Hướng dẫn Kỹ thuật làm giàu rừng khộp bằng cây tếch (Tectona grandis L.f.)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
BꢀO HUY
HƯỚNG DẪN
KỸ THUẬT LÀM GIÀU RỪNG KHỘP BẰNG
CÂY TẾCH (Tectona grandis L.f.)
Năm 2018
MꢁC LꢁC
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................................3
DANH MỤC HꢀNH, BIỂU Đꢁ ..............................................................................3
1 MỞ ĐẦU................................................................................................................4
KHỘP SUY THOÁI.......................................................................................5
LÀM GIÀU RỪNG .......................................................................................9
2
DANH MꢁC BꢀNG BIỂU
trường .........................................................................................................................................5
....................................................................................................................................................7
lệ đá nổi ....................................................................................................................................10
DANH MꢁC HꢂNH, BIỂU Đꢃ
mưa.............................................................................................................................................6
Hình 2.2 Dùng khoan lấy mẫu đất để xác định tỷ lệ % sỏi sạn, đá lẫn có trong đất ..................7
Hình 2.3 Ảnh loài cỏ Lào chỉ thị cho sự thích hợp của tếch với lập địa rừng khộp...................8
Hình 2.4 Sơ đồ thiết kế trồng tếch làm giàu rừng khộp suy thoái..............................................9
Hình 2.5 Quả tếch tại La Ngà – Đồng Nai ...............................................................................11
Hình 2.6 Vườn ươm tếch..........................................................................................................12
Hình 2.7 Tạo Stump tếch..........................................................................................................13
Hình 2.8 Lꢃm cỏ, xới gốc, tỉa cành, bón phân và phòng cháy .................................................14
Hình 2.9 Cây tếch trong làm giàu rừng khộp ở mức thích nghi tốt tại tuổi 6 ..........................15
Hình 2.10 Gỗ nhỏ và các sản phẩm làm từ gỗ nhỏ tếch...........................................................16
3
1 MỞ ĐẦU
Hướng dẫn “Kỹ thuật lꢃm giꢃu rừng khộp bằng cây tếch” được xây dựng từ kết
quả nghiên cứu khoa học vꢃ công nghệ “Làm giàu rừng khộp suy thoái bằng cây tếch”
từ năm tháng 7 năm 2011 đến tháng 12 năm 2014, do Sở Khoa học vꢃ Công nghệ tỉnh
Đăk Lăk quản lý, trường Đại học Tây Nguyên chủ trì thực hiện, GS.TS. Bảo Huy lꢃ chủ
nhiệm đề tꢃi; sau khi kết thúc đề tài, chủ nhiệm đề tài còn tiếp tục theo dõi các ô thử
nghiệm thêm 3 năm (đến cuối năm 2017) để hoàn chỉnh hướng dẫn này.
Làm giàu rừng khộp suy thoái bằng cây tếch nhằm đạt được 2 mục tiêu:
i)
Phục hồi rừng khộp đang bị suy thoái để nâng cao chức năng sinh thái môi
trường của một hệ sinh thái rừng đặc hữu ở Việt Nam.
ii)
Nâng cao giá trị kinh tế của rừng khộp nghèo kiệt về lâm sản bằng cây gỗ
tếch có gía trị thẫm mỹ và kinh tế cao.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng tếch có khả năng thích nghi khác nhau đến
không thích nghi trong lꢃm giꢃu rừng khộp, có 3 mức thích nghi lꢃ rất thích nghi, thích
nghi tốt, thích nghi trung bình vꢃ mức kém/không thích nghi. Hai mức đầu lꢃ phù hợp
với mục tiêu kinh tế, mức trung bình có thể áp dụng để phục hồi hệ sinh thái rừng, nâng
cao chức năng phòng hộ, đa dạng sinh học, hấp thụ CO2 của rừng khộp.
Hướng dẫn nꢃy bao gồm các nội dung kỹ thuật – kinh tế chính như sau:
i)
Xác định lập địa thích hợp cho tếch ở các lâm phần rừng khộp khác nhau
ii) Phương thức lꢃm giꢃu rừng khộp bằng cây tếch. Thiết kế mật độ lꢃm giꢃu
rừng.
iii) Giống tếch vꢃ kỹ thuật gieo ươm
iv) Kỹ thuật trồng tếch trong rừng khộp
v) Chăm sóc, phòng cháy rừng
vi) Dự báo sinh trưởng, chu kỳ kinh doanh và hiệu quả kinh tế của cây tếch
trồng trong rừng khộp suy thoái
4
2 KỸ THUẬT LÀM GIÀU RỪNG KHỘP SUY THOÁI BẰNG CÂY
TẾCH
2.1 XÁC ĐỊNH LẬP ĐỊA THÍCH HỢP ĐỂ TRꢃNG TẾCH TRONG RỪNG
KHỘP SUY THOÁI
Không phải tất cả diện tích rừng khộp đều thích hợp cho cây tếch. Do lập địa
rừng khộp rất thay đổi dưới sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố, trong đó có những
nhân tố thuận lợi cho cây tếch và có nhân tố là hạn chế việc trồng tếch. Vì vậy cần
thẩm định lập địa theo các nhân tố chủ đạo để xác định nơi phù hợp cho cây tếch
trong làm giàu rừng khộp suy thoái.
Mức thích nghi tếch được xác định theo 2 bước:
i)
Bước 1: Xác định nhanh trên hiện trường dựa vào 3 nhân tố là loài cây ưu thế
rừng khộp, ngập nước hay không và tỷ lệ đá lẫn trong đất.
nghi, 2: Thích nghi tốt, 3: Thích nghi trung bình, 4: Thích nghi kém/không thích nghi.
Tếch trồng thích hợp ở nơi rất thích nghi và thích nghi tốt.
Bảng 2.1 Mức thích nghi của tếch trong rừng khộp theo 3 nhân tố xác định nhanh trên hiện
trường
Tỷ lệ đá lẫn
Loài ưu thế rừng khộp
Ngập
nước
30- 50%
>70%
50 – 70%
Dầu trꢃ beng
Dầu trꢃ beng
Cà chít
Không
4
4
4
4
3
4
3
4
4
3
4
2
4
1
3
1
3
Có
Không
Có
Không
Có
4
3
4
2
4
2
4
Cà chít
Dầu đồng, Chiêu liêu đen, Căm xe
Dầu đồng, Chiêu liêu đen, Căm xe
Cẩm liên
Không
Có
Cẩm liên
5
Cách xác định 3 nhân tố trên hiện trường:
- Loꢃi ưu thế: Là loài cây rừng khộp có mật độ cây cao nhất trong lâm phần.
Mục trắc loài cây xuất hiện nhiều nhất, hoặc chính xác hơn thì lập một ô mẫu
hình tròn bán kính 12,62 m ứng với diện tích 500m2, đếm số cây theo loài với
đường kính ngang ngực (DBH) ≥ 10cm, từ đó xác định loꢃi ưu thế là loài có
mật độ lớn nhất.
- Ngập nước (Có hay không): Được hiểu là một diện tích rừng có khả năng
ngập nước nhẹ trong mùa mưa, nước có trên bề mặt hoặc có trong tầng đất
mặt. Không phải lꢃ vùng úng trũng, ngập nước quanh năm. Quan sát trên hiện
trường vꢃo mùa mưa, đồng thời đꢃo đất sâu đến 30cm để xem có nước hay
không. Ngoài ra các vùng ngập nước rừng khộp còn được chỉ thị bởi hai loài
cây là Sổ đất hoặc Mộc hoa (Hình 2.1), khi một trong 2 loài này xuất hiện cho
thấy đây lꢃ vùng ngập nước, ẩm ướt suốt mùa mưa trong rừng khộp.
Sổ đất (Dillenia hookeri Pierre)
Mộc hoa (Holarrhena curtisii King et.
Gamble)
Hình 2.1 Ảnh hai loꢃi Sổ đất vꢃ Mộc hoa chỉ thị cho đất rừng khộp bi ngập nước, úng vào
mùa mưa
- Tỷ lệ đá lẫn trong đất: Xác định qua khoan đất hoặc đꢃo tầng đất, độ sâu 0 -
30 cm; sau đó lấy mẫu đất vꢃ ước tính tỷ lệ % sỏi sạn, đá lẫn có trong đất
định % đá lẫn.
6
Hình 2.2 Dùng khoan lấy mẫu đất để xác định tỷ lệ % sỏi sạn, đá lẫn có trong đất
ii) Bước 2: Xác định chính xác lập địa thích nghi cho cây tếch trong rừng khộp
theo 9 nhân tố chủ đạo tổng hợp ở Bảng 2.2.
Trong đó các nhân tố 1-6 có thể xác định nhanh trên hiện trường, từ đó xác định
được khu vực thích hợp cho trồng tếch trong rừng khộp suy thoái.
Các nhân tố 7, 8 và 9 cần lấy mẫu đất (0,5 kg đất ở tầng 0 – 30 cm) và phân tích
3 chỉ tiêu hóa học đất trong phòng thí nghiệm. Đồng thời có thể phân tích lý tính đất để
thẩm định lại các chỉ tiêu % cát và % đá lẫn trong đất. Các chỉ tiêu lý hóa tính đất này
giúp khẳng định thêm sự phù hợp hay không của đơn vị đất đối với cây tếch.
Bảng 2.2 Lập địa thích hợp để trồng tếch lꢃm giꢃu rừng khộp suy thoái theo 9 nhân tố chủ
đạo
Stt
Chỉ tiêu
Giá trị
Yêu cầu
Đất nâu tầng mỏng
1
Đơn vị đất
Bắt buộc
Đất xám sỏi sạn
nông
2
3
% cát trong đất
< 30
Bắt buộc
Bắt buộc
% đá lẫn trong đất
45 – 75
Ngập nước nhẹ hay úng vꢃo mùa
mưa
Không
Không
Bắt buộc
Xuất hiện loꢃi Sổ đất (Dillenia
hookeri Pierre), hay Mộc hoa
(Holarrhena curtisii King và Gam-
ble) chỉ thị ngập nước
4
Bắt buộc
7
Stt
Chỉ tiêu
Giá trị
Yêu cầu
Chỉ thị tốt nhưng
không bắt buộc hoꢃn
toàn
5
Xuất hiện cỏ lꢃo
Có
Bắt buộc
Dầu đồng, chiêu liêu
đen, hoặc căm xe
hoặc cẩm liên
Dầu trꢃ beng ưu thế
chỉ thị cho không
thích hợp
6
Loꢃi cây ưu thế rừng khộp
7
8
9
N (mg/100g đất)
P2O5 (mg/100g đất)
Ca (ldl/100g đất)
≥ 20
≥ 10
3-9
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Cách xác định 9 nhân tố chủ đạo ảnh hưởng đến thích nghi của tếch trong rừng
khộp:
- Đơn vị đất: Đào phẫu diện đất 0 – 30 cm, xác định nhanh trên thực địa. Chính
xác thì xác định qua bản đồ phân loại đơn vị đất.
- % cát, % đá lẫn: Khoan hoặc đào phẫu diện đất 0-30 cm, mục trắc tỷ lệ % cát
và % đá lẫn trong đất.
- Ngập nước (Có hay không): Cách xác định như đã trình bày phần trên.
- Xuất hiện loài cỏ lào (Hình 2.3): Mục trắc sự có mặt hay không của loài này
-
Cỏ Lꢃo (Eupatorium odoratum Linn.)
Hình 2.3 Ảnh loꢃi cỏ Lꢃo chỉ thị cho sự thích hợp của tếch với lập địa rừng khộp
- Loài cây ưu thế của rừng khộp: Xác định như đã hướng dẫn phần trên
8
- Hàm lượng N, P2O5 và Ca trong đất: Lấy mẫu đất 0,5 kg ở tầng 0 – 30 cm.
Đem về phòng thí nghiệm phân tích đất để xác định; ngoài ra thẩm định lại
tính chất lý học đất là % cát, đá lẫn có trong đất
Tếch chỉ thích hợp với lập địa rừng khộp suy thoái ở đó đáp ứng yêu cầu của
9 nhân tố nói trên. Không phải tất cả lập địa, trạng thái rừng khộp nào cũng thích
hợp với tếch.
2.2 PHƯƠNG THỨC LÀM GIÀU RỪNG, THIẾT KẾ TRꢃNG VÀ MẬT ĐỘ
LÀM GIÀU RỪNG
Làm giàu rừng trong các lỗ trống, đám trống tán trong rừng, trồng các cây tếch
Hình 2.4 Sơ đồ thiết kế trồng tếch làm giàu rừng khộp suy thoái
Mật độ trồng tếch phụ thuộc vꢃo tỷ lệ đá nổi, mật độ cây rừng khộp vꢃ mức thích
nghi được xác định ở bảng 2.3. Trong đó:
9
- Tỷ lệ đá nổi xác định bằng cách đo tổng chiều dꢃi đá nổi trên 2 đường chéo ô
10*10m đại diện vꢃ tính được tỷ lệ khi chia cho tổng chiều dꢃi đá nổi với
chiều dꢃi 2 đường chéo.
- Mật độ cây rừng cần được xác định bằng phương pháp ô mẫu 5,5 cây: Tại
điểm đại diện cho mật độ rừng, chọn cây thứ 6 xa nhất tính từ điểm chọn, đo
bán kính từ điểm đến giữa thân cây thứ 6 gọi lꢃ r6, từ đó tính mật độ rừng
khộp (N, cây/ha) theo công thức:
2
N = 5,5 ∗ 104/ πr6
Bảng 2.3 Mật độ trồng tếch (N tếch /ha) theo mức thích nghi, cấp mật độ rừng khộp vꢃ cấp tỷ
lệ đá nổi
Cấp đá nổi
Mã mức thích nghi N khộp (cây/ha)
< 10%
1.128
682
10 - 30%
821
30 - 50%
682
50 - 70%
598
1
1
1
2
2
2
3
3
3
100
300
500
100
300
500
100
300
500
497
393
598
362
286
497
300
238
413
327
497
300
238
413
250
197
362
286
435
263
208
362
219
173
540
821
497
393
682
413
327
2.3 GIỐNG VÀ KỸ THUẬT GIEO ƯƠM TẾCH
i) Chọn hạt giống tếch:
Hạt giống tếch (Hình 2.5) (quả tếch gồm có nhiều hạt, thường có 4 hạt/quả) được
thu hái theo mùa vꢃo khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau, tại các nơi cây
tếch trưởng thꢃnh 20 tuổi trở lên, chỉ chọn giống tại các cây trội đã được đánh dấu xác
định thuộc khu rừng Tếch giống Ea Kmat – Buôn Ma Thuột hoặc Lâm trường La Ngà
– Trảng Bom - Đồng Nai.
Quả Tếch được lựa chọn lꢃm giống lꢃ quả có mꢃu sáng, hình dạng tròn đều,
không bị sâu có số lượng quả dao động từ 1.200 -1.400 quả khô/kg, chọn lọc bằng cách
sꢃng hoặc rây để loại bỏ quả nhỏ, lép…(Lưu ý chỉ chọn quả tếch mới thu hái trong năm
để gieo ươm, không để qua năm tỷ lệ nảy mầm sẽ giảm)
10
Hình 2.5 Quả tếch tại La Ngꢃ – Đồng Nai
Xử lý hạt:
ii)
Hạt giống sau khi được thu hái sẽ tiến hꢃnh ngâm trong nước. Thời gian ngâm
hạt: 16 ngꢃy, sau đó đem gieo.
Lần đầu ngâm với vôi bột trong 7 ngꢃy sau đó xả bỏ thay nước mới vꢃ cứ 3 ngꢃy
tiếp theo rửa chua thay nước 1 lần. Trong qua trình ngâm phải đảo hạt 2 lần/ngꢃy để các
hạt đều được ngâm nước đủ.
Dụng cụ ngâm hạt: Thùng phi, bạt chống thấm tạo bờ để chứa nước.
iii)
Làm đất và gieo hạt ra vườn ươm:
Lꢃm đất: Đất được phải được cꢃy bừa kỹ tạo độ sâu đạt tối thiểu 30cm, chọn loại
đất thịt không lẫn sỏi đá để gieo, có hệ thống tưới, tiêu thoát nước tốt. Sau khi lꢃm đất
xong lên các luống từ rộng 1,2m – 1,5m, tạo phẳng bề mặt luống trước khi gieo hạt.
Dùng cuốc, cꢃy để rạch hꢃng độ sâu 5cm, hꢃng cách hꢃng cách hꢃng 20cm, hꢃng rạch
theo chiều ngang luống.
Gieo hạt: Hạt giống (đã được ngâm như hướng dẫn trên) gieo thẳng trên rãnh đã
được rạch hꢃng, sau đó dùng cꢃo nhiều răng phủ một lớp đất dꢃy 5cm trên hạt tếch ( có
thể phủ vỏ trấu, rơm lúa).
Lưu ý: Có thể gieo theo phương pháp không rạch hꢃng, sau đó phủ rơm lúa hoặc
vỏ trấu, phương pháp nꢃy không tốn công gieo nhưng cây mọc sẽ không đều vꢃ phải tốn
công tỉa dặm.
11
iv)
Chăm sóc tưới nước:
Chăm sóc: Lꢃm cỏ thường xuyên cho vườn ươm, không được dùng thuốc trừ cỏ
vì cây rất mẫn cảm với thuốc trừ cỏ.
Tưới nước đủ ẩm khi mùa khô vꢃ bảo đảm thoát nước trong mùa mưa.
Bón phân: Bón NPK 16:16:8 hai lần lúc cây 3 tháng vꢃ khi cây 9 tháng, mỗi lần:
5kg/1000m2, đặc biệt bón lót 20kg vôi /1.000m2 trước khi gieo vꢃ bón thêm 2 lần lúc
chăm sóc, mỗi lần 10kg/1000m2. ( lưu ý bón vôi riêng, cách lần bón NPK gần nhất 5
ngày).
Hình 2.6 Vườn ươm tếch
Tạo độ đồng đều cho cây thân cụt: Bón phân có điều chỉnh vꢃo các khu vực cây
thấp bé, đối với cây lớn, phát triển vượt lên phải tỉa bớt lá để bảo đảm ánh sáng cho các
cây xung quanh.
v)
Tuỳ theo chất lượng quả hạt tếch thu hái, qua theo dõi các đợt gieo tỷ lệ nảy mầm
đạt trung bình 50 %.
Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống tếch:
vi)
Tạo cây thân cụt (Stump):
Cây giống thân cụt (stump) (Hình 2.7) ít nhất đã được 1 năm tuổi trong vườn
ươm. Có đường kính cổ rễ 1 – 2 cm, cây khoẻ không bị sâu bệnh. Rễ cây thẳng (không
bị dị tật hoặc quá cong). Cây stump có phần trên được chặt vát một góc nghiêng 30-450
theo phương thẳng đứng, cách cổ rễ 2-3cm vꢃ không được dập cây. Phần dưới lấy hết
12
chiều dꢃi của rễ cọc (biến động từ 15 – 20cm.); các rễ bên được xén bớt cho gọn. Quá
trình vận chuyển không lꢃm dập thân vꢃ rễ cây, không để lộ cây ngoꢃi nắng, nên bỏ
trong bao có lá cây để tạo độ ẩm mát.
Hình 2.7 Tạo Stump tếch
2.4 KỸ THUẬT TRꢃNG TẾCH TRONG RỪNG KHỘP
• Phát dọn thực bì: Vào tháng 4 - 5, trước khi cuốc hố, thực bì được phát dọn chung
quanh hố 1m, chất thꢃnh nhiều đống nhỏ cách xa nhau.
• Đào hố, lấp đất: Vꢃo tháng 5 - 6, số hố đꢃo theo như phần mật độ đã nói ở trên,
trước khi đꢃo hố cần xác định vị trí hố đꢃo trên toꢃn bộ diện tích bằng cách đo
khoảng cách vꢃ cắm bằng cọc tre nhỏ. Hố đꢃo có kích thước 40x40x40cm. Khi
đꢃo hố, lớp đất mặt (15-20 cm) cần để qua một bên, lớp đất bên dưới để sang một
bên. Sau đó lấp hố bằng cách lấy phần đất mặt trộn với 0,3 kg vôi để lấp xuống
hố, cꢃo phần đất mặt xung quanh hố lấp tiếp cho đầy vꢃ trộn đều; đất lấp đầy mặt
hố.
• Trồng cây tếch: Cây giống sau khi làm Stump phải trồng ngay, nếu trồng không
kịp thì xếp nơi râm mát, tủ rơm rạ vꢃ tưới ẩm có thể giữ được vꢃi ngꢃy. Khi trồng
dùng cuốc đꢃo một lổ nhỏ sâu ở giữa hố đã lấp đất, đặt cây stump vꢃo giữa vꢃ
nén chặt. Độ cao của thân stump trên mặt đất khoảng 2 cm. Khi trồng xong cần
cắm các cọc nhỏ hình chóp nón chung quanh để bảo vệ trâu bò, gia súc phá hoại.
• Thời vụ trồng tếch: Trồng vꢃo đầu mùa mưa, sau khi mưa đều, vꢃo giữa tháng 6
đến hết tháng 7 ở Tây Nguyên.
13
2.5 CHĂM SÓC, PHꢄNG CHÁY RỪNG
Bao gồm:
- Làm cỏ, xới gốc, tỉa cành, phòng cháy:
o Mùa mưa: Chăm sóc hai lần vꢃo tháng 6 vꢃ tháng 9. Phát dọn thực bì
chung quanh cây tếch 1m vꢃ xới gốc, vun thꢃnh các đống nhỏ rải rác
trong rừng. Tỉa các cꢃnh bên của tếch, chỉ giữ thân chính.
o Mùa khô: Chăm sóc vꢃ phòng cháy rừng 2 lần vꢃo tháng 12 vꢃ tháng
3. Phát dọn thực bì toꢃn bộ diện tích, vun thꢃnh đống nhỏ rải rác trong
rừng (có thể đốt nếu có nguy cơ cháy). Phòng cháy chỉ cần tiến hꢃnh
trong 3 năm đầu, vì tếch lꢃ cây chịu lửa như cây rừng khộp.
- Bón phân: Kết hợp với chăm sóc đầu mùa mưa, bón phân NPK tỷ lệ 16:16:8
100 - 300g vꢃ 200 - 300g vôi cho mỗi cây tếch tăng dần từ tuổi 1-4. Chia làm
2 lần bón, trong 2 lần chăm sóc vꢃo mùa mưa. Cần chọn phân NPK có hꢃm
lượng P cao.
Hình 2.8 Lꢃm cỏ, xới gốc, tỉa cꢃnh, bón phân vꢃ phòng cháy
14
2.6 DỰ BÁO SINH TRƯỞNG, CHU KỲ KINH DOANH VÀ HIỆU QUꢀ KINH
TẾ CỦA CÂY TẾCH TRONG RỪNG KHỘP
Với phương thức làm giàu rừng khộp suy thoái bằng cây tếch theo lỗ trống, tếch
cần định hướng theo mục tiêu cung cấp gỗ nhỏ.
Các chỉ tiêu về sản phẩm, sản lượng và chu kỳ được dự báo như sau:
- Kích thước sản phẩm cần đạt được để buôn bán trên thị trường và làm hàng
mộc cao cấp: Gỗ có đường kính ngang ngực (DBH, cm) trên 25 cm, ứng với
đường kính giữa trên 20 cm. Thân gỗ khá thẳng, không bị mắc của cành nhánh
(vì vậy tỉa cành của cây tếch khi chăm sóc lꢃ quan trọng để có hình thân thẳng,
dài), trong cùng một đường kính giữa, chiều dài càng lớn thì càng có giá trị.
- Chu kỳ kinh doanh theo mức thích nghi vꢃ để đáp ứng tiêu chuẩn gỗ nhỏ nói
trên là 15 – 20 năm.
- Sản lượng gỗ tếch dự báo (m3/ha) là 95 m3/ha trong chu kỳ 15 – 20 năm.
- Theo giá cả tếch hiện tại, và chi phí đầu tư, dự báo giá trị thu nhập ròng sau
trừ chi phí quy về hiện tại (NPV trung bình) là 35 triệu đồng/ha/năm.
-
Hình 2.9 Cây tếch trong làm giàu rừng khộp ở mức thích nghi tốt tại tuổi 6
15
Hình 2.10 Gỗ nhỏ vꢃ các sản phẩm lꢃm từ gỗ nhỏ tếch
3 NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý
Cây tếch thông qua nghiên cứu đã khẳng định khả năng để đưa vꢃo lꢃm giꢃu rừng
khộp vꢃ dự báo mang lại hiệu quả kinh tế, môi trường cao ở lập địa thích hợp, mà không
phải ở tất cả lập địa rừng khộp. Các giá trị dự báo sản phẩm tếch, hiệu quả kinh tế nói
trên lꢃ trên cơ sở giống tếch phổ biến hiện nay, mật độ trồng tếch trung bình. Trong thực
tế có thể nâng cao sản lượng vꢃ rút ngắn chu kỳ kinh doanh tếch nếu thực hiện bổ sung
các công việc sau:
- Cải thiện vꢃ tạo giống tếch tốt: Chọn cây mẹ sinh trưởng tốt, nhân giống có
chất lượng để tạo ra sự đồng đều của sản phẩm gỗ.
- Chăm sóc, bón phân thường xuyên hꢃng năm cho tếch rất có ý nghĩa trong
nâng cao sản lượng. Bón phân tổng hợp NPK trong đó P cao lꢃ rất tốt, hoặc
bón bổ sung P. Cây tếch rất cần vôi để để cho năng suất cao, vì vậy vôi cần
được bón cho suốt chu kỳ kinh doanh.
- Phòng cháy: Tếch bản thân nó chịu được lửa như cây họ dầu rừng khộp, thực
tế tếch cháy cũng không chết. Tuy nhiên phòng cháy trong 3 năm đầu cũng
tạo cơ hội cho tếch phát triển, định hình bộ rễ sớm hơn. Các năm sau không
16
cần phòng cháy, vì rừng khộp cháy thường xuyên, đồng thời giảm chi phí đầu
tư cho phòng cháy rừng.
- Tỉa cꢃnh nhánh tếch lꢃ kỹ thuật lâm sinh hꢃng đầu, tỉa cành nhánh cần được
bắt đầu từ năm thứ 2 vꢃ lꢃm hꢃng năm. Nếu không tỉa cꢃnh thì tếch sẽ mọc
nhiều cꢃnh ngang, thân chính không thẳng vꢃ ngắn, sẽ giảm giá trị gỗ tếch.
- Tỉa thưa cây tếch vꢃ cây rừng khộp: Nguyên tắc lꢃ không tác động đến cây
rừng khộp trong làm giàu rừng, tuy nhiên trong trường hợp cây họ dầu tái sinh
mạnh, mật độ quá cao, thì cần tỉa bớt cây rừng xung quanh cây tếch ít nhất lꢃ
2 m.
17
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn Kỹ thuật làm giàu rừng khộp bằng cây tếch (Tectona grandis L.f.)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
huong_dan_ky_thuat_lam_giau_rung_khop_bang_cay_tech_tectona.pdf

