Nghiên cứu thông số công nghệ sấy chân không gỗ căm xe (Xylia xylocarpa)

Chuyên san Khoa học Tự nhiên  
NGHIÊN CỨU THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ SẤY CHÂN KHÔNG  
GỖ CĂM XE (Xylia xylocarpa)  
Bùi Thị Thiên Kim1*, Hoàng Thị Thanh Hương1 và Hồ Xuân Các2  
1Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh  
2Hội Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam  
*Tác giả liên hệ: [email protected]  
Lịch sử bài báo  
Ngày nhận: 20/11/2019; Ngày nhận chỉnh sửa: 16/3/2020; Ngày duyệt đăng: 24/3/2020  
Tóm tắt  
Mục tiêu của nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng công nghệ sấy đến thời gian sấy chân không gỗ  
Căm xe (Xylia xylocarpa). Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt độ sấy và thời gian chu kỳ thay đổi các  
cấp khác nhau thời gian sấy biến đổi khác biệt lớn.Thực nghiệm tìm được giá trị thông số nhiệt độ  
và thời gian mỗi chu kỳ phù hợp để rút ngắn tổng thời gian mẻ sấy như sau: gỗ 20x50x500 mm với  
nhiệt độ sấy 59oC, thời gian chu kỳ sấy là 129 phút, có tổng thời gian sấy 42h, trong khi gỗ Căm xe  
cùng kích thước sấy hơi nước thời gian 130 h. Với gỗ 50x50x500 mm thì nhiệt độ sấy 59oC và thời  
gian chu kỳ sấy là 119 phút, có tổng thời gian sấy 85 h, trong khi gỗ Căm xe cùng kích thước sấy  
hơi nước tổng thời gian sấy 183 h.  
Từ khóa: Sấy chân không, thời gian chu kỳ, thời gian sấy, Xylia xylocarpa.  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
STUDYING THE PARAMETERS OF TECHNOLOGY USED IN VACUUM  
DRYING PYINKADO (Xylia xylocarpa)  
Bui Thi Thien Kim1*, Hoang Thi Thanh Huong1, and Ho Xuan Cac2  
1Ho Chi Minh City University of Agriculture and Forestry  
2Vietnam Forestry Science Technology Association  
*Corresponding author: [email protected].vn  
Article history  
Received: 20/11/2019; Received in revised form: 16/3/2020; Accepted: 24/3/2020  
Abstract  
The study is to evaluate the drying technology on the vacuum drying time for Pyinkado (Xylia  
xylocarpa). The results show that drying temperatures and cyclical times at different levels vary  
substantially. The experiments have identified the appropriate drying temperature and cyclical  
time to shorten the total drying time as follows: for the wood size 20x50x500 mm with a drying  
temperature 59oC, and drying cyclical time 129 min, the total drying time is 42 hours, while with the  
same wood size the steam drying method needs 130 hours. For the wood size 50x50x500 mm with  
a drying temperature of 59oC, and drying cyclical time 119 min, the total drying time is 85 hours,  
while for the same size wood the steam-drying method needs 183 hours.  
Keywords: Vacuum drying, cyclical time, drying time, Xylia xylocarpa.  
102  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 9, Số 3, 2020, 102-108  
1. Đặt vấn đề  
số công trình nghiên cứu của các tác giả Chen Z.  
(1997), Lee N. H. và cs. (1998), Koumoutsakos  
Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp  
dùng sấy gỗ như sấy đối lưu (sấy gián tiếp trong  
môi trường không khí), sấy năng lượng mặt trời,  
sấy ngưng tụ ẩm, sấy hơi quá nhiệt, sấy cao tần,  
sấy vi sóng, sấy chân không… Trong các phương  
pháp này, phương pháp sấy được sử dụng rộng  
rãi, phổ biến nhất trong công nghiệp chế biến gỗ  
hầu hết các nước hiện nay là phương pháp sấy  
gián tiếp trong môi trường không khí (Hồ Xuân  
Các và Hồ Thu Thủy, 2014; Hồ Xuân Các và  
Nguyễn Hữu Quang, 2005). Tuy nhiên, phương  
pháp sấy gián tiếp trong môi trường không khí  
này có nhược điểm là phụ thuộc vào nhiều yếu  
tố về môi trường sấy như: nhiệt độ, ẩm độ môi  
trường, tốc độ gió do vậy dễ gây ra độ thoát ẩm  
không đồng đều và khuyết tật cho sản phẩm như:  
cong vênh, nứt tét, biến màu… hơn nữa, phương  
pháp sấy này có thời gian sấy dài từ 7-35 ngày  
tùy theo đặc điểm và qui cách nguyên liệu, gây  
tiêu tốn năng lượng và kéo dài thời gian sấy (Hồ  
Xuân Các và Hồ Thu Thủy, 2014; Hồ Xuân Các  
và Nguyễn Hữu Quang, 2005). Với các nhược  
điểm trên, phương pháp sấy này chỉ áp dụng chủ  
yếu cho một vài loại gỗ dễ sấy như: Cao su, Keo  
lai, Bạch dương… Đối với một số loại loại gỗ  
khó sấy do đặc điểm cấu tạo chứa nhiều dầu nhựa,  
chất chứa điển hình một số loại gỗ như: Chò chỉ,  
Dầu lông, Căm xe, Bạch đàn, Dẻ gai… mức độ  
khuyết tật gỗ và thời gian sấy càng dài hơn. Chính  
điều này đã thúc đẩy công nghệ sấy tìm ra giải  
pháp mới giải quyết vấn đề trên, trên cơ sở một  
A. (2001), Jung H. S. và cs. (2003), Turner I.  
W. và Perrer P. (2004), Won Young Yang và cs.  
(2005) đã nghiên cứu công nghệ sấy chân không,  
các thông số công nghệ sấy và từ đó đã đưa ra  
một số giải pháp góp phần rút ngắn thời gian sấy,  
một trong những giải pháp tối ưu góp phần xây  
dựng công nghệ sấy hiệu quả. Phương pháp sấy  
chân không hạ thấp điểm sôi của nước, sấy nhiệt  
độ thích hợp hạn chế khuyết tật góp phần rút  
ngắn thời gian sấy. Tuy nhiên để ứng dụng công  
nghệ sấy gỗ chân không hiệu quả cần thiết phải  
nghiên cứu các thông số công nghệ sấy gỗ ảnh  
hưởng đến quá trình sấy đặc biệt là thời gian sấy.  
2. Nội dung nghiên cứu  
2.1. Phương pháp nghiên cứu  
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu  
Gỗ Căm xe  
Gỗ Căm xe được mua từ Công ty Cửu Long  
nguồn gốc nguyên liệu được nhập từ Campuchia,  
độ tuổi từ 18-20 tuổi, kích thước gỗ tròn đường  
kính 130-170 cm, chiều dài từ 3-7 m. Nguyên  
liệu sau đó mang đi cưa xẻ và cắt gia công theo  
đúng kích thước 20x50x500 mm và 50x50x500  
mm thí nghiệm. Gỗ dùng trong thí nghiệm là Căm  
xe phát triển bình thường. Gỗ không khuyết tật  
không bị sâu nấm mối mọt, đưa về xí nghiệp chế  
biến gỗ cắt khúc, xẻ phách, gia công theo đúng  
kích thước của chỉ tiêu khảo sát.  
Hình 1. Gỗ Căm xe  
103  
Chuyên san Khoa học Tự nhiên  
Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm  
- Đồng hồ đo thời gian.  
- Bồn sấy chân không gỗ thí nghiệm (Các  
thông số kỹ thuật chính của máy: Áp suất chân  
không đạt được: 0,05 bar; Cấp nhiệt bằng điện  
trở đốt nóng; Nhiệt độ sấy được điều khiển tự  
động từ 40oC đến 80oC: Cảm biến nhiệt để điều  
khiển bộ phận cấp nhiệt, Cảm biến áp suất chân  
không để điều khiển bơm chân không, Cảm biến  
độ ẩm gỗ…).  
- Dụng cụ đo thước kẹp, thước kéo…  
- Ngoài ra còn có dao, cưa cắt mẫu…  
Đánh giá chất lượng gỗ: dựa vào tiêu chuẩn  
EDG (European Drying group, 1994) với những  
tiêu chí như đây:  
- Độ ẩm trên thanh gỗ sấy.  
- Khuyết tật nứt, tách trên bề mặt.  
- Khuyết tật nứt trong.  
- Khuyết tật nứt đầu.  
- Cân điện tử Ohaus (Mỹ) độ chính xác  
± 0,01 gr, trọng lượng cân tối đa 5000 gr.  
- Khuyết tật mo móp.  
- Biến màu gỗ.  
- Thiết bị đo độ ẩm gỗ kiểu kim Prometer -  
EPM 828 (Anh).  
Hình 2. Máy sấy chân không  
Hình 3. Cân điện tử  
Hình 4. Máy đo độ ẩm gỗ  
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu  
Tiến hành sấy thực nghiệm: nhiệt độ sấy từ:  
45-59oC, áp suất bơm chân không: 0,1-0,18 bar,  
độ ẩm ban đầu gỗ W=40%, thời gian chu kỳ sấy:  
78-162 phút.  
Phương pháp quy hoạch thực nghiệm  
(Box- Hunter).  
Xác định thời gian sấy: Đo thời gian từ khi  
Thời gian chu kỳ sấy: là thời gian gia nhiệt  
bắt đầu sấy đến khi kết thúc quá trình sấy gỗ đạt và rút chân không là 1 chu kỳ sau đó gia nhiệt  
độ ẩm 10%.  
rút chân không chu kỳ nữa.  
104  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 9, Số 3, 2020, 102-108  
Bảng 1. Mức và khoảng biến thiên của các yếu  
Phương án thực nghiệm tiến hành theo  
phương pháp bất biến quay bậc II của Box Hunter  
trên 13 nghiệm thức cho thấy mối quan hệ giữa  
các thông số công nghệ sấy và thời gian sấy được  
tố nghiên cứu theo phương án bậc hai  
Nhiệt Thời gian  
S
T
T
độ sấy của chu kỳ  
Các thông số  
thể hiện qua phương trình tương quan.  
(oC)  
X1  
sấy (phút)  
Dạng mã hóa:  
X2  
Y1go20x50tg = 52,4 - 12,3425.X1 - 9,03185.X2  
+ 4,75.X1.X2 + 3,8625.X1.2 + 3,8625.X22 (2.1)  
Mức sao trên  
+α (+1,414)  
1
59  
162  
(-1,414<X1< 1,414 ; -1,414<X2< 1,414).  
2
3
4
Mức trên  
Mức cơ sở  
Mức dưới  
+1  
0
57  
52  
47  
150  
120  
90  
Dạng thực:  
U=894,058 -22,3365.T-2,97773.i +  
0,0316667T.i +0,1545.T2 + 0,000429.i2  
-1  
Mức sao dưới  
-α (-1,414)  
(45<T< 59; 78<i< 162).  
5
6
45  
5
78  
30  
Kết quả phân tích Anova và các hệ số hồi  
qui được kiểm tra độ tin cậy các hệ số hồi qui  
theo tiêu chuẩn Student, các hệ số hồi quy của  
thông số đủ độ tin cậy với mức ý nghĩa α = 0,05.  
Khoảng biến thiên Δl  
2.2. Kết quả và thảo luận  
2.2.1. Kết quả thời gian sấy chân không gỗ Để kiểm định sự tương thích của phương trình  
hồi qui với thực nghiệm cần thiết ta phải kiểm  
định theo tiêu chuẩn Fisher với α = 0,05 (với  
Ft = 5,54 < F1-p = 6,5914 => Mô hình đảm bảo  
tương thích). Trên cơ sở đó tiến hành lập đồ thị  
biểu diễn chi tiết các vùng giá trị biến thiên từ  
thấp đến cao, trong đó giá trị cao nhất (max)  
thuộc vùng màu đỏ, giá trị thấp nhất (min) thuộc  
vùng màu xanh dương. Trong quá trình thực  
nghiệm tại các cấp nhiệt độ sấy và thời gian chu  
kỳ sấy thể hiện thông qua 2 thông số X1 và X2,  
sự thay đổi đều làm thay đổi giá trị của thông số  
đầu ra thời gian sấy, điều này thể hiện rõ mức  
độ ảnh hưởng thông qua đồ thị thị Hình 3.  
Căm xe kích thước gỗ 20 x 50 x 500 mm (Y1go20x50tg  
)
Bảng 2. Kết quả thời gian sấy chân không  
gỗ Căm xe 20x50x500 mm  
STT  
X1  
X2  
Y1go20x50tg  
1
2
0,000000  
0,000000  
-1,414214  
0,000000  
1,000000  
0,000000  
-1,000000  
1,000000  
0,000000  
-1,000000  
0,000000  
1,414214  
0,000000  
0,000000  
0,000000  
0,000000  
0,000000  
1,000000  
0,000000  
-1,000000  
-1,000000  
1,414214  
1,000000  
-1,414214  
0,000000  
0,000000  
50  
52  
83  
57  
43  
49  
79  
47  
48  
56  
80  
45  
54  
3
4
5
Đồ thị 3D biểu diễn mối tương quan các  
thông số X1 (nhiệt độ sấy), X2 (thời gian chu  
kỳ) và Y1go20x50tg (thời gian sấy) bằng miền lưới  
trong không gian và đồ thị contour thể hiện trên  
mặt phẳng 2D, qua đồ thị mối quan hệ phân chia  
các giá trị qua các vùng màu sắc khác nhau, với  
mong muốn đạt giá trị thời gian sấy càng ngắn,  
thì vùng tối ưu thuộc màu xanh dương (đồ thị  
3D) tuy nhiên để xác định giá trị chính xác đạt  
được tiến hành sử dụng chương trình Matlab để  
giải phương trình tương quan (2.1) tìm giá trị,  
kết quả thể hiện qua bảng dưới.  
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
105  
Chuyên san Khoa học Tự nhiên  
Hình 5. Đồ thị 3D và contour thể hiện mối quan hệ X1, X2 và Y1go20x50tg  
Bảng 3. Giá trị tối ưu - hàm thời gian Y1go20x50tg (%)  
STT  
Thông số đầu vào  
Giá trị  
Thông số đầu ra  
Giá trị tối ưu  
1
2
X1  
X2  
1,413  
59oC  
Y1go20x50tg  
42,3234 (h)  
0,3004  
129 phút  
Bảng 4. Kết quả thời gian sấy chân không gỗ  
Căm xe 50x50x500 mm  
Qua bảng trên cho thấy thời gian sấy  
1go20x50tg (h) đạt giá trị thấp nhất (min) là 42,32  
Y
(h) với X1 = 1,413 (Ts = 59oC ) X2 = 0,3004 (X2  
= 129 phút). Với kết quả tối ưu đạt được cho  
thấy nhiệt độ sấy và thời gian chu kỳ sấy ảnh  
hưởng tổng thời gian mẻ sấy gỗ, giải phương  
trình tìm giá trị tối ưu cho phép chúng ta xác  
định miền giá trị tốt nhất cho thông số đầu  
ra: thời gian sấy và xác định chính xác giá trị  
thông số đầu vào: nhiệt độ sấy, thời gian chu  
kỳ từ đó cho thấy mối quan hệ giữa các thông  
số. Với kết quả trên chúng tôi tiến hành thực  
nghiệm kiểm chứng tổng thời gian mẻ sấy gỗ  
Căm xe trong khoảng 45h khi nhiệt độ sấy  
59oC và thời gian mỗi chu kỳ sấy 129 phút  
trong khi đó tỷ lệ khuyết tật gỗ sau sấy 3-4%  
đạt chất lượng về yêu cầu sản xuất.  
STT  
X1  
X2  
Y1go20x50tg  
1
2
0,000000  
0,000000  
-1,414214  
0,000000  
1,000000  
0,000000  
-1,000000  
1,000000  
0,000000  
-1,000000  
0,000000  
1,414214  
0,000000  
0,000000  
0,000000  
0,000000  
0,000000  
1,000000  
0,000000  
-1,000000  
-1,000000  
1,414214  
1,000000  
-1,414214  
0,000000  
0,000000  
95  
91  
3
129  
99  
4
5
86  
6
94  
7
126  
89  
8
9
91  
10  
11  
12  
13  
96  
121  
82  
2.2.2. Kết quả thời gian sấy chân không gỗ  
Căm xe kích thước 50x50x500 mm (Y1go50x50tg  
)
92  
106  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 9, Số 3, 2020, 102-108  
Phương án thực nghiệm tiến hành theo tiêu chuẩn Student, các hệ số hồi quy của thông  
phương pháp bất biến quay bậc II của Box Hunter  
trên 13 nghiệm thức cho thấy mối quan hệ giữa  
các thông số công nghệ sấy và thời gian sấy gỗ  
và được thể hiện qua phương trình tương quan:  
số đủ độ tin cậy với mức ý nghĩa α = 0,05. Để  
kiểm định sự tương thích của phương trình hồi  
qui với thực nghiệm cần thiết ta phải kiểm định  
theo tiêu chuẩn Fisher với α = 0,05 (với Ft = 4,91  
< F1-p = 6,5914, suy ra mô hình đảm bảo tương  
thích). Trên cơ sở đó tiến hành lập đồ thị biểu  
diễn chi tiết các vùng giá trị biến thiên từ thấp  
đến cao, trong đó giá trị cao nhất (max) thuộc  
vùng màu đỏ, giá trị thấp nhất (min) thuộc vùng  
màu xanh dương. Trong quá trình thực nghiệm  
tại các cấp nhiệt độ sấy và thời gian chu kỳ sấy  
thể hiện thông qua 2 thông số X1 và X2, sự thay  
đổi đều làm thay đổi giá trị của thông số đầu ra  
thời gian sấy, điều này thể hiện rõ mức độ ảnh  
Y
1go50x50tg = 94,2 - 14,1835.X1 - 9,4283.X2 +  
6,75.X1.X2 + 4,025.X12 + 4,275.X22.  
(2.2)  
(-1,414<X1< 1,414 ; -1,414<X2< 1,414).  
Dạng thực:  
K=1063,97 -24,9807.T-3,79428.i + 0,045T.i  
+0,161.T2 + 0,000475.i2.  
(45<X1< 59 ; 78<X2< 162).  
Kết quả phân tíchAnova và các hệ số hồi qui  
được kiểm tra độ tin cậy các hệ số hồi qui theo hưởng thông qua đồ thị thị Hình 6.  
Hình 6. Đồ thị 3D và contour thể hiện mối quan hệ X1, X2 và Y1go50x50tg  
Đồ thị 3D biểu diễn mối tương quan các với mong muốn đạt thời gian sấy rút ngắn, thì  
thông số X1 (nhiệt độ sấy), X2 (thời gian chu kỳ) vùng tối ưu là màu xanh dương, tuy nhiên để  
và Y1go50x50tg (thời gian sấy) bằng miền lưới trong xác định chính xác giá trị đạt được tiến hành  
không gian và đồ thị contour thể hiện trên mặt sử dụng chương trình Matlab để giải phương  
phẳng 2D, qua đồ thị mối quan hệ phân chia trình tương quan (2.2) tìm giá trị, kết quả thể  
các giá trị qua các vùng màu sắc khác nhau, hiện qua bảng dưới.  
Bảng 5. Giá trị tối ưu - thời gian sấy Y2go50x50tg (%)  
STT  
Thông số đầu vào  
Giá trị  
Thông số đầu ra  
Giá trị tối ưu  
1
2
X1  
X2  
1,414  
59oC  
Y2go50x50tg  
82,1913 (h)  
- 0,0136  
119 phút  
107  
Chuyên san Khoa học Tự nhiên  
Tài liệu tham khảo  
Qua bảng trên cho thấy thời gian sấy  
Y
2go50x50tg h ngắn nhất là 82,19 giờ với X1 = 1,414  
Hồ Xuân Các, Hồ Thu Thủy (2004), Công nghệ  
sấy gỗ, Trường Đại học Nông Lâm Thành  
phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.  
(Ts = 59oC) X2 = -0,0136 (X2 = 119 phút). Với  
kết quả tối ưu đạt được cho thấy nhiệt độ sấy và  
thời gian chu kỳ sấy ảnh hưởng tổng thời gian mẻ  
sấy gỗ, giải phương trình tìm giá trị tối ưu cho  
phép chúng ta xác định miền giá trị tốt nhất cho  
thông số đầu ra: thời gian sấy và xác định chính  
xác giá trị thông số đầu vào: nhiệt độ sấy, thời  
gian chu kỳ từ đó cho thấy mối quan hệ giữa các  
thông số. Với kết quả trên chúng tôi tiến hành  
thực nghiệm kiểm chứng tổng thời gian mẻ sấy  
gỗ Căm xe trong khoảng 45 giờ khi nhiệt độ sấy  
59oC và thời gian mỗi chu kỳ sấy 129 phút trong  
khi đó tỷ lệ khuyết tật gỗ sau sấy 4-5% đạt chất  
lượng về yêu cầu sản xuất.  
Hồ Xuân Các, Nguyễn Hữu Quang (2005),  
Công nghệ sấy gỗ, Giáo trình Đại học Lâm  
Nghiệp, NXB Nông Nghiệp.  
Chen Z. (1997), Primary Driving Force in Wood  
Vacuum Drying, Doctor of Philosophy, in  
Wood Science and Forest Products. Faculty  
of the Virginia Polytechnic Institute and  
State University, USA.  
Jung H. S., Kang W., Eom C. D., So B. J.  
(2003), “Comparision of vacuum drying  
characteristicsofredpinesquaretimberusing  
different heating methods”, 8th International  
IUFRO Wood Drying Conference – 2003.  
3. Kết luận  
Koumoutsakos A. (2001), Modelling radio  
frequency vacuum drying of wood, Doctor of  
Philosophy, University of British Columbia,  
USA.  
Kết quả thực nghiệm sấy chân không gỗ  
Căm xe cho thấy thông số nhiệt độ sấy và thời  
gian mỗi chu kỳ ảnh hưởng đến tổng thời gian  
từng mẻ sấy. Qua thực nghiệm sấy chân không  
gỗ Căm xe trên 2 dạng kích thước chiều dày  
khác nhau 20x50x500 mm và 50x50x500 mm  
cho kết quả có sự khác biệt; với kích thước dạng  
20x50x500 mm tổng thời gian trong khoảng 43-  
83 giờ. Thực nghiệm kiểm chứng cho thấy đã tìm  
được giá trị thông số công nghệ nhiệt độ và thời  
gian mỗi chu kỳ phù hợp để rút ngắn thời gian  
sấy gỗ kích thước 20x50x500 mm với nhiệt độ  
sấy 59oC, và thời gian chu kỳ sấy là 129 phút,  
có thời gian sấy 42 giờ, tỷ lệ khuyết tật 4-5%.  
Với kích thước dạng 50x50x500 mm tổng thời  
gian trong khoảng 82-129 giờ thực nghiệm kiểm  
chứng cho thấy nhiệt độ sấy 59oC và thời gian  
chu kỳ sấy là 119 phút, có thời gian sấy 85 giờ,  
tỷ lệ khuyết tật 4-5%./.  
Kutovoy, L. Nikolaichuk and V. Slyesov (2004),  
“To the theory of vacuum drying”, Drying  
2004 – Proceedings of the 14th International  
Drying Symposium (IDS 2004) São Paulo,  
Brazil, vol. A, pp. 266-271  
Lee N. H., Hayashi K., Jung H. S. (1998), “Effect  
of radio frequency/ vacumm drying and  
mechanical press drying on shrinkage and  
checking of walnut log cross sections”,  
Forest Products Journal, Vol 48, pp. 73-79.  
Turner I. W., Perre P. (2004), “Vacuum Drying  
of Wood with Radiative Heating: I.  
Experimental procedure”, AIChE Journa,  
Vol. 50, pp. 97-107.  
WonYoungYang, Wenwu Cao, Tae-Sang Chung,  
John Morris (2005), Applied Numerical  
Methods Using MATLAB, John Wiley &  
Sons, Inc., ISBN 0-471-69833-4, Canada.  
108  
pdf 7 trang yennguyen 18400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu thông số công nghệ sấy chân không gỗ căm xe (Xylia xylocarpa)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_thong_so_cong_nghe_say_chan_khong_go_cam_xe_xylia.pdf