Giảm tiếng ồn sản xuất của các máy gia công gỗ

C«ng nghiÖp rõng  
GIẢM TIẾNG ỒN SẢN XUẤT  
CỦA CÁC MÁY GIA CÔNG GỖ  
Hoàng Việt1  
TÓM TẮT  
Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu các giải pháp giảm tiếng ồn sản xuất của các máy gia công gỗ. Nghiên cứu  
lựa chọn hai thiết bị điển hình để phân tích nguyên nhân phát sinh tiếng ồn, đề xuất các giải pháp khả thi giảm tiếng ồn  
là máy bào thẩm- cuốn mã hiệu CP6-7, máy cưa đĩa SA-4K. Những giải pháp chính được triển khai nghiên cứu bao  
gồm: giảm tiếng ồn ở nguồn phát sinh; giảm tiếng ồn bằng chắn âm; giảm tiếng ồn bằng hấp thụ âm (tiêu âm). Kết quả  
nghiên cứu cho thấy hiệu quả nhất giảm tiếng ồn cho các máy bào, cưa đĩa là áp dụng tổng hợp các giải pháp cách  
rung cho động cơ điện, điền đầy các rãnh hở trên trục dao, lắp đệm đàn hồi ốp đĩa cưa, trang bị hộp chắn âm, tấm chắn  
âm. Theo đó đã giảm tiếng ồn ở hành trình chạy không tới 20dB, ở hành trình làm việc tới 21dB. Điều này cho phép  
cải thiện tốt điều kiện lao động và tiến tới đạt mức yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc gia về tiếng ồn công nghiệp.  
Từ khóa: Chắn âm, Đệm cách rung, Giảm tiếng ồn, Máy bào CP6-7, Máy cưa đĩa SA-4K.  
I. MỞ ĐẦU  
II.NỘIDUNG, PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Tiếng ồn trong công nghiệp là dạng ô  
2.1. Nội dung, đối tượng và nguyên vật liệu  
nhiễm có ảnh hưởng lớn đến con người tham  
nghiên cứu  
gia sản xuất và môi trường xung quanh. Tiếng  
ồn trong các xưởng gia công chế biến gỗ là  
dạng tiếng ồn công nghiệp. Thực tế sản xuất  
cho thấy tiếng ồn tại các cơ sở sản xuất chế  
biến gỗ ở nước ta hiện nay thường có mức âm  
rất cao từ 80 -140dB. Khi làm việc ở nơi có  
tiếng ồn với tần số cao, cường độ lớn kéo dài  
sẽ gây sự mệt mỏi, giảm năng suất lao động, sự  
giảm tập trung chú ý làm việc từ đó giảm chất  
lượng hàng hóa khi sản xuất ra và tăng tai nạn  
lao động hay dẫn tới các bệnh về thần kinh  
trầm trọng. Có nhiều nguyên nhân làm cho  
tiếng ồn trong các xưởng gia công gỗ ở nước ta  
hiện nay vượt quá mức cho phép, nhưng trong  
đó có nguyên nhân chính là các máy và thiết bị  
gia công với trình độ kỹ thuật không cao mà  
chưa có các giải pháp giảm tiếng ồn hiệu quả.  
- Nghiên cứu tập trung vào các nội dung  
chính: tiếng ồn công nghiệp và các phương  
pháp chống tiếng ồn công nghiệp; khảo sát tình  
trạng kỹ thuật máy, phân tích nguyên nhân  
phát sinh tiếng ồn; nghiên cứu đề xuất các giải  
pháp kỹ thuật giảm tiếng ồn khi gia công gỗ  
trên các máy điển hình tại cơ sở sản xuất.  
- Thiết bị khảo sát, đánh giá và nghiên cứu  
giảm tiếng ồn: các máy cưa đĩa, máy bào thông  
dụng điển hình tại cơ sở sản xuất chế biến gỗ  
quy mô nhỏ.  
- Thông số đo: mức ồn (dB), thang đo tiêu  
chuẩn Việt Nam và quốc tế.  
- Các giải pháp kỹ thuật: giải pháp bảo  
dưỡng kỹ thuật máy và thiết bị; giải pháp sử  
dụng các bộ phận, cơ cấu phụ trợ giảm tiếng ồn;  
thiết kế chế tạo đệm cách rung, màn chắn âm  
cho máy lựa chọn nghiên cứu tại cơ sở sản xuất.  
Nhiệm vụ bảo vệ môi trường, tạo lập các  
quá trình sản xuất sạch hơn là vấn đề quan  
trọng mang tính toàn cầu. Đối với Việt Nam  
càng trở nên cấp thiết, đòi hỏi có những nghiên  
cứu sâu rộng, thích ứng với từng điều kiện sản  
xuất cụ thể. Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu  
cần thiết làm cơ sở để đưa ra các biện pháp làm  
giảm thiểu tiếng ồn trong gia công cơ giới gỗ,  
góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu  
quả sản xuất.  
2. 2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Các phương pháp nghiên cứu chung  
- Phương pháp kế thừa: tham khảo các công  
trình khoa học có liên quan đến nội dung  
nghiên cứu; phân tích các kết quả đã được  
nghiên cứu trên thế giới, từ đó lựa chọn các  
giải pháp, các mô hình cơ cấu phụ trợ giảm  
tiếng ồn phù hợp.  
1TS. Trường Đại học Lâm nghiệp  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
96  
C«ng nghiÖp rõng  
- Phương pháp tính toán thiết kế: đệm cách  
rung, màn chắn âm được tính toán thiết kế trên  
cơ sở tính năng công nghệ, cấu tạo của máy  
thực tế; nguyên vật liệu chế tạo thông dụng,  
sẵn có; sử dụng lý thuyết tính toán các cơ cấu,  
bộ phận cách rung, cách âm.  
- Phương pháp thực nghiệm: khảo sát đánh  
giá tình trạng kỹ thuật máy, thí nghiệm đo  
tiếng ồn công nghiệp được triển khai tại cơ sở  
sản xuất.  
- Trên khoảng cách 1m từ chu tuyến ngoài  
của máy. Phương pháp này là cơ bản khi  
nghiên cứu tiếng ồn thực tế của các thiết bị  
trong sản xuất. Các điểm đo được bố trí trên bề  
mặt đo dọc hai đường (tuyến) đo: trong mặt  
phẳng đứng và mặt phẳng ngang, như giới  
thiệu trên hình 1. Chúng không cần phải gần  
tới 1m từ biên và bề mặt các máy bên cạnh và  
gần 2m từ các góc phòng (gian xưởng). Số  
lượng điểm tối thiểu cần đo là 5. Các điểm còn  
lại được bố trí cách đều nhau với khoảng 1m.  
Các điểm đo chính và phụ trong mặt phẳng  
ngang được lấy ở nửa chiều cao máy, nghĩa là  
h = 0,5H. Nếu mức của các điểm đo khác với  
mức trung bình lớn hơn 5dB, thì xác lập các  
điểm phụ thêm ở giữa các điểm đã được đo.  
2.2.2. Phương pháp xác định và thiết bị đo  
tiếng ồn sản xuất  
a. Xác định đặc tính tiếng ồn của các máy  
Các đặc trưng tiếng ồn của máy bao gồm  
mức áp suất âm (trong các dải octa) và mức âm  
biến đổi được đo trong các điểm kiểm tra.  
Chúng được xác định theo tiêu chuẩn [8] và  
bằng các phương pháp sau.  
-Trong trường âm thanh tự do. Chúng được  
coi là phòng khép kín hay phòng có hấp thụ âm  
lớn hoặc không gian mở. Phương pháp này là  
cơ bản đối với tất cả các máy và là bắt buộc  
đối với các máy có yêu cầu xác định đặc tính  
hướng bức xạ ồn. Các thí nghiệm được tiến  
hành trong phòng cánh rung chuyên dùng, gần  
tương tự như các điều kiện ở môi trường không  
gian sóng âm lan truyền.  
Hình 1. Bố trí tuyến và các điểm đo:  
a- trong mặt phẳng đứng; b- trong mặt phẳng ngang; x-  
các điểm đo chính; o- các điểm đo phụ; h- độ cao mặt  
phẳng đo so với nền; d = 1m  
- Trong môi trường âm phản xạ . Môi  
trường có địa điểm hay trong các phòng được  
làm kín. Để nghiên cứu theo phương pháp này  
cần có phòng riêng chuyên dùng thể tích 100  
đến 1000m3, tương quan giữa kích thước nhỏ  
nhất và lớn nhất không lớn hơn 4:1 và không  
nhỏ hơn 1,5:1. Nó cần được cách âm, cách  
rung và cần đảm bảo tạo môi trường phản xạ.  
- Trong các phòng thông thường với trợ  
giúp của các nguồn âm chuẩn.Theo phương  
pháp này cần phải có nguồn ồn mẫu chuẩn, có  
các thiết bị cố định và hiệu chuẩn công suất  
âm. Trong phòng tiến hành đo mức áp suất âm  
và mức âm trong các điểm trên bề mặt đo khi  
máy làm việc, sau đó nguồn mẫu được lắp đặt  
tại vị trí này tương tự như máy nghiên cứu.  
Các điểm đo được bố trí trên bề mặt đo dọc  
hai đường (tuyến) đo: trong mặt phẳng đứng và  
mặt phẳng ngang, như giới thiệu trên hình 1.  
Chúng không cần phải gần tới 1m từ biên và bề  
mặt các máy bên cạnh và gần 2m từ các góc  
phòng (gian xưởng). Số lượng điểm tối thiểu  
cần đo là 5. Các điểm còn lại được bố trí cách  
đều nhau với khoảng 1m. Các điểm đo chính  
và phụ trong mặt phẳng ngang được lấy ở nửa  
chiều cao máy, nghĩa là h = 0,5H. Nếu mức  
của các điểm đo khác với mức trung bình lớn  
hơn 5dB, thì xác lập các điểm phụ thêm ở giữa  
các điểm đã được đo.  
Mức trung bình của áp suất âm hay mức âm  
trung bình trên bán kính giá được tính theo  
công thức:  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
97  
C«ng nghiÖp rõng  
Kết quả khảo sát thực tế cho thấy những  
nguồn ồn cơ bản trong các máy bào ở các hành  
trình chạy không và làm việc là tiếng ồn của  
khí động học do dòng khí xoáy cuốn trên các  
cạnh của dao, các trục dao và cũng do không  
khí bị nén đột ngột do các lưỡi dao tác động.  
Ngoài tiếng ồn phát sinh khí động học còn có  
tiếng ồn cơ học. Nó được tạo ra bởi rung động  
từ quá trình làm việc của động cơ, các bộ  
truyền bánh răng, đai, xích, rung động của trục  
dao do cân bằng không tốt và hao mòn các ổ  
đỡ, rung động của bản thân máy, các vỏ máy  
hay các bộ phận phụ trợ khác. Về mức độ tiếng  
ồn cơ học thấp hơn khí động học.  
Bộ phận chính tạo ra tiếng ồn khí động học  
là các dao. Trong hành trình làm việc có thêm  
tiếng ồn do cắt gỗ. Dao cắt phẳng, song song  
với trục khi cắt gỗ sẽ lập tức va đập với gỗ  
theo toàn bộ bề rộng phôi. Điều này gây ra dao  
động các thớ gỗ và dao động của chính phôi.  
Dao động phụ thuộc cả vào các thông số lưỡi  
cắt, độ tù mũi cắt. Chúng tăng lên với tăng vận  
tốc cắt, chiều sâu cắt và lượng đẩy, tăng lên  
với chiều dài tiếp xúc giữa dao và gỗ tăng,  
nghĩa là với sự gia tăng tức thời của lượng phôi  
cắt. Từ lôgic vật lý thấy rõ sự gia tăng dao  
động đưa đến tăng tiếng ồn và biến đổi âm độ.  
r
s
Lr Lcp 20lg  
, dB  
(1)  
r
og  
ở đây Lcp- mức ôcta trung bình của áp suất  
âm hay mức ồn trung bình trên bề mặt đo, dB.  
100.1L 10lg n L 10lg n  
i
(2)  
L 10lg  
cp  
tg  
Trong đó Li (i= 1;2;…n)- mức áp suất âm ở  
điểm đo thứ i; n- số lượng điểm đo; rog- bán  
kính giá chuẩn,m. Nó được đo từ tâm bề mặt  
đo mà tới nó trong trường hợp cần phải tiến  
hành đưa ra kết quả đo. Bán kính giá chuẩn cần  
phải là một trong các trị số: 1,3 hay 10m; rs-  
bán kính của bán cầu tương đương rs được tính  
theo biểu thức :  
1
2
a b c   
r   
, m ;  
(3)  
s
2
Mức công suất ở các dải ôcta được xác định  
S
Lp Lcp 10lg  
.
(4)  
S1  
Trong đó S = Π.a.(b+c); S1=1m2.  
b. Thiết bị đo tiếng ồn của các máy  
Thiết bị đo tiếng ồn công nghiệp có nhiều  
loại được các nước trên thế giới sản xuất.  
Trong nghiên cứu sử dụng thiết bị đo tiếng ồn  
mã hiệu SL 4001, sản xuất tại Cộng hoà liên  
bang Đức.Thiết bị SL 4001 chuyên dụng để đo  
các thông số đặc trưng cho tiếng ồn, trong đó  
có mức ồn (đặc trưng A) và áp suất âm (đặc  
tính tuyến tính hay đặc trưng C).  
3.1.2. Những giải pháp giảm tiếng ồn ở  
nguồn phát sinh  
a. Giảm tiếng ồn từ động cơ điện  
Thiết bị lựa chọn nghiên cứu là máy bào  
thẩm-cuốn mã hiệu CP6-7, đây là loại thiết bị  
hiện đang được sử dụng phổ biến tại các cơ sở  
chế biến gỗ quy mô vừa và nhỏ. Động cơ điện  
của máy có công suất N = 4.5 kW, trọng lượng  
P = 48kG, số vòng quay n = 2800 v/ph . Động  
cơ được lắp trên giá gắn cứng vào thân máy.  
Thực tế khảo sát cho thấy trong quá trình  
làm việc động cơ bị rung mạnh, biên độ rung  
trung bình đo được là 1,5 cm. Do vậy cần được  
khắc phục bằng cách đặt động cơ trên đệm  
cách rung. Việc lựa chọn dạng kết cấu cũng  
như các kích thước của đệm cách rung không  
phải tùy ý mà được tính toán tỷ mỉ.  
c.Tiêu chuẩn độ ồn cho phép  
Để phục vụ cho nhận xét, đánh giá kết quả  
nhận được, trong nghiên cứu đã sử dụng các  
tiêu chuẩn của Việt Nam, TCVN 5965 : 1995  
(tiêu chuẩn mô tả và đo tiếng ồn của môi  
trường - áp dụng các giới hạn tiếng ồn).  
III. KẾTQUẢNGHIÊNCỨUVÀTHẢOLUẬN  
3.1. Các giải pháp giảm tiếng ồn cho máy bào  
3.1.1. Nguyên nhân gây ồn ở máy bào  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
98  
C«ng nghiÖp rõng  
- Vật liệu sử dụng là cao su độ cứng trung  
bình có [σn] = 4 kG/cm2, môđun đàn hồi động  
lực 100 kG/cm2.  
- Kích thước các đệm (dày, rộng, dài) được  
xác định trên cơ sở yêu cầu kết cấu kích thước  
và áp lực nén của nó. Theo Slavin I.I.[4,8], lấy  
tần số dao động riêng của động cơ và đệm nhỏ  
hơn 3 lần tần số của lực kích thích, khi đó:  
Chiều cao của đệm h = 23 mm; Tổng diện tích  
đệm cần thiết S = 12 cm2.  
Để nâng cao hiệu quả giảm tiếng ồn từ động  
cơ điện ta có thể sử dụng vỏ chụp động cơ. Vỏ  
được làm từ ván gỗ dán dày 4mm, phía trong  
lót phủ vật liệu cao su mềm.  
Kết quả khảo nghiệm thu được: Khi lắp đặt  
động cơ trên khung máy mức độ ồn của nó đạt  
tới 78,5dB. Đặt động cơ trên tấm đệm cách  
rung tiếng ồn giảm đi được 1,5dB. Hiệu quả  
hơn cả là kết hợp cùng phương án bao động cơ  
bằng vỏ bọc cách âm. Nó giảm được mức ồn  
tới 5dB.  
d. Giải pháp thay đổi kết cấu dao  
Bằng cách thay đổi kết cấu dao cắt có thể  
giảm thực tế mức ồn và thay đổi cả phổ tần số  
của tiếng ồn trên cả các hành trình không tải và  
có tải. Tuy nhiên việc chế tạo dao và trục dao  
theo yêu cầu này đòi hỏi kinh phí cao, điều này  
cần được nghiên cứu và giải quyết nhiều vấn đề.  
3.1.3. Giải pháp giảm tiếng ồn bằng chắn âm  
Từ kết cấu máy trong nghiên cứu tiến hành  
thiết kế tấm chắn âm với hai mục đích chắn âm  
và chắn phoi bào.  
- Kiểu dáng tấm được lựa chọn có dạng  
vòm lòng thuyền. Các kích thước lựa chọn  
theo kích thước trên máy, chiều cao đảm bảo  
không che khuất tầm nhìn của hai công nhân  
vận hành máy (phía trước và phia sau).  
- Khung vòm bằng thép góc 30x30 mm liên  
kết hàn.  
b. Giảm tiếng ồn bằng điền đầy các rãnh trên  
trục dao  
- Vỏ tấm vòm phía ngoài bằng tôn hoa dày  
0,75mm. Phía trong lót cao su mềm dày 5 mm.  
Thông thường để nâng cao hiệu quả chắn âm  
vật liệu lớp trong nên sử dụng là các vật liệu có  
khả năng hấp thụ âm tốt như phớt, nỉ, bông  
khoáng…  
Các khe rãnh ở trục dao giữa các thành của  
nó và lưỡi dao cũng ảnh hưởng tới mức ồn.  
Chúng tạo khả năng tăng mức xoáy các dòng  
khí và dẫn tới tăng ồn. Điền đầy các rãnh trục  
dao thực hiện không phức tạp, ta có thể sử  
dụng porolon dạng nhựa dẻo.  
Kết quả sử dụng tấm vòm chắn âm đã cho  
phép giảm tiếng ồn ở hành trình chạy không  
được 4.5 dB, ở hành trình làm việc – 3.5 dB.  
Như vậy so với giải pháp cách rung cho động  
cơ giải pháp dùng tấm vòm chắn âm là khả  
quan, ngoài ra tấm chắn âm còn có tác dụng  
chắn các phoi bào tốt.  
Kết quả khảo nghiệm cho thấy giải pháp  
điền đầy các rãnh hở trên trục dao là khá hiệu  
quả. Mức ồn của máy ở cả hành trình chạy  
không và hành trình làm việc giảm đi được tới  
gần 10 dB.  
Hiệu quả hơn cả là tiến hành chế tạo các  
trục dao chuyên dùng với các khe rãnh được  
làm kín .  
3.1.4. Giảm tiếng ồn bằng hấp thụ âm (tiêu âm)  
c. Giảm số vòng quay trục dao  
Giải pháp hiệu quả giảm tiếng ồn cho máy  
này là sử dụng hộp (vỏ) cách âm, hộp cấu tạo  
từ các tấm vật liệu: phía trên, hai mặt cạnh,  
phía trước và phía sau. Các tấm được liên kết  
với nhau bằng các khóa móc tay gạt. Khoảng  
Giải pháp giảm số vòng quay trục dao có  
thể giảm tiếng ồn của máy. Tuy nhiên với máy  
bào CP6-7 tại cơ sở sản xuất, giải pháp này  
gặp nhiều phức tạp về chế tạo và lắp ráp các cơ  
cấu biến đổi tốc độ quay trục dao.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
99  
C«ng nghiÖp rõng  
cách từ thành trong vỏ hộp tới máy từ 80 –  
100mm, các tấm được kết cấu từ khung gỗ và  
hai thành gỗ dán giữa chúng là phớt nỉ xây  
dựng dày 25mm. Thành vỏ hộp phía trong  
được tạo các lỗ theo mạng vuông cách đều  
7,5mm, đường kính lỗ 4mm. Ở các tấm phía  
trước và sau có cửa để đẩy và lấy vật liệu gia  
công và các cửa để điều khiển máy. Các cửa  
được đóng bằng các tấm ván sợi và phớt nỉ xây  
dựng. Kết cấu vỏ hộp cách âm cho máy bào  
CP6-7 được đề xuất thiết kế chế tạo.  
3.1.5. Phối hợp các giải pháp giảm tiếng ồn  
từ nguồn và bằng tấm chắn âm  
Tổng hợp chung kết quả của từng giải pháp  
và tổ hợp các giải pháp giảm ồn cho máy bào  
như trong bảng 1 và biểu đồ minh họa hình 2.  
Cũng từ các kết quả nhận được cho thấy các  
giải pháp đưa ra là khá hiệu quả. Theo đó mức  
ồn ở hành trình máy chạy không giảm được tới  
18 dB và trong các hành trình gia công giảm  
được 16.5 dB. Tuy nhiên, mức ồn của máy sau  
khi áp dụng các giải pháp giảm tiếng ồn ở hành  
trình làm việc vẫn còn ở mức cao (84.5 dB),  
vượt mức cho phép theo TCVN 5965 : 1995.  
Điều này đòi hỏi cần phải có các giải pháp tiếp  
theo như sử dụng các vỏ hộp tiêu âm, trang bị  
các dụng cụ chống ồn các nhân.  
Theo tính toán lý thuyết mức ồn đã giảm từ  
95 xuống 84dB, tức là được11dB ở hành trình  
chạy không, tương tự ở hành trình làm việc đã  
giảm được từ 110 xuống 87dB, (giảm được  
22dB).  
Bảng 1. Tổng hợp các kết quả giảm tiếng ồn cho máy bào CP6-7  
Mức ồn ở hành Mức ồn ở hành  
trình chạy không, trình làm việc,  
Mức giảm ồn, dB  
Htr.chạy Htr.làm  
Điều kiện thử nghiệm  
dB  
dB  
không  
việc  
Máy chưa có giải pháp...  
Máy được cách rung động cơ  
……………….  
Máy được điền đầy các rãnh  
hở trên trục dao….  
Máy được trang bị tấm chắn  
âm……………….  
Máy được áp dụng đồng thời  
các giải pháp……..  
93.5  
101  
-
-
91.0  
83.0  
90.0  
75.5  
99.0  
90.5  
97.5  
84.5  
2.5  
8.0  
2.0  
10.5  
3.5  
3.5  
18.0  
16.5  
Hình 2. Biểu đồ các kết quả nghiên cứu giảm tiếng ồn cho máy bào  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
100  
C«ng nghiÖp rõng  
Nhận xét:  
3.2.2. Những giải pháp giảm tiếng ồn ở  
nguồn phát sinh  
- Để giảm tiếng ồn cho các máy bào các  
động cơ dẫn động chính cần đặt thêm các tấm  
đệm cách rung và đặt trong các vỏ hấp thụ âm.  
a. Giảm tiếng ồn từ động cơ điện  
Thiết bị lựa chọn nghiên cứu là máy cưa đĩa  
mã hiệu SA-4K (Đài Loan), đây cũng là loại  
thiết bị đang được sử dụng phổ biến tại các cơ  
sở chế biến gỗ hiện nay. Động cơ điện của máy  
có công suất N = 7 kW, trọng lượng P = 99kG,  
số vòng quay n = 1500 v/ph. Thực tế khảo sát  
cho thấy trong quá trình làm việc động cơ bị  
rung mạnh, biên độ rung trung bình đo được là  
1,8 cm. Do vậy cần được khắc phục bằng cách  
đặt động cơ trên đệm cách rung.  
-
Các khe hở giữa các tấm đệm dẫn  
hướng trên bàn máy và dao cắt nên điều chỉnh  
tới khoảng cách lớn nhất có thể nhưng không  
vượt quá giới hạn an toàn trong gia công.  
-
Sử dụng các trục dao trụ tròn đều và  
các rãnh lắp lưỡi dao cần điền đầy.  
-
-
-
Cân bằng tốt các trục quay và ụ dao.  
Lắp đặt máy trên các gối cách rung.  
Sử dụng các màn và hộp vỏ hấp thụ  
âm, việc sử dụng các màn và vỏ cách âm  
không loại trừ những giải pháp nêu trên mà  
ngược lại cùng sử dụng đồng thời sẽ cho hiệu  
quả giảm tiếng ồn rất cao.  
Đệm cách rung được tính toán thiết kế  
tương tự như đêm cách rung ở động cơ máy  
bào, các thông số cơ bản: Vật liệu đệm là cao  
su độ cứng trung bình [σn] = 4 kG/cm2, môđun  
đàn hồi động lực 100 kG/cm2; Chiều cao của  
đệm h = 80 mm; Tổng diện tích đệm cần thiết  
S = 25 cm2.  
3.2. Giảm tiếng ồn cho các máy cưa đĩa  
3.2.1. Các nguyên nhân gây ồn ở máy cưa đĩa  
Những nguồn ồn chính của các máy cưa đĩa  
là bộ phận động cơ và đặc biệt là đĩa cưa.  
Tiếng ồn tạo ra do các đĩa cưa quay gồm các  
thành phần kết cấu và khí động học. Nhiều kết  
quả nghiên cứu đã xác định rằng, thành phần  
khí động học trong phần lớn các trường hợp  
không ảnh hưởng tới mức ồn chung, nguồn ồn  
chính của nó – dao động của đĩa cưa theo các  
phương và chủ yếu theo phương ngang,  
phương vuông góc với bản cưa. Dao động của  
đĩa cưa được xét trong hành trình chạy không  
và hành trình làm việc và phụ thuộc vào lắp đĩa  
cưa, vào độ phẳng, dạng mở cưa, loại gỗ, độ  
ẩm gỗ gia công và các thông số chế độ cắt (vận  
tốc cắt, đẩy…)  
Để nâng cao hiệu quả giảm tiếng ồn từ động  
cơ điện ta có thể sử dụng vỏ chụp động cơ. Vỏ  
được làm từ ván gỗ dán dày 4mm, phía trong  
lót phủ vật liệu cao su mềm.  
Kết qủa khảo nghiệm cho thấy khi lắp đặt  
động cơ trên khung máy (theo nguyên bản)  
mức độ ồn của nó đạt 76dB. Đặt nó trên tấm  
đệm cách rung tiếng ồn giảm đi được 1,0dB.  
Hiệu quả hơn cả là phương án bao động cơ  
bằng vỏ bọc cách âm. Nó giảm được mức ồn  
tới 4,5dB. Mức ồn ở hành trình chạy không khi  
động cơ được lắp trên đệm cách rung và trong  
vỏ giảm xuống tới 2.5dB, trong hành trình gia  
công giảm được 2.5dB, như vậy đối với động  
cơ tiếng ồn ảnh hưởng là không lớn so với  
tiếng ồn phát sinh từ các nguồn khác trong  
máy. Tuy nhiên với xu hướng giảm tiếng ồn thì  
giải pháp này cũng luôn hiệu quả, nhất là với  
các hành trình chạy không.  
Cùng với tiếng ồn phát sinh cơ học (từ dao  
động của đĩa cưa) còn có tiếng ồn khí động  
học. Theo mức ồn thì ồn khí động học thấp  
hơn và nó bị che lấp bởi ồn cơ học. Tiếng ồn  
phụ thuộc vào độ cứng, độ ẩm, cấu tạo dị  
hướng, chiều dày phôi cắt và vận tốc đẩy. Khi  
cắt gỗ cứng, khô tạo nên tiếng ồn rít tần số cao  
cùng với áp suất âm cao. Mức ồn cũng phụ  
thuộc vào hình dạng và số lượng các răng. Số  
răng cắt càng nhiều tiếng ồn càng tăng, nhất là  
ở tần số cao.  
b. Giải pháp giảm tiếng ồn cho đĩa cưa  
Tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới cho  
thấy phần lớn các giải pháp giảm tiếng ồn ở đĩa  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
101  
C«ng nghiÖp rõng  
cưa là hướng tới giảm dao động của các đĩa  
cưa, tức là giảm tiếng ồn kết cấu. Số ít các giải  
pháp là hướng tới giảm tiếng ồn bằng cách âm  
và hấp thụ âm. Các giải pháp kết cấu để giảm  
tiếng ồn đã khá hiệu quả, tuy nhiên cần có  
nhiều chi phí cho chế tạo và sử dụng trong quá  
trình làm việc.  
Kết cấu phục vụ cho mục đích hấp thụ âm,  
cách âm từ đĩa cưa được lựa chọn thiết kế là vỏ  
dạng hộp. Hộp gồm lớp ngoài là tôn hoa dày  
0.6 mm, lớp trong sử dụng lưới thép, kích  
thước mắt lưới 10x10 mm. Giữa chúng là lớp  
bông thủy tinh dày 50mm được bọc trong hai  
lớp vải phin hay vải băng để bông thủy tinh  
không bị rơi. Hộp liên kết với thân máy qua  
hai khớp bản lề để nâng vỏ khi cần thiết với  
góc quay 900.  
Trong nghiên cứu đưa ra giải pháp để giảm  
dao động cho các đĩa cưa và từ đó giảm tiếng  
ồn đó là ép giữ các đĩa cưa bằng đĩa ốp có lớp  
giảm rung.  
3.2.4. Giảm tiếng ồn cho cưa đĩa bằng tấm chắn  
- Đường kính đĩa ốp để kẹp lưỡi cưa trên  
Phổ ồn của các máy cưa đĩa thuộc vùng tần  
số cao, do vậy sử dụng các màn chắn cho mục  
đích này là hiệu quả. Từ quan điểm đơn giản,  
dễ chế tạo tấm chắn âm thiết kế cho máy SA-  
4K được làm từ tôn lá dày 1.5 mm, phía dưới  
bọc cao su mềm dày 5mm.  
trục được xác định theo công thức: d 0,5 D  
mm . Ở đây d - đường kính đĩa ốp, mm; D -  
đường kính đĩa cưa, mm.  
- Vòng đệm giảm rung được chọn là cao su  
độ cứng trung bình. Tính toán chiều dày vòng  
đệm tương tự như đệm cách rung cho động cơ.  
Kết quả tính chọn chiều dày vòng đệm là 2,5mm.  
Kết quả sử dụng tấm chắn âm đã cho phép  
giảm tiếng ồn ở cả các hành trình chạy không  
và hành trình làm việc đạt được 5.5 dB.  
Kết quà khảo nghiệm cho thấy giải pháp  
dùng tấm ốp có lớp đệm giảm rung cho đĩa cưa  
là có hiệu quả cao. Mức giảm ồn của máy ở  
hành trình chạy không đạt 6.0 dB và hành trình  
làm việc giảm đi được tới 4.5dB  
3.2.5. Phối hợp các giải pháp giảm tiếng ồn  
từ nguồn và bằng tấm chắn âm  
Tổng hợp chung các kết quả của từng giải  
pháp riêng và tổ hợp các giải pháp giảm tiếng  
ồn cho máy cưa đĩa qua khảo nghiệm thu được  
như trong bảng 2 và biểu đồ minh họa ở hình 3.  
3.2.3. Giảm tiếng ồn cho các máy bằng hộp  
cách âm  
Bảng 2. Tổng hợp các kết quả giảm tiếng ồn cho máy cưa đĩa SA-4K  
Mức ồn ở hành Mức ồn ở hành  
trình chạy không, trình làm việc,  
Mức giảm ồn, dB  
Điều kiện thử nghiệm  
Htr.chạy Htr.làm  
dB  
dB  
không  
việc  
Máy chưa có giải pháp...  
Máy được cách rung động cơ  
……………….  
90.5  
98.5  
-
-
87.0  
81.0  
84.0  
70.5  
96.0  
90.5  
93.0  
77.5  
2.5  
6.0  
2.5  
4.5  
Đĩa cưa được ốp bằng đêm  
giảm rung…..….  
Máy được trang bị tấm chắn  
âm……………….  
5.5  
5.5  
Máy được áp dụng đồng thời  
các giải pháp……..  
20.0  
21.0  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
102  
C«ng nghiÖp rõng  
Hình 2. Biểu đồ các kết quả nghiên cứu giảm tiếng ồn cho máy cưa đĩa  
Từ các kết quả nhận được cho thấy khi áp  
dụng đồng thời các giải pháp đưa ra là rất hiệu  
quả. Theo đó mức ồn ở hành trình máy chạy  
không giảm được tới 20dB và trong các hành  
trình gia công giảm được 21dB. Điều này cho  
phép cải thiện tốt điều kiện lao động và tiến tới  
đạt mức yêu cầu theo TCVN 5965 : 1995.  
cao nhưng hiệu quả là thực tế, rất khả thi với  
điều kiện ở các làng nghề Việt Nam.  
3. Hiệu quả nhất giảm tiếng ồn cho các máy  
bào CP6-7 tại cơ sở sản xuất là áp dụng tổng  
hợp các giải pháp cách rung cho động cơ điện,  
điền đầy các rãnh hở trên trục dao, trang bị hộp  
chắn âm. Theo đó tiếng ồn sẽ giảm đi được 18  
dB ở hành trình chạy không và 16,5 dB ở hành  
trình làm việc.  
IV. KẾT LUẬN  
1. Gia công gỗ bằng cơ giới là một trong  
những lĩnh vực sản xuất gây tiếng ồn lớn nhất  
và cần được quan tâm nghiên cứu để khắc  
phục dạng ô nhiễm này. Các máy và thiết bị  
gây ồn nhất trong sản xuất là các máy bào và  
cưa đĩa.  
4. Đối với máy cưa đĩa SA-4K việc áp dụng  
đồng thời các giải pháp cách rung cho động cơ  
điện, lắp đệm đàn hồi ốp đĩa cưa, trang bị tấm  
chắn âm đã cho phép giảm tiếng ồn ở hành  
trình chạy không tới 20dB, ở hành trình làm  
việc tới 21dB. Những kết quả này góp phần  
quan trọng giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn từ cơ  
sở sản xuất tới người lao động trực tiếp và môi  
trường xung quanh.  
2. Các cơ cấu, bộ phận phụ trợ được tính  
toán, thiết kế chế tạo để giảm tiếng ồn sản xuất  
cho máy bào, máy cưa đĩa, mặc dù với cấu tạo  
bằng vật liệu với khả năng hấp thụ âm không  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
103  
C«ng nghiÖp rõng  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. QCVN 26:2010/BTNMT (2010), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, Hà Nội.  
2. Đặng Kim Chi, Nguyễn Ngọc Lân, Trần Lệ Minh (2005), Làng nghề Việt Nam và môi trường, Nxb. KH & kỹ  
thuật, Hà Nội.  
3. Hoàng Việt, Hoàng Quốc Tần (2011), Nghiên cứu giảm tiếng ồn trong gia công cơ giới gỗ, Luận văn thạc sỹ ,  
Tr.ĐHLN, Hà Nội.  
4. Алексеев С.П.(1979), Борба с вибрациями и шумами в промышленности,Изд.Эколомика, Москва.  
5. Гриньков В.П.(1987), Причины возникновения шума при работе дисковых пил, Изд. Де.пром.,Москва.  
6. Заборов В. И. (1969), Теория звукоизоляции ограждающих контрукции Изд. Строиздат, Москва.  
7. Славин И. И.(1965), Производственный шум и борба с ним, Изд Произдат, Москва.  
8. Чиэжевский М.П. Черемных Н.Н. (1985), Снижение щума при механической работке древесины, Изд.  
“Лесная промышленность”, Москва.  
REDUCING PRODUCTION NOISE OF WOOD WORKING MACHINERY  
Hoang Viet  
SUMMARY  
This article presents research results of the solutions to reduce production noise of wood working machinery. The  
study selected two typical devices are are planning machine (code CP6-7) and circular saw (code SA-4K) to analyze  
the causes of noise and propose possible solutions to reduce noise. The mainly methods which were deploy to  
research include: reducing noise in its origin; reducing noise by using noise abatement sytem; reducing noise by  
absorbing (extermination noise). The results show that the most effective solution to reduce noise for plannings  
machine, circular saws is applied in integrated solutions to against motor vibration, fill the open slot on the knife shaft,  
press the elastic pad and circular saw blade together, fitt noise abatement box, noise abatement screen. As it reduced  
noise in return movement up to 20dB, in the working moverment up to 21dB. This allow to improve labor conditions  
and striving to achieve the required of national industrial noise standards.  
Keywords: Circular saw machine SA-4K, Noise abatemen, Planning machine CP6-7, Reduce noise,  
Vibroinsulating pad.  
Người phản biện: PGS.TS. Phạm Văn Chương  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
104  
pdf 9 trang yennguyen 19200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giảm tiếng ồn sản xuất của các máy gia công gỗ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiam_tieng_on_san_xuat_cua_cac_may_gia_cong_go.pdf