Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ lĩnh vực lâm sinh giai đoạn 2011-2020, định hướng đến 2030

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ LĨNH VỰC LÂM SINH  
GIAI ĐOẠN 2011 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030  
Viện Nghiên cứu Lâm sinh  
TÓM TẮT  
Trong giai đoạn 2011-2020, nhờ có nhiều chính sách của Chính phủ nhằm thúc đẩy phát triển bền vững  
ngành lâm nghiệp và nhiều chương trình khoa học công nghệ cấp quốc gia, có gần 100 nhiệm vụ khoa học  
công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ và khuyến lâm lĩnh vực lâm sinh đã và đang được triển khai, tập trung chủ  
yếu vào gây trồng các loài cây đa tác dụng, trồng rừng sản xuất gỗ lớn, trồng rừng phòng hộ ven biển và  
phòng trừ sâu bệnh hại một số loài cây trồng chủ yếu. Các kết quả nghiên cứu chính đạt được trong giai đoạn  
này bao gồm cơ sở khoa học và hướng dẫn kỹ thuật trồng các loài cây đa tác dụng như Quế, Cóc hành, Bời  
lời, Trôm, Óc chó, Ươi, Xoay, Vù hương; cây lâm sản ngoài gỗ như Lai, Mắc ca, Sâm lai châu, Tam thất  
hoang, Sở, Sơn tra, Thảo quả, Chè hoa vàng, Tơm T’rưng, Huyết đằng lông, Bương lông, Tre ngọt, Lùng; cây  
gỗ lớn bản địa như Vối thuốc, Gáo trắng, Gáo vàng, Sồi phảng, Xoan nhừ, Xoan đào, Sa mộc, Huỷnh, Thanh  
thất, Chiêu liêu, Dẻ đỏ, Bời lời vàng, Lát hoa, Sấu tía... Xác định được cơ sở khoa học và quy trình kỹ thuật  
tổng hợp trồng lại rừng sau khai thác keo và bạch đàn; trồng và chuyển hóa rừng gỗ lớn keo và bạch đàn. Xác  
định được cơ sở khoa học và hướng dẫn kỹ thuật tổng hợp trồng một số loài cây rừng ngập mặn như Đâng,  
Mắm biển, Vẹt bông đỏ, Đưng, Sú đỏ, Dà vôi, Bần trắng và Bần không cánh. Xác định được cơ sở khoa học  
và quy trình kỹ thuật phòng trừ mọt đục thân và bệnh chết héo và mục ruột các loài keo; Sâu róm và sâu  
đục nõn thông; Sâu bệnh hại cây Quế; Chế tạo được một số chế phẩm sinh học cho cây lâm nghiệp. Xây  
dựng được 6 TCVN liên quan đến chuyển hóa rừng gỗ lớn và yêu cầu lập địa một số loài cây trồng chủ lực;  
xây dựng được bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững.  
Các kết quả chuyển giao chủ yếu là thông qua các dự án nông thôn miền núi, sản xuất thử nghiệm và  
khuyến lâm, nhờ đó, đã cung cấp giống, chuyển giao kỹ thuật và xây dựng được hàng nghìn ha mô hình trình  
diễn trồng rừng sản xuất gỗ lớn các loài Keo tai tượng, keo lai, Keo lá tràm, Thông caribea; hàng trăm ha các  
loài cây lâm sản ngoài gỗ như Quế, Bời lời đỏ, Mắc ca; hàng trăm ha rừng chuyển hóa gỗ nhỏ sang gỗ lớn.  
Một số tồn tại, hạn chế về nghiên cứu lâm sinh trong giai đoạn này như ít các nghiên cứu về rừng tự  
nhiên; Chưa chú trọng tới nghiên cứu nâng cao chất lượng rừng và gỗ; Chưa có nhiều các tiến bộ kỹ thuật  
cho nhóm loài cây bản địa; Công tác chuyển giao còn dựa nhiều vào nhiệm vụ đặt hàng như sản xuất thử  
nghiệm và khuyến nông mà chưa thực hiện tốt công tác chuyển giao thông qua dịch vụ tư vấn. Vì vậy, một số  
định hướng nghiên cứu và chuyển giao trong giai đoạn tới 2021-2030 như nâng cao giá trị sản xuất lâm  
nghiệp một cách bền vững thông qua tiếp tục nghiên cứu nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng cung  
cấp gỗ và LSNG; nâng cao giá trị sản xuất tổng hợp từ rừng tự nhiên; đẩy mạnh công tác quản lý rừng bền  
vững và chứng chỉ rừng; và đẩy mạnh chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất.  
Results of Science Research and Technology Transfer in Silviculture Field  
for the Period of 2011-2020, Orientation to 2030  
Silviculture Research Institute  
In the period 2011-2020, thanks to a serries of Government policies to promote the sustainable  
development of the forestry sector and national science and technology programs, nearly one hundred  
research and development project in silviculture areahave been being implemented, focusing mainly on  
planting multi-purpose tree species, saw-log production forests, coastal protection forests and preventing  
pests and diseases for some major tree species. The main research results achieved during this period include  
the scientific basis and technical guidance on planting multi-purpose plants such as Cinnamomum cassia,  
Azadirachta exselsa, Litsea glutinosa, Sterculia foetida, Juglans regia, Scaphium macropodum, Dialium  
51  
cochinchinense, Cinnamomum balansae; some NTFPs such as Aleurites moluccanus, Macadamia, Panax  
vietnamensis, panax spp, camellia ssp, Crataegus cuneara, Amomum tsaoko... and some bamboo species;  
indigenous large timber trees such as Schima wallichii, Neolamarckia, Lithocarpus fissus, Choerospondias  
axillaris, Prunus arborea, Cunninghamia lanceolata, Tarrietia javanica, Ailanthus triphysa, Terminalia  
chebula, Lithocarpus ducampii, Chukrasia tabularis, Sandoricum indicum... Identified scientific basis and  
silvicultural guidelines for management of multi-rotation Acacia and Eucalyptus plantation; planting and  
thinning for saw-log production of acacia and eucalypt plantation. Identified scientific basis and silvicultural  
guidelines for planting of some mangrove species such as Rhizophora stylosa, Avicennia marina, Bruguiera  
gymnorrhiza, Rhizophora mucronata, Ceriops tagal, Sonneratia alba and Sonneratia apetala. Identified  
scientific basis and technical guidelines to prevent stem borers, ceratocystis and heart-rot diseases of Acacia  
species; Pine pests and shoot borers; Pests and diseases of Cinnamon trees; Production of some bio-  
microorganism products for forestry trees. Six national standards (TCVN) have been developed relating to  
the saw-log production planting techniques and the site requirements of some major tree species; The  
national standards for sustainable forest management has been developed.  
The results of the silviculture technology transfering are mainly through the pilot production and  
forestry extension project. Thousand hectares of demonstration models of saw-log production plantation  
of Acacia mangium, Acacia hybrid, A. auriculiformis, Pinus caribea have been established through  
providing quality certified seedling and technical training; hundred hectares of non-timber forest  
product plantations such as Cinnamon, Litsea glutinosa and Macadamia; hundred hectares of saw-log  
production plantation of acacia species.  
Some shortcomings and limitations on silvicultural research in this period such as research on natural  
forests was neglected. Research on improving the quality of forests and timber were not a priority. The  
achievement of research results from the indegenous tree species was limited. The silviculture technology  
transfer relied mainly on extension project funded by gowvernment budget, but very limited through  
consultancy services. Therefore, in the period 2021-2030, priorities in silviculture R&D aiming for increasing  
the value of forestry production in a sustainable way should be through continuing research to improve the  
productivity and quality of timber and NTFPs forest plantation; improve the multiple value from natural  
forests; promote sustainable forest management and forest certification; and promote the transfer of  
silviculture technology into practices.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Thừa hưởng kết quả của những chương trình và chính sách phát triển lâm nghiệp trước đó,  
giai đoạn 2011 - 2020 là giai đoạn ngành Lâm nghiệp đạt được những thành tựu rất đáng kể. Tốc  
độ tăng trưởng của ngành trong giai đoạn này tăng liên tục từ 5 - 8%/năm và tăng trưởng kim  
ngạch xuất khẩu lâm sản trung bình 15%/năm. Đây cũng là giai đoạn trọng tâm mà Chính phủ đã  
triển khai thực hiện hàng loạt những chính sách nhằm thúc đẩy nâng cao giá trị gia tăng và phát  
triển bền vững của ngành, như Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020,  
Chính sách Chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2009, Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai  
đoạn 2011-2020, Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp năm 2013, Chương trình mục tiêu phát  
triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020, Đề án Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ  
rừng năm 2018... Thực hiện những chính sách đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã  
triển khai nhiều chương trình, kế hoạch hành động nhằm bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao  
năng suất và chất lượng rừng và nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp. Các nhiệm vụ khoa học  
trong lĩnh vực lâm sinh (lâm sinh, sinh thái môi trường rừng và bảo vệ rừng) cũng được đặt ra  
hướng tới giải quyết các mục tiêu đó như nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng cây mọc  
nhanh, trồng rừng gỗ lớn bằng các loài cây mọc nhanh và cây bản địa, chuyển hóa rừng sản xuất  
gỗ nhỏ sang gỗ lớn, phát triển các loài cây lâm sản ngoài gỗ và cây đa tác dụng...  
Trong giai đoạn này, Bộ Khoa học và Công nghệ cũng triển khai nhiều chương trình KHCN  
có liên quan đến lĩnh vực lâm sinh, như Chương trình khai thác và phát triển nguồn gen, Quỹ  
52  
phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED), Chương trình công nghệ sinh học,  
Chương trình nông thôn miền núi, Chương trình Tây Nguyên 3, Chương trình Tây Bắc, Chương  
trình hỗ trợ KHCN cho các khu dự trữ sinh quyển, Chương trình KHCN phục vụ xây dựng nông  
thôn mới, các đề tài trọng điểm cấp Nhà nước, đề tài cấp thiết địa phương và dự án sản xuất thử  
nghiệm...  
Từ các chính sách phát triển của ngành, cũng như các chương trình KHCN cấp quốc gia,  
các đơn vị có chức năng nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ lĩnh vực lâm nghiệp  
chủ yếu trong nước như Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Lâm nghiệp đã  
được giao thực hiện nhiều nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ và cấp Quốc gia lĩnh vực lâm  
sinh. Các kết quả KHCN trong giai đoạn trước cũng như giai đoạn này đã đóng góp đáng kể  
trong phát triển sản xuất lâm nghiệp, phục hồi, phát triển tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường  
sinh thái thông qua các sản phẩm KHCN như các tiến bộ kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình, hướng  
dẫn kỹ thuật được chuyển giao và ứng dụng rộng rãi tại các địa phương.  
Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu về lâm sinh cũng còn một số hạn chế nhất định trước yêu  
cầu đặt ra. Do đó, việc đánh giá kết quả nghiên cứu KHCN lĩnh vực lâm sinh trong giai đoạn này  
sẽ là cơ sở tốt để xác định những ưu tiên nghiên cứu giai đoạn tiếp theo, 2021-2030.  
II. THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO LĨNH VỰC LÂM  
SINH 2011 - 2020  
2.1. Thực trạng và kết quả nghiên cứu và chuyển giao lĩnh vực lâm sinh  
2.1.1. Tổng hợp các nhiệm vụ nghiên cứu và chuyển giao theo cấp quản lý  
Trong giai đoạn 2011-2020, tổng số có khoảng hơn 90 đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm và  
khuyến lâm lĩnh vực lâm sinh đã và đang triển khai. Các đề tài, dự án cấp quốc gia chiếm khoảng  
30%, trong đó chủ yếu là các đề tài thuộc Chương trình khai thác và phát triển nguồn gen cây rừng  
và đề tài độc lập cấp Quốc gia. Các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm và khuyến lâm cấp Bộ chiếm  
khoảng 70%, chủ yếu là đặt hàng hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.  
Bảng 1. Số lượng nhiệm vụ giai đoạn 2011-2020  
TT  
I
Cấp quản lý/Chương trình  
Số lượng đề tài/dự á n  
Cấp Quốc gia  
38  
11  
11  
4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
II  
1
2
3
Đề tài độc lập  
Chương trình Quỹ gen  
Chương trình Công nghệ sinh học  
Chương trình Nông thôn mới  
Chương trì nh Tâ y Nguyên  
Chương trình Tây Bắc  
Dự á n nô ng thô n miền núi  
Chương trình nâng cao năng suất và chất lượng  
NAFOSTED  
2
1
1
4
1
3
Cấp Bộ  
57  
37  
5
Đề tài  
Dự á n sản xuất thử nghiệm  
Dự á n khuyến nô ng  
15  
95  
Tổng cộng  
53  
2.1.2. Tổng hợp các nhiệm vụ theo đối tượng nghiên cứu  
- Đối với các nhiệm vụ nghiên cứu và chuyển giao cấp quốc gia, trong giai đoạn này, các  
nhiệm vụ tập trung vào:  
+ Nghiên cứu phát triển các loài cây bản địa đa tác dụng (cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và  
tre nứa): Do lượng đề tài thuộc Chương trình khai thác và phát triển nguồn gen được thực hiện  
nhiều trong giai đoạn này nên số lượng đề tài có số lượng cao nhất, tập trung vào các loài cây  
như Sở, Quế thanh hóa, Óc chó, Sâm lai châu, Chè hoa vàng, Xoay, Quế trà my, Vù hương, Ươi,  
Bương lông, Tre ngọt, Luồng, Lùng, Thảo quả, Tơm T'rưng, Huyết đằng lông,... Tiếp đến là các  
đề tài thuộc lĩnh vực bảo vệ rừng, chủ yếu nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh Quế, Sơn tra, sản xuất  
chế phẩm sinh học áp dụng cho trồng rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.  
+ Các nghiên cứu về rừng tự nhiên có 2 đề tài thực hiện ở 2 khu dự trữ sinh quyển nghiên cứu  
phục hồi rừng gắn với phát triển sinh kế cộng đồng và bảo tồn đa dạng sinh học; 1 cho quản lý  
rừng phòng hộ đầu nguồn ở Tây Nguyên.  
+ Về quản lý rừng bền vững (QLRBV) và chứng chỉ rừng (CCR) có 1 đề tài đang thực hiện  
về thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn QLRBV và chuỗi hành trình sản phẩm vào các doanh nghiệp  
trồng rừng kinh tế và chế biến gỗ ở Việt Nam và 1 dự án sản xuất thử nghiệm đang thực hiện về  
liên kết chủ rừng nhỏ thực hiện QLRBV và CCR theo Hệ thống chứng chỉ rừng Quốc gia  
(VFCS).  
+ Ngoài ra có một số dự án chuyển giao công nghệ cho nông thôn miền núi, nông thôn  
mới về trồng rừng cây mọc nhanh và nông lâm kết hợp.  
- Đối với các nhiệm vụ nghiên cứu và chuyển giao cấp bộ, các nhiệm vụ tập trung vào:  
+ Trồng rừng sản xuất gỗ lớn bằng các loài cây bản địa như Vối thuốc, Sồi phảng, Gáo  
trắng, Gáo vàng, Lò bo, Xoan mộc, Dầu cát, Máu chó lá to, Chò xanh, Dẻ xanh, Thanh thất, Sa  
mộc, Xoan đào, Bời lời vàng, Dẻ đỏ, Huỷnh, Lát hoa, Sấu tía,... và cây mọc nhanh như các loài  
keo, bạch đàn và thông. Các nhiệm vụ này tập trung nghiên cứu sản xuất gỗ lớn, nâng cao năng  
suất và chất lượng rừng thông qua chọn giống và hệ thống các giải pháp kỹ thuật lâm sinh tổng  
hợp từ khâu xác định điều kiện gây trồng, quản lý lập địa, sử dụng phân bón, chăm sóc và nuôi  
dưỡng rừng.  
+ Các nhiệm vụ về bảo vệ rừng chủ yếu nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh hại một số loài cây  
như bệnh chết héo và mục ruột keo, sâu róm thông, sâu hại Quế và chế phẩm sinh học cho trồng  
cây lâm nghiệp.  
+ Các nhiệm vụ cho nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ và cây đa mục đích bao gồm các loài  
như Mắc ca, Cóc hành, Sơn huyết, Bời lời, Ươi, Trôm, Quế, Tam thất hoang.  
+ Các nhiệm vụ về rừng phòng hộ ven biển chủ yếu là nghiên cứu phục hồi rừng phòng hộ ven  
biển bằng các loài cây rừng ngập mặn như Bần không cánh, Mắm biển, Đâng, Đưng, Bần trắng.  
+ Các đề tài nghiên cứu về rừng tự nhiên bao gồm nghiên cứu đặc điểm lâm học một số hệ  
sinh thái rừng tự nhiên chủ yếu ở Việt Nam và khả năng hấp thục carbon rừng tự nhiên Tây  
Nguyên.  
+ Đối với rừng trồng cây mọc nhanh keo và bạch đàn, đã triển khai các đề tài nghiên cứu các  
biện pháp kỹ thuật tổng hợp để trồng rừng gỗ lớn các loài Keo tai tượng, Keo lá tràm, keo lai,  
Bạch đàn u rô, Bạch đàn lai UP bao gồm các kỹ thuật quản lý lập địa, trồng rừng gỗ lớn, tỉa thưa  
và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn, kỹ thuật trồng lại rừng sau khai thác, trồng trên  
đất trồng mới.  
54  
Bảng 2. Số lượng đề tài nghiên cứu phân theo đối tượng giai đoạn 2011-2020  
TT  
I
Cấp quản lý/Đối tượng nghiên cứu  
Cấp Quốc gia  
Số lượng đề tài/dự á n  
38  
17  
7
1
-
Lâ m sản ngoài gỗ:  
Cây cho LSNG là chủ yếu  
Cây gỗ đa mục đích  
Tre nứa  
-
6
-
4
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
II  
1
-
Rừng trồng câ y mọc nhanh  
Rừng trồng gỗ lớn câ y bản địa  
Rừng tự nhiên đặc dụng  
Rừng tự nhiên phò ng hộ  
Nô ng lâ m kết hợp  
5
1
3
1
1
Bảo vệ rừng  
6
Bảo tồn đa dạng sinh học  
Môi trường rừng  
1
1
Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng  
Cấp Bộ  
2
42  
9
Lâ m sản ngoài gỗ:  
Cây cho LSNG là chủ yếu  
Cây gỗ đa mục đích  
Rừng trồng câ y mọc nhanh  
Rừng trồng gỗ lớn câ y bản địa  
Rừng trồng phò ng hộ ven biển  
Rừng tự nhiên  
5
-
4
2
3
4
5
6
7
7
13  
4
1
Bảo vệ rừng  
5
Môi trường rừng  
3
Tổng cộng:  
80  
Các dự án khuyến lâm bắt đầu được triển khai chủ yếu từ năm 2014 theo hình thức cung cấp  
giống và hướng dẫn kỹ thuật cho người dân xây dựng các mô hình trình diễn với mục đích phổ  
biến các giống đã được công nhận và các biện pháp kỹ thuật tiên tiến. Các dự án tập trung chủ  
yếu vào (1) Trồng rừng thâm canh các loài cây mọc nhanh sản xuất gỗ lớn bằng các giống được  
công nhận cho các loài như Keo tai tượng, keo lai, Keo lá tràm, Thông caribea, bạch đàn; (2)  
Trồng cây lâm sản ngoài gỗ như Quế, Mắc ca, Bời lời đỏ, Giổi ăn hạt, Trám ghép; và (3) Trồng  
cây dược liệu như Cát sâm, Hà thủ ô đỏ, Lá khôi, Đinh lăng.  
2.1.3. Nguồn kinh phí cho nghiên cứu và chuyển giao lĩnh vực lâm sinh  
Giai đoạn trước năm 2013, nguồn kinh phí hoạt động nghiên cứu lâm sinh trung bình khoảng  
10 tỷ đồng/năm, trong đó kinh phí các nhiệm vụ cấp bộ nhiều hơn nhiệm vụ cấp quốc gia. Trong  
giai đoạn 2013-2019, nguồn kinh phí trung bình khoảng 20,4 tỷ đồng/năm, trong đó kinh phí cho  
thực hiện các nhiệm vụ cấp quốc gia cao hơn nhiều so với các nhiệm vụ cấp bộ; nhất là từ sau  
năm 2015, nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ cấp quốc gia tăng mạnh (Biểu đồ 01).  
55  
Cấp Bộ: Kinh phí  
Cấp Bộ: Số lượng  
Cấp Nhà nước: Kinh phí  
Cấp Nhà nước: Số lượng  
Biểu đồ 1. Diễn biến số lượng nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia và cấp Bộ giai đoạn 2011-2020  
Kinh phí cho các dự án khuyến lâm trong giai đoạn từ 2014 - 2022 đã được Bộ Nông nghiệp  
và Phát triển nông thôn phê duyệt xấp xỉ 112 tỷ đồng, bình quân khoảng 12 tỷ đồng/năm.  
2.2. Một số kết quả chính đạt được trong nghiên cứu lĩnh vực lâm sinh  
2.2.1. Rừng trồng sản xuất gỗ và lâm sản ngoài gỗ  
Đối với trồng rừng cây mọc nhanh, đã xác định được các biện pháp kỹ thuật tổng hợp trồng  
lại rừng sau khai thác keo và bạch đàn, trong đó tập trung nhiều vào các kỹ thuật quản lý lập địa,  
sử dụng phân bón và các biện pháp kỹ thuật tạo gỗ lớn như tỉa cành, tỉa thưa. Một số biện pháp  
kỹ thuật đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là tiến bộ kỹ thuật (TBKT) như kỹ thuật  
quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác và sử dụng phân lân trong trồng rừng keo ở các chu kỳ sau  
tại Trung Bộ và Đông Nam Bộ; quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác kết hợp bón phân cho bạch  
đàn lai UP và Keo tai tượng ở các chu kỳ sau tại vùng Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Xác định  
được cơ sở khoa học để chuyển hóa rừng sản xuất gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn và được Bộ Nông  
nghiệp và PTNT công nhận TBKT về kỹ thuật tỉa thưa để chuyển hóa rừng keo lai và Keo tai  
tượng sản xuất gỗ nhỏ thành rừng sản xuất gỗ lớn. Xác định được các biện pháp kỹ thuật trồng  
rừng Keo lá liềm trên đất cát nội đồng, và được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận TBKT lên  
líp, bón phân và mật độ trồng thích hợp trồng rừng Keo lá liềm trên cát nội đồng vùng Bắc  
Trung Bộ.  
Đối với trồng rừng cây gỗ lớn bản địa, đã xác định được cơ sở khoa học, đặc điểm sinh học,  
sinh lý, sinh thái và hệ thống biện pháp kỹ thuật để trồng rừng thâm canh cung cấp cho một số  
loài cây lá rộng bản địa như Vối thuốc, Gáo trắng, Gáo vàng, Sồi phảng, Xoan nhừ, Xoan đào, Sa  
mộc, Huỷnh, Thanh thất, Chiêu liêu, Dẻ đỏ, Bời lời vàng, Lát hoa, Sấu tía...  
Đối với trồng cây lâm sản ngoài gỗ, đã xác định được đa dạng di truyền, giá trị nguồn gen,  
giá trị dinh dưỡng trong thành phần quả, hạt của một số loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị để phục  
vụ công tác bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen cây rừng, biện pháp kỹ thuật trồng thâm  
canh một số loài như Lai, Mắc ca, Sâm lai châu, Tam thất hoang, Sở, Sơn tra, Thảo quả, Chè hoa  
vàng, Tơm T’rưng, Huyết đằng lông. Đối với nhóm cây gỗ đa mục đích, đã xác định được đặc  
điểm sinh học, sinh lý, sinh thái và các biện pháp kỹ thuật để trồng rừng Quế, Cóc hành, Bời lời,  
Trôm, Óc chó, Ươi, Xoay, Vù hương. Đã xác định được các biện pháp kỹ thuật đặc điểm sinh  
56  
học, sinh lý, sinh thái và các biện pháp kỹ thuật để trồng một số loài họ Tre nứa như Bương lông,  
Tre ngọt, Lùng.  
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đã xây dựng được nhiều quy trình và hướng dẫn kỹ thuật cho  
từng đối tượng nghiên cứu. Đồng thời, xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình và hướng dẫn kỹ thuật  
để phục vụ công tác quản lý ngành, đã xây dựng được 6 TCVN, bao gồm: Rừng gỗ lớn chuyển  
hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ đối với keo lai, Keo tai tượng và Bạch đàn urophylla; Yêu cầu lập địa  
đối với Keo tai tượng, keo lai, Bạch đàn urophylla, Keo lá tràm, Keo chịu hạn. Đang xây dựng 2  
TCVN về yêu cầu lập địa trồng rừng Phi lao và Xoạn chịu hạn.  
Đối với công tác chuyển giao, đã thực hiện một số dự án sản xuất thử nghiệm và triển khai  
nhiều dự án khuyến lâm để chuyển giao các kết quả nghiên cứu triển vọng. Qua đó, đã tập huấn  
chuyển giao và xây dựng được nhiều mô hình trình diễn về kỹ thuật trồng thâm canh đối với một  
số loài keo, bạch đàn, thông và cây bản địa gỗ lớn có giá trị kinh tế cao; chuyển hóa rừng gỗ nhỏ  
thành rừng gỗ lớn đối với một số loài keo lai, Keo tai tượng; mô hình trình diễn các biện pháp về  
phòng trừ sâu, bệnh hại tổng hợp cho các loài keo, bạch đàn, thông, Lát hoa, Quế,...  
2.2.2. Đối với rừng tự nhiên  
Xác định được diễn biến rừng phòng hộ đầu nguồn ở Tây Nguyên, xây dựng bộ tiêu chí  
trên cơ sở đó đề xuất giải pháp và xây dựng mô hình quản lý tổng hợp rừng phòng hộ đầu  
nguồn ở Tây Nguyên. Xác định các giai đoạn diễn thế và xây dựng được bản đồ phân bố  
các loại diễn thế rừng và các giải pháp phục hồi rừng cho Khu dự trữ sinh quyển ở Đồng  
Nai. Đã đánh giá tài nguyên, đa dạng sinh học tại Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà.  
Từ các kết quả nghiên cứu đã đề xuất giải pháp phù hợp trong quản lý bền vững hệ sinh  
thái rừng tự nhiên ở một số vùng nghiên cứu.  
Xác định được khả năng hấp thụ carbon của rừng tự nhiên lá rộng thường xanh, bán thường  
xanh, và rụng lá ở Tây Nguyên và đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng lưu trữ carbon cho  
rừng tự nhiên ở Tây Nguyên.  
2.2.3. Sinh thái và môi trường rừng  
Đối với rừng phòng hộ ven biển, đã xác định được thành phần loài và biện pháp kỹ thuật  
tổng hợp để gây trồng các loài cây rừng ngập mặn trên dạng đá, cát, sỏi, vụn san hô như: Đâng,  
Mắm biển, Vẹt bông đỏ, Đưng, Sú đỏ, Dà vôi, Bần trắng, Bần không cánh.  
Xác định một số giải pháp phục hồi rừng ngập mặn tại một số vùng sinh thái trọng điểm  
ven biển.  
Xác định được tiềm năng tích lũy sinh khối của một số hệ sinh thái rừng chính tại Việt  
Nam làm cơ sở để lượng hóa giá trị carbon của rừng.  
Xác định được một số cơ sở khoa học trong việc đề xuất giải pháp phục hồi rừng ngập mặn  
nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng như: đánh giá được thực trạng quản lý sử  
dụng, giá trị sử dụng trực tiếp của rừng ngập mặn tại Cà Mau, giá trị lưu trữ, hấp thụ carbon của  
rừng phòng hộ chắn gió, chắn sóng; xây dựng tiêu chí và phân loại lập địa rừng ngập mặn khó  
khăn ở các tỉnh miền Bắc; đánh giá được thực trạng, phân tích các nguyên nhân suy thoái và đề  
xuất các giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng ngập mặn bị suy thoái tại một số vùng sinh thái trọng  
điểm ven biển Việt Nam (Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ).  
Đã ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng các mô hình trình diễn các giải pháp kỹ  
thuật phục hồi rừng và quản lý tổng hợp rừng ngập mặn suy thoái tại Bắc Bộ, miền Trung, Đông  
57  
Nam Bộ và Tây Nam Bộ; mô hình cải tạo rừng ngập mặn tự nhiên tại Quảng Ninh; mô hình thí  
điểm về quản lý và phát triển bền vững rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu tại Quảng  
Ninh và Cà Mau.  
2.2.4. Bảo vệ rừng  
Xác định được thành phần các loài sâu, bệnh hại, đặc điểm sinh học của sâu và biện pháp  
phòng, trừ sâu, bệnh hại cho nhiều loài cây trồng ở các vùng sinh thái (một số loài keo, thông, bạch  
đàn, Quế...). Xác định được thành phần loài và đặc điểm sinh học của sâu, bệnh hại lá, quả Sơn tra  
tại 5 tỉnh miền núi phía Bắc. Nghiên cứu xác định được đặc điểm sinh học và sinh thái của nấm  
Ceratocystis manginecans và biện pháp phòng trừ bệnh chết héo trên keo lai, Keo lá tràm và Keo  
tai tượng bằng thuốc hóa học, sinh học và biện pháp kỹ thuật lâm sinh. Xác định đặc điểm sinh  
học, sinh thái loài Sâu róm thông và Sâu róm 4 túm lông; mọt hại thân Keo tai tượng và keo lai;  
xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng bị sâu đục ngọn của Lát hoa.  
Phân lập và tuyển chọn được nhiều chủng giống vi sinh vật (VSV) để sản xuất các chế phẩm  
vi sinh phục vụ trồng rừng và phòng cháy chữa cháy rừng như: chủng VSV phân giải xenlulo có  
hoạt tính sinh học cao; bộ chủng giống VSV đối kháng với nấm gây bệnh cháy lá bạch đàn do  
nấm; bộ chủng giống VSV phân giải lân; các chủng giống nấm dược liệu. Tạo được chế phẩm  
sinh học phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng, gồm hỗn hợp vi sinh vật phân giải xenlulo  
và vi sinh vật sinh màng nhầy Polysacarit có khả năng phân hủy được 70% vật liệu cháy dưới tán  
rừng thông và tăng 10% độ ẩm của vật liệu cháy dưới tán rừng trước mùa khô, an toàn và thân  
thiện với môi trường.  
Được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận TBKT về quy trình sản xuất và ứng dụng chế  
phẩm vi sinh vật hỗn hợp dạng viên nén MF1 áp dụng cho cây thông và MF2 áp dụng cho cây  
bạch đàn vùng đất nghèo dinh dưỡng; quy trình công nghệ nhân sinh khối in vitro và sản xuất chế  
phẩm AM; Quy trình sản xuất chế phẩm nấm rễ nội cộng sinh AM (A. mycorrhiza) in vitro dạng  
bột cho cây lâm nghiệp nhằm góp phần tăng năng suất và chất lượng rừng cho một số loài cây.  
2.2.5. Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng  
Thực hiện Đề án QLRBV và CCR của Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2016, Viện Khoa học  
lâm nghiệp Việt Nam đã xây dựng bộ tiêu chuẩn QLRBV quốc gia được ban hành kèm theo  
Thông tư 28/2018/TT-BTTPTNT.  
Thực hiện Đề án thực hiện QLRBV và CCR của Chính phủ theo Quyết định 1288/QĐ-TTg  
năm 2018, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp xây  
dựng Hệ thống chứng chỉ rừng Quốc gia (VFCS) bao gồm xây dựng các bộ tiêu chuẩn QLRBV,  
quản lý rừng theo nhóm, chuỗi hành trình sản phẩm... Hệ thống VFCS đã được vận hành và Viện  
đã tư vấn cho 2 công ty cao su trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam xây dựng  
phương án QLRBV và cấp chứng chỉ rừng; đã được tổ chức cấp chứng chỉ rừng GFA cấp chứng  
chỉ VFCS/FM-CoC cho tổng diện tích là 7.412 ha trong năm 2019. Hệ thống VFCS đã được  
Chương trình chứng chỉ rừng quốc tế PEFC đánh giá và chuẩn bị chứng nhận Hệ thống đảm bảo  
theo các yêu cầu của PEFC cho phép sử dụng nhãn mác của PEFC.  
2.3. Một số kết quả chính trong chuyển giao kỹ thuật lâm sinh  
Các hình thức chuyển giao đã và đang được áp dụng chủ yếu là thông qua các dự án nông  
thôn miền núi, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án khuyến lâm. Đối với các dự án nông thôn  
miền núi đang được quản lý bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, hiện đã có 4 dự án chuyển giao kỹ  
58  
thuật trồng rừng Thông caribea cho các doanh nghiệp và chủ rừng trồng hàng trăm ha rừng tại  
một số tỉnh như Yên Bái, Sơn La, Hà Giang và Cao Bằng bằng nguồn giống được công nhận.  
Đối với dự án sản xuất thử nghiệm, trong giai đoạn 2011-2020 có một số dự án cấp Bộ đã  
hoàn thành chủ yếu liên quan đến trồng khảo nghiệm mở rộng một số giống mới kết hợp thử  
nghiệm các biện pháp kỹ thuật lâm sinh. Về lĩnh vực lâm sinh, đã hoàn thành dự án “Hoàn thiện  
quy trình kỹ thuật chuyển hóa rừng gỗ nhỏ sang rừng gỗ lớn Keo tai tượng và keo lai” (2015-  
2018). Dự án đã hoàn thiện được quy trình kỹ thuật và được công nhận 2 tiến bộ kỹ thuật về tỉa  
thưa để chuyển hóa rừng cho 2 loài Keo tai tượng và keo lai; đã xây dựng được 85 ha mô hình  
chuyển hóa cho 2 loài cây và các đơn vị phối hợp đã áp dụng mở rộng thêm hàng trăm ha.  
Hình thức chuyển giao phổ biến nhất trong lĩnh vực lâm sinh là thông qua các dự án khuyến  
nông. Đã có hàng nghìn ha rừng trồng thâm canh sản xuất gỗ lớn các loài Keo tai tượng, keo lai,  
Keo lá tràm, Thông caribea và hàng trăm ha các loài cây lâm sản ngoài gỗ như Quế, Bời lời đỏ,  
Mắc ca và các loài cây dược liệu được xây dựng thông qua cung cấp giống và tập huấn chuyển  
giao các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tiên tiến.  
Ngoài ra, thông qua các hợp đồng dịch vụ tư vấn chuyển giao, nhiều biện pháp và tiến bộ kỹ  
thuật lâm sinh được chuyển giao cho các dự án trồng rừng và phát triển rừng, các doanh nghiệp  
sản xuất lâm nghiệp. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động tư vấn  
chuyển giao kỹ thuật cho các đơn vị sản xuất lâm nghiệp lớn như xây dựng các quy trình trồng  
rừng, tập huấn và chuyển giao kỹ thuật trồng rừng và quản lý rừng bền vững cho Tổng công ty  
Giấy Việt Nam và Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam; tư vấn xây dựng phương án QLRBV và  
cấp CCR cho Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.  
2.4. Một số tồn tại và hạn chế về kết quả nghiên cứu và chuyển giao  
2.4.1. Về nghiên cứu  
- Đối với rừng trồng: Các nghiên cứu chủ yếu tập trung nâng cao năng suất mà ít chú trọng  
tới nâng cao chất lượng gỗ, đặc biệt là gỗ đủ tiêu chuẩn đóng đồ mộc xuất khẩu thay thế một số  
loại gỗ nhập khẩu. Các kết quả nghiên cứu trồng cây bản địa cung cấp gỗ lớn hoặc LSNG chưa  
thực sự đạt được kết quả nổi bật, do chưa được quan tâm đúng mức và gặp nhiều khó khăn về  
hiện trường, mới chỉ dừng lại ở khâu kỹ thuật gây trồng rừng (4 - 5 năm), chưa ra các sản phẩm  
từ rừng hoặc công nhận giống. Do đó, ít có giống và TBKT được công nhận cho nhóm các loài  
cây bản địa.  
- Đối với rừng tự nhiên: Nghiên cứu cơ sở lâm học cho phục hồi và quản lý bền vững rừng  
tự nhiên ít được quan tâm trong giai đoạn gần đây. Kết quả kiểm kê rừng toàn quốc cho thấy,  
trên 70% diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam là rừng nghèo và nghèo kiệt, đặc biệt là đối với  
3,95 triệu ha rừng phòng hộ và 4,26 triệu ha rừng sản xuất. Đối với rừng tự nhiên phòng hộ, chủ  
yếu đang được khoanh nuôi bảo vệ mà chưa có các giải pháp tác động lâm sinh nhằm làm tăng  
khả năng phòng hộ kết hợp đem lại nguồn thu từ rừng cho chủ rừng. Đối với rừng tự nhiên sản  
xuất, 3/4 diện tích được giao cho chủ rừng là cộng đồng dân cư và hộ gia đình. Với năng lực kỹ  
thuật và tài chính hạn chế, hầu hết những diện tích này chưa được áp dụng các biện pháp lâm  
sinh gì để gia tăng vốn rừng và có thể đem lại hiệu quả về kinh tế. Thậm chí ở một số nơi, rừng  
còn chuyển đổi trái phép sang rừng trồng hoặc khai thác lâm sản trái phép làm cho rừng càng trở  
nên nghèo hơn. Tương tự như vậy, diện tích rừng tự nhiên sản xuất đang quản lý bởi các doanh  
nghiệp và tổ chức cũng chủ yếu là khoanh nuôi bảo vệ để phục hồi tự nhiên là chính. Do không  
đem lại nguồn lợi gì trừ một số kinh phí ít ỏi cho bảo vệ rừng, rừng tự nhiên sản xuất đang còn là  
gánh nặng cho chủ rừng trong công tác quản lý bảo vệ.  
59  
Việt Nam là nước tiên phong trong thực hiện Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.  
Đến nay qua 10 năm thực hiện, mặc dù đã đem lại nhiều kết quả rất đáng kể, nhưng một số tồn  
tại, hạn chế cần được giải quyết để mang lại hiệu quả lớn hơn, như việc áp dụng hệ số K không  
phù hợp, cơ sở khoa học để xác định đúng đắn giá trị môi trường rừng, từ đó khuyến khích phát  
triển rừng.  
Chính phủ đang quyết liệt thực hiện QLRBV. Tuy nhiên, các nghiên cứu về cơ sở khoa học  
cho QLRBV bao gồm cả bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, môi trường, sinh thái, nguồn  
nước và nhiều giá trị khác từ rừng tự nhiên còn rất hạn chế.  
2.4.2. Về chuyển giao  
Mặc dù có khá nhiều kết quả nghiên cứu về lâm sinh có triển vọng, đặc biệt là kỹ thuật nhân  
giống và gây trồng nhiều loài cây bản địa đa tác dụng đang được quan tâm trong sản xuất. Tuy  
nhiên, các kết quả đó chưa được công nhận thành các tiến bộ kỹ thuật hoặc giải pháp hữu ích để  
có thể nhanh chóng chuyển giao áp dụng trong thực tiễn. Các kết quả chuyển giao vẫn chủ yếu  
dựa vào các nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước như sản xuất thử nghiệm,  
khuyến nông, mà chưa thực hiện tốt công tác chuyển giao thông qua dịch vụ tư vấn. Các nội  
dung chuyển giao chưa đa dạng, chủ yếu vẫn dựa vào kết quả về giống cây trồng được công nhận  
và kết hợp để chuyển giao kỹ thuật lâm sinh, chứ chưa hoàn toàn xuất phát từ các tiến bộ kỹ  
thuật lâm sinh. Đối tượng chuyển giao chủ yếu tập trung vào nhóm các loài cây mọc nhanh và rất  
ít loài cây bản địa hoặc cây lâm sản ngoài gỗ.  
III. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO LĨNH VỰC LÂM SINH GIAI  
ĐOẠN 2021 - 2030  
3.1. Mục tiêu định hướng và chuyển giao  
Căn cứ vào mục tiêu và định hướng phát triển của ngành lâm nghiệp trong thời gian tới, định  
hướng nghiên cứu lĩnh vực lâm sinh cần đáp ứng một số mục tiêu sau:  
- Nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp thông qua nâng cao năng suất và chất lượng rừng  
trồng cung cấp gỗ và LSNG bền vững, đáp ứng nhu cầu gỗ và lâm sản cho tiêu dùng trong nước  
và xuất khẩu;  
- Nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp từ rừng tự nhiên thông qua nâng cao các giá trị tổng  
hợp của rừng;  
- Nâng cao chất lượng và giá trị của rừng thông qua việc đẩy mạnh công tác quản lý rừng  
bền vững và chứng chỉ rừng.  
- Nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp thông qua đẩy mạnh công tác chuyển giao khoa học  
và công nghệ vào sản xuất làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm từ rừng.  
3.2. Định hướng nghiên cứu và chuyển giao  
3.2.1. Rừng trồng sản xuất gỗ  
- Tiếp tục nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng rừng cung cấp gỗ xẻ chất lượng cao nhằm  
nâng cao năng suất và chất lượng gỗ để thay thế được một số loại gỗ nhập khẩu, gắn với giống được  
cải thiện và xác định lập địa thích hợp; tập trung cho các loài cây trồng rừng chủ lực ở các vùng sinh  
thái lâm nghiệp trọng điểm (Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT).  
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng rừng và chuyển hóa rừng gỗ nhỏ sang gỗ lớn hạn  
chế bị ảnh hưởng của gió bão.  
60  
- Nghiên cứu mô hình trồng rừng phòng hộ kết hợp cho các sản phẩm có giá trị kinh tế.  
3.2.2. Rừng tự nhiên và sinh thái môi trường rừng  
- Nghiên cứu phục hồi, nâng cao năng suất và chất lượng rừng tự nhiên là rừng sản xuất  
bằng các loài cây gỗ lớn bản địa và cây LSNG có giá trị nhằm nâng cao giá trị kinh tế, kết hợp  
bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái.  
- Nghiên cứu phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn là rừng tự nhiên theo hướng đa chức năng.  
- Nghiên cứu lập địa, lựa chọn loài cây trồng và các biện pháp kỹ thuật trồng rừng cho vùng  
cửa sông, ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở một số vùng sinh thái trọng điểm.  
3.2.3. Lâm sản ngoài gỗ và nông lâm kết hợp  
- Nghiên cứu phát triển LSNG dưới tán rừng trồng cây gỗ lớn chu kỳ dài, giúp chủ rừng có  
thu nhập trung gian, khuyến khích chủ rừng trồng rừng gỗ lớn.  
- Nghiên cứu phát triển các loài cây lâm sản ngoài gỗ làm dược liệu theo chuỗi giá trị, phục  
vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.  
- Tiếp tục nghiên cứu trồng thâm canh một số loài cây trồng đa mục đích có giá trị cao đặc  
trưng cho các vùng sinh thái lâm nghiệp.  
- Nghiên cứu các mô hình nông lâm kết hợp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu ở một  
số vùng sinh thái khó khăn.  
3.2.4. Bảo vệ rừng  
- Tập trung nghiên cứu phòng trừ bệnh chết héo (Ceratocystis), mục ruột và sâu đục thân các  
loài keo bằng các biện pháp phòng trừ tổng hợp.  
- Tiếp tục nghiên cứu thành phần loài và biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu, bệnh hại một số  
loài cây trồng rừng chủ lực hiện nay ở một số vùng sinh thái.  
- Tiếp tục nghiên cứu chọn giống và biện pháp kỹ thuật lâm sinh đối với một số loài cây lâm  
nghiệp chủ lực có tính kháng sâu, bệnh hại cao.  
3.2.5. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật phục vụ quản lý  
- Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật lĩnh vực phục vụ thực hiện QLRBV và chứng chỉ  
rừng và các TCVN phục vụ công tác quản lý ngành.  
- Rà soát, cập nhật và ban hành các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật về lâm sinh.  
3.2.6. Chuyển giao  
Rà soát các kết quả nghiên cứu có triển vọng, các TBKT để đưa vào sản xuất thử nghiệm  
và khuyến lâm. Thúc đẩy liên kết với các đơn vị sản xuất và các dịch vụ chuyển giao khoa  
học công nghệ.  
61  
pdf 11 trang yennguyen 14200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ lĩnh vực lâm sinh giai đoạn 2011-2020, định hướng đến 2030", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_nghien_cuu_khoa_hoc_va_chuyen_giao_cong_nghe_linh_vu.pdf