Sổ tay Hướng dẫn thực hiện quản lý rừng bền vững cho rừng trồng

THÚC ĐẨY QUẢN LÝ  
RỪNG BỀN VỮNG VÀ  
THƯƠNG MẠI LÂM SẢN  
CÓ TRÁCH NHIỆM  
SỔ TAY  
HƯỚNG DẪN  
SỔ TAY HƯỚNG DẪN  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ  
RỪNG BỀN VỮNG  
CHO RỪNG TRỒNG  
LỜI MỞ ĐẦU  
Mục tiêu chính của quản lý rừng bền vững (QLRBV) là nâng  
cao năng lực quản lý và hiệu quả quản lý của chủ rừng đối  
với khu rừng cụ thể, sử dụng tối đa và bền vững các lợi ích  
kinh tế, lợi ích môi trường và lợi ích xã hội từ rừng. Các sản  
phẩm có chứng chỉ QLRBV được mọi thị trường thế giới ưu  
tiên tiêu thụ và với giá cao. Mặt khác, áp dụng chứng chỉ  
rừng cũng để đáp ứng các yêu cầu của thị trường quốc tế về  
chứng chỉ đối với các sản phẩm gỗ đang ngày càng tăng. Áp  
lực này càng tăng mạnh khi Việt Nam đã và đang chuẩn bị  
ký kết nhiều thỏa thuận, hiệp định quốc tế như Lacey, VPA/  
FLEGT, TPP, v.v.  
Biên soạn:  
Lê Thị Lộc - Tư vấn  
Lê Văn Bách - Tổng cục Lâm Nghiệp  
Nguyễn Tuấn Hưng - Tổng cục Lâm Nghiệp  
Lê Thiện Đức - WWF-Việt Nam  
Nguyễn Bích Hằng - WWF-Việt Nam  
Theo Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của  
Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược Phát  
triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 và Quyết  
định số 83/QĐ-BNN-TCLN ngày 12/01/2016 về việc Phê  
duyệt Đề án thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ  
rừng giai đoạn 2016-2020, Việt Nam đặt mục tiêu đến năm  
2020 sẽ có ít nhất 500.000 ha rừng sản xuất được cấp chứng  
chỉ quản lý rừng bền vững vững, trong đó có 350.000 ha là  
rừng trồng và 150.000 ha là rừng tự nhiên.  
Cuốn sổ tay hướng dẫn này được sản xuất bởi WWF-Việt Nam với sự tài trợ của  
chính phủ Úc – Đối tác Lâm nghiệp và Thương mại có trách nhiệm châu Á (RAFT)  
do Chính phủ Úc tài trợ. Nội dung và ý kiến được trình bày trong tài liệu này là của  
tác giả và không nhất thiết phản ánh quan điểm hoặc chính sách của RAFT và không  
nhất thiết được RAFT phê duyệt.  
Ảnh bìa: Xe tải chở keo trong rừng trồng huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế  
© James Morgan / WWF-Việt Nam  
Hiện tại trên cả nước mới có khoảng 243.106 ha rừng được  
cấp chứng chỉ quản lý rừng có trách nhiệm của FSC. Diện  
tích này chưa đạt ½ diện tích đã đề ra. Trên thực tế, hơn 590  
doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ có chứng chỉ FSC/CoC  
1
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
GIỚI THIỆU CHUNG  
cần gỗ chứng chỉ để sản xuất; 20 năm qua Việt Nam phải  
nhập khẩu 70 – 80% tổng sản lượng gỗ cho chế biến, trong  
đó gỗ có chứng chỉ chiếm tỷ lệ rất lớn. Điểm thuận lợi cho  
rừng trồng ở Việt Nam là nhu cầu về gỗ rừng trồng có chứng  
chỉ ở Việt Nam cao, trong khi cả nước có diện tích rừng sản  
xuất lớn.  
Sổ tay hướng dẫn này được xây dựng nhằm:  
(i) Hỗ trợ thực hiện mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát  
triển Lâm nghiệp, và phần nào giải quyết khó khăn thực tế  
trong thực hiện QLRBV và CCR;  
(ii) Hướng dẫn cập nhật với những tiêu chuẩn FSC mới khi  
bộ tiêu chuẩn FSC của Việt Nam chưa chính thức được phê  
duyệt.  
Bên cạnh những rào cản về kỹ thuật trong việc tuân thủ theo  
nguyên tắc và tiêu chí về quản lý rừng bền vững nhằm áp  
dụng thành công chứng chỉ rừng, thì trình độ và sự hiểu biết  
về QLRBV và chứng chỉ rừng (CCR) của các chủ rừng còn rất  
hạn chế. Việc chuyển đổi các phương thức quản lý truyền  
thống sang phương thức quản lý rừng bền vững đòi hỏi một  
loạt thay đổi về khuôn khổ chính sách ở cấp Trung ương,  
nhận thức, quan điểm và sự đồng thuận của người sản xuất,  
kinh doanh và người dân địa phương.  
Để chủ rừng, các cán bộ quản lý rừng có thể tiếp cận với vấn  
đề QLRBV và CCR tương đối mới này, sổ tay hướng dẫn sẽ  
có 2 nội dung chính là: cơ sở lý thuyết và thực hiện. Phần cơ  
sở lý thuyết được tình bày ở Phần 1 (Khái quát về QLRBV và  
CCR) và Phần 2 (Hướng dẫn xây dựng Hệ thống quản lý rừng  
trồng bền vững hướng đến chứng chỉ rừng FSC). Ở Phần 2,  
sổ tay sẽ trình bày sơ bộ yêu cầu của tiêu chuẩn FSC theo 10  
nguyên tắc chính và các hoạt động chủ rừng cần thực hiện  
nhằm đáp ứng được yêu cầu của 10 nguyên tắc và tiêu chí  
của FSC về QLRBV. Phần thực hiện được trình bày ở Phần  
3. Phần này hướng dẫn các hoạt động (đã được giới thiệu ở  
Phần 2) nên được thực hiện như thế nào, những điều nên  
làm và không nên làm được thể hiện bằng hình ảnh trực quan  
sinh động. Phần 4 (phần cuối cùng của Sổ tay hướng dẫn)  
trình bày tóm tắt Quy trình xin cấp chứng chỉ, bao gồm các  
bước, trách nhiệm các bên và một số thông tin liên quan đến  
quyết định cấp chứng chỉ.  
Do đó, việc xây dựng Sổ tay hướng dẫn cụ thể về trình tự  
các bước và kỹ thuật triển khai thực hiện QLRBV và CCR  
cho các chủ rừng là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay.  
Trong khuôn khổ dự án “Quản lý rừng bền vững và Thương  
mại lâm sản có trách nhiệm” được Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 5089/QĐ-BNN-  
HTQT ngày 6/12/2016 có hoạt động hỗ trợ Tổng cục Lâm  
nghiệp xây dựng Sổ tay hướng dẫn thực hiện QLRBV và CCR  
cho rừng trồng. Đây là dự án nằm trong Chương trình rừng  
của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (WWF)Việt Nam.  
2
3
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
MỤC LỤC  
1
3
4
6
7
23  
24  
26  
31  
34  
38  
40  
LỜI MỞ ĐẦU  
GIỚI THIỆU CHUNG  
MỤC LỤC  
CHỮ VIÊT TẮT  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, BẢNG VÀ SƠ ĐỒ  
2.4  
Nguyên tắc #4: Quan hệ cộng đồng  
Nguyên tắc #5: Các lợi ích từ rừng  
2.5.  
2.6.  
2.7.  
2.8.  
2.9.  
2.10.  
Nguyên tắc #6: Giá trị môi trường và Các tác động  
Nguyên tắc #7: Xây dựng kế hoạch quản lý  
Nguyên tắc #8: Giám sát và Đánh giá  
Nguyên tắc #9: Rừng có giá trị bảo tồn cao  
Nguyên tắc #10: Thực hiện các hoạt động quản lý  
PHẦN 1:  
9
KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CHỨNG  
CHỈ RỪNG  
PHẦN 3:  
THỰC HIỆN  
47  
10  
11  
12  
48  
50  
51  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
Quản lý rừng bền vững  
Chứng chỉ rừng  
Chứng chỉ rừng tại Việt Nam  
3.1.  
3.2.  
3.3.  
3.4.  
Tập huấn  
Giám sát và đánh giá  
Xây dựng hệ thống lưu giữ tài liệu  
Chuẩn bị hiện trường  
55  
PHẦN 2:  
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ RỪNG  
TRỒNG BỀN VỮNG HƯỚNG ĐẾN CHỨNG CHỈ RỪNG FSC  
PHẦN 4:  
15  
16  
65  
QUY TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ RỪNG  
66  
68  
2.1.  
2.2.  
Nguyên tắc #1: Tuân thủ Pháp luật  
Nguyên tắc # 2: Quyền của Người lao động và Môi  
trường làm việc  
4.1.  
4.2.  
Quy trình cấp chứng chỉ  
Một số thông tin về quá trình cấp chứng chỉ  
18  
20  
70  
2.3  
Nguyên tắc #3: Quyền của người dân bản địa  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
4
5
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, BẢNG VÀ SƠ ĐỒ  
BHLĐ  
ĐDSH  
EIA  
ENGO  
FAO  
FLEGT  
FSC  
Bảo hộ lao động  
Đa dạng sinh học  
Đánh giá tác động môi trường  
Tổ chức phi chính phủ về môi trường  
Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc  
Thực thi Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại Lâm sản  
Hội đồng Quản trị Rừng  
13  
52  
54  
57  
66  
Biểu đồ 1. Diện tích rừng được chứng nhận FSC giai đoạn 2005 – 2016  
Hình 1. Ví dụ về cách sắp xếp và lưu trữ tài liệu, hồ sơ  
Bảng 1. Danh mục tài liệu trong một thư mục (ví dụ minh họa)  
Bảng 2. Thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) phù hợp với các hoạt động Lâm nghiệp  
Sơ đồ 1. Quy trình cấp chứng chỉ  
HCVF  
NGO  
NN&PTNT  
PAQLR  
PCCC  
PPE  
QLCL  
QLRBV  
SIA  
Rừng có giá trị bảo tồn cao  
Tổ chức phi chính phủ  
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn  
Phương án quản lý rừng  
Phòng cháy chữa cháy  
Phương tiện bảo hộ cá nhân  
Quản lý chất lượng  
Quản lý rừng bền vững  
Đánh giá tác động xã hội  
TPP  
VBQPPL  
VPA  
WHO  
WWF  
Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương  
Văn bản quy phạm pháp luật  
Hiệp định đối tác tư nguyện song phương giữa EUvà Việt Nam  
Tổ chức y tế thế giới  
Tổ chức quốc tế về bảo tồn thiên nhiên  
6
7
PHẦN  
01  
KHÁI QUÁT VỀ  
QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG  
VÀ CHỨNG CHỈ RỪNG  
Rừng keo có chứng chỉ FSC tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế  
© James Morgan / WWF-Việt Nam  
9
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
1.1  
ạn phá rừng ở mức cao đã được các tổ chức môi  
trường, các chính phủ và công chúng quan tâm.  
xã hội. Để xác nhận Quản lý rừng bền vững thì phải tổ  
chức đánh giá và cấp chứng chỉ rừng.  
N
QUẢN LÝ Tại Hội nghị thượng đỉnh Rio Earth Summit vào năm  
1992, việc không đạt được một thỏa thuận về rừng  
RỪNG BỀN toàn cầu đã dẫn đến việc thành lập một hệ thống quản  
lý rừng - chứng chỉ rừng do Hội đồng Quản trị Rừng  
VỮNG (FSC) quản lý.  
ó hai loại chứng chỉ chính áp dụng cho các khu  
1.2  
C
rừng đạt tiêu chuẩn Quản lý rừng bền vững và các  
CHỨNG CHỈ sản phẩm Lâm nghiệp được chế biến, hình thành từ  
nguồn nguyên liệu gỗ có chứng chỉ, đó là:  
RỪNG  
FSC là tổ chức phi chính phủ, thành lập năm 1993, trụ sở chính  
đóng tại Bonn, Đức. FSC là hiệp hội của các thành viên là đại điện  
của các NGOs về môi trường và xã hội, chuyên gia lâm nghiệp,  
thương mại gỗ, tổ chức cấp chứng chỉ, v.v. FSC là tổ chức độc lập,  
không vì lợi nhuận, phi chính phủ được thành lập để thúc đầy quản  
lý rừng bền vững trên toàn cầu. FSC thúc đẩy các doanh nghiệp và  
khách hàng lên tiếng về những sản phẩm rừng mà họ mua, và tạo  
ra thay đổi tích cực bằng cách kết nối sức mạnh của động lực thị  
trường (FSC, 2017a).  
i) Chứng chỉ FM (Forest Management Certificate) – Chứng chỉ  
Quản lý rừng: là chứng nhận cấp cho một hoặc các khu rừng xác  
định đã tuân thủ, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu liên quan đến các tiêu  
chuẩn bền vững về môi trường, kinh tế và xã hội từ lúc trồng, quản  
lý đến khâu khai thác.  
ii) Chứng chỉ CoC (Chain of Custody Certificate) – Chứng chỉ “Chuỗi  
hành trình sản phẩm”: là giấy chứng nhận cấp cho các tổ chức đã  
chứng minh được các sản phẩm chế biến từ gỗ được giao dịch từ  
các nguồn gốc đã được cấp chứng chỉ, các sản phẩm này có thể sử  
dụng nhãn FSC và dấu chứng nhận của tổ chức Chứng nhận.  
Các chương trình chứng chỉ rừng khác như Chương trình chứng chỉ  
rừng PEFC và các chương trình chứng nhận rừng khác như Hiệp  
hội Tiêu chuẩn Canada (CSA), Sáng kiến lâm nghiệp bền vững Hoa  
Kỳ và Canada (SFI), Hệ thống trang trại Hoa Kỳ (ATFS), Hội đồng  
chứng chỉ gỗ Malaysia (MTCC)... sau đó được phát triển bởi ngành  
công nghiệp rừng và chủ rừng chủ yếu từ Châu Âu và Bắc Mỹ. Trong  
số các chương trình chứng chỉ rừng, FSC là một trong số những  
chứng nhận phổ biến nhất (Brack 2008, Cashore và cộng sự, 2006).  
Bên cạnh đó còn có chứng chỉ gỗ có kiểm soát (CW – Controlled  
Wood). Là chứng chỉ xác nhận gỗ hoặc nguyên liệu gỗ không phải  
từ các nguồn sau: i) Gỗ khai thác trái phép; ii) Gỗ khai thác vi phạm  
các quyền truyền thống và dân sự; iii) Gỗ khai thác từ các khu rừng  
mà hoạt động quản lý đe doạ các giá trị bảo tồn cao; iv) Gỗ khai  
thác trong các khu rừng được chuyển đổi từ rừng tự nhiên và bán  
tự nhiên thành rừng trồng hoặc đất không có rừng; v) Gỗ từ rừng  
trong đó có trồng loài biến đổi gen. Gỗ có kiểm soát dùng để trộn  
với gỗ có chứng chỉ FM (thành FSC Mix/hoặc theo tỷ lệ pha trộn)  
khi chế biến thành sản phẩm.  
Cộng đồng quốc tế, Chính phủ và các cơ quan chính phủ, các tổ  
chức môi trường, xã hội v.v. đòi hỏi các chủ sản xuất kinh doanh  
rừng phải chứng minh rằng rừng của họ đã được quản lý bền vững.  
Người tiêu dùng sản phẩm rừng đòi hỏi các sản phẩm lưu thông  
trên thị trường phải được khai thác từ rừng đã được quản lý bền  
vững. Người sản xuất muốn chứng minh rằng các sản phẩm rừng  
của mình đặc biệt là gỗ, được khai thác từ rừng đã được quản lý một  
cách bền vững. Chứng chỉ rừng được coi là công cụ mềm để thiết  
lập quản lý rừng bền vững nhằm vừa đảm bảo đạt được các mục  
tiêu phát triển kinh tế, vừa đảm bảo các mục tiêu về môi trường và  
10  
11  
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
1.3  
hứng chỉ rừng đang phát triển rộng khắp trên toàn  
cầu như một biện pháp quản lý rừng bền vững và  
C
CHỨNG CHỈ là công cụ hữu hiệu để chống nạn phá rừng và khai  
thác gỗ bất hợp pháp. Việt Nam, một trong những  
RỪNG TẠI nước xuất khẩu sản phẩm gỗ lớn nhất, phải đối mặt  
với áp lực từ các thị trường có giá trị cao như EU và  
VIỆT NAM Hoa Kỳ đối với các sản phẩm gỗ có chứng chỉ. Việc có  
đủ nguồn gỗ có chứng chỉ là điều cần thiết cho sự sống  
còn của ngành chế biến gỗ Việt Nam.  
Chứng chỉ rừng đã được áp dụng ở Việt Nam từ những năm 2000  
và được chính phủ coi là công cụ quản lý rừng bền vững. Chứng chỉ  
rừng là một trong những mục tiêu chính của Chiến lược lâm nghiệp  
2006-2020 - 30% rừng sản xuất tương đương với khoảng 2 triệu  
ha đạt chứng chỉ rừng (Quyết định 18/2007/QĐ-TTg; Quyết định  
3158/QĐ-BNN-TCLN-2016)Mặc dù tiềm năng diện tích rừng có thể  
được cấp chứng chỉ lớn và nhu cầu về gỗ được chứng nhận cho công  
nghiệp chế biến gỗ rất lớn. Tuy nhiên, diện tích rừng có chứng chỉ  
còn rất hạn chế: khoảng 15 chứng chỉ rừng FSC với tổng diện tích  
khoảng 243 nghìn ha tính đến tháng 5 năm 2018 (Biểu đồ 1). Ngoài  
rào cản về kỹ thuật, chi phí xây dựng hệ thống và đánh giá chứng chỉ  
rừng cũng là một vấn đề các chủ rừng quan tâm. Chi phí đánh giá  
chứng chỉ trung bình khỏang 50-60.000 Đô-la Mỹ cho 10.000 ha  
rừng. Chi phí này có thể dao động tùy thuộc loại chứng chỉ (đơn hay  
nhóm), loại rừng (tự nhiên hay rừng trồng), phân bố đơn vị quản lý  
rừng (tập trung hay phân tán) và đặc điểm rừng (có giá trị bảo tồn  
cao, lớn hơn 10 nghìn ha, và/hoặc có người dân bản địa v.v).  
Biểu đồ 1. Diện tích rừng được chứng nhận FSC giai đoạn 2005-2018  
12  
13  
PHẦN  
02  
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG  
HỆ THỐNG QUẢN LÝ  
RỪNG TRỒNG BỀN VỮNG  
HƯỚNG ĐẾN  
CHỨNG CHỈ RỪNG FSC  
Rừng keo tại miền Trung Việt Nam  
© Nguyễn Bích Hằng / WWF-Việt Nam  
15  
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
hững hướng dẫn dưới đây nhằm xây dựng hệ  
thống nhằm đảm bảo 10 nguyên tắc và các tiêu chí  
đã ký kết, Luật và VBQPPL có liên quan đến hoạt động sản xuất  
kinh doanh của đơn vị. Chú ý đến:  
+ Các quy định thực thi bắt buộc, liên quan đến việc vận chuyển  
và thương mại lâm sản cả ở trong và ngoài đơn vị quản lý (ví  
dụ CBD, ITTA, CITES, v.v).  
+ Các Công ước ILO số 29, 87, 97, 98, 100, 105, 111, 131, 138,  
141, 142, 143, 155, 169 và182 là yêu cầu tối thiểu cho chứng  
nhận. Quy tắc Thực hành của ILO về an toàn và Sức khoẻ trong  
Công tác Rừng; Khuyến nghị 135 năm 1970 của ILO về Lương  
tối thiểu cố định.  
+ Lưu trữ các văn bản này (có thể ở dạng mềm), in ra những văn  
bản có liên quan trực tiếp và thường xuyên tra cứu sử dụng.  
+ Đưa những yêu cầu của các công ước, Luật và VBQPPL pháp  
luật có liên quan vào thực hiện tại đơn vị quản lý.  
• Xây dựng hệ thống cập nhật văn bản và phổ biến nội bộ.  
• Tập huấn các quy định phù hợp cho các cán bộ có liên quan  
nhằm đảm bảo cán bộ có trách nhiệm phải nắm vững các điều  
luật quy định các hoạt động của họ cũng như các tiêu chuẩn hành  
nghề, các hướng dẫn và các thoả thuận.  
• Xây dựng và thực hiện chính sách, cơ chế và quy trình nhằm  
xác định, ngăn ngừa và giải quyết những tranh chấp (có thể giải  
quyết không thông qua tòa án), liên quan đến các vấn đề về luật  
pháp hoặc tập quán, một cách kịp thời với sự tham gia với các  
bên liên quan bị ảnh hưởng.  
• Xây dựng, thực hiện, và công bố: Cam kết tuân thủ Luật  
chống tham nhũng, trong đó bao gồm không đưa và nhận hối  
lộ; và/hoặc các biện pháp chống tham nhũng phù hợp với quy  
mô, tần suất của hoạt động và mức độ rủi ro về tham nhũng.  
• Xây dựng cam kết dài hạn tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, các  
chính sách và tiêu chuẩn có liên quan của FSC. Cam kết này cần  
có trong một tài liệu có sẵn, công khai, và có thể tiếp cận tự do.  
Ví dụ: trong phương án quản lý rừng tóm tắt công khai trên trang  
web của đơn vị và/hoặc gửi đến các bên liên quan.  
• Đánh giá các mâu thuẫn giữa quy định của FSC và quy định  
pháp luật Việt Nam và đề xuất phương pháp giải quyết mâu  
thuẫn và/hoặc các nỗ lực nhằm tuân thủ quy định có yêu cầu  
cao hơn.  
N
của tiêu chuẩn FSC về quản lý rừng (FSC – STD – 01  
– 001 phiên bản 5.2). Các yêu cầu chi tiết có thể tham  
khảo TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ RỪNG FSC VIỆT NAM  
V3.0 được Xây dựng dựa trên Bộ chỉ số chung toàn cầu  
FSC-STD-60-004 International Generic Indicators  
phiên bản 1.0.  
2.1  
guyên tắc này yêu cầu Chủ rừng phải duy trì và/  
hoặc cải thiện điều kiện kinh tế-xã hội của người  
N
NGUYÊN lao động. Nhằm đảm bảo nguyên tắc 1, chủ rừng cần  
thực hiện các hoạt động sau:  
TẮC 1:  
• Tập hợp bằng chứng về việc thành lập tổ chức/  
TUÂN THỦ  
công ty hợp pháp: Có đăng ký kinh doanh/giấy phép  
kinh doanh/Quyết định thành lập ban quản lý, v.v  
được cơ quan có thẩm quyền cấp và phù hợp với  
ngành nghề kinh doanh.  
PHÁP LUẬT  
• Tập hợp bằng chứng về quyền sử dụng đất hợp pháp: Hợp  
đồng thuê đất/ Giấy chứng nhận sử dụng đất/ Quyết định giao  
đất/ Bản đồ ranh giới  
• Liệt kê và kèm theo bằng chứng (chứng từ) về nộp các loại  
thuế, phí theo quy định của pháp luật mà tổ chức/công ty Lâm  
nghiệp phải có trách nhiệm nộp đầy đủ và đúng thời hạn như  
thuế tài nguyên, thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, các  
loại bảo hiểm y tế, xã hội, tai nạn, bảo hiểm lao động của tất cả  
người lao động của đơn vị và của các nhà thầu hoạt động trong  
khu vực rừng của đơn vị (thầu khoán trồng rừng, khai thác v.v).  
Bằng chứng của các việc nộp các loại thuế, phí này phải được lưu  
trữ đầy đủ hàng năm  
• Tổ chức các đội tuần tra, bảo vệ rừng và xây dựng quy chế về  
quản lý, bảo vệ rừng và/hoặc quy chế phối hợp với cơ quan chức  
năng (xã, huyện, kiểm lâm, công an v.v.) để bảo vệ rừng khỏi tất  
cả các hoạt động trái phép. Trong đó, quy chế này cần có biện  
pháp phát hiện, ngăn ngừa, ghi chép, báo cáo và xử lý các vi  
phạm.  
• Liệt kê, lưu giữ và thực hiện các công ước quốc tế mà Việt Nam  
16  
17  
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
2.2  
guyên tắc này yêu cầu Chủ rừng phải tuân thủ các  
Luật, quy định hiện hành, các công ước và hiệp  
• Thu thập và lưu trữ hồ sơ tài liệu về việc thực hiện để làm bằng  
chứng cho đánh giá.  
N
NGUYÊN định quốc tế mà Việt Nam tham gia. Nhằm đảm bảo  
nguyên tắc 2, chủ rừng cần thực hiện các hoạt động sau:  
TẮC 2:  
• Chủ rừng cần công nhận, tôn trọng, duy trì và hỗ  
QUYỀN CỦA  
NGƯỜI LAO  
ĐỘNG VÀ  
MÔI TRƯỜNG  
LÀM VIỆC  
trợ các nguyên tắc và quyền của người lao động tại  
nơi làm việc như đã được xác định trong Tuyên bố  
ILO về các Nguyên tắc và Quyền cơ bản tại nơi làm  
việc (1998) dựa trên 8 Công ước cốt lõi về lao động  
của ILO (số 87, 98, 29, 105, 138, 182, 100 và 111  
về quyền hội họp/tổ chức công đoàn, quyền tự do  
thỏa thuận mức lương, được đảm bảo mức lương  
bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu theo quy  
định và hưởng các chế độ lao động theo Luật, ví dụ:  
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm  
y tế, chế độ nghỉ, đền bù tai nạn v.v ).  
• Chủ rừng phải thúc đẩy bình đẳng giới trong hoạt động tuyển  
dụng, các cơ hội đào tạo, ký hợp đồng, các quá trình tham gia và  
các hoạt động quản lý.  
• Xây dựng và thực hiện quy chế tuyển dụng, quy chế lao động,  
hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm, sức khỏe, v.v phù hợp  
với những công ước trên, các Luật và VBQPPL cập nhật.  
• Phân tích rủi ro về sức khỏe và tai nạn cho từng vị trí công việc,  
các biện pháp phòng ngừa tai nạn và biện pháp bảo vệ người lao  
động bao gồm bảo hộ lao động quy định cho từng vị trí công việc  
và những tập huấn cần thiết và phù hợp với nội dung công việc.  
• Xây dựng thang bảng lương, hợp đồng và chế độ lương đảm  
bảo lương của người lao động bằng hoặc cao hơn mức lương tối  
thiểu của vùng và/hoặc ngành.  
• Tập huấn cho người lao động nội dung công việc cụ thể mà  
họ đảm nhiệm, những tập huấn về nguyên tắc FSC, an toàn lao  
động, cấp cứu lặp lại hàng năm và trước khi thực hiện các hoạt  
động trên hiện trường.  
• Xây dựng quy trình xử lý khiếu kiện bao gồm các điều khoản về  
bồi thường công bằng cho các trường hợp tai nạn, mất sức lao động  
và bệnh nghề nghiệp cho người lao động khi làm việc cho đơn vị.  
Công nhân khai thác rừng đạt chứng chỉ FSC tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế  
© James Morgan / WWF-Việt Nam  
18  
19  
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
2.3  
ới nguyên tắc này Chủ rừng phải xác định và gìn  
giữ các quyền hợp pháp và quyền truyền thống  
• Theo đó, trong trường hợp, thực hiện các hoạt động có thể  
ảnh hưởng đến quyền lợi của người bản địa thì chủ rừng cần:  
(i) Thông báo quyền và nghĩa vụ của mình liên quan với nguồn  
tài nguyên (ii) Thông báo cho người bản địa về giá trị kinh tế,  
xã hội và môi trường của các nguồn tài nguyên mà họ đang xem  
xét ủy quyền quản lý; (iii) Thông báo cho người bản địa rằng họ  
có quyền từ chối hoặc đề xuất thay đổi các hoạt động quản lý dự  
kiến nếu xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi, tài nguyên, đất  
đai và vùng đất của họ; và (iv) Thông báo cho người bản địa các  
hoạt động quản lý rừng theo kế hoạch hiện tại và tương lai.  
• Trong trường hợp ủy quyền kiểm soát đối với các hoạt động  
quản lý, một thỏa thuận ràng buộc giữa Chủ rừng và người bản  
địa phải được kí kết thông qua hình thức một Thỏa thuận tự do  
và được thông tin trước. Thỏa thuận này phải xác định thời hạn,  
các quy định về đàm phán lại, gia hạn, chấm dứt, các điều kiện  
kinh tế, các điều khoản và điều kiện khác. Thỏa thuận phải quy  
định việc giám sát của người dân bản địa về sự tuân thủ của Chủ  
rừng với các điều khoản và điều kiện trong thỏa thuận.  
• Lưu giữ các hồ sơ về sự thỏa thuận và ràng buộc.  
• Xác định và xây dựng các biện pháp để bảo vệ các địa điểm có ý  
nghĩa về văn hóa, sinh thái, kinh tế, tín ngưỡng hay tâm linh đối  
với người bản địa thông qua sự tham gia phù hợp với văn hóa  
của người dân bản địa.  
• Khi người bản địa xác định các khu vực có thể bị đe dọa, nơi  
đó được lập bản đồ và tài liệu hóa, sau đó xác định các biện pháp  
bảo vệ phù hợp.  
• Xác định và gìn giữ các quyền của người bản địa để bảo vệ và  
sử dụng kiến thức truyền thống của họ, và phải chi trả cho người  
bản địa khi sử dụng kiến thức và/hoặc sở hữu trí tuệ của họ.  
• Kí kết giữa Chủ rừng và người dân bản địa cho phép sử dụng  
các kiến thức này thông qua hình thức một Thỏa thuận tự do và  
được thông tin trước và phải phù hợp với việc bảo vệ các quyền  
sở hữu trí tuệ.  
• Cam kết và thực hiện các hoạt động quản lý rừng không vi  
phạm quyền hợp pháp, quyền truyền thống, văn hóa, phong tục  
và tập quán của người bản địa.  
V
NGUYÊN của người bản địa đối với các quyền sở hữu, sử dụng  
và quản lý đất, vùng lãnh thổ và các tài nguyên bị ảnh  
TẮC 3: hưởng bởi các hoạt động quản lý. Do vậy, nhằm đảm  
bảo nguyên tắc 3, chủ rừng cần thực hiện các hoạt  
QUYỀN CỦA động sau:  
NGƯỜI DÂN  
BẢN ĐỊA  
• Xác định được Người bản địa ở trong và/hoặc  
liền kề Đơn vị quản lý (nếu có) có thể bị ảnh hưởng  
bởi các hoạt động quản lý.  
• Xác định các địa điểm có ý nghĩa đặc biệt về văn  
hóa, sinh thái, kinh tế, tín ngưỡng hay tâm linh đối với người  
bản địa và nơi mà người bản địa nắm giữ quyền hợp pháp hoặc  
quyền truyền thống.  
• Những địa điểm này phải được Chủ rừng và các nhà quản lý  
công nhận, và/hoặc việc bảo vệ các điểm đó phải được nêu trong  
thỏa thuận thông qua sự tham gia của người dân bản địa.  
• Tài liệu hóa và đưa vào bản đồ sự tồn tại (nơi cư trú, sinh kế,  
tài nguyên, văn hóa, tín ngưỡng, v.v), quyền, nghĩa vụ hợp pháp  
và quyền truyền thống của người bản địa về sở hữu, tiếp cận và  
hưởng dụng tài nguyên rừng và dịch vụ sinh thái; và các bằng  
chứng về các quyền và nghĩa vụ này. Cách thức chủ rừng đề cập  
đến các quyền và nghĩa vụ; việc tài liệu hóa và bản đồ hóa cần có  
sự tham gia và phù hợp với văn hóa của người dân bản bản địa.  
• Công nhận và gìn giữ các quyền hợp pháp và quyền truyền  
thống của người dân bản địa để duy trì sự kiểm soát đối với các  
hoạt động quản lý bên trong hoặc liên quan đến Đơn vị Quản lý  
ở mức độ cần thiết nhằm bảo vệ các quyền, tài nguyên và vùng  
đất của người bản địa.  
• Công nhận và gìn giữ các quyền, phong tục truyền thống và  
văn hóa của người bản địa được xác định trong Tuyên bố của  
Liên hợp quốc (LHQ) về Quyền của Người dân bản địa (2007) và  
Công ước ILO 169 (1989).  
• Xây dựng chính sách (quy tắc ứng xử) và quy trình giải quyết  
mâu thuẫn, tranh chấp và vi phạm quyền của người dân bản địa  
có sự tham gia và phù hợp với văn hóa của người dân bản địa.  
• Cam kết và thực hiện dừng các hoạt động tại hiện trường tác  
20  
21  
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
2.4  
guyên tắc này yêu cầu Chủ rừng phải đóng góp vào  
việc duy trì hoặc nâng cao phúc lợi kinh tế và xã  
N
NGUYÊN hội của cộng đồng địa phương. Nhằm đảm bảo nguyên  
tắc 4, chủ rừng cần thực hiện các hoạt động sau:  
TẮC 4:  
• Xây dựng chương trình tương tự như chương  
QUAN HỆ  
CỘNG ĐỒNG  
trình ở Nguyên Tắc 3 ở trên với đối tượng là cộng  
đồng địa phương trong Đơn vị Quản lý và những  
cộng đồng bị ảnh hưởng bởi các hoạt động quản lý.  
Chương trình này cũng bao gồm: việc xác định sự  
tồn tại, đặc tính và địa điểm có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế, xã hội,  
văn hóa, tín ngưỡng, tâm linh, quyền hợp pháp và truyền thống  
của cộng đồng đối với tài nguyên rừng và dịch vụ hệ sinh thái;  
những cam kết tôn trọng, giữ gìn những đặc tính này; những quy  
tắc ứng xử và biện pháp nhằm đảm bảo việc tôn trọng, giữ gìn,  
không xâm phạm, đền bù, và quy trình ký kết ủy quyền và quy  
trình xử lý – giải quyết khi những quyền, tài nguyên, và/hoặc  
quy tắc ứng xử này bị vi phạm; Những hoạt động, thỏa thuận, ghi  
chép, báo cáo và lưu giữ tài liệu, hồ sơ liên quan đến cộng đồng.  
• Mang lại những cơ hội về tuyển dụng, đào tạo và các dịch vụ khác cho  
cộng đồng địa phương, các nhà thầu và các nhà cung cấp địa phương.  
• Thực hiện các hoạt động bổ sung để đóng góp vào sự phát triển  
xã hội và kinh tế địa phương.  
• Xác định các tác động tiêu cực tiềm năng, các biện pháp giảm  
thiểu tác động tiêu cực tiềm năng và thực hiện các biện pháp  
giảm thiểu; cam kết và thực hiện các hoạt động quản lý không tác  
động tiêu cực đến kinh tế, xã hội và môi trường của cộng đồng  
(đánh giá tác động xã hội). Những đánh giá tác động tiềm năng  
về môi trường có thể được thực hiện độc lập hoặc lồng ghép với  
đánh giá tác động môi trường (trong nguyên tắc 6).  
động và/hoặc vi phạm các quyền, tài nguyên, điểm văn hóa hoặc  
tín ngưỡng của người dân bản địa.  
• Chủ động ghi chép và lưu giữ bằng chứng về sự xâm phạm,  
tình hình đang được giải quyết, thực hiện giải quyết các tranh  
chấp, vi phạm và các biện pháp phục hồi có sự tham gia và phù  
hợp với văn hóa của người dân bản địa.  
Lưu ý: Chủ rừng nên đánh giá và xây dựng một chương trình gồm  
chính sách, quy chế và quy trình toàn diện liên quan đến người  
bản địa bao gồm (i) xác định sự tồn tại, các đặc tính và quyền của  
người dân bản địa; (ii) các cam kết/chính sách (quy tắc ứng xử)  
liên quan đến quyền, tài nguyên, sinh thái, văn hóa, tìn ngưỡng v.v  
của người dân bản địa; (iii) các quy trình thực hiện đối với các hoạt  
động có tác động, ủy quyền, xâm phạm, biện pháp khắc phục và xử  
lý vi phạm. Chương trình này cần được xây dựng và thực hiện theo  
nguyên tắc có sự tham gia và phù hợp với văn hóa của người dân  
bản địa đang được đề cập.  
• Xây dựng cơ chế giải quyết khiếu nại và cung cấp bồi thường  
công bằng cho cộng đồng địa phương và các cá nhân liên quan  
bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các hoạt động quản lý của Chủ rừng.  
Cơ chế này cần đảm bảo sự công khai, minh bạch và kịp thời với  
nguyên tắc tự hòa giải trước khi đưa ra hệ thống tòa án pháp luật.  
Chú ý: Những hoạt động này cần có sự tham gia, phù hợp với văn  
hóa của cộng đồng địa phương và tương xứng với quy mô và tần  
suất của hoạt động quản lý rừng.  
22  
23  
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
2.5  
guyên tắc này yêu cầu Chủ rừng phải quản lý hiệu  
quả các sản phẩm và dịch vụ thuộc Đơn vị Quản  
N
NGUYÊN lý nhằm duy trì hoặc nâng cao tính ổn định kinh tế  
dài hạn và một loạt các lợi ích xã hội và môi trường.  
TẮC 5: Nhằm đảm bảo nguyên tắc 5, chủ rừng cần thực hiện  
các hoạt động sau:  
CÁC LỢI ÍCH  
TỪ RỪNG  
• Xây dựng ngân sách hàng năm bao gồm chi tiết  
các chi phí cho việc thực thi các cam kết về môi  
trường và xã hội trong nguyên tắc 4 và 6 của bộ  
tiêu chuẩn này, cũng như toàn bộ chi phí sản xuất khác.  
• Chi phí cho các hoạt động hàng năm không phải chỉ được  
phân bổ đầy đủ cho các hoạt động sản xuất Lâm nghiệp (như  
khai thác, trồng rừng, quản lý bảo vệ, v.v) mà còn cho các mục  
phi sản xuất như đào tạo, bảo hiểm y tế và xã hội cho người lao  
động, thuế, phí khác phải nộp theo luật định, v.v.  
• Phải thể hiện được việc tính toán có cơ sở về sản phẩm từ  
rừng, các chi phí và lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh  
rừng.  
• Những ước tính thu nhập hàng năm trong ngân sách phải dựa  
trên các giả thiết thực tiễn và phù hợp với giá trị lâm sản khi so  
sánh với mức trung bình trong nước và khu vực.  
• Nếu cần thiết, phải tiến hành đầu tư thêm nhằm tạo ra và duy  
trì lợi ích sinh thái của rừng.  
• Kế hoạch hoạt động và ngân sách này được bao gồm trong  
phương án/kế hoạch quản lý rừng.  
• Xây dựng và thực hiện quy trình đo đếm tăng trưởng và sản  
lượng.  
• Xác định mức khai thác bền vững dựa trên kết quả đo đếm  
tăng trưởng và sản lượng; thực hiện khai thác sản phẩm và dịch  
vụ rừng ở mức bằng hoặc thấp hơn mức bền vững để có thể  
được duy trì sức sản xuất bền vững.  
• Ghi chép, tài liệu hóa và lưu trữ tài liệu về lượng khai thác  
gỗ thực tế hàng năm; lượng khai thác trong cả giai đoạn không  
vượt quá lượng khai thác cho phép theo phương án quản lý rừng  
được phê duyệt.  
• Tính toán và kiểm soát mức độ khai thác bền vững đối với  
Nuôi ong dưới tán rừng  
© James Morgan / WWF-Việt Nam  
24  
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
dịch vụ sinh thái và lâm sản ngoài gỗ cho mục đích thương mại.  
• Lên chi phí và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu  
hoặc đền bù cho các tác động tiêu cực về môi trường và xã hội  
của các hoạt động quản lý trong các kế hoạch quản lý.  
• Lợi ích liên quan đến tác động xã hội và môi trường của hoạt  
động quản lý được xác định và đưa vào kế hoạch quản lý.  
• Xác định rõ quy mô của các nguồn tài nguyên và các dịch vụ  
hệ sinh thái để có thể đa dạng hóa lợi ích và sản phẩm (gỗ và  
lâm sản ngoài gỗ, bao gồm loại gỗ giá trị thấp) nhằm thúc đẩy sự  
phát triển của kinh tế địa phương.  
cơ tuyệt chủng (RTE); sinh cảnh của chúng (như nơi cư trú và  
kiếm ăn), đang tồn tại hoặc có thể đang tồn tại.  
• Việc xây dựng và thực hiện quy trình bảo vệ các sinh vật quý,  
hiếm này phải được thể hiện bằng văn bản và được thực hiện.  
• Thiết lập, bảo vệ và thể hiện trên bản đồ các khu vực bảo tồn,  
bảo vệ, phục hồi tự nhiên, các khu rừng phòng hộ, rừng đệm  
dọc theo sông suối và xung quanh vùng nước bề mặt, hành lang  
bảo vệ động vật hoang dã, các loài RTE và sinh cảnh của chúng  
tương thích với quy mô và cường độ của hoạt động quản lý  
rừng và đặc tích của tài nguyên bị tác động.  
• Sử dụng các cơ sở chế biến và dịch vụ địa phương sẵn có nếu  
đáp ứng các yêu cầu của Chủ rừng, tương xứng với quy mô,  
cường độ và rủi ro. Nếu không sẵn có ở địa phương, Chủ rừng  
phải nỗ lực một cách hợp lý để giúp tạo ra những dịch vụ này.  
• Kiểm soát các hoạt động săn bắn, câu cá, chăn thả và thu nhặt  
gỗ được cấp phép đảm bảo không vượt quá ngưỡng duy trì sự  
bền vững của rừng. Ngăn chặn các hoạt động phi pháp như săn  
bắn hoặc đánh bẫy các sinh vật quý hiếm.  
• Duy trì nguyên vẹn, tăng cường và phục hồi các chức năng và  
giá trị sinh thái bao gồm: a) Phục hồi tái sinh và diễn thế sinh  
thái rừng; b) Tính đa dạng của các nguồn gien, các sinh vật và  
hệ sinh thái; c) Chu kỳ tự nhiên tác động đến năng suất của hệ  
sinh thái rừng.  
+ Lựa chọn hệ thống lâm sinh phù hợp với sinh thái rừng.  
+ Xem xét cân nhắc lựa chọn giữa các biện pháp lâm sinh:  
khai thác trắng ở diện tích nhỏ, khai thác có lựa chọn và tạo  
rừng trồng đa dạng về tuổi cây.  
+ Xem xét áp dụng biện pháp lâm sinh hướng tới các diện tích  
rừng xen kẽ khác nhau về diện tích, hình dạng, giống loài và  
thời điểm trồng, khai thác và hài hoà với cảnh quan.  
+ Quy mô khai thác trắng (ví dụ: để làm đường) phải tương thích  
với động lực phát triển tự nhiên của loại rừng và diện tích rừng  
được xem xét (trừ khi có lý do rõ ràng về biện pháp lâm sinh)  
+ Cơ chế tỉa thưa và khai thác có lựa chọn phải được thiết kế  
nhằm duy trì đa dạng nguồn gen.  
+ Đa dạng sinh học phải được duy trì thường xuyên, bằng  
việc bảo tồn các sinh cảnh dễ tổn thương, ví dụ: thực bì ven  
sông suối, thực bì tại đất sỏi đá, đất bỏ hoang và đất ngập  
nước không trồng trọt được.  
2.6  
guyên tắc này yêu cầu Chủ rừng phải duy trì, bảo  
tồn và/hoặc khôi phục các dịch vụ sinh thái và  
N
NGUYÊN các giá trị môi trường của Đơn vị Quản lý, và phải  
tránh, sửa chữa hoặc giảm thiểu những tác động tiêu  
TẮC 6: cực đến môi trường. Nhằm đảm bảo nguyên tắc 6,  
chủ rừng cần thực hiện các hoạt động sau:  
GIÁ TRỊ  
• Xây dựng và thực hiện một hệ thống đánh giá tác  
động môi trường:  
MÔI TRƯỜNG  
+ Hệ thống này cần phù hợp với phạm vi, cường  
độ quản lý rừng và tính độc đáo của các tài  
nguyên chịu ảnh hưởng. Kết quả đánh giá và  
phương pháp ngăn ngừa và khắc phục cần được  
tích hợp hoàn toàn vào trong các hệ thống quản  
lý rừng.  
VÀ CÁC  
TÁC ĐỘNG  
+ Các đánh giá sẽ bao gồm việc xem xét tại cấp cảnh quan  
cũng như các tác động môi trường của thiết bị chế biến lâm  
sản tại hiện trường. Các tác động môi trường sẽ được đánh  
giá trước khi bắt đầu các can thiệp tại hiện trường.  
+ Kết quả đánh giá được xem xét trong quá trình quản lý  
rừng, nếu cần thiết, được đưa vào quy trình lập kế hoạch.  
• Xác định: các sinh vật quý, hiếm, đang bị đe doạ hoặc có nguy  
+ Các sinh cảnh gỗ chết hoặc gẫy đổ cũng được duy trì ở một  
mức độ hợp lý.  
26  
27  
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
• Bảo vệ nguyên trạng các mẫu đại diện của các hệ thống sinh  
thái hiện có, thể hiện bằng bản đồ, tương ứng với phạm vi và  
cường độ hoạt động quản lý rừng và tính độc đáo của các tài  
nguyên bị ảnh hưởng.  
• Xây dựng và thực thi các văn bản hướng dẫn: phù hợp với địa  
phương về khai thác, xây đường vận chuyển và phải đáp ứng  
tốt nhất các đòi hỏi về thực tiễn tại cấp quốc gia hoặc khu vực  
(ví dụ: Tiêu chuẩn mô hình khai thác rừng FAO); về kiểm tra  
xói mòn, giảm thiểu hư hại rừng trong khai thác và tất cả các  
can thiệp cơ học khác; về bảo vệ tài nguyên nước; về quy trình  
làm sạch khẩn cấp khi có sự cố tràn dầu hoặc hoá chất độc hại.  
Trong đó:  
+ Hoạt động khai thác không được làm ô nhiễm nguồn nước  
liền kề do lắng cặn hoặc rác thải.  
+ Đo vẽ diện tích rừng phòng hộ, ít nhất là tạm thời, trước  
khi bắt đầu can thiệp quản lý rừng ở các khu vực bên cạnh.  
+ Thiết bị khai thác không được đưa vào khu vực sông suối,  
trừ khi trong thiết kế đã có sông suối và công trình vượt dòng.  
+ Không để cành cây hoặc ngọn cây vào dòng chảy của sông  
suối.  
+ Nêu rõ khi nào, ở đâu sẽ sử dụng biện pháp rải cành cây đã  
băm nhỏ.  
+ Không khai thác trong mùa mưa.  
+ Tiến hành các hoạt động khai thác gỗ theo đúng hướng dẫn  
quy hoạch.  
+ Công nhân được đào tạo đầy đủ về phương pháp khai thác.  
Tại các công ty Lâm nghiệp quy mô lớn (> 10.000 ha) cần có  
tài liệu về chương trình đào tạo và hồ sơ đào tạo.  
• Xây dựng và thực hiện các hệ thống quản lý sâu bệnh không  
dùng hóa chất, thân thiện với môi trường và cố gắng tránh sử  
dụng thuốc trừ sâu:  
+ Xây dựng và thực hiện tài liệu chiến lược về phòng trừ sâu  
bệnh, bệnh hại và cỏ dại.  
+ Chỉ được sử dụng hoá chất khi đặc biệt cần thiết để đạt  
được các mục tiêu quản lý rừng định trước. Chỉ được sử dụng  
hoá chất tổng hợp khi: không còn lựa chọn không dùng hóa  
chất và việc sử dụng không gây tổn thất quá mức.  
Suối trong rừng tại khu bảo tồn Sao La tỉnh Quảng Nam  
© Hải Linh / WWF-Việt Nam  
28  
29  
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
+ Phải có quy định sử dụng hoá chất nghiêm ngặt, có giám  
• Xây dựng và thực hiện quy trình kiểm soát mọi hoạt động sử  
dụng các tác nhân kiểm soát sinh học.  
• Xây dựng quy trình và thực hiện kiểm soát cây nhập nội/  
ngoại lai.  
• Chứng minh nguồn gốc đất trong diện tích chứng nhận không  
phải là đất chuyển đổi từ rừng tự nhiên từ tháng 11 năm 1994.  
• Cung cấp bằng chứng chứng minh các trường hợp đổi sau:  
+ Không phải do chủ rừng trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện  
và diện tích chuyển đổi rất nhỏ so với tổng diện tích rừng  
quản lý (<5%).  
+ Không xảy ra ở các khu rừng có giá trị bảo tồn cao, các diện  
tích rừng hoặc tài nguyên rừng cần thiết để duy trì hoặc cải  
thiện các giá trị bảo tồn cao này.  
sát định kỳ và có sổ theo dõi nhập, xuất và tồn chính xác hàng  
tháng, quý và năm. Báo cáo sử dụng hoá chất theo tháng, năm  
phải thể hiện được các thông tin sau: Tên hoá chất/hoạt chất;  
Nhà cung cấp; Số lượng mua, sử dụng và tồn kho; Mục đích  
sử dụng; Nơi sử dụng; Phương pháp sử dụng; Ngày bắt đầu  
sử dụng và ngày kết thúc.  
+ Không sử dụng những hoá phẩm các loại thuốc trừ sâu khó  
phân huỷ, các chất độc để lại các hoạt chất sinh học trong các  
chuỗi thức ăn, cũng như tất cả các thuốc phòng trừ sâu bệnh hại  
khác bị cấm sử dụng bởi WHO, FSC và các hiệp định quốc tế.  
+ Chỉ sử dụng hoá chất cấm khi được chấp nhận bởi ban thư  
ký FSC hoặc trong trường hợp khẩn cấp được đơn vị cấp  
chứng nhận cho phép trước khi sử dụng.  
+ Nếu phải sử dụng hoá chất, phải có trang thiết bị phù hợp  
và công nhân phải được đào tạo về cách sử dụng để giảm  
thiểu tối đa tác hại đến sức khoẻ và môi trường.  
+ Cấm sử dụng hoá chất trong phạm vi 10m xung quanh sông  
suối, 30 m xung quanh hồ điều hoà hoặc hồ chứa nước.  
+ Cấm sử dụng hoá chất khi sắp có mưa to, khi thời tiết ẩm  
ướt hoặc tại các diện tích đất khô hạn.  
+ Việc chuyển đổi đem lại lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường  
đáng kể (<10% diện tích rừng do đơn vị quản lý).  
2.7  
êu cầu của nguyên tắc này là Chủ rừng phải có một  
Kế hoạch Quản lý nhất quán với các chính sách và  
Y
NGUYÊN mục tiêu quản lý và tương xứng với quy mô, cường độ  
và rủi ro của các hoạt động quản lý. Kế hoạch Quản  
TẮC 7: lý phải được thực hiện và được cập nhật dựa trên các  
thông tin giám sát nhằm thúc đẩy quản lý thích ứng.  
XÂY DỰNG Các hồ sơ lập kế hoạch và quy trình thủ tục liên quan  
phải đầy đủ để hướng dẫn cho nhân viên, thông tin  
KẾ HOẠCH cho các bên liên quan bị ảnh hưởng và các bên liên  
quan có quan tâm và để biện minh cho những quyết  
QUẢN LÝ định quản lý. Nhằm đảm bảo nguyên tắc 7, chủ rừng  
cần thực hiện các hoạt động sau:  
+ Phải tuân thủ hướng dẫn mới nhất về an toàn và sức khoẻ  
khi lưu kho và vận chuyển hoá chất.  
• Xây dựng và thực hiện hướng dẫn mô tả việc sử dụng hóa  
chất, xả thải hoá chất, bao bì, chất thải vô cơ rắn và lỏng:  
+ Hoá chất, bao bì, chất thải vô cơ rắn và lỏng, bao gồm xăng  
và dầu được xả ở bên ngoài diện tích rừng, nơi phù hợp với  
quy định về môi trường, bảo vệ đất và nước không bị ô nhiễm.  
+ Chủ rừng có trách nhiệm quản lý và xử lý chất, rác thải  
nhằm bảo vệ môi trường  
• Xây dựng Phương án quản lý rừng (tham khảo Hướng dẫn  
xây dựng phương án quản lý rừng bền vững trong Thông tư  
38/2014/TT-BNNPTNT ngày 3/11/2014 của Bộ NN&PTNT) và  
các văn bản hỗ trợ gồm:  
+ Khuyến khích sử dụng nhiên liệu, dầu nhớt thân thiện với  
môi trường:  
• Lưu cất hoá chất, phân bón hoá học tại kho chứa an toàn,  
không để rò rỉ ra đất, nguồn nước; FSC khuyến khích chủ rừng  
nghiên cứu và sử dụng các biện pháp thay thế hoá chất; hàng  
năm nên xây dựng và áp dụng định mức số lượng sử dụng hoá  
chất của năm sau thấp hơn năm trước.  
+ Những mục tiêu của kế hoạch quản lý.  
+ Mô tả những tài nguyên được quản lý, những hạn chế về môi  
trường, hiện trạng sở hữu và sử dụng đất, điều kiện kinh tế xã  
hội và hồ sơ về diện tích đất xung quanh.  
+ Mô tả biện pháp lâm sinh và/hoặc những hệ thống quản lý  
30  
31  
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
khác trên cơ sở sinh thái của khu rừng và thông tin số liệu của  
các điều tra tài nguyên.  
thuật mới, cũng như thích ứng với các thay đổi về kinh tế, môi  
trường, xã hội.  
+ Cơ sở lý thuyết của định mức khai thác rừng hàng năm và  
loài cây được chọn.  
+ Xây dựng quy trình sửa đổi và cập nhật kế hoạch quản lý  
thường xuyên.  
+ Các điều khoản về giám sát sinh trưởng và động thái của  
rừng.  
+ Bảo vệ môi trường trên cơ sở những đánh giá về môi trường.  
+ Những kế hoạch tìm kiếm và bảo vệ các loài quý hiếm đang  
có nguy cơ tuyệt chủng.  
+ Những bản đồ mô tả tài nguyên rừng kể cả rừng phòng hộ,  
những hoạt động quản lý rừng và sở hữu đất.  
+ Mô tả và giải thích các kỹ thuật khai thác và những thiết bị  
sử dụng.  
• Kế hoạch Quản lý phải bao gồm các mục tiêu có thể kiểm  
chứng để có thể đánh giá được việc thực hiện đối với từng mục  
tiêu quản lý.  
• Đảm bảo các mục tiêu quản lý của rừng trồng, bao gồm các  
mục tiêu bảo tồn và phục hồi rừng tự nhiên được nêu rõ trong  
kế hoạch quản lý, và thể hiện rõ ràng trong quá trình thực hiện  
kế hoạch.  
• Các chiến lược hoặc các yếu tố nhằm bảo tồn rừng tự nhiên và  
khôi phục những diện tích bị thoái hóa được xây dựng và thực  
hiện trong kế hoạch quản lý rừng.  
+ Trong quá trình điều chỉnh kế hoạch quản lý phải xem xét  
các ý kiến có liên quan của các viện nghiên cứu, các tổ chức  
phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực xã hội và môi trường.  
+ Có tư liệu chứng minh việc xem xét những khía cạnh thay  
đổi về hoàn cảnh môi trường, xã hội và kinh tế trong quá trình  
điều chỉnh kế hoạch quản lý.  
+ Có áp dụng phương pháp đánh giá các thành tựu phát triển  
khoa học kỹ thuật mới để đưa vào kế hoạch quản lý sửa đổi.  
+ Có các kế hoạch hoạt động hàng năm kèm theo bản đồ phù  
hợp với kế hoạch quản lý rừng đã được phê duyệt.  
• Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo/tập huấn và giám sát  
công nhân lâm nghiệp phù hợp nhằm đảm bảo việc thực hiện tốt  
kế hoạch quản lý. Trong đó bao gồm:  
+ Tổ chức và hỗ trợ đào tạo chuyên sâu về các khía cạnh kỹ  
thuật và sinh thái trong hoạt động quản lý rừng.  
+ Công nhân lâm nghiệp được giới thiệu hướng dẫn kỹ càng  
về nhiệm vụ của mình.  
+ Công nhân lâm nghiệp nhận thức được các mục tiêu quản  
lý rừng.  
• Điều kiện kinh tế xã hội, bao gồm việc Mô tả được các nội  
dung sau về cộng đồng địa phương (gồm có người bản địa và  
người dân tộc khác di cư đến):  
+ Kiểm tra và giám sát công việc của các công nhân lâm nghiệp.  
• Thực hiện tóm tắt và công khai bản tóm tắt kế hoạch quản lý,  
bao gồm các hạng mục liệt kê ở trên.  
+ Tên các dân tộc đang sinh sống trong/liền kề rừng của đơn  
vị quản lý, dân số, số hộ và số nhân khẩu;  
• Thu thập chứng cứ chứng minh việc thực hiện kế hoạch quản  
lý rừng  
+ Sinh kế, văn hoá, trình độ giáo dục, các quyền hợp pháp và  
truyền thống.  
• Mô hình tổ chức bộ máy Công ty Lâm nghiệp, và mô tả chức  
năng nhiệm vụ các phòng ban  
• Các thông tin về cộng đồng địa phương, người bản địa và  
người di cư đồng thời có thể mô tả trong đánh giá tác động xã  
hội; và những nội dung và hoạt động quản lý liên quan cộng  
đồng địa phương, người bản địa như Nguyên tắc 2 và 3 ở trên  
cần được tóm tắt trong phương án quản lý rừng.  
• Sửa đổi, điều chỉnh Kế hoạch quản lý định kỳ, có phối hợp  
với các kết quả giám sát đánh giá hoặc thông tin khoa học và kỹ  
32  
33  
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
2.8  
guyên tắc này yêu cầu Chủ rừng phải chứng tỏ  
rằng, tiến trình đạt được các mục tiêu quản lý,  
+ Đảm bảo hóa đơn bán hàng hoặc tài liệu tương tự được lưu  
giữ tối thiểu 5 năm đối với tất cả các sản phẩm được bán với  
nhãn mác FSC, trong đó xác định ít nhất các thông tin sau:  
N
NGUYÊN các tác động của các hoạt động quản lý và điều kiện  
của Đơn vị Quản lý được giám sát và đánh giá tương  
TẮC 8: xứng với quy mô, cường độ và rủi ro của các hoạt động  
quản lý, để thực hiện việc quản lý thích ứng. Nhằm  
GIÁM SÁT VÀ đảm bảo nguyên tắc 8, chủ rừng cần thực hiện các  
hoạt động sau:  
1) Tên và địa chỉ của người mua  
2) Ngày bán hàng  
3) Tên loài phổ thông; tên thương mại.  
4) Mô tả Sản phẩm  
5) Khối lượng (hoặc số lượng) được bán  
6) Mã chứng nhận  
7) Tuyên bố FSC “FSC 100%” (các sản phẩm được bán có  
chứng chỉ FSC)  
ĐÁNH GIÁ  
• Ban hành và tài liệu hóa các quy trình để giám sát  
việc thực hiện các kế hoạch quản lý, bao gồm các chính sách và  
mục tiêu quản lý và kết quả đạt được của các mục tiêu đó có thể  
kiểm chứng được.  
• Xây dựng và thực hiện giám sát và đánh giá: tác động môi  
trường và xã hội của các hoạt động được thực hiện trong các  
Đơn vị quản lý; những thay đổi về môi trường.  
• Tài liệu hóa, phân tích và đánh giá các kết quả giám sát phục  
vụ cho việc điều chỉnh các kế hoạch và hoạt động quản lý.  
• Xây dựng và thực hiện Quy trình truy xuất nguồn gốc sản  
phẩm/ “Chuỗi hành trình sản phẩm - CoC” bao gồm:  
+ Hệ thống kiểm soát hồ sơ hoặc ghi chép sản xuất hàng tuần,  
hàng ngày hoặc có thể kết hợp các phương pháp này và các kỹ  
thuật tương tự.  
+ Ghi lại các thông số của tất cả các sản phẩm được bán thông  
qua hoạt động quản lý rừng được cấp chứng chỉ như: tên phổ  
thông, tên thương mại, tên khoa học của các loài, mô tả sản  
phẩm; số lượng hoặc trữ lượng; ngày và khối lượng khai thác,  
mã số giấy phép chứng chỉ; khách hàng; thông tin truy xuất  
nguồn gốc các lô khai thác; các sản phẩm bán với nhãn mác  
chứng chỉ FSC (nếu có). Các tư liệu này được hỗ trợ bằng bản  
sao lưu trong hệ thống kế toán (các hoá đơn, vận đơn, đơn đặt  
hàng, v.v...)  
• Xây dựng, phổ biến và tuân thủ các quy định về thương nhãn  
hiệu của FSC (FSC-STD-50-001 và các chính sách có liên quan/  
thay thế của FSC) và phải được cơ quan chứng nhận phê chuẩn  
trước khi áp dụng.  
• Phân tích và đánh giá các kết quả giám sát và thực hiện các  
điều chỉnh kế hoạch quản lý sử dụng các kết quả của hệ thống  
giám sát.  
+ Xây dựng và thực hiện quy trình lồng ghép các kết quả giám  
sát vào việc cập nhật và sửa đổi kế hoạch quản lý  
+ Thực hiện những thay đổi về quản lý được đề xuất trong quá  
trình phân tích kết quả giám sát.  
• Tóm tắt và công khai miễn phí bản tóm tắt kết quả giám sát và  
các phân tích của đơn vị quản lý rừng tới các bên liên quan. Báo  
cáo giám sát tóm tắt bao gồm các nội dung giám sát nêu trên trừ  
các thông tin được giữ bảo mật.  
Chú ý: Những doanh nghiệp quy mô lớn (>10.000 ha) cần chủ  
động thông báo công khai trong các cuộc họp thường kỳ với các  
bên liên quan.  
+ Hệ thống hoặc quy định về đánh dấu gỗ, xe vận chuyển, biển  
báo, v.v. nhằm dễ dàng nhận dạng và truy xuất các sản phẩm  
từ rừng được bán với tư cách là sản phẩm đã được cấp chứng  
chỉ, có nguồn gốc xuất xứ từ khu rừng đã được đánh giá tại  
hiện trường và qua hồ sơ.  
34  
35  
S Ổ TAY H Ư Ớ N G D Ẫ N  
THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CHO RỪNG TRỒNG  
Rừng keo có chứng chỉ tại huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế  
© James Morgan / WWF-Việt Nam  
36  
37  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 38 trang yennguyen 23700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sổ tay Hướng dẫn thực hiện quản lý rừng bền vững cho rừng trồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfso_tay_huong_dan_thuc_hien_quan_ly_rung_ben_vung_cho_rung_tr.pdf