Ảnh hưởng của phương pháp bảo quản đến tỷ lệ nảy mẩm của hạt Cẩm lai vú (Dalbergia oliver Pierre)
ẢNH HƢỞNG CỦA PHƢƠNG PHÁP BẢO QUẢN ĐẾN TỶ LỆ NẢY MẨM
CỦA HẠT CẨM LAI VÚ (Dalbergia oliver Pierre)
Trần Quang Bảo
Trường Đại học Lâm nghiệp Việt nam
TÓM TẮT
Thời gian và phương pháp bảo quản có ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của hạt giống cây
rừng. Để xác định kỹ thuật bảo quản đối với hạt Cẩm lai vú, chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm 6
công thức bảo quản khác nhau: Bảo quản trong bao vải; bảo quản trong hũ bịt kín; bảo quản trong
hũ bịt kín trộn tro theo tỷ lệ 2,5% khối lượng hạt; bảo quản trong hũ bịt kín trộn tro theo tỷ lệ 5%
khối lượng hạt; bảo quản trong hũ bịt kín trộn tro theo tỷ lệ 10% khối lượng hạt; đựng hạt trong túi
đen và bảo quản ở nhiệt độ 5oC. Với mỗi công thức bảo quản, chúng tôi cũng thử nghiệm trong các
thời gian bảo quản khác nhau là 5 ngày, 10 ngày, 20 ngày, 30 ngày, 50 ngày, 70 ngày và 90 ngày.
Sau khi phân tích thống kê, các kết quả thử nghiệm cho thấy phương pháp bảo quản không ảnh
hưởng đến khả năng nảy mầm của hạt,nhưng thời gian bảo quản là nhân tố quyết định tỷ lệ nảy
mầm của hạt giống. Thời gian bảo quản tốt nhất cho nảy mầm là 5 ngày và kém nhất là 20 ngày;
các thời gian bảo quản khác cho kết quả tương đương.
Từ khóa: Cẩm lai vú, Bảo quản hạt giống, Tỷ lệ nảy mầm, Nhân giống.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bảo quản hạt giống là giữ cho hạt không bị hư hại, có đủ sức sống và tỷ lệ nảy mầm theo
đúng qui định tiêu chuẩn chất lượng giống quốc gia (Từ điển Bách khoa toàn thư, 2008). Một điểm
bất lợi cho công tác bảo quản hạt giống đó chính là nhiệt độ và độ ẩm cao, vì đây là điều kiện thuận
lợi cho nấm mốc cũng như sâu mọt phát triển mạnh đồng thời làm tăng hô hấp của hạt làm cho hạt
nhanh chóng mất đi sức nảy mầm. Do vậy, sau khi thu hoạch hạt cần được phơi khô và tùy vào điều
kiện thời tiết mà áp dụng các phương pháp bảo quản cho phù hợp. Đối với cây rừng, bảo quản hạt
giống nhằm tạo điều kiện môi trường thích hợp nhằm kéo dài tuổi thọ hạt giống để chủ động cung
cấp hạt giống cho kế hoạch trồng rừng theo thời vụ thích hợp, không phụ thuộc vào mùa vụ thu hái
hạt giống của các loài cây gỗ. Phương pháp bảo quản hạt giống cây rừng chính: khô lạnh (độ ẩm 5 -
10%; nhiệt độ 0 - 5oC); ẩm lạnh (cất trong cát ẩm; 0 - 5oC); khô mát (độ ẩm 5 - 10%; nhiệt độ 10 -
20oC); ướt mát (cất trong nước chảy; 10 - 20oC). Tuỳ đặc điểm hạt từng loài cây, điều kiện cụ thể
mà tạo các dụng cụ, kho cất trữ có dung tích, kết cấu thích hợp. Để bảo quản tốt hạt giống Cẩm lai
vú, chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm bảo quản hạt giống loài cây này làm cơ sở cho công tác nhân
giống phục vụ đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và kỹ thuật nhân giống loài
Cẩm lai vú (Dalbergia oliver Pierre) làm cơ sở phục hồi và phát triển loài cây này ở Đắk Lắk”.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
-
-
-
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là loài Cẩm lai vú tại Vườn Quốc gia Yok Đôn tỉnh Đắk
Lắk.
Địa điểm tiến hành thử nghiệm: Trường Đại học Lâm nghiệp – Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà
Nội
Vật liệu: hạt giống của loài Cẩm lai vú được thu hái ngay sau khi quả chín (từ tháng 12 đến
tháng 2 năm sau) tại Vườn Quốc gia Yok Đôn.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Thu hái và chế biến hạt giống: Hạt giống được thu hái ngay sau khi quả chín, thời gian thu hái
trong khoảng trước và sau Tết âm lịch. Quả chín sau khi thu hái được phơi khô và tách hạt bằng
cơ giới, loại bỏ những hạt bị tổn thương cơ giới trong quá trình tách vỏ và những hạt bị sâu mọt.
Nghiên cứu kỹ thuật bảo quản hạt giống: Để nghiên cứu kỹ thuật bảo quản hạt giống, nhóm
nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm bảo quản với 6 công thức khác nhau với mỗi công thức
được lặp lại 3 lần:
1. CTBQ-1: Bảo quản trong bao vải.
2. CTBQ-2: Bảo quản trong hũ bịt kín.
3. CTBQ-3: Bảo quản trong hũ bịt kín trộn tro theo tỷ lệ 2.5% khối lượng hạt.
4. CTBQ-4: Bảo quản trong hũ bịt kín trộn tro theo tỷ lệ 5% khối lượng hạt.
5. CTBQ-5: Bảo quản trong hũ bịt kín trộn tro theo tỷ lệ 10% khối lượng hạt.
6. CTBQ-6: Đựng hạt trong túi đen và bảo quản ở nhiệt độ 5oC.
Dung lượng mẫu của mỗi công thứclà 320 hạt. Các mẫu thử nghiệm được tiến hành tương
ứng với 3 cây mẹ khác nhau.
Với mỗi công thức bảo quản, chúng tôi thí nghiệm thời gian bảo quản theo các công thức: 5
ngày, 10 ngày, 15 ngày, 20 ngày, 30 ngày, 50 ngày, 70 ngày và 90 ngày. Dung lượng mẫu mỗi công
thức là 40 hạt.
* Tỷ lệ nảy mầm được xác định theo công thức:
Trong đó:
là số hạt nảy mầm thực tế
là dung lượng mẫu thí nghiệm
* Phân tích phương sai để xác định sự ảnh hưởng của phương pháp bảo quản và thời gian
bảo quản đến tỷ lệ nảy mẩm của hạt giống
Để phân tích phương sai, chúng tôi sử dụng công cụ Data Analysis có sẵn trong Excel thông
qua hàm ANOVA: Two-Factor With Replication.
* Xác định công thức bảo quản và thời gian bảo quản tối ưu
Để xác định công thức tối ưu, chúng tôi đã dùng tiêu chuẩn Turkey để phân loại.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả thử nghiệm bảo quản với 6 công thức khác nhau được thống kê ở bảng 1.
Bảng 1. Tỷ lệ nảy mầm đối với công thức bảo quản và thời gian bảo quản
Tỉ lệ nảy mầm (%)
Phƣơng pháp
bảo quản
Số ngày bảo
quản
CLV-05
CLV-06
CLV-21 Trung bình
5 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
30 ngày
50 ngày
70 ngày
90 ngày
63
60
50
65
43
43
58
58
55
68
73
63
43
55
60
50
75
61
73
65
50
80
73
83
93
80
73
98
90
88
78
95
87
95
83
93
60
88
100
90
80
86
100
88
75
75
78
93
60
53
73
63
63
75
58
65
63
53
60
50
48
68
53
63
45
55
68
53
63
43
68
70
72
64
65
75
65
68
64
73
68
72
72
68
50
70
71
68
67
67
80
68
63
66
73
82
Bằng bao vải
Trung bình
5 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
30 ngày
50 ngày
70 ngày
90 ngày
Hũ bịt kín 2,5%
tro
Trung bình
5 ngày
10 ngày
15 ngày
20 Ngày
30 ngày
50 ngày
Hũ bịt kín 5%
tro
70 ngày
90 ngày
68
75
71
88
55
63
65
45
63
68
60
63
83
65
60
50
63
73
73
70
67
73
65
70
23
45
83
45
25
53
85
88
85
90
100
80
85
98
88
95
93
91
85
85
85
35
73
100
85
75
78
85
103
70
85
85
90
75
30
78
75
60
62
65
60
45
35
65
65
68
65
58
85
58
45
48
65
55
73
58
61
85
43
50
48
53
65
53
18
52
76
74
73
81
72
63
62
69
72
77
73
71
84
69
63
44
67
76
77
68
68
81
70
63
52
61
79
58
24
61
Trung bình
5 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
30 Ngày
50 ngày
70 ngày
90 ngày
Hũ bịt kín 10%
tro
Trung bình
5 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
30 ngày
50 ngày
70 ngày
90 ngày
Hũ bịt kín
Trung bình
5 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
30 ngày
50 ngày
70 ngày
90 ngày
BQ túi đen
Trung bình
Kết quả ở bảng trên cho thấy, tỷ lệ nảy mầm bình quân ở các phương pháp bảo quản thời gian
bảo quản khác nhau là có sự khác nhau.
-
Đối với phương pháp bảo quản phương pháp dùng túi đen có tỷ lệ nảy mầm là thấp nhất ở
hầu hết các cây mẹ và tỷ lệ nảy mầm cao ở các công thức có sử dụng tro. Tỷ lệ này giao
động từ 70 – 90% tuỳ thuộc vào cây mẹ.
-
Đối với thời gian bảo quản cho ở hầu hết các phương pháp bảo quản thì thời gian bảo quản
không ảnh hưởng một cách rõ ràng đến tỷ lệ nảy mầm của hạt. Giá trị này thay đổi không ổn
định ở các ngày bảo quản khác nhau.
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của phương pháp bảo quản và thời gian bảo quản đến tỷ lệ
nảy mầm, nhóm nghiên cứu đã tiến hành phân tích phương sai hai nhân tố (phương pháp bảo
quản và thời gian bảo quản) đối với tỷ lệ nảy mầm của hạt Cẩm lai vú. Kết quả phân tích
phương sai được thể hiện ơ bảng 2.
Bảng 2. Kết quả phân tích phƣơng sai 2 nhân tố: Phƣơng pháp bảo quản và thời gian bảo quản
Tổngbình
Nguồn biến động
Bậc tự do df Phƣơng sai
F
Sig.F
phƣơng
1,502
MH điều chỉnh
Điều chỉnh
47
1
0,032
67,035
0,040
0,075
1,053
2.208,989
1,306
0,407
0,000
0,268
0,022
67,035
0,198
PP bảo quản
Ngày bảo quản
PP bảo quản * Ngày
bảo quản
5
0,528
7
2,486
0,776
35
0,022
0,030
0,730
0,853
Sai số thí nghiệm
Tổng
2,913
71,451
4,415
96
144
143
Tổng điều chỉnh
Từ kết quả phân tích phương sai có thể nhận định như sau:
-
Tỷ lệ này mầm ở các phương pháp bảo quản khác nhau tuy về số liệu thu được có sự khác
nhau nhưng không rõ ràng. Bảng phân tích ANOVA cho thấy phương pháp bảo quản ảnh
hưởng không rõ rệt hoặc không ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của hạt, vì sig.F=0.268>0.05.
Thời gian bảo quản khác nhau ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ nảy mầm của hạt
(sig.F=0,022<0,05) ở tất cả các phương pháp bảo quản.
-
Điều này chứng tỏ rằng thời gian bảo quản là nhân tố quyết định đến khả năng nảy mầm của
hạt Cẩm lai vú. Để xác định được thời gian bảo quản hợp lý, chúng tôi áp dụng tiêu chuẩn
Turkey để so sánh. Kết quả kiểm tra bằng tiêu chuẩn Turkey thể hiện ở bảng 3.
Bảng 3. Kết quả kiểm tra bằng tiêu chuẩn Tukey
Subset
Ngày bảo quản
N
1
2
20 ngày
90 ngày
18
18
0,58
0,63
0,63
15 ngày
30 ngày
10 ngày
70 ngày
50 ngày
5 ngày
18
18
18
18
18
18
0,64
0,68
0,69
0,70
0,75
0,64
0,68
0,69
0,70
0,75
0,78
Từ kết quả kiểm tra bằng tiêu chuẩn Turkey cho thấy, hạt cẩm lai vú nảy mầm tốt nhất là
bảo quản trong 5 ngày và khả năng nảy mầm kém nhất ở thời gian bảo quản 20 ngày.
KẾT LUẬN
1. Phương pháp bảo quản ảnh hưởng không rõ rệt đến khả năng nảy mầm của hạt. Điều này cho
phép người sản xuất chọn một phương pháp bảo quản phù hợp với điều kiện sản xuất. Tuy nhiên,
nên bảo quản hạt trong hũ bit kín với 5% tỷ lệ tro bếp nhằm tránh sự xâm nhập và phá hoại của côn
trùng đồng thời tránh được điều kiện thời tiết thuận lợi cho sự phát triển của nấm mốc và côn trùng
gây hại.
2. Thời gian bảo quản có ảnh hưởng mạnh đến khả năng nảy mầm của hạt. Tốt nhất là công thức
bảo quản 5 ngày và kém nhất là 20 ngày, các công thức còn lại khả năng nảy mầm của hạt là tương
đương. Do vậy, tuỳ vào mục đích và điều kiện sử dụng hạt giống mà chúng ta chọn thời gian bảo
quản một cách hợp lý vì hạt giống có thể được bảo quản trong 90 ngày trong điều kiện khô mát.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Vũ Văn Liết và Nguyễn Văn Hoan, 2007. Sản xuất giống và công nghệ hạt giống, Nhà xuất bản
Nông nghiệp, Hà Nội.
Công ty giống lâm nghiệp Trung Ương, 2004. Kỹ thuật sản xuất và kiểm nghiệm giống cây rừng.
Tài liệu khoa học kỹ thuật, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội
AOSA, 2004,Association of Official Seed Analysts.Tetrazolium Testing Handook, No 29, AOSA
Ngô Quang Đê - Nguyễn Hữu Vĩnh, 1997. Trồng rừng, Trường Đại học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản
Nông nghiệp, Hà Nội
Công ty giống và phục vụ trồng rừng, 1995. Sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây
rừng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi, 1996. Xử lý thống kê và kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong
Nông Lâm nghiệp trên máy vi tính. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
Ott L. R., and Longnecker M., 2006. An Introduction to Statistical Methods and Data Analysis.
Fifth Edition, Thomson Learning.
Effects of preservation methods on seed germination of Cam lai vu (Dalbergia oliver Pierre)
Summary
Time and method of preservation that affect the ability of seed germination, to determine
preservation techniques for seed of Cam lai vu (Dalbergia oliver Pierre), we have conducted six
trials of different preserved formulas: preserve the fabric bag; store in sealed jars, storage in sealed
jars with ash mixing rate of 2.5% of seed weight; store in sealed jars with ash mixing rate of 5% of
seed weight; store in sealed jars with ash mixing rate of 10% of seed weight; store seeds in a black
bag and preserve at temperature 50 C. We implemented each preserved formula in seven different
storage times, including 5 days, 10 days, 20 days, 30 days, 50 days, 70 days and 90 days. By using
statistical analysis, the experimental results showed that storage method did not affect the ability of
seed germination. But time of preservation is the deciding factor of the rate of seed germination.
The best time for seed germination is 5 days and the worst is 20 days, the other time preservations
are giving the same results.
Keyword: Dalbergia oliver Pierre, seed preservation, germination, propagation.
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của phương pháp bảo quản đến tỷ lệ nảy mẩm của hạt Cẩm lai vú (Dalbergia oliver Pierre)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
anh_huong_cua_phuong_phap_bao_quan_den_ty_le_nay_mam_cua_hat.pdf

