Quản lý, khai thác tài nguyên hệ sinh thái rừng ngập mặn, bãi bồi các xã ven biển huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng

QUẢN LÝ, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN,  
BÃI BỒI CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG  
Lê Xuân Tuấn(1), Trần Quốc Cƣờng(2), Nguyễn Thị Thanh Hoài(3)  
và Phan Thị Anh Đào(3)  
(1) Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội  
(2) Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội  
(3) Trung tâm Nghiên cứu Môi trường,  
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu  ược tiến hành tại xã An Thạnh Nam và xã An Thạnh  , thuộc khu vực v n  
 i n rừng ngập mặn  RNM ,  ãi triều ở huyện Cù Lao Dung, tỉnh S c Trăng, nhằm  ánh  
giá hiện trạng khai thác và quản lý tài nguyên hệ sinh thái RNM  Tuy c   iều kiện tự nhiên  
khá thuận lợi và nguồn nhân lực  ồi  ào, v i 65,  %  ân số trong  ộ tu i lao  ộng ở  ịa  
phương, song khả năng tiếp cận nguồn vốn, nhận thức và cơ sở vật chất c n hạn chế  Kết  
quả phân tích cho thấy, thu nhập trung  ình trên  ầu người tháng từ nuôi trồng và  ánh  
 ắt thủy sản vào khoảng từ  -  triệu  ồng, v i  ánh  ắt thủy sản và c  th  lên t i    triệu  
 ồng,  ối v i nuôi trồng thủy sản  Hơn 5 % số hộ  ược phỏng vấn  ã  ánh giá cao vai tr  
của RNM trong việc cung cấp nguồn thu nhập và nguồn hải sản làm thức ăn cho gia  ình  
C  6 % người  ân cho rằng, vai tr  của mình chỉ là khai thác tài nguyên, không liên quan  
 ến quản lý và  ảo vệ tài nguyên. Báo cáo c ng chỉ ra các hạn chế, mâu thu n trong khai  
thác tài nguyên và quản lý tài nguyên RNM, c ng như việc  a  ạng các hoạt  ộng sinh kế  
của người  ân, trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên v n  i n  Một số  iện pháp  ã  
 ược  ề xuất, nhằm nâng cao hiệu quả của việc khai thác và  ảo vệ tài nguyên RNM,  ãi  
 ồi huyện Cù Lao Dung, tỉnh S c Trăng  
Từ khóa: Hệ sinh th i rừng ngập mặn, sinh kế, khai th c tài nguyên, Cù Lao Dung.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Cù Lao Dung là huyện nằm trong vùng kinh tế  iển của tỉnh Sóc Trăng, với tổng diện tích tự  
nhiên 26.143,22 ha. Cù Lao Dung có phía Đông gi p huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (cửa Định  
An), phía Tây gi p cửa Trần Đề qua huyện Long Phú, phía Nam giáp Biển Đông, phía Bắc gi p  
Cồn Mỹ Phƣớc, huyện Kế S ch (UBND huyện Cù Lao Dung, 2018). Cù Lao Dung đƣợc  ao  ọc  
 ởi sông Hậu và Biển Đông, độ cao trung  ình khoảng 1,0 mét, địa hình  ằng phẳng, hệ thống  
kênh rạch chằng chịt, tạo thành nhiều mảng riêng  iệt. Toàn huyện có 7 x  và 1 thị trấn, gồm có:  
An Thạnh 1, An Thạnh 2, An Thạnh 3, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông, An Thạnh Nam, Đại Ân  
1 và thị trấn Cù Lao Dung. Huyện Cù Lao Dung có hơn 23.000 ha rừng phòng hộ, trong đó có  
1.200 ha rừng ngập mặn (RNM), với c c loài  ần, mắm, đƣớc, dừa nƣớc. Tiếp gi p với vùng  
RNM là trên 8.000 ha   i  ồi ven  iển, với c c   i nghêu giống (trên 300 ha) và nghêu thƣơng  
phẩm (trên 5.000 ha).  
Hoạt động khai thác, nuôi trồng khai thác thủy sản trong vùng RNM, bãi  ồi ven  iển là những  
hoạt động sinh kế chính tại các xã ven  iển huyện Cù Lao Dung (UBND huyện Cù Lao Dung,  
2015, 2016, 2017, 2018). Các hoạt động nuôi trồng, khai th c ven  ờ, nhu cầu khai th c con  
giống thủy sản ngày càng tăng, gây  p lực và có thể d n đến suy giảm về số lƣợng, chất lƣợng hệ  
sinh thái (HST) RNM,   i  ồi ven  iển, suy giảm nguồn lợi thủy sản (Phan Nguyên Hồng, 1999;  
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 407  
Phan Nguyên Hồng và cs., 2007; Lê Xuân Tuấn và cs., 2018; Le Xuan Tuan et al., 2019; Le  
Xuan Tuan and Tran Quoc Cuong, 2020). Ngƣợc lại, sự suy giảm tài nguyên HST RNM và  
nguồn lợi thủy sản ảnh hƣởng không nhỏ đến sinh kế của cộng đồng, làm giảm thu nhập, giảm  
c c nguồn lực sinh kế, gây mâu thu n giữa c c ngành, từ đó làm suy giảm chất lƣợng cuộc sống  
(Wright et al., 2015).  
Xã An Thạnh Nam và An Thạnh 3 là hai xã của huyện Cù Lao Dung. Xã An Thạnh Nam nằm về  
phía Đông Nam của huyện Cù Lao Dung, cách trung tâm huyện Cù Lao Dung 30 km. Diện tích  
tự nhiên của xã là 6.452,99 ha, địa hình thấp, có tính đặc thù vùng ven biển, đất đai  ằng phẳng,  
với độ cao trung bình 0,5-1,5 m so với mặt nƣớc  iển (Trung tâm QHTNMT Biển), 2010). Đất  
rừng phòng hộ tập trung ở tuyến đuôi cồn xã An Thạnh Nam, với diện tích rừng 1.077,98 ha. Xã  
An Thạnh 3 có tổng diện tích tự nhiên là 3.755,39 ha. Địa hình của xã An Thạnh 3 tƣơng đối  
 ằng phẳng.  
Nghiên cứu này đƣợc tiến hành trên hai xã, nhằm nghiên cứu đ nh gi  hiện trạng khai th c tài  
nguyên RNM,   i  ồi ven  iển và một số vấn đề về quản lý của c c x  ven  iển Cù Lao Dung.  
Đồng thời,   o c o cũng thảo luận, đề xuất một số giải ph p, để có thể nâng cao hiệu quả khai  
th c, cũng nhƣ  ảo vệ tài nguyên RNM,   i  ồi ven  iển của huyện Cù Lao Dung.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U  
Nghiên cứu, điều tra thực địa tiến hành từ th ng 6/2018 đến th ng 8/2019 tại 2 x  ven  iển An  
Thạnh Nam và An Thạnh 3 của huyện Cù Lao Dung.  
Nhóm nghiên cứu đ  tiến hành điều tra, tham vấn, phỏng c n  ộ quản lý tại huyện Cù Lao Dung  
(15 phiếu) và tham vấn cộng đồng dân cƣ có tham gia khai th c tài nguyên RNM,   i  ồi ven  
 iển tại x  An Thạnh Nam và An Thạnh 3 (200 phiếu,  ao gồm 100 hộ gia đình x  An Thạnh  
Nam, 100 hộ gia đình x  An Thạnh 3), với c c nội dung chính nhƣ: dân tộc, nghề nghiệp, trình  
độ học vấn, nhận thức về vai trò RNM, hiện trạng hoạt động sinh kế của cộng đồng có liên quan  
tới khu vực   i  ồi, RNM, hiện trạng công t c quản lý RNM của cơ quan quản lý Nhà nƣớc c c  
cấp, c c thuận lợi và khó khăn, những vƣớng mắc trong việc khai th c, sử dụng, quản lý RNM.  
Hộ đƣợc phỏng vấn đƣợc lựa chọn theo phƣơng ph p chọn m u ng u nhiên  ằng rút thăm (Roy,  
2012) theo c c ấp: chọn ng u nhiên 25 hộ ở mỗi ấp trong số 4 ấp của x  An Thạnh Nam và chọn  
ng u nhiên 20 hộ mỗi ấp trong số 5 ấp An Thạnh 3. Ngƣời đƣợc phỏng vấn trực tiếp ở mỗi hộ có  
thể là nam hay nữ, phụ thuộc thực tế thời gian nhóm phỏng vấn đến c c hộ. Số liệu thu thập,  
phỏng vấn và điều tra đƣợc thống kê, phân tích trên phần mềm Excel.  
Đồng thời, 2 cuộc thảo luận nhóm đ  đƣợc tiến hành cả ở hai x  về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội  
và th ch thức cho sinh kế cộng đồng ven  iển,  p dụng cho phân tích SWOT. Mỗi nhóm 10  
ngƣời (gồm 5 nam và 5 nữ) đƣợc chọn ng u nhiên từ c c hộ đ  phỏng vấn.  
3.   T QUẢ NGHIÊN C U VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Sinh k  và khai thác tài nguyên vùng bãi bồi, rừng ngập mặn ven biển  
3.1.1. Đặc điểm, loại hình sinh kế và thu nhập  
Xã An Thạnh Nam và An Thạnh 3 là các xã ven biển của huyện Cù Lao Dung, với phần đông là  
ngƣời Khmer nghèo, dân trí chƣa cao, trình độ sản xuất còn lạc hậu. Dân số trong độ tuổi lao  
động chiếm 65,31% so tổng dân số dân cƣ. Trong vùng phần đông là ngƣời Kinh, chiếm 56% và  
ngƣời Khmer, chiếm 41%, nghèo, dân trí thấp, trình độ sản xuất lạc hậu (Hình 3.1).  
408 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững  
3%  
41%  
Kinh  
56%  
Khmer  
Hoa  
Hình 3.1. Cơ cấu hộ  ân,  ân số, tỷ lệ  ân số th o  ộ tu i lao  ộng  
xã An Thạnh Nam và An Thạnh  , huyện Cù Lao Dung  
Kết quả phỏng vấn cho thấy, trung  ình mỗi hộ có 2-3 lao động chính, trong đó, ít nhất là 2 lao  
động, nhiều nhất là 5 lao động. Các hoạt động sinh kế của ngƣời dân địa phƣơng phụ thuộc chủ  
yếu vào các nhóm ngành kinh tế nông-ngƣ nghiệp, trên c c điều kiện đất đai và địa hình đặc  
trƣng của các vùng ngọt, lợ và mặn kh c nhau. Ngành nghề chính trong vùng là trồng lúa, rau  
màu và đ nh  ắt khai thác thủy sản ven bờ. Nhiều hộ nghèo làm thuê theo thời vụ, nên thu nhập,  
đời sống bấp bênh và rất khó khăn.  
Bảng 3.1. Cơ cấu sinh kế hộ và thu nhập của người  ược phỏng vấn  
xã An Thạnh Nam và An Thạnh 3  
Xã An Thạnh Nam  
Xã An Thạnh   
Thu nhập cao nhất,  
ngƣời đƣợc phỏng  
vấn (đ/th ng/ngƣời)  
Thu nhập cao nhất,  
ngƣời đƣợc phỏng  
vấn (đ/th ng/ngƣời)  
Lĩnh vực  
Số  
hộ  
Tỷ lệ  
%
Số  
hộ  
Tỷ lệ  
%
Trồng lúa, rau màu  
6
26  
56  
8
6
26  
56  
8
3 triệu  
3 triệu  
10 triệu  
5 triệu  
22  
30  
24  
14  
22  
30  
24  
14  
4 triệu  
3 triệu  
8 triệu  
6 triệu  
Đ nh  ắt khai th c  
thủy sản ven  ờ  
Nuôi trồng thủy sản  
Chăn nuôi gia súc,  
gia cầm  
Buôn   n dịch vụ  
Khác  
2
2
2
2
7 triệu  
3 triệu  
6
4
6
4
7 triệu  
3 triệu  
Tổng  
100  
100  
100  
100  
Khu vực ven biển là vùng có điều kiện ph t triển nuôi trồng thủy sản, kết hợp với c c mô hình  
khác nhau (chủ yếu nuôi tôm, cua chuyên canh). Hoạt động nuôi trồng thủy sản và đ nh  ắt hải  
sản ở khu vực chiếm tỷ lệ lớn, tập trung tại x  An Thạnh Nam nhiều hơn, chiếm 56%, cao hơn so  
với An Thạnh 3 là 32%, chủ yếu là do vị trí địa lý của An Thạnh Nam có lợi thế gi p  iển và  
diện tích RNM nhiều hơn so với An Thạnh 3. Kết quả phân tích điều tra thu nhập  ình quân  
th ng của 200 hộ gia đình cho thấy, thu nhập  ình quân của c c hộ dân bình quân từ 3-5 triệu  
đồng/th ng (Bảng 3.1), trong đó, x  An Thạnh Nam có mức thu nhập bình quân 3-5 triệu  
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 409  
đồng/th ng, x  An Thạnh 3 có thu nhập bình quân 2-4 triệu đồng/th ng. Thu nhập từ các hoạt  
động liên quan đến RNM của An Thạnh Nam cao hơn so với An Thạnh 3. Có thể nhận thấy hoạt  
động nuôi trồng thủy hải sản của ngƣời dân có mối liên quan với sự phát triển của RNM, ở hai  
xã An Thạnh Nam và An Thạnh 3 có các loài hải sản nuôi trồng chủ yếu là tôm sú, tôm thẻ, cua,  
cá và các hoạt động nuôi trồng thủy sản đ  góp phần làm tăng thu nhập và giải quyết việc làm  
cho ngƣời dân. Bên cạnh đó, còn một số ngành nghề nuôi trồng phổ biến, bao gồm các hình thức,  
nhƣ nuôi ngao vạng, hệ thống nuôi tôm-rừng.  
3.1.2. Nuôi trồng thủy sản  
Do đào  ới đất để làm đầm,  ao  ờ, nạo vét làm trộn độ mặn, lắng đọng trầm tích và xói lở  ờ  
 iển,  iến đổi nhiều môi trƣờng RNM, nên tạo đất phèn chua, tích tụ nhiều ion sắt, muối nhôm,  
làm ảnh hƣởng đến hệ động, thực vật trong rừng, đồng thời cũng làm hại đến thủy sản trong đầm  
nuôi, dễ ph t sinh c c  ệnh truyền nhiễm, nhƣ  ệnh đốm trắng.  
C c hình thức nuôi trồng thủy sản có liên quan và ảnh hƣởng nhiều đến tài nguyên RNM. Sau  
mỗi mùa vụ, ngƣời nuôi trồng thủy sản phải nạo vét, vệ sinh đầm nuôi, thải ra môi trƣờng xung  
quanh một lƣợng lớn  ùn thải tồn đọng, tích tụ lâu trong đầm. Chất thải trong  ùn thải chứa phân  
của c c loài thủy sản tôm c , c c nguồn thức ăn dƣ thừa, thối rữa,  ị phân hủy, c c chất tồn dƣ  
của c c loại vật tƣ sử dụng trong nuôi trồng nhƣ: hóa chất, thuốc thú y thủy sản, vôi và c c loại  
kho ng chất Diatomit, Dolomit, lƣu huỳnh lắng đọng, c c chất độc hại có trong đất phèn Fe,  
2-  
Fe3+, Al3+, SO4 , c c thành phần chứa H2S, NH3..., là sản phẩm của qu  trình phân hủy yếm khí  
ngập nƣớc tạo thành (Tomlinson, 1986; Aksornkoae, 1993; Phan Nguyên Hồng và cs., 2007).  
Lƣợng lớn  ùn thải ra môi trƣờng xung quanh làm  iến đổi tính chất đất tại khu vực, làm chết và  
ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng của sinh vật trong RNM,  ên cạnh đó, còn tiềm ẩn nguy cơ lây  
lan,  ùng ph t dịch  ệnh cho sinh vật trong RNM.  
Ngoài ra, việc làm c c đầm mới, quây   i triều nuôi trồng thủy sản còn làm mất RNM, hạn chế  
khả năng t i sinh, ph  hủy phần lớn c c nơi cƣ trú của c c loài ở vùng ven  iển, thu h p không  
gian vùng ven  iển và đẩy môi trƣờng vào tình trạng khắc nghiệt hơn về mặt sinh th i (Đỗ Đình  
Sâm, 2005). Trong qu  trình nuôi tôm, ngƣời dân mở rộng diện tích mặt nƣớc, chặt RNM, nên  
độ che phủ tại khu vực nuôi thƣờng chỉ còn dƣới 50% RNM. Những năm gần đây, số lƣợng  
chim về đây đang có chiều hƣớng giảm, do việc nuôi và khai th c thủy sản ảnh hƣởng đến tập  
tính của nhiều loài chim. Việc ph  RNM làm đầm nuôi không chỉ làm suy giảm tài nguyên đa  
dạng sinh học tại chỗ, mà còn làm mất nguồn thức ăn phong phú của nhiều sinh vật vùng triều,  
hậu quả là sản lƣợng c , tôm, cua đ nh  ắt giảm, làm ảnh hƣởng đến ph t triển kinh tế của chính  
ngƣời dân nơi đây.  
3.1.3. Đánh bắt hải sản bằng tay và có sử dụng công cụ  
Theo điều tra và phỏng vấn nhanh tại địa phƣơng cho thấy, trong  ữa cơm của ngƣời dân hai x ,  
mỗi th ng họ ăn thủy hải sản khoảng 19-25 lần, trong đó, chiếm tới 42-48% là hải sản đ nh  ắt ở  
  i  ồi và RNM (Bảng 3.2).  
Không tính c c loài có gi  trị kinh tế (tôm sú, cua to…), khoảng 36% c c sản phẩm hải sản là  
nguồn cung cấp dinh dƣỡng đ ng kể cho  ữa ăn gia đình. Do đó, thủy hải sản là nguồn cung cấp  
dinh dƣỡng đ ng kể cho cộng đồng địa phƣơng, đặc  iệt là đối với c c hộ nghèo, nguồn thu nhập  
cũng nhƣ thức ăn thu đƣợc từ RNM là nguồn thu chính.  
410 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững  
Bảng 3    Thu nhập các nông hộ thu  ược từ hoạt  ộng  ánh  ắt hải sản  
 ằng tay và các công cụ thô sơ  
Thu nhập  
(triệu đồng/năm)  
Trung  ình năm  
(triệu đồng/năm)  
Tên hộ  
2012 2015 2018-2019  
Kim Thị Bích Liên, x  An Thanh Nam  
Trần Thị Cúc, x  An Thanh Nam  
22  
22  
41  
20  
23  
42  
20  
36  
19  
20  
38  
18  
34  
22  
24  
35  
20,3  
21,7  
43,7  
19,0  
35,7  
22,0  
23,5  
36,0  
Phan Đình Phúc (2 vợ chồng), x  An Thanh 3  
Nguyễn Thị Vui, x  An Thanh 3  
Phạm Văn Điển (2 vợ chồng), x  An Thanh 3  
Phạm Văn Sang, x  An Thanh 3  
37  
23  
Trần Thị Hoa, x  An Thanh Nam  
23  
37  
Phan Xuân Lợi, x  An Thanh Nam  
Khi tiến hành phỏng vấn điều tra c c hộ có hoạt động đ nh  ắt ven RNM, kết quả cho thấy, hằng  
ngày, c c hộ đều đi đ nh  ắt trong RNM,   i  ồi ven  iển. Số lƣợng ngƣời tham gia đ nh  ắt tại  
c c   i triều trung  ình 20-40 ngƣời, c c loại thủy sản đ nh  ắt đƣợc chủ yếu là cua, c y, ngao,  
hến, một số loài c ... Phần lớn là những hộ nghèo, sử dụng phƣơng tiện khai th c thô sơ, nhƣ  
lƣới, đăng, te, sẻo… Hoạt động đ nh  ắt hải sản  ằng tay và c c công cụ thô sơ trong Bảng 3.2  
cho thấy, thu nhập từ hoạt động đ nh  ắt hải sản trong năm có giảm so với những năm trƣớc,  
nguyên nhân, theo ý kiến ngƣời dân, là lƣợng thủy hải sản ven rừng suy giảm trong vài năm gần  
đây và thời tiết, lũ diễn  iến thất thƣờng,   o gia tăng, khiến cho hoạt động khai th c gặp khó  
khăn. Thêm vào đó, số lƣợng ngƣời khai th c cũng có xu hƣớng tăng lên, d n đến việc cạnh  
tranh nguồn lợi hải sản từ rừng và c c   i triều.  
3.1.4. Phân tích SWOT trong hoạt động sinh kế của cộng đồng  
Phân tích SWOT đ nh gi  c c điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và th ch thức của sinh kế cộng  
đồng, cũng nhƣ đƣa ta c c giải ph p sinh kế phù hợp qua kết hợp giữa c c điểm mạnh và cơ hội  
cho cộng đồng ngƣời dân khai th c thủy sản nhỏ lẻ tham gia đ nh  ắt xa  ờ, giảm sự phụ thuộc  
sinh kế của c c hộ vào nguồn lợi tự nhiên của RNM (Bảng 3.3).  
Bảng 3 3  Phân tích ma trận SWOT trong hoạt  ộng sinh kế của cộng  ồng  
Điểm mạnh (S – strengths)  
Điểm yếu (W – weaknesses)  
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên  
Diện tích rừng trồng và đất trống quy hoạch rừng  
thuận lợi cho nuôi trồng và khai th c thƣờng xuyên  iến động  
hải sản  
Quan tâm tạo điều kiện để ph t triển xã  
Thiếu c n  ộ chuyên tr ch về quản lý tài nguyên tại cấp  
tiềm năng du lịch  
Thiếu trang thiết  ị phục vụ cho hoạt động  ảo vệ rừng  
Hạn chế trong việc đa dạng c c hoạt động sinh kế  
Quan tâm vấn đề  ảo vệ và ph t triển  
rừng  
Trình độ dân trí, trình độ sản xuất chƣa đồng đều, việc  
ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế  
Lao động dồi dào, có kinh nghiệm  
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 411  
Cơ hội (O – opportunities)  
Kết hợp S + O  
Kết hợp W + O  
Đƣợc sự quan tâm và quản lý Đa dạng hóa và kết hợp loài  
từ chính quyền địa phƣơng và trong nuôi trồng thủy sản;  
Tích cực tuyên truyền và đầu  
tƣ  ảo vệ rừng; đa dạng hóa  
c c mô hình hoạt động sinh kế;  
tăng cƣờng công t c dạy nghề  
cho cộng đồng, đặc  iệt là  
chuyển đổi nghề cho c c hộ  
khai th c hải sản  
c c tổ chức  
khuyến khích, kêu gọi ngƣời  
dân tham gia vào HT; đẩy  
mạnh  ảo vệ và trồng mới  
RNM  
Hiệu quả kinh tế cao từ c c mô  
hình nuôi trồng thủy sản  
Đ  có nhóm đồng quản lý với  
nhiệm vụ quản lý,  ảo vệ  
nguồn lợi thủy sản ven  ờ và  
dƣới t n RNM  
Th ch thức (T – threats)  
Kết hợp S + T  
Kết hợp W + T  
Ph t triển du lịch có thể xung Kết hợp hài hòa giữa ph t triển Nâng cao trình độ của c c cấp  
đột với diện tích rừng phòng  
hộ  
du lịch và  ảo vệ RNM; tăng quản lý, tuyên truyền nâng cao  
cƣờng đào tạo nâng cao trình ý thức ngƣời dân trong việc  
độ, tay nghề cho cộng đồng  
 ảo vệ HST RNM; tăng cƣờng  
đào tạo nâng cao trình độ, tay  
nghề cho cộng đồng; đầu tƣ  
trang thiết  ị, cơ sở vật chất,  
phục vụ công t c  ảo vệ và  
ph t triển HST RNM  
Nguồn nhân lực còn yếu  
Thiết lập c c cơ chế, chính  
s ch quản lý chặt chẽ và tăng  
cƣờng công t c tuyên truyền  
 ảo vệ và ph t triển RNM  
Diện tích RNM  ị đe dọa  
Ý thức ngƣời dân còn chƣa  
cao  
3.2. Quản lý, khai thác rừng ngập mặn, bãi bồi và biển ven bờ  
3.2.1. Một số vấn đề trong quản lý, khai thác rừng ngập mặn, bãi bồi và biển ven bờ  
Nhận thức của cộng đồng đối với tài nguyên RNM cho thấy, sự tham gia của cộng đồng còn rất  
hạn chế, cộng đồng dân cƣ chƣa có nhận thức sâu sắc về gi  trị của c c HST vùng ven  iển,  
RNM, ngƣời dân luôn nghĩ rằng, mình chỉ là ngƣời khai th c sử dụng, còn vấn đề  ảo vệ tài  
nguyên,  ảo vệ môi trƣờng là vấn đề của c c cấp chính quyền, để từ đó có thể đóng góp ý kiến  
với cơ quan chuyên tr ch về  ảo tồn và ph t triển RNM (Hình 3.2). Có tới 63% ngƣời dân đƣợc  
hỏi ý kiến đ  cho rằng, vai trò của mình chỉ là khai th c và sử dụng tài nguyên, không liên quan  
đến quản lý và  ảo vệ tài nguyên.  
Bên cạnh đó, trong công t c quản lý RNM ở huyện Cù Lao Dung tồn tại một số mâu thu n:  
+ Mâu thu n hoạt  ộng  u lịch và  ảo vệ rừng: Vùng du lịch sinh th i đƣợc quy hoạch với diện  
tích 300 ha, có vị trí phía Tây, Tây Bắc gi p với RNM, phía Đông gi p với   i  ồi và  iển. Quy  
hoạch du lịch sinh th i có sự chồng lấn, xen ghép với rừng phòng hộ, ngập mặn, để khai th c du  
lịch với c c loại hình du lịch, nhƣ du lịch tham quan nghiên cứu, học tập, du lịch giải trí, nghỉ  
dƣỡng. Do đó, trong khai th c du lịch, cần chú ý  ảo vệ RNM,  ảo vệ đa dạng sinh học, sinh th i  
của rừng. Rõ ràng, ở đây cần cân đối 2 mục tiêu, vừa khai th c du lịch, vừa  ảo vệ rừng, môi  
trƣờng xung quanh. Trên quan điểm này, công t c quản lý có ý nghĩa quan trọng, để hài hòa các  
lợi ích của c c nhóm (nhóm tổ chức khai th c du lịch, nhóm lợi ích từ RNM hộ nuôi tôm, hộ  
trồng lúa..., đặc  iệt đây là rừng phòng hộ, có tính chất  ảo vệ, chắn sóng, chống   o...). Để giải  
quyết mâu thu n này, trên quan điểm thực hiện c c mô hình du lịch sinh th i, để giảm thiểu t c  
động của hoạt động du lịch đến RNM, UBND huyện Cù Lao Dung và c c đơn vị liên quan, nhƣ  
Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, Phòng Kinh tế, cần thực hiện c c chức năng quản lý, cùng với  
412 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững  
c c tổ, nhóm hoạt động du lịch,  ảo vệ RNM, sự đa dạng sinh học, để 2 hoạt động tƣơng hỗ với  
nhau, góp phần ph t triển kinh tế-x  hội ở địa phƣơng, tăng thêm thu nhập của ngƣời dân.  
5%  
 h ng có ý kiến  
22%  
Là người khai thác sử  
dụng  
10%  
Là người quản lý bảo  
vệ  
63%  
Vừa là người khai  
thác sử dụng, vừa là  
người bảo vệ  
Hình 3.2. Nhận thức của người  ân về sự tham gia trong các hoạt  ộng khai thác  
và quản lý tài nguyên rừng ngập mặn  
+ Mâu thu n  ảo tồn  a  ạng sinh học, hệ sinh thái và khai thác thủy sản: Khu Bảo tồn, với  
200 ha thuộc ấp Chợ, x  An Thạnh Nam, có ví trí phía Tây gi p vùng nuôi trồng thủy sản, phía  
Đông gi p   i  ồi và sông Hậu. Hoạt động khai th c thủy sản xảy ra ở khu vực   i  ồi và RNM.  
Tại khu vực   i  ồi ven  iển, một số ngƣ dân v n đang khai th c thủy sản, nhƣ chăng lƣới đ nh  
 ắt, với mắt lƣới nhỏ, xiệc... Khu vực này sẽ hình thành một   i c  và huyện sẽ quy hoạch khu  
dịch vụ nghề, với diện tích 1 ha tại khu cửa sông Mỹ Thanh, khu  ến c , x  An Thạnh Nam và  
An Thạnh 3. C c hoạt động này sẽ d n đến giảm sút số loài, con ở vùng ven  ờ (UBND xã An  
Thạnh Nam, 2018). Ngoài ra, ngƣ dân v n đang khai th c thủy sản tại một số khu vực trong  
RNM, vùng  iển ven  ờ. C c loài thủy hải sản nhƣ c  kèo đang  ị khai th c mạnh, và có xu  
hƣớng cạn kiệt (Bảng 3.4).  
Có thể thấy, trong những năm gần đây, ý thức về  ảo vệ RNM của nhân dân trong x  đ  có sự  
cải thiện rõ rệt, cụ thể là số vụ vi phạm quy định ph p luật về RNM giảm và ngày càng ít. Tuy  
nhiên, hoạt động sinh kế của ngƣời dân, đặc  iệt là hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản, đ nh  ắt  
khai th c hải sản trong rừng, cũng phần nào gây ảnh hƣởng tiêu cực đến RNM. Ngoài ra, do  iến  
đổi khí hậu, nƣớc  iển dâng, đ  làm thay đổi c c yếu tố sinh th i, gây ảnh hƣởng tới cây RNM,  
làm cho diện tích và chất lƣợng của RNM  ị suy giảm (Trần Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu, 2012).  
Bên cạnh c c phƣơng thức quản lý Nhà nƣớc, ở Cù Lao Dung đ  thành lập ra c c nhóm đồng  
quản lý về tài nguyên vùng RNM,   i  ồi ven  iển và đ nh  ắt ven  ờ.  
Nhóm Đồng quản lý 1 gồm 2 x  An Thạnh 3 và An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung, đƣợc Ban  
quản lý Dự  n Nguồn lợi ven  iển tỉnh Sóc Trăng triển khai và chính thức thành lập vào ngày  
24/8/2015. Tổng số hộ tự nguyện tham gia mô hình đồng quản lý là 158 hộ, hiện còn hoạt động  
146 hộ, trong đó, 55 hộ có tàu công suất dƣới 20 CV và 91 hộ có tàu công suất từ 20 CV trở lên  
(Tổ Đồng quản lý x  An Thạnh 3 có 71 tàu, 21 tàu công suất dƣới 20 CV; Tổ Đồng quản lý x  
An Thạnh Nam có 75 tàu, 34 tàu công suất dƣới 20 CV) (UBND x  An Thạnh Nam, 2018).  
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 413  
Bảng 3 4  Mâu thu n giữa các loại hình khai thác tài nguyên  
Mâu thu n giữa  
các hoạt  ộng  
TT  
Mức  ộ  
Hiện trạng mâu thu n  
1
Bảo tồn > <  
Khai th c thủy  
sản  
Thấp Khu  ảo tồn đƣợc Phân viện Lâm nghiệp miền Nam quản  
lý, thuộc ấp Chợ, x  An Thạnh Nam, An Thạnh 3, có vị trí  
phía Tây gi p vùng nuôi trồng thủy sản, phía Đông gi p  
  i  ồi và sông Hậu. Duy trì Khu Bảo tồn, đa dạng sinh  
học sẽ hạn chế ngƣời dân đ nh  ắt thủ công c c loài trong  
RNM  
2
3
Du lịch > <  
Khai th c thủy  
sản  
Thấp Khu du lịch lƣợng kh ch còn ít, chƣa có nhiều hoạt động  
du lịch, dịch vụ ở đây, nên mâu thu n với không gian khai  
th c thủy sản chƣa cao  
Cảng  iển > <  
Nuôi trồng thủy  
sản  
Thấp Khu vực cảng c  Cù Lao Dung tập trung nhiều tàu thuyền  
neo đậu, nƣớc thải, dầu m y rò rỉ từ hoạt động neo đậu ảnh  
hƣởng tới nguồn nƣớc, việc này d n tới ảnh hƣởng hoạt  
động nuôi trồng thủy sản  
C c ngƣ dân nơi đây khai th c thủy sản chủ yếu  ằng cào tôm, cào nghêu, đóng đ y, lƣới rê, te,  
lờ dây (rập,   t qu i), đăng, câu… Nhiều loại ngƣ cụ đang sử dụng vi phạm quy định về kích cỡ  
mắt lƣới, d n đến một tỷ lệ lớn c  tạp và c  con  ị mắc lƣới (có 109/146 tàu khai th c  ằng c c  
ngƣ cụ vi phạm, trong đó, có 43 tàu công suất dƣới 20 CV). Bên cạnh đó, nhiều ngƣ dân đ  gia  
tăng khai th c, kể cả vào mùa c  đẻ, c  mang trứng, đ  góp phần làm cạn kiệt và hủy diệt nguồn  
lợi ven  iển. Cộng đồng ngƣ dân đ  nhận thức đƣợc những t c hại của c c hình thức khai th c  
hủy diệt nêu trên, cũng nhƣ thấy đƣợc những lợi ích mang lại từ việc tham gia mô hình đồng  
quản lý nghề c  ven  ờ... Họ đ  tự nguyện làm đơn xin gia nhập Nhóm Đồng quản lý 1 và cam  
kết thực hiện quy ƣớc, quy chế về khai th c và  ảo vệ nguồn lợi thủy sản. Tuy nhiên, trong quá  
trình ph t triển, v n tồn tại, tiềm ẩn những khó khăn, th ch thức, do đó cần thiết phải có c c giải  
ph p khắc phục, để sản xuất đảm  ảo tính ổn định,  ền vững.  
Điểm thuận lợi trong công t c quản lý,  ảo vệ RNM tại địa phƣơng là ý thức cao của Nhóm  
Đồng quản lý. Bên cạnh đó, v n còn tồn tại c c khó khăn, nhƣ thu nhập của ngƣời dân chƣa cao,  
đôi khi còn có những mâu thu n giữa ngƣời dân, những ngƣời đ nh  ắt thủy sản và ngƣời  ảo vệ  
rừng, nhƣ họ đƣợc phép khai th c gỗ già, chết để sửa chữa nhà cửa, chuồng trại chăn nuôi, sau  
đó trồng lại cây mới tại vị trí khai th c, hỗ trợ vay vốn mua ghe đ nh  ắt xa RNM, tạo c c công  
việc liên quan đến RNM, tạo điều kiện vay vốn để xây nhà, ổn định chỗ ở.  
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ tài nguyên  
Đề xuất một số giải ph p, nhằm nâng cao hiệu quả việc khai th c cũng nhƣ  ảo vệ tài nguyên:  
a) Thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính cho người  ảo vệ rừng của  ịa phương, cơ chế chi phí  ịch  
vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn:  
Hiện nay, đối với những ngƣời dân làm nhiệm vụ  ảo vệ RNM tại địa phƣơng đƣợc nhận trợ  
cấp, với số tiền không lớn, đƣợc trích từ ngân s ch địa phƣơng. Chính vì vậy, sự chuyên tâm của  
c n  ộ hay ngƣời dân có tr ch nhiệm  ảo vệ RNM cũng nhƣ c c   i  ồi ven  iển chƣa cao.  
Muốn công t c quản lý và  ảo vệ c c vùng   i  ồi có hiệu quả hơn, Nhà nƣớc cần xây dựng  
chƣơng trình tăng kinh phí trợ cấp lên nhiều nữa cho họ.  
Bên cạnh đó, vai trò của cơ chế chi trả cho dịch vụ HST RNM là vô cùng to lớn. Chính vì vậy,  
để khắc phục những khó khăn hiện tại của RNM, c c cơ chế chi trả HST RNM có thể mà một  
414 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững  
công cụ trợ giúp vô cùng hữu ích. Để thực hiện điều đó, c c cơ quan chức năng của Nhà nƣớc  
cần xây dựng chiến lƣợc và có kế hoạch ph t triển dài hạn cơ chế này. Việc chi trả c c dịch vụ  
sinh th i có vai trò quan trọng, để thực hiện c c s ng kiến hƣớng đến sự ph t triển mô hình khai  
thác tài nguyên thân thiện với RNM.  
Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, chƣa có một cơ chế thống nhất về chi trả dịch vụ HST. Bên  
cạnh đó, chi trả dịch vụ HST RNM là rất khó thực hiện, hoặc không thể, khi mà công t c quản lý  
còn  ộc lộ nhiều hạn chế, sự phối kết hợp giữa c c cơ quan quản lý còn yếu và thiếu kinh phí  
hoạt động. Trong nhiều trƣờng hợp, sự phân chia tr ch nhiệm trong quản lý RNM giữa ngành tài  
nguyên và môi trƣờng và nông nghiệp và ph t triển nông thôn còn chƣa rõ ràng, gây sự thiếu  
đồng  ộ trong quản lý RNM theo quy chế hiện hành và thƣờng tạo ra lỗ hổng trong việc thực thi  
luật và quy định về quản lý RNM.  
   Giải pháp quản lý và  ảo vệ rừng ngập mặn  ựa vào cộng  ồng:  
Theo c c  ên tham gia quản lý RNM ở địa phƣơng, nguồn thông tin giúp quản lý RNM gồm:  
thông tin của nhân dân tham gia đ nh  ắt, nuôi trồng thủy hải sản; thông tin qua lực lƣợng trực  
tiếp tuần tra (hạt kiểm lâm, đồn  iên phòng) và chính quyền địa phƣơng; qua s ch   o, thông tin  
đại chúng, c c lớp tập huấn, kinh nghiệm và ngƣời du lịch ở địa phƣơng. Những quy định mà  
cộng đồng địa phƣơng dựa vào để quản lý RNM và những thông tin cần thiết phục vụ cho việc  
quản lý RNM là: c c quy định của x ; Luật Bảo vệ và ph t triển rừng; Ph p lệnh Bảo vệ nguồn  
lợi thủy sản; c c thông tin của c c cấp, c c ngành có liên quan; c c lớp tập huấn về nghiệp vụ;  
c c văn  ản quy định của ph p luật về quản lý và sử dụng  ền vững HST RNM…  
Những nguồn thông tin và quy định trên là cơ sở cho việc quản lý và  ảo tồn RNM ở địa  
phƣơng. Thêm vào đó, những đóng góp, đề xuất của c c  ên tham gia cho công t c này cũng  
không kém phần quan trọng, dựa vào đó, c c nhà khoa học, nghiên cứu, c c nhà môi trƣờng,  
cũng nhƣ  ảo tồn có thể hỗ trợ cộng đồng dƣới nhiều hình thức, hƣớng tới xây dựng một cơ chế  
thỏa đ ng, đảm  ảo mục tiêu sử dụng và khai th c khôn khéo tài nguyên RNM.  
Theo kết quả điều tra tham vấn cộng đồng cho thấy, để quản lý tốt RNM ở địa phƣơng, cần tích  
cực tham gia trồng,  ảo vệ và chăm sóc RNM, hoàn thiện hệ thống chính s ch, cần có quy chế  
chính s ch cụ thể, có quy định rõ ràng trong việc quản lý và  ảo vệ rừng. Sự tham gia và việc lấy  
ý kiến đóng góp của cộng đồng địa phƣơng trong việc quản lý và sử dụng  ền vững HST RNM  
là vô cùng quan trọng, vì họ chính là những ngƣời gắn  ó mật thiết nhất và đƣợc hƣởng lợi nhiều  
từ nguồn tài nguyên RNM. Sự tham gia này đóng góp tích cực vào qu  trình xây dựng sự đồng  
thuận giữa c c  ên trong việc kế hoạch ho  quản lý RNM, hƣớng tới cuộc sống ngày càng thân  
thiện với môi trƣờng.  
c  Giao rừng cho cộng  ồng chăm s c và quản lý:  
Việc giao rừng cho cộng đồng dân cƣ sẽ khuyến khích cộng đồng quản lý và ra quyết định quản  
lý RNM, để tr nh tự do xâm nhập và khai th c  ất hợp lý, huy động kiến thức và nguồn lực của  
dân  ản địa, để họ tự huy động nội lực ph t triển và giảm  ớt phụ thuộc chi phí và hỗ trợ của  
Nhà nƣớc, ph t huy sự tham gia đàm ph n, cùng ra quyết định và chia sẻ lợi ích  ình đẳng giữa  
các bên liên quan.  
Thực hiện mô hình đồng quản lý có thể đóng góp quan trọng vào việc quản lý tổng hợp vùng ven  
 iển, quản lý tài nguyên và phân vùng  ảo tồn. Để ph t triển mô hình quản lý RNM dựa vào  
cộng đồng, cần phải có quy hoạch, chiến lƣợc trong việc  ảo vệ và ph t triển rừng. Nhiệm vụ  
quản lý,  ảo vệ và ph t triển rừng hiện nay và trong thời gian tới là rất cần thiết,  ởi ngoài gi  trị  
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 415  
lớn trong việc  ảo vệ môi trƣờng,  ảo vệ vùng cửa sông ven  iển, rừng còn có t c dụng giữ đất  
phù sa, mở rộng diện tích canh t c, là môi trƣờng sống cho nhiều loại thủy hải sản, trong đó có  
nhiều loài mang lại gi  trị kinh tế cao.  
   Quản lý,  ảo vệ rừng ngập mặn và  ánh  ắt và nuôi trồng thủy sản th o hư ng  ền vững:  
Hoạt động trồng và phục hồi rừng đ  khó, việc duy trì  ảo vệ HST RNM lại càng khó hơn. Kế  
hoạch quản lý RNM cần đƣợc xây dựng trong phạm vi c c kế hoạch quản lý khu vực ven  iển,  
từ đó đƣa ra c c hoạt động phối hợp liên ngành, nhằm thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về  
RNM, phù hợp với Hành động quốc gia về Đất ngập nƣớc. C c yếu tố cần đƣợc xem xét là: đ nh  
gi  thực trạng quản lý RNM và c c sinh cảnh liên quan; sự tham gia của c c  ên liên quan trong  
ứng dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật, để quản lý và quy hoạch; chính quyền cấp tỉnh, huyện  
phải đảm  ảo c c  ộ phận chức năng có chuyên môn phù hợp, cũng nhƣ đầy đủ nguồn lực về tài  
chính, kỹ thuật, tr nh tình trạng quản lý chồng chéo.  
Việc đ nh  ắt và nuôi trồng thủy sản ven RNM cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ảnh hƣởng xấu  
tới HST vùng RNM. C c loài hải sản vùng RNM có gi  trị trong việc cung cấp nguồn thực phẩm  
và thu nhập cho c c  ên liên quan. Chính quyền địa phƣơng cần có c c chính s ch hỗ trợ sinh kế  
của ngƣời dân, nâng cao nhận thức, đồng thời hỗ trợ cộng đồng  ằng những phƣơng thức đ nh  
 ắt, nuôi trồng hợp lý và  ền vững.  
Cần khoanh vùng rõ c c khu vực mà cộng đồng địa phƣơng đƣợc phép đ nh  ắt hải sản. C c  
hoạt động đ nh  ắt có hại cho HST RNM nhƣ te điện, đ nh  ắt mang tính hủy diệt, cần đƣợc  
quy định chặt chẽ và có sự tham vấn của cộng đồng. Ngoài ra, chính quyền và c c cơ quan có  
liên quan, c c nhà khoa học cần hƣớng d n ngƣời dân  iết những nguồn lợi thủy sản đƣợc phép  
đ nh  ắt và không đƣợc phép đ nh  ắt. Cũng cần sớm có quy định về tiêu chuẩn kích thƣớc c  
đƣợc phép khai th c, tr nh tình trạng khai th c ồ ạt, qu  mức và thiếu  ền vững nhƣ hiện nay.  
Bên cạnh đó, cần xây dựng cam kết, thỏa thuận giữa c c chủ đầm nuôi trồng thủy sản, trong đó  
yêu cầu c c chủ đầm cam kết ph t triển sinh kế của họ không làm ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng  
và HST RNM. Hoạt động về truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý, khai th c  
và  ảo vệ tài nguyên vùng RNM, cũng cần thực hiện thƣờng xuyên hơn, gắn với c c hoạt động  
đào tạo nghề và giải quyết việc làm ở địa phƣơng.  
4.   T LUẬN  
+ C c hoạt động sinh kế của ngƣời dân khu vực nghiên cứu tại 2 x  của huyện Cù Lao Dung,  
tỉnh Sóc Trăng phụ thuộc nhiều và nguồn tài nguyên RNM,   i  ồi và  iển ven  ờ. Hoạt động  
sinh kế chính của c c hộ gia đình ở khu vực hai x  có liên quan nhiều nhất đến RNM, là nuôi  
trồng và đ nh  ắt thủy sản, chiếm 59% c c hoạt động sinh kế tại x  và đ  giải quyết đƣợc việc  
làm cho hơn 65% ngƣời dân trong x , chiếm 60,4% cơ cấu kinh tế của cả x . Mô hình sinh kế  
chủ yếu là nuôi ngao thƣơng phẩm, nuôi tôm sinh th i, quảng canh và quảng canh cải tiến.  
+ Nguồn vốn nhân lực kh  dồi dào, lao động có kinh nghiệm, nhƣng còn hạn chế về trình độ và  
 p dụng công nghệ. Công t c quản lý tài nguyên RNM ở x  đạt hiệu quả tốt, với sự tham gia của  
Tổ Đồng quản lý, c c hình thức tuyên truyền về  ảo vệ RNM của x , 100% ngƣời dân trong x  
hiểu đƣợc tầm quan trọng của RNM và những lợi ích đem lại từ rừng. Bên cạnh đó, còn tồn tại  
một số  ất cập về tiếp cận đất sản xuất, hạn chế về kinh phí hỗ trợ phục hồi RNM.  
+ Hoạt động quản lý, khai th c RNM,   i  ồi và  iển ven  ờ còn tồn tại mâu thu n giữa hoạt  
động du lịch và  ảo vệ rừng, mâu thu n giữa  ảo tồn đa dạng sinh học, HST và khai th c thủy  
sản ven  iển.  
416 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững  
+ Để tăng cƣờng lợi ích của HST RNM, vùng   i  ồi ven  iển, trong việc ph t triển sinh kế cho  
ngƣời dân địa phƣơng, cần ph t triển hơn nữa mô hình phối hợp quản lý,  ảo vệ tài nguyên dựa  
vào cộng đồng.  
Lời cảm ơn  
T c giả xin chân thành cảm ơn Đề tài: “Nghiên cứu, xây dựng mô hình khai th c,  ảo vệ và ph t  
triển  ền vững hệ sinh th i vùng triều từ Vũng Tàu đến Kiên Giang” thuộc Chƣơng trình  
“Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý  iển, hải đảo và ph t triển kinh tế  iển”,  
M  số KC.09.21/16-20, đ  tài trợ kinh phí trong qu  trình thu thập số liệu và khảo s t thực địa.  
TÀI LIỆU THAM  HẢO  
1. Aksornkoae S., 1993. Ecology and management of mangoves. The IUCN Wetlands  
Progamme. IUCN.  
2. Trần Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu, 2012. Biến đổi khí hậu và sinh kế ven  iển. NXB Giao  
thông Vận tải, Hà Nội.  
3. Phan Nguyên Hồng (Chủ  iên), 1999. Rừng ngập mặn Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà  
Nội: 205 tr.  
4. Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn và Vũ Thục Hiền (Chủ  iên), 2007. Vai trò của hệ sinh  
th i rừng ngập mặn và rạn san hô trong việc giảm nh  thiên tai và cải thiện cuộc sống ở  
vùng ven  iển. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 433 tr.  
5. Roy A., 2012. An investigation into the adequacy of existing and alternative property rights  
regimes to achieve sustainable management of the Sundarbans mangrove forest in  
Bangladesh. PhD. Thesis. School of Accounting, Economics and Finance Faculty of  
Business and Law, University of Southern Queensland, Queensland, Australia.  
6. Đỗ Đình Sâm (Chủ  iên), 2005. Tổng quan rừng ngập mặn Việt Nam. NXB Nông nghiệp,  
Hà Nội.  
7. Tomlinson P.B., 1986. The botany of mangroves. Cambridge University Press, Cambridge, UK.  
8. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên Môi trƣờng Biển khu vực phía Nam  
(QHTNMT Biển), 2010. B o c o tổng hợp quy hoạch sử dụng đất   i  ồi ven  iển tỉnh Sóc  
Trăng giai đoạn 2010-2020 định hƣớng đến 2030. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. TP.  
Hồ Chí Minh.  
9. Lê Xuân Tuấn, Vũ Lê Dũng, Nguyễn Quốc Cƣờng và Nguyễn Đức Tuấn, 2018. Hệ thực vật  
ngập mặn khu vực Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng: Nhu cầu sử dụng tài nguyên và  ảo vệ  
môi trƣờng. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.  
10. Le Xuan Tuan, Phan Nguyen Hong and Phan Thi Anh Dao, 2019. Mangrove restoration for  
environmental protection and coasatl life improvement in Vietnam. Science on Natural  
Resources and Environment, 25: pp. 41-51.  
11. Le Xuan Tuan and Tran Quoc Cuong, 2020. Livelihood and expoitation status of mangrove  
ecosystem littoral zone in coastal commune, Soc Trang province. International worshop on  
Natural resources and risk management in context of climate change. Publishing House for  
Science and Technology, Hanoi: pp. 70-82.  
12. UBND huyện Cù Lao Dung, 2015. B o c o tình hình kinh tế-x  hội năm 2015 và phƣơng  
hƣớng, nhiệm vụ chủ yếu năm 2016 huyện Cù Lao Dung. UBND huyện Cù Lao Dung, thị  
trấn Cù Lao Dung, Sóc Trăng.  
Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững | 417  
13. UBND huyện Cù Lao Dung, 2016. Báo cáo tình hình kinh tế-x  hội năm 2016 và phƣơng  
hƣớng, nhiệm vụ chủ yếu năm 2017 huyện Cù Lao Dung. UBND huyện Cù Lao Dung, thị  
trấn Cù Lao Dung, Sóc Trăng.  
14. UBND huyện Cù Lao Dung, 2017. B o c o tình hình kinh tế-x  hội năm 2017 và phƣơng  
hƣớng, nhiệm vụ chủ yếu năm 2018 huyện Cù Lao Dung. UBND huyện Cù Lao Dung, thị  
trấn Cù Lao Dung, Sóc Trăng.  
15. UBND huyện Cù Lao Dung, 2018. B o c o số 158/BC-UBND về tình hình kinh tế-x  hội  
năm 2018 và phƣơng hƣớng, nhiệm vụ chủ yếu năm 2019 huyện Cù Lao Dung. UBND  
huyện Cù Lao Dung, thị trấn Cù Lao Dung, Sóc Trăng.  
16. UBND x  An Thạnh Nam, 2018. B o c o tình hình ph t triển kinh tế-x  hội 6 th ng đầu  
năm và phƣơng hƣớng, nhiệm vụ chủ yếu 6 th ng cuối năm 2018 x  An Thạnh Nam.  
UBND x  An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng.  
17. Wright J.H., N.A. Hill, D. Roe, J.M. Rowcliffe, N.F. Kumpel, M. Day, F. Booker and E.J.  
Milner-Gulland, 2015. Reframing the concept of alternative livelihoods. Conservation  
Biology, 30(1): pp. 7-13.  
Abstract  
MANAGEMENT AND EXPLOITATION OF NATURAL RESOURCES OF MANGROVE,  
TIDAL FLATS COMMUNITIES OF CU LAO DUNG DISTRICT,  
SOC TRANG PROVINCE  
Le Xuan Tuan(1), Tran Quoc Cuong(2), Nguyen Thi Thanh Hoai(3)  
and Phan Thi Anh Dao(3)  
(1) Faculty of Biology, University of Science, Vietnam National University, Hanoi  
(2) Hanoi University of Natural Resources and Environment  
(3) Center for Environmental Research,  
Institute of Hydrometeorology and Climate Change  
The study was conducted in An Thanh Nam and An Thanh 3 Communes in the mangrove  
area and tidal flats in Cu Lao Dung district, Soc Trang province to assess the current  
status of mangrove ecosystem resources exploitation of local people. Despite favorable  
natural conditions and abundant human resources (65.31% of population are in working  
age), access to capital, awareness and facilities are still limited. Average income per  
capita from local livelihood is about 3-5 million VND (10 million VND for aquaculture  
households). The analysis results show that more than 50% of households know the  
important role of mangroves that provide income sources and seafood for their families.  
There are 63% of people think that their roles are only resources exploiting and using. The  
report also analyses the limitations and conflicts in resource exploitation and management  
of mangrove forests as well as the diversity of people's livelihood activities in the  
exploitation of coastal natural resources.  
Keywords: Mangrove ecosystem, livelihood, exploitation of natural resources, Cu Lao Dung.  
418 | Hội thảo CRES 2020: Môi trường và phát triển bền vững  
pdf 12 trang yennguyen 19560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Quản lý, khai thác tài nguyên hệ sinh thái rừng ngập mặn, bãi bồi các xã ven biển huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfquan_ly_khai_thac_tai_nguyen_he_sinh_thai_rung_ngap_man_bai.pdf