Ảnh hưởng của rừng trồng bạch đàn đến xói mòn và khả năng giữ nước tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Khoa hoc - Cong nghe
AÛNH HÖÔÛNG CUÛA RÖØNG TROÀNG BAÏCH ÑAØN
ÑEÁN XOÙI MOØN VAØ KHAÛ NAÊNG GIÖÕ NÖÔÙC
TAÏI HUYEÄN PHUØ NINH, TÆNH PHUÙ THOÏ
Nguyễn Đắc Triển, Đặng Tiến Long,
Đàm úy Quỳnh
Trường Đại học Hùng Vương
TóM TắT
Trên cơ sở các mô hình rừng trồng bạch đàn tuổi 3, tuổi 4, tuổi 5 trên địa bàn huyện Phù Ninh, chúng
tôi bố trí 36 OTC tại các vị trí chân, sườn, đỉnh để xác định lượng đất bị xói mòn và khả năng giữ nước
của rừng bạch đàn với đối chứng là thảm cây bụi. Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy lượng nước trong
đất tầng đất mặt (30cm) cao nhất ở rừng trồng bạch đàn tuổi 4 (492,12 tấn/ha), thấp nhất ở rừng tuổi 5
(419,36 tấn/ha). Lượng nước chứa trong vật rơi rụng cao nhất ở thảm cây bụi (1,77 tấn/ha), thấp nhất
rừng bạch đàn tuổi 3 (1,21 tấn/ha). Khả năng giữ nước cao nhất ở rừng trồng bạch đàn tuổi 4 (493,72 tấn/
ha), thấp nhất ở rừng trồng bạch đàn tuổi 5 (420,8 tấn/ha). Cường độ xói mòn đất của các đối tượng rừng
trồng bạch đàn đều ở cấp III (mạnh), thảm cây bụi cấp II (trung bình) trong đó cao nhất là rừng bạch đàn
tuổi 3 (188,51 tấn/ha/năm).
1. Mở đầu
Bạch đàn là một loài cây và điều kiện lập địa. Trong mỗi (g/cm3 đất ) = (D × W)/100
trồng rất phổ biến trên địa bàn OTC bố trí 5 ô định vị, trong
Lượng nước chứa trong 1m3
huyện Phù Ninh nhằm đáp ứng mỗi ô định vị bố trí 10 thước đất (kg/m3 đất) = D × W × 10
nhu cầu nguyên liệu giấy, với kẻ nhựa (tiết diện 1 × 1cm, dài Lượng nước chứa trong 1 ha
mang tính đại diện cho lâm phần
Lượng nước trong 1cm3 đất
đặc tính sinh trưởng nhanh, 20cm), trên có vạch chia độ dài đất, sâu 30cm (kg/ha) =D × W
bạch đàn được trồng thành rừng đến mm, để chừa khoảng 2-3cm × 30000
thuần loài, tập trung theo hướng trên mặt đất.
thâm canh rừng trồng và mang 2.2. Xác định lượng nước đất, sâu 30 cm (tấn/ ha) =D × W
lại hiệu quả kinh tế từ phát triển trong đất × 30
đồi rừng cho địa phương. Tuy Đề tài xác định lượng nước Trong đó: D là dung trọng
nhiên, những ảnh hưởng của trong đất thông qua độ ẩm đất của đất (g/cm3)
Lượng nước chứa trong 1 ha
rừng trồng bạch đàn đến môi (W%) và dung trọng của đất (D,
W là độ ẩm của đất (%)
- Độ ẩm đất được xác định
trường ở địa phương chưa được g/cm3). Đề tài tập trung nghiên
nghiên cứu đầy đủ. Xuất phát từ cứu 30cm đất trên cùng theo 3 bằng phương pháp sấy ở nhiệt
thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành lớp (0-10cm; 10-20cm và 20- độ 1050C trong 6 giờ. eo dõi
nghiên cứu ảnh hưởng của rừng 30cm). Các mẫu đất được lấy động thái của độ ẩm thông qua
trồng bạch đàn đến xói mòn và cùng thời điểm và phân bố đều các lần lấy mẫu, 1 tháng lấy mẫu
khả năng giữ nước làm cơ sở trên ô nghiên cứu, mỗi ô lấy một lần.
khoa học góp phần phát triển 5-10 điểm. Các mẫu đất được
lâu dài rừng trồng bạch đàn. xác định khối lượng ngay tại xác định bằng phương pháp ống
2. Phương pháp nghiên cứu hiện trường bằng cân lò so có độ đóng có thể tích V = 100cm3
2.1. Bố trí thí nghiệm chính xác đến 0,01kg. Sau đó các 2.3. Xác định cường độ xói
- Dung trọng của đất được
Đề tài tiến hành bố trí thí mẫu đất được sấy khô ở nhiệt độ mòn đất
nghiệm tại các vị trí chân, sườn, 1050C đến khi khối lượng không
Đề tài đánh giá cường độ xói
đỉnh, mỗi vị trí bố trí 3 OTC có đổi, để xác định lượng nước mòn qua các chỉ tiêu sau đây:
nhắc lại với diện tích ô là 500m2 trong đất. Cách tính lượng nước
(25×20m). Các OTC được bố trí thực tế trong đất:
- Độ dày lớp đất bị cuốn trôi
(mm/năm)
32 Ñaïi hoïc Huøng Vöông - Khoa hoïc Coâng ngheä
Khoa hoc - Cong nghe
- ể tích đất bị cuốn trôi
(m3/ha/năm)
Trong đó: L là chiều dày lớp
đất bị bào mòn (mm/năm)
Kết quả về lượng nước trong
đất của các đối tượng nghiên
- Khối lượng đất bị bào mòn
(tấn/ha/năm)
V là thể tích đất bị cuốn trôi cứu được thể hiện tại bảng 3.1:
(m3/ha/năm)
- Khối lượng đất bị bào mòn nước dự trữ trong tầng đất dày
Ở vị trí chân đồi, khối lượng
Chiều dài của lớp đất bị bào
mòn được tính bằng hiệu số của (tấn/ha/năm)
30cm cao nhất ở thảm cây bụi
chiều dài phần thước trên mặt
đất khi kết thúc thí nghiệm và
chiều dài của thước khi bố trí
thí nghiệm. ời gian nghiên
cứu định vị là 12 tháng.
M = V × D × 106 (g/ha/năm) (517,45 tấn/ha), thấp nhất là
M = V × D ×103 (kg/ha/năm) rừng bạch đàn tuổi 5 (433,24
M = V × D (tấn/ha/năm)
tấn/ha) bằng 87,73% của đối
Trong đó: M là khối lượng chứng. Ở vị trí sườn đồi, cao
đất bị bào mòn (tấn/ha/năm)
nhất là rừng bạch đàn tuổi 4
V là thể tích đất bị cuốn trôi (504,41 tấn/ha) bằng 113,66%
Trên cơ sở chiều dày của lớp
đất bị bào mòn và dung trọng (m3/ha/năm)
của đối chứng, thấp nhất ở rừng
của đất để xác định thể tích đất
bị cuốn trôi (m3/ha/năm), khối cm3)
lượng đất bị bào mòn (tấn/ha/
D là dung trọng của đất (g/ bạch đàn tuổi 5 (427,70 tấn/ha)
bằng 95,69% của đối chứng. Ở
3. Kết quả nghiên cứu và vị trí này, rừng bạch đàn tuổi 3
thảo luận
cũng có lượng nước trong đất
năm).
- ể tích đất bị cuốn trôi
3.1. Khả năng giữ nước của cao hơn đối chứng (103,15%).
(m3/ha/năm)
rừng trồng bạch đàn
Ở vị trí đỉnh đồi, cao nhất ở
V= 0,001 x L x 10.000 (m3/
ha/năm)
3.1.1. Khả năng giữ nước thảm cây bụi (471,22 tấn/ha),
trong đất của rừng trồng bạch thấp nhất ở rừng bạch đàn tuổi
V = 10 x L (m3/ha/năm)
đàn
5 (400,15 tấn/ha) bằng 84,92%
Bảng 3.1. Khả năng giữ nước trong đất rừng trồng bạch đàn
Đối tượng
Rừng bạch đàn tuổi 5
Rừng bạch đàn tuổi 4
Vị trí
Tầng
đất
Độ ẩm
(%)
Dung
trọng
Lượng
nước
(tấn/ha)
Tổng lượng Độ ẩm
Dung
trọng
Khối
lượng
nước
Tổng lượng
nước ở 30cm
(tấn/ha)
nước ở
30cm
(%)
(g/cm3)
(g/cm3)
(tấn/ha)
(tấn/ha)
132,01
183,12
200,20
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
10,28
12,96
14,09
1,03
1,20
1,22
106,17
155,30
171,77
11,37
13,60
14,61
1,16
1,35
1,37
433,24
83,73
515,33
99,59
Chân
Sườn
Đỉnh
So với đối chứng (%)
So với đối chứng (%)
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
9,68
11,91
12,90
1,10
1,27
1,29
106,23
151,51
166,96
10,69
12,98
13,92
1,20
1,39
1,41
127,86
180,07
196,48
424,70
95,69
504,41
113,66
456,61
So với đối chứng (%)
So với đối chứng (%)
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
9,09
10,57
11,42
1,15
1,33
1,36
104,43
140,88
154,84
9,63
12,01
12,94
1,18
1,36
1,39
113,22
163,83
179,56
400,15
So với đối chứng (%)
84,92
So với đối chứng (%)
96,90
Trung bình
11,43
1,22
139,79
419,36
12,42
1,31
164,04
492,12
Đối tượng
Rừng bạch đàn tuổi 3
Đối chứng (Thảm cây bụi)
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
10,52
12,89
14,08
1,20
1,39
1,42
126,24
179,42
199,26
16,11
16,74
17,58
0,96
1,03
1,08
155,18
172,60
189,67
504,91
97,58
517,45
443,80
471,22
Chân
So với đối chứng (%)
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
9,49
11,63
12,83
1,20
1,39
1,42
113,94
162,01
181,82
15,10
15,68
16,39
0,88
0,95
0,99
133,40
148,22
162,18
457,77
103,15
404,41
Sườn
So với đối chứng (%)
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
8,65
10,31
11,36
1,19
1,38
1,40
102,85
142,17
159,39
14,12
14,95
15,58
0,99
1,06
1,11
139,90
158,44
172,88
Đỉnh
So với đối chứng (%)
Trung bình
85,82
455,70
100
477,49
11,31
1,33
151,90
15,81
1,01
159,16
Ñaïi hoïc Huøng Vöông - Khoa hoïc Coâng ngheä 33
Khoa hoc - Cong nghe
của đối chứng.
vật rơi rụng của rừng trồng bạch rừng bạch đàn tuổi 4 là 1,61
Kết quả lượng nước trong đàn
tấn/ha bằng 90,96% đối chứng,
tầng đất 30cm của các đối tượng
Kết quả xác định khả năng rừng bạch đàn tuổi 5 là 1,44
nghiên cứu cao nhất ở rừng giữ nước của vật rơi rụng được tấn/ha bằng 81,36% đối chứng.
bạch đàn tuổi 4 (492,12 tấn/ha), thể hiện ở bảng 3.2
Kết quả kiểm tra sự sai khác
tiếp đến là thảm cây bụi (477,49 Qua bảng 3.2 cho thấy: Vật về lượng trong vật rơi rụng của
tấn/ha) và thấp nhất là rừng rơi rụng ở thảm cây bụi có độ các đối tượng nghiên cứu cho
bạch đàn tuổi 5 (419,36 tấn/ha). ẩm cao nhất (43,22%) và thấp thấy lượng nước chứa trong
Điều này có thể được giải thích nhất ở rừng bạch đàn tuổi 3 vật rơi rụng của các đối tượng
như sau: Rừng bạch đàn tuổi 5 (29,13%), ở rừng bạch đàn tuổi nghiên cứu chưa có sự khác biệt
có các chỉ tiêu sinh trưởng lớn 4 cao hơn rừng bạch đàn tuổi 5 rõ rệt.
hơn so với các đối tượng nghiên (34,37% và 32,37%). Ở các vị trí
3.1.3. Khả năng giữ nước của
cứu khác, mặt khác bạch đàn là chân, sườn và đỉnh đồi, độ ẩm rừng bạch đàn
loài cây sinh trưởng nhanh, ưa vật rơi rụng rừng bạch đàn biến
Sau khi có kết quả về khối
sáng mạnh nên nhu cầu về nước đổi theo hướng giảm dần theo lượng nước chứa trong tầng
diễn ra mạnh hơn và lượng nước độ cao và thấp hơn so với thảm đất 30cm và trong vật rơi rụng,
lấy đi từ đất lớn hơn. Tuy nhiên cây bụi ở cùng vị trí.
đề tài tiến hành tính toán khả
Khối lượng vật rơi rụng ở năng giữ nước của các đối tượng
để có kết luận chính xác cần có
các nghiên cứu tỷ mỷ về vấn đề rừng bạch đàn cao hơn thảm cây nghiên cứu. Kết quả được thể
nay. Kết quả kiểm tra thống kê bụi, trong đó rừng bạch đàn tuổi hiện ở bảng 3.3.
với độ chính xác 95% cho thấy 4 có khối lượng vật rơi rụng cao
Qua bảng 3.3 cho thấy: eo
khả năng giữ nước giữa các đối nhất (4,51 tấn/ha) bằng 110,5% vị trí chân, sườn, đỉnh khả năng
tượng nghiên cứu có sự khác đối chứng, với rừng bạch đàn giữ nước của các đối tượng rừng
biệt ý nghĩa. Tuy nhiên, theo tuổi 5, tuổi 3 lần lượt là 4,29 tấn/ bạch đàn và thảm cây bụi đều
tiêu chuẩn Ducan, khả năng ha, 4,12 tấn/ha và đều cao hơn giảm dần. Rừng bạch đàn tuổi 4
giữ nước rừng bạch đàn tuổi 4 đối chứng (4,08 tấn/ha).
có khả năng giữ nước cao nhất
Khối lượng nước chứa trong (493,72 tấn/ha) và thấp nhất
và tuổi 5 có sự khác biệt rõ rệt,
còn các đối tượng rừng bạch đàn vật rơi rụng cao nhất ở thảm là rừng bạch đàn tuổi 5 (420,8
tuổi 4, tuổi 3 và thảm cây bụi là cây bụi (1,77 tấn/ha) thấp nhất tấn/ha). Tính trung bình thì
chưa có sự khác biệt rõ rệt.
ở rừng bạch đàn tuổi 3 (1,21 khả năng giữ nước của rừng
3.1.2. Khả năng giữ nước của tấn/ha) bằng 68,38% đối chứng, bạch đàn là 457,14 tấn/ha bằng
Bảng 3.2. Khả năng giữ nước ở vật rơi rụng của rừng trồng bạch đàn
Rừng bạch đàn tuổi 5
Rừng bạch đàn tuổi 4
Đối tượng
Độ ẩm
VRR (%)
Lượng VRR ở
trạng thái tự
nhiên (tấn/ha)
5,41
Lượng nước
Độ ẩm
VRR
(%)
Lượng VRR ở
trạng thái tự
nhiên (tấn/ha)
5,79
Lượng nước
VRR hút trên
1ha (tấn/ha)
2,15
VRR hút trên
1ha (tấn/ha)
2,46
117,0
1,35
Vị trí
Chân
so với ĐC (%)
Sườn
so với ĐC (%)
Đỉnh
39,70
31,63
25,80
42,46
119,2
3,95
101,8
3,52
102,3
1,25
75,1
0,91
127,5
4,11
105,9
3,62
32,90
81,3
1,00
27,75
so với ĐC (%)
92,5
58,8
95,1
65,0
Trung
bình
32,37
4,29
1,44
34,37
4,51
1,61
Rừng bạch đàn tuổi 3
Đối chứng (Thảm cây bụi)
34,12
28,13
25,13
29,13
4,65
102,4
3,66
94,3
4,05
46,20
4,54
Chân
so với ĐC (%)
Sườn
so với ĐC (%)
Đỉnh
so với ĐC (%)
Trung bình
1,59
75,6
1,03
61,9
1,02
2,10
1,66
1,54
42,85
3,89
40,60
100
43,22
3,80
100
4,08
106,6
4,12
66,0
100
1,77
1,21
34 Ñaïi hoïc Huøng Vöông - Khoa hoïc Coâng ngheä
Khoa hoc - Cong nghe
Bảng 3.3. Khả năng giữ nước của rừng bạch đàn
Đối tượng
Rừng bạch đàn tuổi 5
Rừng bạch đàn tuổi 4
Lượng
nước
trong đất
(t/ha)
Lượng
nước
VRR
(tấn/ha)
2,15
Tổng lượng
nước giữ lại ĐC (%)
(tấn/ha)
So với
Lượng
nước
Lượng
nước
VRR
(tấn/ha)
2,46
Tổng lượng
nước giữ lại ĐC (%)
(tấn/ha)
So với
trong đất
(tấn/ha)
515,33
504,41
456,61
492,12
Vị trí
Chân
Sườn
Đỉnh
433,24
424,70
400,15
419,36
435,39
425,95
401,05
420,80
83,80
95,62
84,83
517,79
505,77
457,61
493,72
99,66
113,54
96,80
1,25
0,91
1,44
1,35
1,00
1,61
Trung bình
Đối tượng
Chân
Sườn
Đỉnh
Rừng bạch đàn tuổi 3
Đối chứng (Thảm cây bụi)
504,91
457,77
404,41
455,70
1,59
1,03
1,02
1,21
506,50
97,49
102,99
85,76
517,45
443,80
471,22
477,49
2,10
1,66
1,54
1,77
519,55 100
445,47 100
472,76 100
458,80
405,43
456,91
Trung bình
479,26
95,39% đối chứng (thảm cây bạch đàn tuổi 5 là 71,64 tấn/ha
bụi). eo kết quả nghiên cứu bằng 619,6% đối chứng. Ở sườn
này cho thấy, rừng trồng bạch đồi cường độ xói mòn cao nhất
đàn chưa thể khẳng định có khả cũng là rừng bạch đàn tuổi 3
năng giữ nước cao hơn các thảm (178,88 tấn/ha) bằng 595,6%
thực vật cây bụi thảm tươi.
3.2. Cường độ xói mòn đất đàn tuổi 4 (153,07 tấn/ha) bằng
tại rừng trồng bạch đàn 509,6% đối chứng, rừng bạch
Qua bảng 3.5 cho thấy: Khối
lượng đất bị bào mòn hàng năm
ở thảm cây bụi là thấp nhất
(36,98 tấn/ha), cao nhất ở rừng
bạch đàn tuổi 3 (188,5 tấn/ha)
Mức độ xói mòn của các đối
tượng nghiên cứu từ mức trung
bình đến mạnh thuộc cấp II và
cấp III. Đáng lưu ý là rừng trồng
bạch đàn có mức độ xói mòn
mạnh và thuộc cận trên của cấp
III.
đối chứng, tiếp đến là rừng bạch
Trong trồng rừng nguyên đàn tuổi 5 là 87,77 tấn/ha bằng
liệu nói chung và rừng bạch 292,2% đối chứng. Ở vị trí đỉnh
đàn nói riêng, một trong những đồi, cường độ xói mòn cao nhất
vấn luôn được các nhà khoa ở rừng bạch đàn tuổi 5 (244,4
học quan tâm là khả năng bảo tấn/ha) bằng 352,5% đối chứng,
vệ đất chống xói mòn, đảm bảo tiếp đến là rừng bạch đàn tuổi 3
sản xuất lâm nghiệp bền vững. (220,29 tấn/ha) bằng 317,7% đối
Trong phạm vi nghiên cứu của chứng, rừng bạch đàn tuổi 4 là
đề tài, chúng tôi tiến hành theo 182,65 tấn/ha bằng 264,3% đối
dõi mức độ bào mòn đất mặt chứng.
4. Kết luận
- Lượng nước trong tầng đất
30cm cao nhất ở rừng bạch đàn
tuổi 4 (492,12 tấn/ha) và thấp
nhất là rừng bạch đàn tuổi 5
(419,36 tấn/ha).
- Khối lượng vật rơi rụng ở
rừng bạch đàn cao hơn thảm
cây bụi, rừng bạch đàn tuổi 4 có
khối lượng vật rơi rụng cao nhất
(4,51 tấn/ha), thấp nhất ở thảm
cây bụi (4,08 tấn/ha).
của rừng bạch đàn và thảm cây
bụi, kết quả được thể hiện ở biệt về cường độ xói mòn của
bảng 3.4. các đối tượng nghiên cứu cho
Kết quả kiểm tra sự khác
Qua bảng 3.4 cho thấy cường thấy cường độ xói mòn ở các
độ xói mòn cao nhất ở rừng bạch đối tượng nghiên cứu là sai khác
đàn tuổi 3 với bề dày là 1,58cm, có ý nghĩa. eo tiêu chuẩn
thể tích 157,67m3 và khối lượng Ducan, cường độ xói mòn của
đất bị cuốn trôi là 188,51 tấn/ các đối tượng được chia làm hai
ha, thấp nhất ở thảm cây bụi nhóm: nhóm 1 là thảm cây bụi
- Khối lượng nước chứa trong
vật rơi rụng cao nhất ở thảm cây
bụi (1,77 tấn/ha) thấp nhất ở
(0,39cm; 38,67m3; 36,98 tấn/ha). (đối chứng) và nhóm hai là rừng rừng bạch đàn tuổi 3 (1,21 tấn/
Cường độ xói mòn của các trồng bạch đàn. Điều đó có thể ha)
đối tượng nghiên cứu ở các vị trí khẳng định rằng cường độ xói
khác nhau cũng có sự khác biệt, mòn của rừng trồng bạch đàn ở thảm cây bụi là thấp nhất
cụ thể: Ở chân đồi, cường độ cao hơn so với thảm cây bụi.
(36,98 tấn/ha), cao nhất ở rừng
xói mòn cao nhất ở rừng bạch eo tiêu chuẩn các cấp bạch đàn tuổi 3 (188,5 tấn/ha).
đàn tuổi 3 (166,36 tấn/ha) bằng xói mòn của nhà nước số 579 Rừng trồng bạch đàn có mức độ
1439% đối chứng, tiếp đến là TCVN 1995 thì mức độ xói mòn xói mòn mạnh, thuộc cấp III.
rừng bạch đàn tuổi 4 (88,23 tấn/ của các đối tượng được thể hiện
ha) bằng 763,2% đối chứng, rừng ở bảng 3.5:
- Khối lượng đất bị bào mòn
Tài liệu tham khảo
[1]. Nguyễn ế Đặng, Đào
Ñaïi hoïc Huøng Vöông - Khoa hoïc Coâng ngheä 35
Khoa hoc - Cong nghe
Bảng 3.4. Cường độ xói mòn của rừng trồng bạch đàn
Đối tượng
Rừng bạch đàn tuổi 5
Rừng bạch đàn tuổi 4
Dung
trọng
(g/cm3)
1,03
Chiều dày
bị bào mòn
(cm)
Thể
Khối
Dung
trọng
Chiều dày
bị bào mòn
(cm)
Thể
Khối
lượng
(tấn/ha)
88,23
tích
lượng
tích
(m3)
(tấn/ha) (g/cm3)
(m3)
Vị trí
Chân
0,69
577,8
0,80
235,3
2,13
303,8
1,21
69,33
577,8
80,00
235,3
212,67
303,8
120,67
71,64
619,6
87,77
292,2
244,40
352,5
134,60
1,16
1,20
1,18
1,18
0,76
633,3
1,28
376,5
1,55
221,9
1,20
76,00
633,3
128,00
376,5
155,33
221,9
119,67
So với đối chứng (%)
Sườn
763,2
153,07
509,6
182,65
263,4
141,19
1,10
1,15
1,09
1,20
1,20
1,19
1,20
So với đối chứng (%)
Đỉnh
So với đối chứng (%)
Trung bình
Đối tượng
Chân
Rừng bạch đàn tuổi 3
Đối chứng (Thảm cây bụi)
1,39
1155,6
1,49
438,2
1,85
138,67
1155,6
149,00
438,2
185,33
264,8
166,36
1439,0
178,88
595,6
220,29
317,7
0,96
0,12
100
0,34
100
0,70
100
0,39
12,00
100
34,00
100
70,00
100
38,67
11,56
100
30,04
100
69,34
100
36,98
So với đối chứng (%)
Sườn
0,88
0,99
0,95
So với đối chứng (%)
Đỉnh
So với đối chứng (%)
Trung bình
264,8
1,58
157,67
188,51
địa hình đến xói
mòn đất ở Việt
Nam”, Tạp chí
khoa học ĐHQG
Hà Nội tập XI, tr
Bảng 3.5. Mức độ xói mòn của rừng trồng bạch đàn
KL đất bị
bào mòn (tấn/ha)
Đối tượng
Mức độ
Chú thích
Đối chứng
36,98
188,51
134,60
141,19
Trung bình Cấp I: 0-10 tấn/ha/năm (Yếu)
Rừng BĐ tuổi 3
Rừng BĐ tuổi 5
Rừng BĐ tuổi 4
Mạnh
Mạnh
Mạnh
Cấp II: 10-50 tấn/ha/năm (Trung bình)
Cấp III: 50-200 tấn/ha/năm (Mạnh)
Cấp IV: > 200 tấn/ha/năm (Rất mạnh)
55-59.
[5]. Nguyễn
Châu u, Đặng Văn Minh Đại Hải (1997), Kết quả bước
(2003), Đất đồi núi Việt Nam, đầu nghiên cứu tác dụng phòng
Quang Mỹ (2005), Xói mòn đất
hiện đại và các biện pháp chống
xói mòn, NXB Đại học Quốc gia
Hà Nội.
[6]. Trần Kông Tấu (2005),
Vật lý thổ nhưỡng môi trường,
NXB Nông nghiệp Hà Nội.
hộ nguồn nước của một số thảm
[2]. Hà Quang Khải, Đỗ thực vật chính và xây dựng rừng
Đình Sâm, Đỗ anh Hoa phòng hộ nguồn nước, NXB
(2002), Đất lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
Nông nghiệp Hà Nội.
[4]. Nguyễn Quang Mỹ
[3]. Nguyễn Ngọc Lung, Võ (1995), “Ảnh hưởng của yếu tố NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
SUMMARY
EFFECTS OF EUCALYPTUS PLANTATIONS TO SOIL EROSION AND WATER
RETENTION IN PHU NINH DISTRICT, PHU THO PROVINCE
Nguyen Dac Trien, Dang Tien Long, Dam uy Quynh
Hung Vuong University
On the basis of the eucalyptus plantation model age 3, age 4, age 5 Phu Ninh district, we arranged 36
plots at positions of feet, side and top of the stands to compare the water retention of the eucalypt forests
with that of shrubs. Initial results of the study showed that groundwater in the topsoil (30 cm) was high at
four year-old plantations (492,12 ton/ha) and the lowest at 5 (419,36 t/ha). e amount of water contained
in fallen objects was the highest (1,77 ton/ha), the lowest at the age of three (1,21 t/ha). Water retention
was the highest in the age of four (493,72 ton/ha) and lowest at the age 5 (420,8 t/ha). e intensity of soil
erosion of different eucalyptus plantations were all in level III (strong), level II at scrub (on average). ree
year-old eucalyptus plantations showed the highest intensity of soil erosion (188,51 ton/ha/year).
36 Ñaïi hoïc Huøng Vöông - Khoa hoïc Coâng ngheä
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của rừng trồng bạch đàn đến xói mòn và khả năng giữ nước tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
anh_huong_cua_rung_trong_bach_dan_den_xoi_mon_va_kha_nang_gi.pdf

