Thực vật quý, hiếm tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh

Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
THỰC VẬT QUÝ, HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KẺ GỖ,  
TỈNH HÀ TĨNH  
Hoàng Văn Sâm1, Nguyễn Trọng Đại2  
1Trường Đại học Lâm nghiệp  
2Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ  
TÓM TẮT  
Bài báo này giới thiệu kết quả nghiên cứu về tính đa dạng thực vật quý, hiếm tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên  
(BTTN) Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh. Kết quả điều tra đã ghi nhận được 31 loài thực vật quý hiếm thuộc 17 họ, chiếm  
5.47% số loài và 14,53% số họ thực vật khu vực nghiên cứu. Trong đó ngành Dương xỉ - Polypodiophyta có 1  
họ, 1 loài; ngành Thông – Pinophyta có 2 loài thuộc 1 họ và ngành Ngọc lan - Magnoliophyta có 28 loài thuộc  
15 họ thực vật. Khu BTTN Kẻ Gỗ có 28 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam, trong đó có một loài ở mức rất  
nguy cấp (CR), 8 loài ở mức nguy cấp (EN), 19 loài ở mức sắp nguy cấp (VU). Nghị định 32/2006/NĐ - CP có  
1 loài thuộc nhóm IA và 6 loài thuộc nhóm IIA. Danh Lục đỏ IUCN 2018 có 14 loài trong đó 1 loài ở mức cực  
kỳ nguy cấp (CR), 2 loài ở mức nguy cấp (EN), 4 loài ở mức sắp nguy cấp (VU), 5 loài sắp bị đe dọa (NT), 1  
loài ít quan tâm (LC) và 2 loài thiếu dữ liệu (DD). Nghiên cứu cũng xây dựng được bản đồ phân bố và xác  
định được đặc điểm tái sinh của 3 loài thực vật quý hiếm đặc trưng khu vực nghiên cứu là Lim xanh, Gụ lau và  
Trầm hương.  
Từ khóa: Bảo tồn, đa dạng sinh học, Hà Tĩnh, Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, thực vật quý hiếm.  
Sách Đỏ Việt Nam (2007), Nghị định số  
32/2006/NĐ-CP, Danh lục Đỏ thế giới IUCN  
(2018) và Danh lục CITES (2017) tại Khu  
BTTN Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Khu Bảo tồn Thiên nhiên (BTTN) Kẻ Gỗ,  
tỉnh Hà Tĩnh được thành lập năm 1997 và là  
nơi có tính đa dạng sinh học cao khu vực miền  
Trung Việt Nam. Khu BTTN Kẻ Gỗ là nơi  
giao thoa của nhiều luồng thực vật: luồng thực  
vật bản địa bắc Việt Nam – Nam Trung Hoa,  
luồng thực vật Indonesia – Malaysia, luồng  
thực vật India – Myanmar và luồng thực vật  
Hymalaya nên có sự phong phú về số họ, số  
chi và số loài, trong đó có các loài có giá trị  
bảo tồn trong nước và quốc tế. Để có cơ sở  
khoa học cho công tác bảo tồn và quản lý tài  
nguyên rừng nói chung và các loài thực vật  
quý hiếm nói riêng tại Khu BTTN Kẻ Gỗ, tỉnh  
Hà Tĩnh, chúng tôi tiến hành điều tra nghiên  
cứu thành phần loài và giá trị bảo tồn các loài  
thực vật quý hiếm theo sách Đỏ Việt Nam  
năm 2007, Danh lục Đỏ thế giới IUCN 2018,  
Nghị định số 32/2006/NĐ-CP tại khu vực  
nghiên cứu.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:  
Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu thực vật  
theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007; thu thập số  
liệu ngoài thực địa trên 10 tuyến đi qua hầu  
hết các đai cao và sinh cảnh của Khu BTTN  
Kẻ Gỗ. Trên các tuyến điều tra tiến hành thu  
thập thông tin về các loài thực vật quý, hiếm,  
số cá thể từng loài, thu hái mẫu và chụp ảnh  
các loài thuộc đối tượng nghiên cứu; Trên các  
tuyến điều tra đã tiến hành lập 30 ô tiêu chuẩn  
1.000 m2 để nghiên cứu một số đặc điểm tái  
sinh và phân bố của các loài thuộc đối tượng  
nghiên cứu.  
Phương pháp chuyên gia: Sử dụng phương  
pháp chuyên gia trong xử lý, giám định mẫu và  
tra cứu tên khoa học các loài thực vật. Giám  
định các loài được thực hiện bởi tác giả và các  
chuyên gia tại Trường Đại học Lâm nghiệp.  
Các mẫu được tra cứu và lưu trữ tại Trường  
Đại học Lâm nghiệp và khu BTTN Kẻ Gỗ.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là các loài thực vật  
bậc cao có mạch quý, hiếm theo phân hạng của  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
121  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
Nghiên cứu, đánh giá về giá trị bảo tồn tài  
nguyên thực vật theo Sách Đỏ Việt Nam 2007,  
Danh lục Đỏ IUCN năm 2018, Nghị định  
32/2006/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam năm  
2006.  
quý, hiếm thuộc 17 họ thực vật có giá trị bảo  
tồn trong nước và quốc tế tại Khu BTTN Kẻ Gỗ  
chiếm 5,47% số loài và 14,53% số họ thực vật  
khu vực nghiên cứu. Trong đó ngành Dương xỉ  
- Polypodiophyta có 1 họ, 1 loài; ngành Thông  
– Pinophyta có 2 loài thuộc 1 họ và ngành Ngọc  
lan - Magnoliophyta có 28 loài thuộc 15 họ thực  
vật. Kết quả được thể hiện ở bảng 1.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Đa dạng về thành phần loài quý, hiếm  
Kết quả điều tra đã ghi nhận được 31 loài  
Bảng 1. Danh lục thực vật quý, hiếm tại Khu BTTN Kẻ Gỗ  
Hiện trạng Bảo Tồn  
SĐVN 2007  
TT  
Họ/ Loài  
IUCN 2018  
NĐ 32/ 2006  
I.  
Họ Ráng – Polypodiaceae  
Tắc kè đá  
1
.
VU A1a,c,d  
(Drynaria bonii C. Chr)  
II. Họ Kim giao – Podocarpaceae  
Thông tre lá dài  
2
LC  
NT  
(Podocarpus neriifolius D. Don)  
3
Kim giao (Nageia fleuryi (Hickel) de Laub.)  
III. Họ Núc nác – Bignoniaceae  
Đinh (Markhamia stipulata (Roxb.) Seem)  
IV. Họ Vang - Caesalpiniaaceae  
4
VU B1+2e  
IIA  
IIA  
5
Lim xanh (Erythrophleum fordii Oliv.)  
EN  
6
7
Gụ lau (Sindora tonkinensis A. Chev.)  
EN A1a,c,d+2d  
EN A1a,c,d  
DD  
NT  
IIA  
Gụ mật (Sindora siamensis Teysm. ex Miq.)  
IIA  
V. Họ Dầu – Dipterocarpaceae  
VU A1c,d+  
2c,d, B1+2b,e  
VU A1c,d  
8
Chò nâu (Dipterocarpus retusus Blume)  
VU  
9
Sao mặt quỷ ( Hopea mollisima C.Y. WU)  
Chò chỉ (Parashorea chinensis H. Wang)  
10  
VU A1a,c,d  
EN  
VU  
VI. Họ Đậu – Fabaceae  
11  
Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain)  
VU A1a,c,d  
IA  
VII. Họ Dẻ - Fagaceae  
Dẻ phảng ( Sồi cồng) (Lithocarpus cerebrinus  
12  
13  
EN A1c,d  
VU A1c,d  
A.Camus)  
Dẻ hạnh nhân (Lithocarpus amygdalifolius  
(Skan) Hayata)  
Sồi bông nhiều (Lithocarpus polystachyus (  
Hickel & A. Camus) A. Camus)  
Sồi sim ( Dẻ lá bạc) (Quercus glauca Thunb.)  
14  
15  
EN A1c,d  
VU A1c,d  
VIII. Họ Long não – Lauraceae  
Xá xị  
16  
CR A1a,c,d  
DD  
IIA  
(Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn.)  
122  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
Hiện trạng Bảo Tồn  
TT  
Họ/ Loài  
IUCN 2018  
NT  
SĐVN 2007  
NĐ 32/ 2006  
IX. Họ Ngọc lan – Magnoliaceae  
17  
18  
Giổi lụa (Tsoongiodendron odorum Chun)  
Vàng tâm (Manglietia dandyi (Gagnep.) Dandy)  
Giổi bà (Giổi lông) (Michelia balansae (DC.)  
Dandy)  
VU A1c,d+2c,d  
VU A1c,d  
19  
X.  
20  
VU A1c,d  
Họ Xoan – Meliaceae  
Gội nếp (Aglaia spectabilis (Miq.) Jain &  
Bennet)  
VU A1a,c,d +2d  
NT  
NT  
VU A1a,c,d  
+2d  
21  
22  
Lát hoa (Chukrasia tabularis A. Juss.)  
Huỳnh đường (Dysoxylum loureiri (Pierre)  
VU A1a,c,d  
+2d  
Pierre)  
XI. Họ Tiết dê – Menispermaceae  
Vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.)  
23  
VU A1a,c,d  
IIA  
Colebr.)  
XII. Họ Đơn nem – Myrsinaceae  
VU A1a,c,d  
24  
Lá khôi rừng (Ardisia silvestris Pitard)  
+2d  
XIII. Họ Rau răm - Polygonaceae  
Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora (Thunb.)  
25  
VU A1a,c,d  
Haraldson)  
XIV. Họ Cà phê – Rubiaceae  
Xương cá (Canthium dicoccum (Gaertn.)  
26  
VU A1c, B1+2c  
VU  
Teysm. & Binn.)  
EN A1c,d,  
27  
Ba kích (Morinda officinalis How)  
B1+2a,b,c  
XV. Họ Sến – Sapotaceae  
Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H. J.  
28  
EN A1a,c,d  
VU  
CR  
Lam)  
XVI. Họ Trầm – Thymelaeaceae  
Trầm hương (Aquilaria crassna Pierre ex  
EN A1c,d,  
29  
Lecomte)  
B1+2b,c,e  
XVII. Họ Cau – Arecaceae  
Song mật (Calamus platyacanthus Warb. ex  
VU A1c,d  
+2c,d  
30  
Becc.)  
EN A1c,d,  
B1+2c,d  
31  
Song bột (Calamus poilanei Conrard)  
và sử dụng vì mục đích thương mại; IIA: Hạn chế  
khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.  
Qua bảng 1 cho thấy, Họ Dẻ (Fagaceae) có  
nhiều loài nhất với 4 loài, chiếm 12,90%. Các  
họ khác như họ Vang (Caesalpiniaceae), họ  
Ghi chú:  
IUCN 2018 và SĐVN 2007: CR- Rất nguy cấp;  
EN –Nguy cấp; VU – Sẽ nguy cấp; LR – ít nguy  
cấp; NT; sắp nguy cấp; LC – ít lo ngại.  
Nghị định 32/2006: IA: Nghiêm cấm khai thác  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
123  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
Dầu (Dipterocarpaceae), họ Ngọc lan  
(Magnoliaceae), họ Xoan (Meliaceae) mỗi họ  
có 3 loài quý hiếm. Ngành Dương xỉ  
(Polypodiophyta) chỉ có một họ và một loài,  
ngành Thông (Pinophyta) có 1 họ với 2 loài  
quý hiếm, Lớp Hành ( Liliopsida) có duy nhất  
họ Cau (Arecaceae) với 2 loài quý hiếm.  
3.2. Đặc điểm phân bố và tái sinh một số loài  
thực vật quý hiếm Khu BTTN Kẻ Gỗ  
3.2.1. Lim xanh - Erythrophloeum fordii Oliv.  
(Họ Vang – Caesalpiniaceae)  
Đặc điểm phân bố  
Lim xanh phân bố từ biên giới Việt Trung  
đến Quảng Nam, Đà Nẵng; tập trung ở Vĩnh  
Phúc, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thanh  
Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh. Tại khu BTTN Kẻ  
Gỗ Lim xanh phân bố chủ yếu ở độ cao 80 -  
280 m so với mực nước biển. Trên 10 tuyến  
điều tra thì phát hiện 5 tuyến có Lim xanh mọc  
rải rác, những khu vực có sự phân bố của cây  
Lim xanh, đó là khu vực vùng lõi thuộc xã  
Cẩm Thịnh, khu vực khe Nô - núi Động Trời,  
núi Cục Thao (Cẩm Sơn, Cẩm Lạc), khu vực  
Rào Cời, núi Mỹ Ốc, núi Tám Lớ (tuyến từ xã  
Thạch Điền vào), khu vực tiểu khu 328B, 327,  
338 thuộc vùng lõi xã Cẩm Mỹ. Tại 10 tuyến  
điều tra phát hiện thấy 5 tuyến có 15 cây Lim  
xanh trưởng thành với đường kính từ 10 - 30  
cm. Trong đó có 11 cây sinh trưởng và phát  
triển tốt (73,3%) 3 cây sinh trưởng trung bình (  
20%) 1 cây bị cụt và gãy ngọn sinh trưởng kém  
(7,7%). Phân bố của cây Lim xanh được thể  
hiện ở hình sau.  
Trong 31 loài thực vật quý hiếm ở khu  
BTTN Kẻ Gỗ có tới 28 loài có tên trong Sách  
Đỏ Việt Nam, trong đó có một loài ở mức rất  
nguy cấp (CR), đó là loài Xá xị (Cinnamomum  
parthenoxylon), 8 loài ở mức nguy cấp (EN),  
19 loài ở mức sắp nguy cấp (VU). Nghị định  
32/2006/NĐ - CP có 1 loài thuộc nhóm IA đó  
là Sưa (Dalbergia tonkinensis) và 6 loài thuộc  
nhóm IIA là: Đinh (Markhamia stipulata), Lim  
xanh (Erythrophleum fordii), Gụ mật (Sindora  
tonkinensis), Gụ lau (Sindora siamensis), Xá xị  
(Cinnamomum parthenoxylon), Vàng đắng  
(Coscinium fenestratum). Danh Lục đỏ IUCN  
2018 có 14 loài trong đó 1 loài ở mức cực kỳ  
nguy cấp (CR) là cây Trầm hương (Aquilaria  
crassna), 2 loài ở mức nguy cấp (EN), 4 loài ở  
mức sắp nguy cấp (VU), 5 loài sắp bị đe dọa  
(NT), 1 loài ít quan tâm( LC) và 2 loài thiếu dữ  
liệu (DD).  
Hình 1. Bản đồ phân bố Lim xanh tại khu BTTN Kẻ Gỗ  
124  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
Khả năng tái sinh  
m, 10 cá thể có kích thước 50 cm, những cây  
mới qua giai đoạn cây mạ là 6 cây kích thước  
< 50 cm.  
Qua kết quả điều tra thực địa cho thấy Lim  
xanh có khả năng tái sinh khá tốt và chủ yếu là  
tái sinh bằng hạt. Tuy nhiên, sự sinh trưởng và  
phát triển của cây Lim xanh bị hạn chế rất  
nhiều do sự phát triển mạnh mẽ của thảm cây  
bụi và các loài thực vật khác.  
3.2.2. Gụ lau - Sindora tonkinensis A. Chev.  
(Họ Vang – Caesalpiniaceae)  
Phân bố:  
Gụ lau phân bố nhiều ở Quảng Ninh, Bắc  
Giang, Thanh hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng  
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng,  
Kon Tum, Gia Lai và Khánh Hòa. Tại khu  
BTTN Kẻ Gỗ Gụ lau phân bố chủ yếu ở độ cao  
139 – 394 m so với mực nước biển. Trên 10  
tuyến điều tra thì phát hiện 6 tuyến có Gụ lau  
mọc rải rác, những khu vực có sự phân bố của  
cây Gụ lau, đó là khu vực Ba Khe, Rào pheo  
(Cẩm Thịnh), Ba khe, Chin Xai, Bạc Tóc (Kỳ  
Thượng – Kỳ Anh), Xà Phòn, Li Bi, Rào Len  
(Cẩm Mỹ - Cẩm Xuyên ) khu vực khe Mũi  
Liềm (Hương Trạch – Hương Khê). Tại 10  
tuyến điều tra phát hiện thấy 6 tuyến có 19 cây  
Gụ lau trưởng thành với đường kính từ 19 – 30  
cm. Trong đó có 15 cây sinh trưởng và phát  
triển tốt (chiếm 78,9%) 4 cây sinh trưởng trung  
bình (chiếm 22,1%) không có cây nào có phẩm  
chất kém. Phân bố của Gụ lau tại khu BTTN  
Kẻ Gỗ được thể hiện ở hình 2.  
Loài cây đi kèm: Qua điều tra các ô dạng  
bản dưới tán cây mẹ kết quả thấy có một số  
loài cây khác cũng đi kèm và tái sinh và luôn  
đi kèm với Lim xanh như: Sến mật (Madhuca  
pasquieri), Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii) và  
Dẻ gai (Castanopsis echinocarpa) và các loài  
Gội trắng (Aphanamixis polystachya), Trâm  
cồng (Syzygium cumini), Trám trắng  
(Canarium album). Điều này cũng phù hợp với  
tổ thành loài cây đi kèm trong tầng cây cao.  
Khoảng cách tái sinh đến gốc cây mẹ: Kết  
quả nghiên cứu cho thấy Lim xanh tái sinh  
tương đối tốt cả trong tán và ngoài tán cây mẹ.  
Trong 48 ô dạng bản điều tra chỉ có 13 ô xuất  
hiện Lim xanh tái sinh với tổng số 32 cá thể.  
Trong đó có 11 cá thể ở 5 ô trong tán, chiếm  
34,4% và 21 cá thể ở 8 ô ngoài tán, chiếm  
63,6%. Các cá thể tái sinh có sức sống cao,  
triển vọng tốt với 16 cá thể có kích thước >1  
Hình 2. Bản đồ phân bố Gụ lau tại khu BTTN Kẻ Gỗ  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
125  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
trong tán, chiếm 73,3% và 8 cá thể ở 6 ô ngoài  
tán, chiếm 26,7%. Các cá thể tái sinh có sức  
sống không cao. Số lượng cây tái sinh tập trung  
là những cây mới qua giai đoạn cây non, kích  
thước < 50 cm, có 11 cá thể có kích thước 50  
cm và đặc biệt có 2 cá thể có kích thước >1 m.  
3.2.3. Trầm hương - Aquilaria crassna Pierre  
Khả năng tái sinh:  
Kết quả nghiên cứu cho thấy Gụ lau có khả  
năng tái sinh tốt với số lượng cây khá nhiều.  
Nhưng phần lớn số cây tái sinh sinh trưởng  
kém với 19 cây có chiều cao < 0,5 m (chiếm  
52,78%), 13 cây có chiều cao < 1 m (chiếm  
36,11%), 4 cây có chiều cao > 1 m (chiếm  
11,11%)  
ex Lecomte (Họ Trầm hương  
Thymelaeaceae)  
–
Loài cây đi kèm: Kết quả điều tra thực địa  
chúng tôi thấy có một số loài cây khác cũng đi  
kèm và tái sinh cùng cây Gụ lau như: Sến mật  
(Madhuca pasquieri), Táu nên (Hopea  
ashtonii) Chẹo tía (Engelhardtia chrysolepis)  
Giổi xanh (Mechelia mediocris), Trường mật  
(Paviesia annamensis)  
Đặc điểm phân bố  
Tại Việt Nam Trầm hương phân bố tự nhiên  
từ Bắc đến Kiên Giang, tập trung nhiều ở  
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Nam.  
Tại khu vực nghiên cứu Trầm hương phân bố ở  
khu vực Rào Rồng, khu vực Giáp ranh với tỉnh  
Quảng Bình là những khu vực có độ cao lớn  
nhất ở khu BTTN Kẻ Gỗ. Tại 10 tuyến điều tra  
phát hiện thấy 4 tuyến có 6 cây Trầm hương với  
đường kính từ 16 - 28 cm. Phân bố của cây Trầm  
hương tại khu vưc nghiên cứu được thể hiện ở  
hình 3.  
Khoảng cách tái sinh đến gốc cây mẹ: Kết  
quả điều tra ở bảng trên cho thấy Gụ lau tái  
sinh tương đối tốt trong tán, còn ngoài tán cây  
mẹ thì phát triển kém; trong 48 ô dạng bản  
điều tra có 18 ô xuất hiện Gụ lau tái sinh với  
tổng số 36 cá thể. Trong đó có 22 cá thể ở 12 ô  
Hình 3. Bản đồ phân bố Trầm hương tại khu BTTN Kẻ Gỗ  
126  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
mức nguy cấp (EN), 19 loài ở mức sắp nguy  
cấp (VU). Nghị định 32/2006/NĐ - CP có 1  
loài thuộc nhóm IA đó là Sưa (Dalbergia  
tonkinensis) và 6 loài thuộc nhóm IIA. Danh  
Lục đỏ IUCN 2018 có 14 loài trong đó 1 loài ở  
mức cực kỳ nguy cấp (CR) là cây Trầm hương  
(Aquilaria crassna), 2 loài ở mức nguy cấp  
(EN), 4 loài ở mức sắp nguy cấp (VU), 5 loài  
sắp bị đe dọa (NT), 1 loài ít quan tâm (LC) và  
2 loài thiếu dữ liệu (DD). Nghiên cứu cũng xây  
dựng được bản đồ phân bố và xác định được  
đặc điểm tái sinh của 3 loài thực vật quý hiếm  
đặc trưng khu vực nghiên cứu là Lim xanh, Gụ  
lau và Trầm hương. Đây là những thông tin  
quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển các  
loài thực vật quý hiếm trên.  
Khả năng tái sinh:  
Trên 10 tuyến điều tra chỉ phát hiện được 8  
cây Trầm hương trên 2 tuyến. Trong đó có 4  
cây có chiều cao > 1 m, 3 cây có chiều cao >  
0,5 m và 01 cây có chiều cao < 0,5 m. Từ kết  
quả trên cho thấy, khả năng tái sinh tự nhiên  
của cây Trầm hương ở khu vực nghiên cứu là  
rất thấp. Nguyên nhân chủ yếu là do địa hình  
của khu vực nghiên cứu thấp hơn so với vùng  
phân bố của cây Trầm hương.  
Loài cây đi kèm: Trên các tuyến gặp sự  
phân bố của cây Trầm hương, chúng tôi thấy  
có các loài cây mọc cùng như Mỡ (Manglietia  
hainanensis),  
Chùm  
bao  
trung  
bộ  
(Hydnocarpus annamensis), Cồng sữa  
(Eberhardtia aurata), Bời lời (Litsea sp.)...  
Khoảng cách tái sinh đến gốc cây mẹ: Vì số  
lượng cây mẹ và cây tái sinh tại các tuyến điều  
tra quá ít nên chúng tôi không tiến hành lập ô  
dạng bản điều tra tái sinh của cây Trầm hương.  
Tuy nhiên hầu hết các cây con tái sinh đều ở  
trong tán cây mẹ.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003, 2005). Danh  
lục các loài thực vật Việt Nam. Tập II, III. Nxb Nông  
nghiệp, Hà Nội.  
2. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và  
Công nghệ Việt Nam (2007), Sách Đỏ Việt Nam, phần  
II - Thực vật. Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ,  
Hà Nội.  
4. KẾT LUẬN  
3. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam.  
Nxb Y học, Hà Nội.  
Hệ thực vật Khu BTTN Kẻ Gỗ, tỉnh Hà  
Tĩnh có giá trị bảo tồn cao. Kết quả điều tra đã  
ghi nhận được 31 loài thực vật quý hiếm thuộc  
17 họ, chiếm 5,47% số loài và 14,53% số họ  
thực vật khu vực nghiên cứu. Trong đó ngành  
Dương xỉ - Polypodiophyta có 1 họ, 1 loài;  
ngành Thông – Pinophyta có 2 loài thuộc 1 họ  
và ngành Ngọc lan - Magnoliophyta có 28 loài  
thuộc 15 họ thực vật. Khu BTTN Kẻ Gỗ có 28  
loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam, trong đó  
có một loài ở mức rất nguy cấp (CR) đó là loài  
Xá xị (Cinnamomum parthenoxylon), 8 loài ở  
5. Chính phủ Việt Nam (2006), Nghị định  
32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 Danh mục thực vật  
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, Hà Nội.  
6. Phạm Hoàng Hộ (1999 - 2003), Cây cỏ Việt Nam.  
Quyển 1-3. Nxb Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh.  
7. The IUCN species survival Comission (2018),  
2018 IUCN Red List of Threatened species.  
8. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên cứu  
đa dạng sinh vật. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.  
9. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Các phương pháp  
nghiên cứu thực vật. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội,  
Hà Nội.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
127  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
THE DIVERSITY OF HIGH CONSERVATION VALUE PLANT  
SPECIES IN KE GO NATURE RESERVE, HA TINH PROVINCE  
Hoang Van Sam1, Nguyen Trong Dai2  
1Vietnam National University of Forestry  
2Ke Go Nature Reserve  
SUMMARY  
Ke Go Nature Reserve, Ha Tinh province has high conservation value whith 31 plant species belonging to 17  
families. It's about 5,47% of total species and 14.53% total of families in Ke Go Nature Reserve. Of them 28  
species are listed in Red Data Book of Vietnam 2007, 14 species are lised in IUCN Red list 2018, 19  
species belong to the Decree No 32/2006 of the Vietnamese government. The study also provides distribution  
status, map and regeneration characteristics of three important and high conservation value in the research  
area: Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte (Thymelaeaceae), Sindora tonkinensis A. Chev. (Caesalpiniaceae)  
and Erythrophloeum fordii Oliv. (Caesalpiniaceae). The result of the research is really useful for biodiversity  
conservation in general and management of high conservation value plant species in particular in Ke Go Nature  
Reserve, Ha Tinh province.  
Keywords: Biodiversity, Conservation, Ha Tinh province, High conservation value plant species, Ke Go  
Nature Reserve.  
Ngày nhận bài  
: 10/5/2019  
: 13/6/2019  
: 20/6/2019  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
128  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
pdf 8 trang yennguyen 15300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực vật quý, hiếm tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_vat_quy_hiem_tai_khu_bao_ton_thien_nhien_ke_go_tinh_ha.pdf