Hiện trạng thực vật rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay tại tỉnh Thanh Hóa

T
Ạ
P CHÍ KHOA H  
Ọ
C
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - S  
Ố
40.2018  
HIỆN TRẠNG THỰC VẬT RỪNG PHÒNG HỘ CHẮN GIÓ,  
CHẮN CÁT BAY TẠI TỈNH THANH HÓA  
Lại Thị Thanh1ꢀ Lê Văn Tuất2  
TÓM TẮT  
Thành ph  
m 24 loài, thu  
lan 16 h chi m 80%, 20 loài chi  
4 loài chi m 16,7%. D ng s ng th  
ch i một năm, nhóm cây có ch i n  
i số lượng 11 loài, chi  
m 29.2%, các nhóm còn l  
ầ
n loài th  
ự
c v  
ậ
t r  
ớ
ừ
ng phòng h  
p trong ngành Ng  
m 83,3%; l p Hành (Liliopsida) có 4 h  
c vật có 4 nhóm cơ ꢀản: nhóm cây ch i trên, nhóm cây  
n, nhóm cây ch ẩn, trong đó nhóm cây chồi trên  
m 45.8%, tiếp đến là nhóm cây ch i một năm  
i chi m t ệ không đáng kể. Ph ng s ng  
công dụng, có 6 nhóm cơ ꢀả  
, nhóm cây cho d u, nhóm cây  
chăn nuôi gia súc và nhóm có các công dụng khác, trong đó nhóm cây dùng làm thuốc có  
20 loài, chi m 83,3%. Di n tích r ng huyện Tĩnh Gia là lớn nh t v i 225,13ha, tiếp đế  
là huy n Quảng Xương 187,86ha, huy n Ho ng Hóa 76,01ha, thành ph ầm Sơn  
28,54ha, th p nh t là huy n H u L c ch có 8,57ha.  
ộ
ch  
ắ
n gió, ch  
ắ
n cát bay t  
ạ
i t  
ỉ
nh Thanh Hóa  
g
ồ
ộ
c 20 h  
ọ
c
ủ
a 2 l  
ọ
c lan (Magnoliophyta) g  
ồm lớ  
p Ngọc  
ọ
ế
ế
ớ
ọ
chi  
ế
m 20%,  
ế
ạ
ố
ự
ồ
ồ
ồ
ử
a
ẩ
ồi  
(Ph) chiếm ưu thế  
(Th) có 7 loài, chi  
v
ớ
ế
ồ
ế
ạ
ế
ỷ
l
ổ
dạ  
ố
có d  
ạ
ng SB = 45,8 Ph + 29,2 Th + 20,8 He + 4,2 Cr. V  
y g  
ề
n
nhóm cây làm thuốc, nhóm cây ăn được, nhóm cây l  
ấ
ỗ
ầ
ế
ệ
ừ
ở
ấ
ớ
n
ệ
ệ
ằ
ố S  
ấ
ấ
ệ
ậ
ộ
ỉ
Từ  
khóa: R ng cây Phi lao, r ng ch n cát bay, r  
ừ
ừ
ắ
ừng chắn gió, rừng phòng hộ ven  
bi  
ể
n, thự  
c v t r ng ven bi n.  
ậ
ừ
ể
1. ĐẶT V  
Vùng ven bi  
102km, g m các xã ven bi  
Nga Sơn, Hậu L c, Ho ng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia và thành ph  
năm, vùng ven biển ch ảnh hưởng tr c ti p c a các y u t khí h u, th  
như: Bão, áp thấp nhiệt đới, triều cường, mưa lũ, sạt lở đất, khô h  
đậm và rét hại… Trong những năm gần đây, nhiều chương trình, dự án b  
tri n r ng phòng h ven bi n tỉnh Thanh Hóa đã được th c hi  
tác động c a các hiện tượng th i ti t cực đoan: ường độ gió, bão, triều cường, sóng  
bi n l n gây s t l bi n từ đó làm mất r ng. Bên c nh các nguyên nhân khách quan  
nêu trên thì cũng có những nguyên nhân chủ quan do con người, c th là do chuy  
đổi mục đích sử ụng đất r ng phòng h ven bi n sang xây d ng các khu du l ch ngh  
dưỡng, khu công nghi p, khu nuôi tr ng th y s n... làm gi m diện tích cũng như ch  
lượng r ng phòng h ven bi n t nh Thanh Hóa.  
ẤN  
ĐỀ  
n Thanh Hóa thu  
n, ven c a sông trải dài trên địa bàn 6 huy  
ể
ộ
c vùng B  
ắ
c Trung Bộ, có đường b  
ờ biển dài  
ồ
ể
ử
ệ
n và thành phố:  
ộ
ằ
ố
S
ờ
ầm Sơn. Hàng  
i ti t cực đoan  
ng nóng, rét  
o v và phát  
ị
u
ự
ế
ủ
ế
ố
ậ
ế
ạ
n, n  
ắ
ả
ệ
ể
ừ
ộ
ể
ự
ện. Tuy nhiên, do nhiều  
ủ
ờ
ế
c
ể
ớ
ạ
ở
b
ờ
ể
ừ
ạ
ụ
ể
ển  
d
ừ
ộ
ể
ự
ị
ỉ
ệ
ồ
ủ
ả
ả
ấ
t
ừ
ộ
ể
ỉ
1 Giảng viên khoa Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Trường Đại học Hồng Đức  
2 Viện Sinh thái và ꢁảo vệ công trꢂnh, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam  
108  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018  
Nhi  
Phan Nguyên H  
Văn Thơi (2008), Bùi Thanh Duy (2014)... nhưng chủ  
ng ng p m n ven biển, đặc biệt đến nay chưa có công trình nào công bố  
hi n tr ng thành phần loài trên đất cát ven bi n t nh Thanh Hóa. Vì v  
u hi n tr ng thành ph n loài th c v t, di n tích r ng ch n gió, ch n cát bay ven bi  
Thanh Hóa là c n thi t nh m cung c p d n li u v hi n tr ng thành ph n loài th c v  
di n tích r ng ch n gió, chắn cát bay làm cơ sở khoa h c cho vi c l a ch n loài cây gây  
tr ng và ph c h i di n tích, chất lượng r ng hi n có, nâng cao khả năng phòng hộ a r ng  
trước tình hình biến đổi khí h  
khu v c ven bi n t nh Thanh Hóa.  
ề
u tác gi  
ng (1991), Nguyễn Nghĩa Thìn (1999), Phạm Minh Chi (2007), Hoàng  
u t p trung nghiên c khu v  
ột cách đầy đủ  
y, vi c nghiên  
n t nh  
t và  
ả ứ ề ầ ự ậ  
quan tâm nghiên c u v thành ph n loài th c v t vùng ven biển như  
ồ
y
ế
ậ
ứ
u
ở
ự
c
r
v
c
ừ
ậ
ặ
m
ề
ứ
ệ
ạ
ạ
ể
ỉ
ậ
ệ
ệ
ầ
ự
ậ
ệ
ừ
ắ
ắ
ể
ỉ
ầ
ế
ằ
ấ
ẫ
ệ
ề
ệ
ạ
ầ
ự
ậ
ệ
ừ
ắ
ọ
ệ
ự
ọ
ồ
ụ
ồ
ệ
ừ
ệ
c
ủ
ừ
ậ
u
ở
ự
ể
ỉ
2. N  
2.1. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứ  
2.1.1. Đối tượng nghiên c  
Đối tượng nghiên c u là th  
c các huy n và thành ph ven bi  
Quảng Xương, Tĩnh Gia)  
2.1.2. N i dung nghiên c  
Hi n tr ng thành ph n loài th  
Thanh Hóa.  
Hi n tr  
2.1.3. Phương pháp nghiên cứ  
2.1.3.1. Phương pháp thu thập s  
Thu thập các thông tin liên quan đến nh  
bài báo khoa h c, k t qu nghiên c u c  
các công trình đã công bố trên th  
Nam và tỉnh Thanh Hóa liên quan đến tr ng r ng phòng h ven bi n, thông tin từ thư việ  
điện t  
, trang websites trên internet. S li u th p t báo cáo c a s Nông nghi  
tri n nông thôn Thanh Hoá, phòng Nông nghi p huy n H u L c, Ho ng Hoá, thành ph  
ầm Sơn, huyện Quảng Xương và Tĩnh Gia, các báo cáo và số li  
u có liên quan t  
xã ven bi n thu c 5 huy n, thành ph nêu trên.  
2.1.3.2. Phương pháp thu thập s liệu sơ cấ  
p tuyến điều tra (TĐT): p tuyến điều tra đại diện để điều tra th  
nh khác nhau c a khu v c thí nghi  
ản đồ hi  
n tr ng r ng khu v c nghiên c  
li u Quy ho ch B o v và phát tri n r  
ừng năm 2015 của t  
nh Thanh Hóa;  
ỘI DUNG  
u
ứ
u
ứ
ả
m th  
ự
c v  
ậ
t trên di  
ệ
n tích r  
ừ
ng ch  
ắ
n gió, ch  
ắn cát bay  
thu  
ộ
ệ
ố
ể
n t  
ỉ
nh Thanh Hóa (H  
ậ
u L  
ộ
c, Ho  
ằ
ng Hóa, Sầm Sơn,  
.
ộ
ứ
u
ệ
ạ
ầ
ự
c v  
ậ
t r ng phòng h ch  
ừ
ộ
ắ ắ ỉ  
n gió, ch n cát bay t nh  
ệ
ạ
ng di  
ệ
n tích r  
ừ
ng ch  
ắ
n gió, ch  
ắ
n cát bay c a t nh Thanh Hóa.  
ủ ỉ  
u
ố ệ ứ ấ  
li u th c p  
ữ
ộ ứ ừ ậ  
ng n i dung nghiên c u t lu n án, sách,  
ọ
ế
ả
ứ
ủ
ồ
a
ế
gi  
ớ
i, Vi  
ệ
t
ừ
ộ
ể
n
ử
ố
ệ
ứ
c
ấ
ừ
ủ
ộ
ở
ệ
p và Phát  
ể
ệ
ệ
ậ
ằ
ố
S
ệ
ừ
nh  
ữ
ng  
ể
ộ
ệ
ố
ố
p
L
ả
B
S
ậ
L
ậ
ự ậ  
c v t  
ở
ạ
các d ng  
sinh c  
ủ
ự
ệ
m. Tuyến điều tra điển hình được lập căn cứ vào:  
ệ
ạ
ừ
ự
ứ
u;  
ố
ệ
ạ
ả
ệ
ể
ừ
ng ven biển năm 2016,  
s
ố
liệ  
u ki  
ểm kê  
r
ỉ
109  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018  
D
ự
a vào những cơ sở trên, chúng tôi đã lập 30 tuyến điều tra (từ DC1 đến DC30) c  
n H u L c 3 tuy n, huy n Ho ng Hóa 6 tuy n, thành ph ầm Sơn 5 tuyến, huy  
Quảng Xương 8 tuyến, huyện Tĩnh Gia 8 tuyến. Sơ đồ trí các tuyến được th hi  
Độ ộng quan sát trên TĐT là 2m về hai phía đường đi. Trên dải đường đi ghi chép  
thông tin v các loài b t g p (tên khoa h c, tên Vi t Nam, d ng s ng, công d ng), nh ng  
loài mà không nh n bi t ngay được c n thu m u về phân tích và định danh loài.  
Trên tuyến điều tra lập các OTC: Để thu th p s li u th m th c v t, trên mỗi TĐT  
chúng tôi l p 1 OTC, di ng b n (ODB) có 4 ô  
n tích OTC là 500m2 (25m x 20m). Ô d  
trong 1 OTC và được bố trí trên các đường chéo, đường vuông góc và các c nh c a OTC.  
Di  
n tích ODB là 4m2 (2 x 2m).  
Trong OTC, ti n hành thu th  
cũng giống như tuyến điều tra.  
ụ
th  
ể
: huy  
ệ
ậ
ộ
ế
ệ
ằ
ế
ố
S
ện  
b
ố
ể ệ ở  
n hình 1.  
r
ề
ắ
ặ
ọ
ệ
ạ
ố
ụ
ữ
ậ
ế
ầ
ẫ
ậ
ố
ệ
ả
ự
ậ
ậ
ệ
ạ
ả
ạ
ủ
ệ
ế
ậ
p mẫ  
u trong các ô ODB, cách thu th  
ậ
p và ghi chép m  
ẫ
u
2.1.3.3. Phương pháp phân tꢃch mẫu th  
Xác định loài cây d a theo các tài li  
m nang tra c u và nh n bi t các h  
Bân, 1997); Cây c Vi t Nam (Ph m Hoàng H  
ực vật  
ự
ệu  
C
ẩ
ứ
ậ
ế
ọ
th  
ự
c v  
ậ
t h  
ạ
t kín  
ở
Vi  
ệ
t Nam (Nguy  
ễ
n Ti  
ế
n
ỏ
ệ
ạ
ộ
, 1999 - 2003); Sách tra c  
ứ
u tên cây c  
ỏ
Việt Nam (Võ Văn Chi, 2007).  
Phương pháp chuyên gia  
Tham kh  
c Lâm nghi p trong xử lý, giám định tên các loài th  
nh tên h , tên chi, tên b , tên ngành theo www.theplantlist.org.  
Xác định thành ph  
n d ng s ng c a t ng loài theo Raunkiaer. Tác giả đã phân chia  
thành 5 nhóm d ng sống cơ bản: 1) Phanerophytes (Ph): nhóm cây có ch i trên mặt đất;  
2) Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có ch i sát mặt đất; 3) Hemicryptophytes (He):  
nhóm cây có ch i n n; 4) Cryptophytes (Cr): nhóm cây có ch n và 5) Therophytes  
(Th): nhóm cây sống 1 năm. Tần s ặp được tính theo công th c c a Nguyễn Nghĩa  
Thìn: T n s p (%) = (S ô tìm th y loài/ T ng s ô nghiên c u) x 100. M c hay g  
là >50%; mức thường g p: 25% - 50%; m c ít g p là <25%. Ghi chú mức độ xu t hi  
+++ hay gặp, ++ thường g p, + ít g p, 0: không g p.  
ả
o ý ki  
ế
n c  
ủ
a các chuyên gia t  
ạ
i Trường Đại h  
ọ
c Lâm nghi  
ệ ệ  
p, Vi n khoa  
h
ọ
ệ
ự
c v t. Ki  
ậ
ểm tra tên khoa học, điều  
ch  
ỉ
ọ
ộ
ầ
ạ
ố
ủ
ừ
ạ
ồ
ồ
ồ
ử
a
ẩ
ồ ẩ  
i
ố
g
ứ
ủ
ầ
ố
g
ặ
ố
ấ
ổ
ố
ứ
ứ
ặ
p
ặ
ứ
ặ
ấ
ệ
n:  
ặ
ặ
ặ
2.1.3.4. Phương pháp xử lý s li  
ng ph n m m MS-Excel để phân tích s  
n mềm MapInfo 8.0 đã được s ng trong phân tích, x  
gian nh m xây d ng các bản đồ phân b  
2.2. K t qu nghiên c u và th o lu  
2.2.1. Nghiên c u hi n tr ng thành ph  
2.2.1.1. Thành ph n loài theo các b c phân lo  
ố ệ  
u
S
ử
d
ụ
ầ
ề
ố
li  
ệ
u v  
ề
thành phần loài điều tra được.  
lý s li u thu c tính và không  
Ph  
ầ
ử
d
ụ
ử
ố
ệ
ộ
ằ
ự
ố.  
ế
ả
ứ
ả
ận  
ứ
ệ
ạ
ầ
n loài th  
ự
c vậ  
t
ầ
ậ
ạ
i
110  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018  
K
ế
t qu  
n cát bay t  
c lan (Magnoliophyta).  
ả
th  
ể
hi  
ệ
n
ở
b
ả
ng 1 cho th  
ấ
y thành ph  
ầ
n loài th  
ự
c v  
ậ
t r  
ừ
ng phòng h  
ộ
ch  
ắ
n gió,  
ch  
Ng  
ắ
ỉ
nh Thanh Hóa, g  
ồm 24 loài thu  
ộc 20 họ được phân b  
ố
trong 2 l p c  
ớ
ủa ngành  
ọ
B
ả
ng 1ꢀ Độ đꢁ dạng v  
ề
ạ
phân lo i th  
ự
c v  
ậ
t theo các ngành th  
ự ậ  
c v t  
Họ  
Loài  
Ngành  
Lớp  
Số lượng  
Tỷ lệ %  
80  
Số lượng  
Tỷ lệ %  
83.3  
Magnoliophyta  
Magnoliophyta  
Magnoliopsida  
Liliopsida  
16  
4
20  
4
20  
16.7  
Tổng cộng  
ng 1 cho th y, thành ph  
các loài th c vật đã gặp trong khu v  
ngành Ngọc lan. Trong đó lớp Ng c lan g  
83,3% t ng s loài); l p Hành ch có 4 h  
ố loài). Như vậy l p Ng c lan luôn chiếm ưu t  
nghiên c u c a Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) khi nghiên cứu m  
ố lượng loài th c vật được th hi ng 2, cho th  
Vòi voi, h Vang, h Phi lao, h Khoai lang, h Ban, h Xoan, h  
Táo ta, h Cà thu c l p Ng c lan có số lượng là 1 loài; h Náng, h  
Lúa thu c lớp Hành cũng có số lượng 1 loài. Ch có 2 h thu c l p Ng  
(Myrtaceae) và h Rau mu i (Chenopodiaceae) xu t hi n 2 loài. Ch có 1 h  
loài là họ Đậu (Fabaceae), đồng thời trong quá trình điều tra chúng tôi th y r  
20  
100%  
24  
100%  
B
ả
ấ
ầ
n th  
ự
c v  
ậ
ự
t
ở
khu v  
c nghiên c  
m có 16 h  
(chi m 20% t  
so v i l  
ự
c nghiên cứu kém đa dạng và phong phú,  
u thu c l p Ng c lan và l p Hành c  
(chi m 80% t ng s ), 20 loài (chi  
ng s ), 4 loài (chi m 16,7% t  
p Hành và phù h p v i các k t qu  
t s khu h th c v Vi t Nam.  
y các h Rau d n, h Cúc, h  
A phi n, họ Đuôi công,  
Cói, h  
c lan là h  
xu t hi  
ng số lượng  
t
ấ
t cả  
ự
ứ
ộ
ớ
ọ
ớ
ủa  
ọ
ồ
ọ
ọ
ế
ổ
ố
h
ọ
ếm  
ổng  
ổ
ố
ớ
ỉ
ế
h
ổ
ố
họ  
ế
s
ớ
ọ
ế
ớ
ớ
ợ
ự
ớ
ế
ả
ứ
ủ
ộ
ố
ệ
ậ
ề
t
ở
ệ
S
ự
ể
ệ
n
ở
b
ả
ọ
ấ
ọ
ọ
ọ
ọ
ọ
ộ
ọ
ọ
ọ
ế
h
ọ
ọ
ớ
ọ
ọ
ọ
ọ
D
ứa gai, h  
ọ
ộ
ỉ
ọ
ộ
ớ
ọ
ọ
Sim  
ọ
ố
ấ
ệ
ỉ
ọ
ằ
ấ
ện 3  
ấ
các cá th  
ể
trong mỗi loài cũng rất ít.  
B
ả
ng 2. B ng thống kê số ꢂượng loài thực vật  
ả
STT  
I
Magnoliophyta  
N
gành Ngọc lan  
Lớp Ngọc lan  
Họ Rau dền  
Số lượng loài  
Magnoliopsida  
1
Amaranthaceae  
1
1
1
1
1
2
1
3
1
1
2
2
Asteraceae  
Họ Cúc  
3
Boraginaceae  
Caesalpiniaceae  
Casuarinaceae  
Chenopodiaceae  
Convolvulaceae  
Fabaceae  
Họ Vòi voi  
Họ Vang  
Họ Phi lao  
Họ Rau muối  
Họ Khoai lang  
Họ Đậu  
4
5
6
7
8
9
Hyperricaceae  
Meliaceae  
Họ Ban  
10  
11  
Họ Xoan  
Họ Sim  
Myrtaceae  
111  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018  
12  
13  
14  
15  
16  
II  
Oxalidaceae  
Papaveraceae  
Plumbaginaceae  
Rhamnaceae  
Solanaceae  
Họ Chua me  
Họ A phiến  
Họ Đuôi công  
Họ Táo ta  
Họ Cà  
1
1
1
1
1
Liliopsida  
Lớp hành  
1
Amaryllidaceae  
Cyperaceae  
Pandanaceae  
Poaceae  
Họ Náng  
Họ Cói  
1
1
1
1
2
3
Họ Dứa gai  
Họ Lúa  
4
R
ừ
ng phòng hộ trên đất cát t  
G. Forst.) là loài ưu thế và được gây tr  
các tuyến điều tra các huy n Quảng Xương, Tĩnh Gia, thành phố  
tràm (Acacia auriculiformis) và ầm Sơn gặp Bạch đàn (Eucalyptus camaldulensis Dehnh)  
được tr ng h n giao với Phi lao nhưng số lượng cây r t ít, các loài khác là nh ng loài tham gia  
vào r ng phòng h ch n gió, chắn cát bay. Qua quá trình điều tra chúng tôi th y, trên di n tích  
ng g n bãi bi n thì hầu như dưới tán r t loài th c v t nào.  
ỉ
nh Thanh Hóa, cây Phi lao (Casuarina equisetifolia J.R. &  
ng có tác d ng phòng h ch n gió, ch n cát bay. Trên  
ầm Sơn có g p Keo lá  
ồ
ụ
ộ
ắ
ắ
ở
ệ
S
ặ
ở
S
ồ
ỗ
ấ
ữ
ừ
ộ
ắ
ấ
ệ
rừ  
ầ
ể
ừ
ng Phi lao không g  
ng s ng  
th c v  
n qua d  
ng, kho  
ng. K t qu  
ng có biến đổi h  
ra ng 3.  
c v t theo d  
ặ
p bất k  
ỳ
mộ  
ự
ậ
2.2.1.2. Thành ph n loài theo d  
Các loài th c v t c u thành m  
n b t lợi để n tại, điều đó được th  
u ph ng s ng có vai trò h t s  
điều ki t lợi là cơ sở phân lo i d  
trên đất cát ven bi n t nh Thanh Hóa áp d  
(1934) và Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) được ch  
ng 3. Số ꢂượng loài th  
ầ
ạ
ố
ự
ậ
ấ
ộ
t h  
ệ
ự
ậ
t khác nhau v  
ng s  
ng cách ch  
nghiên c u v  
th ng phân lo  
ề
tính thích nghi với điều  
ki  
ệ
ấ
ổ
ệ
t
ồ
ể
hi  
ệ
ạ
ố
ng của chúng, do đó việc nghiên  
i so v i mặt đất trong  
ng s ng th c v  
i c  
c
ứ
d
ạ
ố
ế
ứ
c quan tr  
ng s  
ọ
ả
ả
ồ
ớ
n b  
ấ
ạ
ạ
ố
ế
ứ
ề
d
ạ
ố
ự
ật  
ể
ỉ
ụ
ệ
ố
ạ
ủ
a Raunkiaer  
ỉ
ở bả  
B
ả
ự
ậ
ạng sống  
STT  
I
Dạng sống  
Nhóm cây chồi trên  
Cây chồi trên to  
Ký hiệu  
Ph  
Số lượng  
Tỷ lệ %  
11  
4
45,8  
1
Mg  
Na  
-
2
Cây chồi trên lùn  
1
-
-
3
Cây thảo sống lâu năm  
Cây chồi trên vừa  
Hp  
2
4
Me  
Mi  
1
-
5
Cây chồi trên nhỏ  
3
-
II  
Nhóm cây chồi một năm  
Th  
7
29,2  
20,8  
4,2  
100,0  
III  
IV  
Nhóm cây có chồi nửa ẩn  
He  
5
Nhóm cây chồi ẩn  
Tổng  
Cr  
1
24  
112  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018  
Qua b  
m 45,8%, tiếp đến là nhóm cây ch  
nhóm d ng s ng còn l i chi m t ệ không đáng kể. Điều này hoàn toàn h  
định c ừng mưa nhiệt đới nhóm cây ch  
a Raukiaer (1934), i trên luôn chiếm ưu thế  
t qu ng 3, xác định được ph ng s ng (Spectrum of Biology - SB) cho h  
ng phòng hộ trên đất cát ven bi n t nh Thanh Hóa có d ng:  
SB = 45,8 Ph + 29,2 Th + 20,8 He + 4,2 Cr  
ả
ng 3 cho th  
ấ
y nhóm cây ch  
ồ
i trên (Ph) chiếm ưu thế  
v
ớ
i số lượng là 11 loài,  
m 29,2%. Các  
p lý theo nhận  
chi  
ế
ồ
i một năm (Th) có số lượng 7 loài, chi  
ế
ợ
ạ
ố
ạ
ế
ỷ
l
ủ
T
ậ
ở
r
ồ
.
ừ
t r  
k
ừ
ế
ả
b
ả
ổ
dạ  
ố
ệ
th  
ự
c v  
ể
ỉ
ạ
2.2.1.3. Thành ph  
Giá tr  
c các loài th  
bày ng 4.  
ầ
n loài th c v t theo công d ng  
ụng được xác định d a theo các tài li  
t Nam (2003-2005). Công d  
ự
ậ
ụ
ị
s
ự
ử
c v  
d
ự
ệ
ng c  
u của Võ Văn Chi (2012), Danh  
l
ụ
ậ
t Vi  
ệ
ụ
ủ
a các loài th  
ự
c vật được trình  
ở bả  
B
ảng 4. Các nhóm công dụng của hệ thực vật  
STT  
Công dụng  
Ký hiệu  
T
Số lượng  
Tỷ lệ (%)  
83.3  
1
2
3
4
5
Nhóm cây làm thuốc  
Nhóm cây ăn được  
20  
4
TA  
G
16.7  
Nhóm cây cho gỗ  
4
16.7  
Nhóm cây làm cảnh  
Nhóm cây có công dụng khác  
Ca  
3
12.5  
Kh  
3
12.5  
B
ả
ng 4 ch  
ụng, trong đó có đến 20 loài được dùng làm thu  
nhóm cây ăn được v i 4 loài chi m 16.7%. Nhóm cây có th  
xây d ng và nhóm cây làm c nh m i nhóm 3 loài chi m 12.5% t  
công d ng khác g m 3 loài (làm thức ăn gia súc và lấy tinh d u) chi  
ỉ
ra r  
ằ
ng trong s  
ố
23 loài cây có giá tr  
ị
ế
s
ử
d
ụ
ng thì r  
m 83.3 % t ng s  
y gỗ làm đồ  
ng s loài, nhóm loài có  
m 12.5% t ng s loài.  
ấ
t nhiều loài có đa tác  
loài. Ti p theo là  
ộc, đóng đồ  
d
ốc, chi  
ổ
ố
ế
ớ
ế
ể
lấ  
m
ự
ụ
ả
ỗ
ế
ổ
ố
ồ
ầ
ế
ổ
ố
2.2.2. Hi n tr ng di n tích r ng phòng hộ trên đất cát  
Theo Báo cáo quy ho ch b o v và phát tri n r ng ven bi  
2016 - 2025 di n tích r ng phòng h ch n gió, ch n cát t nh Thanh Hóa trong những năm qua  
có xu hướng gi m, có nhi u nguyên nhân dẫn đến di n tích r ng giảm nhưng nguyên nhân  
ch u là do chuyển đổi mục đích sử ụng đất và do t nhiên. K t quả xác định hi n tr ng  
di n tích r ng phòng h ch n gió, ch n cát bay tỉnh Thanh Hóa được th ng kê ng 5.  
t quả ở ng 5 cho th y, huy n H u L c di n tích r ng phòng h n gió, ch  
i huy n H u L c ch có ở xã Đa Lộc v i di n tích bãi cát tr ng là 3.38ha và di  
ng tr ng Phi lao là 8.57ha.  
Huy n Ho ng Hóa: Di n tích bãi cát trống trên địa bàn huy  
ng Châu (1.56ha) và Ho ng Ph (20.54ha) v i t ng di n tích là 22.1ha. Di  
ng Phi lao phân bố ở 6 xã: Xã Ho ng Ph (32.91ha), xã Hoằng Trường (21.13ha), xã  
i (7.71ha), xã Ho ng Thanh (4.94ha) và ít nh t là xã  
n tích r ng tr ng Phi lao huy n Ho ng Hóa là 76.01ha.  
ệ
ạ
ệ
ừ
ạ
ả
ệ
ể
ừ
ển tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn  
ệ
ừ
ộ
ắ
ắ
ỉ
ả
ề
ệ
ừ
ủ
yế  
d
ự
ế
ệ
ạ
ệ
ừ
ộ
ắ
ắ
ố
ở bả  
K
ế
ạ
bả  
ấ
ỉ
ở
ệ
ậ
ộ
ớ
ệ
ệ
ừ
ộ
chắ  
ắ
ệ
n
n
cát bay t  
tích r  
ệ
ậ
ộ
ố
ừ
ồ
ệ
ằ
ệ
ệ
n phân bố ở hai xã là  
n tích r ng  
Ho  
tr  
ằ
ằ
ụ
ớ
ổ
ệ
ệ
ừ
ồ
ằ
ụ
Ho  
Ho  
ằ
ằ
ng Ti  
ng Châu (0.84ha). T  
ế
n (8.48ha), xã Ho  
ằ
ng H  
ệ
ả
ằ
ấ
ổng di  
ừ
ồ
ệ
ằ
113  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018  
B
ảng 5. T  
ổng h  
ợp di  
ệ
n tích rừng trên đất cát ven bi  
ể
n t  
ỉnh Thanh Hóa  
Huyện  
Xã  
Bãi cát trồng (ha)  
Phi lao (ha)  
8.57  
Đa Lộc  
3.38  
3.38  
Hậu Lộc  
Tổng  
8.57  
Hoằng Phụ  
20.54  
32.91  
21.13  
8.48  
Hoằng Trường  
Hoằng Tiến  
Hoằng Hải  
Hoằng Hóa  
7.71  
Hoằng Thanh  
Hoằng Châu  
Tổng  
4.94  
1.56  
0.84  
22.1  
76.01  
17.72  
7.15  
Phường Quảng Vinh  
Quảng Hùng  
Xã Quảng Đại  
Phường Quảng Cư  
Tổng  
TP. Sầm Sơn  
2.44  
7.81  
7.81  
1.23  
28.54  
64.88  
51.51  
36.22  
24.36  
6.09  
Quảng Nham  
Quảng Lợi  
15.65  
Quảng Thái  
Quảng Xương Quảng Hải  
Quảng Lưu  
Quảng Thạch  
0.29  
15.94  
18.36  
4.8  
Tổng  
187.86  
45.93  
36.74  
27.49  
26.19  
25.5  
Ninh Hải  
Tân Dân  
Hải Lĩnh  
Hải An  
17.62  
13.6  
Hải Hòa  
Ninh Hải  
Tĩnh Hải  
Hải Bình  
Hải Yến  
Hải Thượng  
Bình Minh  
Hải Thanh  
Hải Hà  
18.73  
14.72  
18.01  
15.18  
6.77  
Tĩnh Gia  
3.94  
7.63  
2.23  
6.42  
5.38  
4.69  
3.44  
3.39  
Tổng  
96.83  
225.13  
526.11  
Tổng cộng  
146.06  
114  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018  
Thành ph  
ở Phường Quảng cư với di  
2 phường: Xã Qu  
ng Hùng có di  
hường Qu ng Vinh có di n tích r  
di n tích là 1.23ha.  
Huy n Quảng Xương: Di  
tích là 15.65ha. Di n tích r ng tr  
Qu ng L i (51.51ha), xã Qu ng Thái (36.22ha), xã Qu  
(6.09ha), xã Qu ng Th ch (4.8ha).  
Huyện Tĩnh Gia: ng di n tích bãi cát tr  
Ninh (18.73ha), xã Ninh H i (18.36ha), xã Hải Lĩnh (17.62ha), xã Tĩnh Hải (14.72ha), xã H  
An (13.6ha), xã Hải Thượng (7.63ha), xã H i Y n (3.94ha), xã Bình Minh (2.23ha). T  
di n tích r ng tr ng Phi lao c a huy n là 225.13ha, trải dài theo đường b biển trên địa bàn  
ủa 13 xã. Trong đó diện tích r ng tr ng Phi lao t p trung các xã Ninh H i (45.93ha), Tân  
Dân (36.74ha), Hải Lĩnh (27.49ha), Hải An (26.19ha), H i Hòa (25.5ha), H i Ninh (18.01ha),  
Tĩnh Hải (15.18ha) Tĩnh Hải, H i An.  
Như vậy, trong các huy n và thành ph  
ng và r ng tr  
66.3%) và di n tích r  
u L c là huy n có di  
cũng có diện tích ít nh  
Hóa cũng còn tương đối l  
trong quy ho ch tr ng r ng nh  
i c nh biến đổi khí h u.  
ố
S
ầm Sơn: Di  
n tích là 7.81ha. Di  
n tích là 7.15ha và xã Quảng Đại có di  
ng tr ng Phi lao là 17.72ha và phường Quảng Cư có  
ệ
n tích bãi cát tr  
ố
ng c  
ủ
a thành ph  
ng tr ng Phi lao phân bố ở 2 xã và  
n tích là 2.44ha.  
ố ầm Sơn chỉ còn phân bố  
S
ệ
ệ
n tích r  
ừ
ồ
ả
ệ
ệ
p
ả
ệ
ừ
ồ
ệ
ệ
ệ
n tích bãi cát tr  
ng Phi lao phân bố ở 6 xã: xã Qu  
ng H i (24.36ha), xã Quảng Lưu  
ố
ng hi  
ệ
n ch  
ỉ
còn  
ở
xã Qu  
ảng Nham với diện  
ệ
ừ
ồ
ả
ng Nham (64.88ha), xã  
ả
ợ
ả
ả
ả
ả
ạ
T
ổ
ệ
ố
ng là 96.83ha và phân bố ở 8 xã: xã H  
ả
i
ả
ả
i
ả
ế
ổng  
ệ
ừ
ồ
ủ
ệ
ờ
c
ừ
ồ
ậ
ở
ả
ả
ả
ả
ệ
ố
ven bi  
ể
n t  
ỉ
nh Thanh Hóa có di  
ệ
n tích bãi cát  
n nh t (chi  
m 42.79%). Huy  
n tích r ng Phi lao  
n tích bãi cát trống trên địa bàn huy n Ho ng  
ng  
n cát bay trong  
tr  
ố
ừ
ồ
ng Phi lao thì Tĩnh Gia là huyện có di  
ệ
n tích bãi cát tr  
ố
ng l  
ớ
ấ
ế
m
ện  
ệ
ừ
ng trồng Phi lao cũng có diện tích l  
ớn nh  
ất (chi  
ế
H
ậ
ộ
ệ
ệ
n tích bãi cát tr  
ố
ng ít nh  
ấ
t (chi  
ế
m 2.3%) và di  
ệ
ừ
ấ
t (chi  
ế
m 1.63%). Di  
ệ
ệ
ằ
ớ
n (22.1ha chiếm 15.1%), đây là diện tích có thể được s  
ử dụ  
ạ
ồ
ừ
ằ
m nâng cao vai trò phòng h ch n gió, ch  
ộ
ắ
ắ
b
ố
ả
ậ
Ế Ậ  
3. K T LU N  
Bước đầu đã thống kê được h  
ệ
th  
ự
c v  
ậ
t
ở
khu v  
m l p Ng  
có 4 h (chi  
i trên, nhóm cây ch  
ẩn. Trong đó nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm ưu thế  
m 45,8%, tiếp đến là nhóm cây ch i một năm (Th) với số lượng 7  
ệ không đáng kể. Ph  
m 29.2%, các nhóm d ng s ng còn l i chi m t ng s ng  
ng: SB = 43,5Ph + 30,4Th + 21,7He + 4,3Cr. Th c v t có 5 nhóm công dụng cơ bả  
là: Nhóm cây làm thuốc, nhóm cây ăn được, nhóm cây l y g , nhóm cây làm c nh và  
nhóm có các công dụng khác. Trong đó nhóm cây dùng làm thuốc có số lượng loài l  
nh t (20 loài, chi m 83,3% t ng s loài)  
t qu nghiên c u v hi n tr ng di  
ầm Sơn tỉnh Thanh Hóa cho thấy: Tĩnh Gia là huyện có di  
ự
c nghiên c  
c lan có 16 h  
m 20%), 4 loài (chi  
i một năm, nhóm  
ứ
u có 24 loài, 20 h  
(chi m 80%), 20 loài  
m 16,7%).  
ọ ộ  
thu c  
2 l  
(chi  
Thành ph  
cây có ch  
ố lượng 11 loài, chi  
loài, chi  
có d  
ớ
p c  
m 83,3%); l  
n d ng s  
i n n, nhóm cây ch  
ủ
a ngành Ng  
ọ
c lan (Magnoliophyta) g  
p Hành (Liliopsida) ch  
ồ
ớ
ọ
ọ
ế
ế
ớ
ỉ
ọ
ế
ế
ầ
ạ
ố
ng g  
ồ
m 4 nhóm: Nhóm cây ch  
ồ
ồ
ồ
ử
a
ẩ
ồ
i
ớ
v i  
s
ế
ồ
ế
ạ
ố
ạ
ế
ỷ
l
ổ
d
ạ
ố
ạ
ự
ậ
n
ấ
ỗ
ả
ớn  
ấ
ế
ổ
ố
K
ế
ả
ứ
ề
ệ
ạ
ệ
n tích r  
ừ
ạ ệ  
ng phòng hộ trên đất cát t i 5 huy n và  
thành ph  
ố
S
ện tích rừng trồng Phi  
115  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018  
lao l  
76,01ha, thành ph  
di n tích r ng phòng hộ trên đất cát.  
ớ
n nh  
ấ
t v  
ớ
i di  
ệ
n tích 225,13ha, huy  
ầm Sơn 28,54ha và huy  
ệ
n Quảng Xương 187,86ha, huy  
ệ ằ  
n Ho ng Hóa  
ố
S
ệ
n H u L c 8,57ha, huyện Nga Sơn không có  
ậ
ộ
ệ
ừ
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín  
ở Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.  
[2] Võ Văn Chi (2007), Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.  
[3] Hoàng Chung (2004), Đồng cỏ vùng núi Bắc Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.  
[4] Bùi Thanh Duy (2014), Xây dựng cơ sở dữ liệu về một số loài thực vật trên đất  
cát biển Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Trường Đại  
học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.  
[5] Phạm Hoàng Hộ (1999-2000), Cây cỏ Việt Nam, tập 1-3. Nxb. Trẻ, Thành phố  
Hồ Chí Minh.  
[6] Thi  
Ninh Thu  
Chí Minh, TP. H  
ề
u Lê Phong Lan (2006), Nghiên c  
n, Luận văn Thạc sĩ sinh họ  
Chí Minh.  
ứ
u th  
ảm thực vật khô hạn ven biển Ninh Hải -  
ậ
c
, Trường Đại học Sư phạm Thành phố ồ  
H
ồ
[7] Đỗ Tất Lợi (1995), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb. Khoa học Kỹ  
thuật, Hà Nội.  
[8] Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa (2016), Báo cáo quy  
hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2025.  
[9] Phan Thị Trường Thi (2004), Góp phần nghiên cứu hệ thực vật và thảm thực vật  
trên vùng đất cát thành phố Vũng Tàu, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đạ  
ọc Sư phạm Thành ph Chí Minh, TP. H Chí Minh.  
i
h
ố
Hồ  
ồ
[10] Nguyễn Nghĩa Thìn, (1999), Khóa định loại và phân loại họ Thầu dầu  
Euphorbiacea ở Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.  
[11] Thái Văn Trừng (1970), Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nxb. Khoa học Kỹ thuật,  
Hà Nội.  
[12] Raunkiaer, C (1934), Plant life form, Claredon, Oxford. pp.104.b  
STATUS OF PLANT COMPOSITION OF THE COASTAL  
FOREST IN THANH HOA PROVINCE  
Lai Thi Thanh, Le Van Tuat  
ABSTRACT  
Vegetation composition of protection forests for sand and wind barriers in Thanh Hoa  
was identified with 24 species, which belong to 20 families in 2 classes of Magnoliophyta.  
116  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018  
One class is Magnoliopsida in with16 families (accounting for 80% of the total families),  
20 species (83.3%); the other class is Liliopsida with 4 families (20%), 4 species (16.7%).  
There are 4 life-forms of the vegetation of Thanh Hoa protection forests: Phanerophytes  
(Th), Therophytes (Th), Hemicryptophytes (He), Cryptophytes (Cr). In which the  
Phanerophytes is dominant with 11 species (45.8%), followed by the Therophytes with 7  
species (29.2%), the other life-forms only account for a small proportion. Life-form  
spectra are presented as follows: SB = 45.8Ph + 29.2Th + 20.8He + 4.2Cr. For utility  
purposes, vegetation of the protection forests was categorized into 6 categories: medicinal  
plants, edible plants, timber trees, oil plants, fodder plants and other uses. Among them,  
the medicinal plant group has 20 species, accounting for 83,3%. Results on the current  
status of protection forests in coastal acreas of Thanh Hoa province show that Tinh Gia  
district has the largest protection forest area with 225.13 ha, followed by Quang Xuong  
district with 187.86ha, Hoang Hoa district with 76.01ha, Sam Son city with 28.54ha, the  
smallest is Hau Loc district with only 8.57ha.  
Keywords: Casuarina equisetifolia J.R. & G. Forst forest, sand barrier forest, wind  
barrier forest, coastal protection forest, coastal forest vegetation.  
117  
pdf 10 trang yennguyen 12140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hiện trạng thực vật rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay tại tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhien_trang_thuc_vat_rung_phong_ho_chan_gio_chan_cat_bay_tai.pdf