Hiện trạng thực vật rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay tại tỉnh Thanh Hóa
T
Ạ
P CHÍ KHOA H
Ọ
C
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - S
Ố
40.2018
HIỆN TRẠNG THỰC VẬT RỪNG PHÒNG HỘ CHẮN GIÓ,
CHẮN CÁT BAY TẠI TỈNH THANH HÓA
Lại Thị Thanh1ꢀ Lê Văn Tuất2
TÓM TẮT
Thành ph
m 24 loài, thu
lan 16 h chi m 80%, 20 loài chi
4 loài chi m 16,7%. D ng s ng th
ch i một năm, nhóm cây có ch i n
i số lượng 11 loài, chi
m 29.2%, các nhóm còn l
ầ
n loài th
ự
c v
ậ
t r
ớ
ừ
ng phòng h
p trong ngành Ng
m 83,3%; l p Hành (Liliopsida) có 4 h
c vật có 4 nhóm cơ ꢀản: nhóm cây ch i trên, nhóm cây
n, nhóm cây ch ẩn, trong đó nhóm cây chồi trên
m 45.8%, tiếp đến là nhóm cây ch i một năm
i chi m t ệ không đáng kể. Ph ng s ng
công dụng, có 6 nhóm cơ ꢀả
, nhóm cây cho d u, nhóm cây
chăn nuôi gia súc và nhóm có các công dụng khác, trong đó nhóm cây dùng làm thuốc có
20 loài, chi m 83,3%. Di n tích r ng huyện Tĩnh Gia là lớn nh t v i 225,13ha, tiếp đế
là huy n Quảng Xương 187,86ha, huy n Ho ng Hóa 76,01ha, thành ph ầm Sơn
28,54ha, th p nh t là huy n H u L c ch có 8,57ha.
ộ
ch
ắ
n gió, ch
ắ
n cát bay t
ạ
i t
ỉ
nh Thanh Hóa
g
ồ
ộ
c 20 h
ọ
c
ủ
a 2 l
ọ
c lan (Magnoliophyta) g
ồm lớ
p Ngọc
ọ
ế
ế
ớ
ọ
chi
ế
m 20%,
ế
ạ
ố
ự
ồ
ồ
ồ
ử
a
ẩ
ồi
(Ph) chiếm ưu thế
(Th) có 7 loài, chi
v
ớ
ế
ồ
ế
ạ
ế
ỷ
l
ổ
dạ
ố
có d
ạ
ng SB = 45,8 Ph + 29,2 Th + 20,8 He + 4,2 Cr. V
y g
ề
n
nhóm cây làm thuốc, nhóm cây ăn được, nhóm cây l
ấ
ỗ
ầ
ế
ệ
ừ
ở
ấ
ớ
n
ệ
ệ
ằ
ố S
ấ
ấ
ệ
ậ
ộ
ỉ
Từ
khóa: R ng cây Phi lao, r ng ch n cát bay, r
ừ
ừ
ắ
ừng chắn gió, rừng phòng hộ ven
bi
ể
n, thự
c v t r ng ven bi n.
ậ
ừ
ể
1. ĐẶT V
Vùng ven bi
102km, g m các xã ven bi
Nga Sơn, Hậu L c, Ho ng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia và thành ph
năm, vùng ven biển ch ảnh hưởng tr c ti p c a các y u t khí h u, th
như: Bão, áp thấp nhiệt đới, triều cường, mưa lũ, sạt lở đất, khô h
đậm và rét hại… Trong những năm gần đây, nhiều chương trình, dự án b
tri n r ng phòng h ven bi n tỉnh Thanh Hóa đã được th c hi
tác động c a các hiện tượng th i ti t cực đoan: ường độ gió, bão, triều cường, sóng
bi n l n gây s t l bi n từ đó làm mất r ng. Bên c nh các nguyên nhân khách quan
nêu trên thì cũng có những nguyên nhân chủ quan do con người, c th là do chuy
đổi mục đích sử ụng đất r ng phòng h ven bi n sang xây d ng các khu du l ch ngh
dưỡng, khu công nghi p, khu nuôi tr ng th y s n... làm gi m diện tích cũng như ch
lượng r ng phòng h ven bi n t nh Thanh Hóa.
ẤN
ĐỀ
n Thanh Hóa thu
n, ven c a sông trải dài trên địa bàn 6 huy
ể
ộ
c vùng B
ắ
c Trung Bộ, có đường b
ờ biển dài
ồ
ể
ử
ệ
n và thành phố:
ộ
ằ
ố
S
ờ
ầm Sơn. Hàng
i ti t cực đoan
ng nóng, rét
o v và phát
ị
u
ự
ế
ủ
ế
ố
ậ
ế
ạ
n, n
ắ
ả
ệ
ể
ừ
ộ
ể
ự
ện. Tuy nhiên, do nhiều
ủ
ờ
ế
c
ể
ớ
ạ
ở
b
ờ
ể
ừ
ạ
ụ
ể
ển
d
ừ
ộ
ể
ự
ị
ỉ
ệ
ồ
ủ
ả
ả
ấ
t
ừ
ộ
ể
ỉ
1 Giảng viên khoa Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Trường Đại học Hồng Đức
2 Viện Sinh thái và ꢁảo vệ công trꢂnh, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
108
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018
Nhi
Phan Nguyên H
Văn Thơi (2008), Bùi Thanh Duy (2014)... nhưng chủ
ng ng p m n ven biển, đặc biệt đến nay chưa có công trình nào công bố
hi n tr ng thành phần loài trên đất cát ven bi n t nh Thanh Hóa. Vì v
u hi n tr ng thành ph n loài th c v t, di n tích r ng ch n gió, ch n cát bay ven bi
Thanh Hóa là c n thi t nh m cung c p d n li u v hi n tr ng thành ph n loài th c v
di n tích r ng ch n gió, chắn cát bay làm cơ sở khoa h c cho vi c l a ch n loài cây gây
tr ng và ph c h i di n tích, chất lượng r ng hi n có, nâng cao khả năng phòng hộ a r ng
trước tình hình biến đổi khí h
khu v c ven bi n t nh Thanh Hóa.
ề
u tác gi
ng (1991), Nguyễn Nghĩa Thìn (1999), Phạm Minh Chi (2007), Hoàng
u t p trung nghiên c khu v
ột cách đầy đủ
y, vi c nghiên
n t nh
t và
ả ứ ề ầ ự ậ
quan tâm nghiên c u v thành ph n loài th c v t vùng ven biển như
ồ
y
ế
ậ
ứ
u
ở
ự
c
r
v
c
ừ
ậ
ặ
m
ề
ứ
ệ
ạ
ạ
ể
ỉ
ậ
ệ
ệ
ầ
ự
ậ
ệ
ừ
ắ
ắ
ể
ỉ
ầ
ế
ằ
ấ
ẫ
ệ
ề
ệ
ạ
ầ
ự
ậ
ệ
ừ
ắ
ọ
ệ
ự
ọ
ồ
ụ
ồ
ệ
ừ
ệ
c
ủ
ừ
ậ
u
ở
ự
ể
ỉ
2. N
2.1. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứ
2.1.1. Đối tượng nghiên c
Đối tượng nghiên c u là th
c các huy n và thành ph ven bi
Quảng Xương, Tĩnh Gia)
2.1.2. N i dung nghiên c
Hi n tr ng thành ph n loài th
Thanh Hóa.
Hi n tr
2.1.3. Phương pháp nghiên cứ
2.1.3.1. Phương pháp thu thập s
Thu thập các thông tin liên quan đến nh
bài báo khoa h c, k t qu nghiên c u c
các công trình đã công bố trên th
Nam và tỉnh Thanh Hóa liên quan đến tr ng r ng phòng h ven bi n, thông tin từ thư việ
điện t
, trang websites trên internet. S li u th p t báo cáo c a s Nông nghi
tri n nông thôn Thanh Hoá, phòng Nông nghi p huy n H u L c, Ho ng Hoá, thành ph
ầm Sơn, huyện Quảng Xương và Tĩnh Gia, các báo cáo và số li
u có liên quan t
xã ven bi n thu c 5 huy n, thành ph nêu trên.
2.1.3.2. Phương pháp thu thập s liệu sơ cấ
p tuyến điều tra (TĐT): p tuyến điều tra đại diện để điều tra th
nh khác nhau c a khu v c thí nghi
ản đồ hi
n tr ng r ng khu v c nghiên c
li u Quy ho ch B o v và phát tri n r
ừng năm 2015 của t
nh Thanh Hóa;
ỘI DUNG
u
ứ
u
ứ
ả
m th
ự
c v
ậ
t trên di
ệ
n tích r
ừ
ng ch
ắ
n gió, ch
ắn cát bay
thu
ộ
ệ
ố
ể
n t
ỉ
nh Thanh Hóa (H
ậ
u L
ộ
c, Ho
ằ
ng Hóa, Sầm Sơn,
.
ộ
ứ
u
ệ
ạ
ầ
ự
c v
ậ
t r ng phòng h ch
ừ
ộ
ắ ắ ỉ
n gió, ch n cát bay t nh
ệ
ạ
ng di
ệ
n tích r
ừ
ng ch
ắ
n gió, ch
ắ
n cát bay c a t nh Thanh Hóa.
ủ ỉ
u
ố ệ ứ ấ
li u th c p
ữ
ộ ứ ừ ậ
ng n i dung nghiên c u t lu n án, sách,
ọ
ế
ả
ứ
ủ
ồ
a
ế
gi
ớ
i, Vi
ệ
t
ừ
ộ
ể
n
ử
ố
ệ
ứ
c
ấ
ừ
ủ
ộ
ở
ệ
p và Phát
ể
ệ
ệ
ậ
ằ
ố
S
ệ
ừ
nh
ữ
ng
ể
ộ
ệ
ố
ố
p
L
ả
B
S
ậ
L
ậ
ự ậ
c v t
ở
ạ
các d ng
sinh c
ủ
ự
ệ
m. Tuyến điều tra điển hình được lập căn cứ vào:
ệ
ạ
ừ
ự
ứ
u;
ố
ệ
ạ
ả
ệ
ể
ừ
ng ven biển năm 2016,
s
ố
liệ
u ki
ểm kê
r
ỉ
109
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018
D
ự
a vào những cơ sở trên, chúng tôi đã lập 30 tuyến điều tra (từ DC1 đến DC30) c
n H u L c 3 tuy n, huy n Ho ng Hóa 6 tuy n, thành ph ầm Sơn 5 tuyến, huy
Quảng Xương 8 tuyến, huyện Tĩnh Gia 8 tuyến. Sơ đồ trí các tuyến được th hi
Độ ộng quan sát trên TĐT là 2m về hai phía đường đi. Trên dải đường đi ghi chép
thông tin v các loài b t g p (tên khoa h c, tên Vi t Nam, d ng s ng, công d ng), nh ng
loài mà không nh n bi t ngay được c n thu m u về phân tích và định danh loài.
Trên tuyến điều tra lập các OTC: Để thu th p s li u th m th c v t, trên mỗi TĐT
chúng tôi l p 1 OTC, di ng b n (ODB) có 4 ô
n tích OTC là 500m2 (25m x 20m). Ô d
trong 1 OTC và được bố trí trên các đường chéo, đường vuông góc và các c nh c a OTC.
Di
n tích ODB là 4m2 (2 x 2m).
Trong OTC, ti n hành thu th
cũng giống như tuyến điều tra.
ụ
th
ể
: huy
ệ
ậ
ộ
ế
ệ
ằ
ế
ố
S
ện
b
ố
ể ệ ở
n hình 1.
r
ề
ắ
ặ
ọ
ệ
ạ
ố
ụ
ữ
ậ
ế
ầ
ẫ
ậ
ố
ệ
ả
ự
ậ
ậ
ệ
ạ
ả
ạ
ủ
ệ
ế
ậ
p mẫ
u trong các ô ODB, cách thu th
ậ
p và ghi chép m
ẫ
u
2.1.3.3. Phương pháp phân tꢃch mẫu th
Xác định loài cây d a theo các tài li
m nang tra c u và nh n bi t các h
Bân, 1997); Cây c Vi t Nam (Ph m Hoàng H
ực vật
ự
ệu
C
ẩ
ứ
ậ
ế
ọ
th
ự
c v
ậ
t h
ạ
t kín
ở
Vi
ệ
t Nam (Nguy
ễ
n Ti
ế
n
ỏ
ệ
ạ
ộ
, 1999 - 2003); Sách tra c
ứ
u tên cây c
ỏ
Việt Nam (Võ Văn Chi, 2007).
Phương pháp chuyên gia
Tham kh
c Lâm nghi p trong xử lý, giám định tên các loài th
Xác định thành ph
n d ng s ng c a t ng loài theo Raunkiaer. Tác giả đã phân chia
thành 5 nhóm d ng sống cơ bản: 1) Phanerophytes (Ph): nhóm cây có ch i trên mặt đất;
2) Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có ch i sát mặt đất; 3) Hemicryptophytes (He):
nhóm cây có ch i n n; 4) Cryptophytes (Cr): nhóm cây có ch n và 5) Therophytes
(Th): nhóm cây sống 1 năm. Tần s ặp được tính theo công th c c a Nguyễn Nghĩa
Thìn: T n s p (%) = (S ô tìm th y loài/ T ng s ô nghiên c u) x 100. M c hay g
là >50%; mức thường g p: 25% - 50%; m c ít g p là <25%. Ghi chú mức độ xu t hi
+++ hay gặp, ++ thường g p, + ít g p, 0: không g p.
ả
o ý ki
ế
n c
ủ
a các chuyên gia t
ạ
i Trường Đại h
ọ
c Lâm nghi
ệ ệ
p, Vi n khoa
h
ọ
ệ
ự
c v t. Ki
ậ
ểm tra tên khoa học, điều
ch
ỉ
ọ
ộ
ầ
ạ
ố
ủ
ừ
ạ
ồ
ồ
ồ
ử
a
ẩ
ồ ẩ
i
ố
g
ứ
ủ
ầ
ố
g
ặ
ố
ấ
ổ
ố
ứ
ứ
ặ
p
ặ
ứ
ặ
ấ
ệ
n:
ặ
ặ
ặ
2.1.3.4. Phương pháp xử lý s li
ng ph n m m MS-Excel để phân tích s
n mềm MapInfo 8.0 đã được s ng trong phân tích, x
gian nh m xây d ng các bản đồ phân b
2.2. K t qu nghiên c u và th o lu
2.2.1. Nghiên c u hi n tr ng thành ph
2.2.1.1. Thành ph n loài theo các b c phân lo
ố ệ
u
S
ử
d
ụ
ầ
ề
ố
li
ệ
u v
ề
thành phần loài điều tra được.
lý s li u thu c tính và không
Ph
ầ
ử
d
ụ
ử
ố
ệ
ộ
ằ
ự
ố.
ế
ả
ứ
ả
ận
ứ
ệ
ạ
ầ
n loài th
ự
c vậ
t
ầ
ậ
ạ
i
110
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018
K
ế
t qu
n cát bay t
c lan (Magnoliophyta).
ả
th
ể
hi
ệ
n
ở
b
ả
ng 1 cho th
ấ
y thành ph
ầ
n loài th
ự
c v
ậ
t r
ừ
ng phòng h
ộ
ch
ắ
n gió,
ch
Ng
ắ
ỉ
nh Thanh Hóa, g
ồm 24 loài thu
ộc 20 họ được phân b
ố
trong 2 l p c
ớ
ủa ngành
ọ
B
ả
ng 1ꢀ Độ đꢁ dạng v
ề
ạ
phân lo i th
ự
c v
ậ
t theo các ngành th
ự ậ
c v t
Họ
Loài
Ngành
Lớp
Số lượng
Tỷ lệ %
80
Số lượng
Tỷ lệ %
83.3
Magnoliophyta
Magnoliophyta
Magnoliopsida
Liliopsida
16
4
20
4
20
16.7
Tổng cộng
ng 1 cho th y, thành ph
các loài th c vật đã gặp trong khu v
ngành Ngọc lan. Trong đó lớp Ng c lan g
83,3% t ng s loài); l p Hành ch có 4 h
ố loài). Như vậy l p Ng c lan luôn chiếm ưu t
nghiên c u c a Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) khi nghiên cứu m
ố lượng loài th c vật được th hi ng 2, cho th
Vòi voi, h Vang, h Phi lao, h Khoai lang, h Ban, h Xoan, h
Táo ta, h Cà thu c l p Ng c lan có số lượng là 1 loài; h Náng, h
Lúa thu c lớp Hành cũng có số lượng 1 loài. Ch có 2 h thu c l p Ng
(Myrtaceae) và h Rau mu i (Chenopodiaceae) xu t hi n 2 loài. Ch có 1 h
loài là họ Đậu (Fabaceae), đồng thời trong quá trình điều tra chúng tôi th y r
20
100%
24
100%
B
ả
ấ
ầ
n th
ự
c v
ậ
ự
t
ở
khu v
c nghiên c
m có 16 h
(chi m 20% t
so v i l
ự
c nghiên cứu kém đa dạng và phong phú,
u thu c l p Ng c lan và l p Hành c
(chi m 80% t ng s ), 20 loài (chi
ng s ), 4 loài (chi m 16,7% t
p Hành và phù h p v i các k t qu
t s khu h th c v Vi t Nam.
y các h Rau d n, h Cúc, h
A phi n, họ Đuôi công,
Cói, h
c lan là h
xu t hi
ng số lượng
t
ấ
t cả
ự
ứ
ộ
ớ
ọ
ớ
ủa
ọ
ồ
ọ
ọ
ế
ổ
ố
h
ọ
ếm
ổng
ổ
ố
ớ
ỉ
ế
h
ổ
ố
họ
ế
s
ớ
ọ
ế
ớ
ớ
ợ
ự
ớ
ế
ả
ứ
ủ
ộ
ố
ệ
ậ
ề
t
ở
ệ
S
ự
ể
ệ
n
ở
b
ả
ọ
ấ
ọ
ọ
ọ
ọ
ọ
ộ
ọ
ọ
ọ
ế
h
ọ
ọ
ớ
ọ
ọ
ọ
ọ
D
ứa gai, h
ọ
ộ
ỉ
ọ
ộ
ớ
ọ
ọ
Sim
ọ
ố
ấ
ệ
ỉ
ọ
ằ
ấ
ện 3
ấ
các cá th
ể
trong mỗi loài cũng rất ít.
B
ả
ng 2. B ng thống kê số ꢂượng loài thực vật
ả
STT
I
Magnoliophyta
N
gành Ngọc lan
Lớp Ngọc lan
Họ Rau dền
Số lượng loài
Magnoliopsida
1
Amaranthaceae
1
1
1
1
1
2
1
3
1
1
2
2
Asteraceae
Họ Cúc
3
Boraginaceae
Caesalpiniaceae
Casuarinaceae
Chenopodiaceae
Convolvulaceae
Fabaceae
Họ Vòi voi
Họ Vang
Họ Phi lao
Họ Rau muối
Họ Khoai lang
Họ Đậu
4
5
6
7
8
9
Hyperricaceae
Meliaceae
Họ Ban
10
11
Họ Xoan
Họ Sim
Myrtaceae
111
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018
12
13
14
15
16
II
Oxalidaceae
Papaveraceae
Plumbaginaceae
Rhamnaceae
Solanaceae
Họ Chua me
Họ A phiến
Họ Đuôi công
Họ Táo ta
Họ Cà
1
1
1
1
1
Liliopsida
Lớp hành
1
Amaryllidaceae
Cyperaceae
Pandanaceae
Poaceae
Họ Náng
Họ Cói
1
1
1
1
2
3
Họ Dứa gai
Họ Lúa
4
R
ừ
ng phòng hộ trên đất cát t
G. Forst.) là loài ưu thế và được gây tr
các tuyến điều tra các huy n Quảng Xương, Tĩnh Gia, thành phố
tràm (Acacia auriculiformis) và ầm Sơn gặp Bạch đàn (Eucalyptus camaldulensis Dehnh)
được tr ng h n giao với Phi lao nhưng số lượng cây r t ít, các loài khác là nh ng loài tham gia
vào r ng phòng h ch n gió, chắn cát bay. Qua quá trình điều tra chúng tôi th y, trên di n tích
ng g n bãi bi n thì hầu như dưới tán r t loài th c v t nào.
ỉ
nh Thanh Hóa, cây Phi lao (Casuarina equisetifolia J.R. &
ng có tác d ng phòng h ch n gió, ch n cát bay. Trên
ầm Sơn có g p Keo lá
ồ
ụ
ộ
ắ
ắ
ở
ệ
S
ặ
ở
S
ồ
ỗ
ấ
ữ
ừ
ộ
ắ
ấ
ệ
rừ
ầ
ể
ừ
ng Phi lao không g
ng s ng
th c v
n qua d
ng, kho
ng. K t qu
ng có biến đổi h
ra ng 3.
c v t theo d
ặ
p bất k
ỳ
mộ
ự
ậ
2.2.1.2. Thành ph n loài theo d
Các loài th c v t c u thành m
n b t lợi để n tại, điều đó được th
u ph ng s ng có vai trò h t s
điều ki t lợi là cơ sở phân lo i d
trên đất cát ven bi n t nh Thanh Hóa áp d
(1934) và Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) được ch
ng 3. Số ꢂượng loài th
ầ
ạ
ố
ự
ậ
ấ
ộ
t h
ệ
ự
ậ
t khác nhau v
ng s
ng cách ch
nghiên c u v
th ng phân lo
ề
tính thích nghi với điều
ki
ệ
ấ
ổ
ệ
t
ồ
ể
hi
ệ
ạ
ố
ng của chúng, do đó việc nghiên
i so v i mặt đất trong
ng s ng th c v
i c
c
ứ
d
ạ
ố
ế
ứ
c quan tr
ng s
ọ
ả
ả
ồ
ớ
n b
ấ
ạ
ạ
ố
ế
ứ
ề
d
ạ
ố
ự
ật
ể
ỉ
ụ
ệ
ố
ạ
ủ
a Raunkiaer
ỉ
ở bả
B
ả
ự
ậ
ạng sống
STT
I
Dạng sống
Nhóm cây chồi trên
Cây chồi trên to
Ký hiệu
Ph
Số lượng
Tỷ lệ %
11
4
45,8
1
Mg
Na
-
2
Cây chồi trên lùn
1
-
-
3
Cây thảo sống lâu năm
Cây chồi trên vừa
Hp
2
4
Me
Mi
1
-
5
Cây chồi trên nhỏ
3
-
II
Nhóm cây chồi một năm
Th
7
29,2
20,8
4,2
100,0
III
IV
Nhóm cây có chồi nửa ẩn
He
5
Nhóm cây chồi ẩn
Tổng
Cr
1
24
112
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018
Qua b
m 45,8%, tiếp đến là nhóm cây ch
nhóm d ng s ng còn l i chi m t ệ không đáng kể. Điều này hoàn toàn h
định c ừng mưa nhiệt đới nhóm cây ch
a Raukiaer (1934), i trên luôn chiếm ưu thế
t qu ng 3, xác định được ph ng s ng (Spectrum of Biology - SB) cho h
ng phòng hộ trên đất cát ven bi n t nh Thanh Hóa có d ng:
SB = 45,8 Ph + 29,2 Th + 20,8 He + 4,2 Cr
ả
ng 3 cho th
ấ
y nhóm cây ch
ồ
i trên (Ph) chiếm ưu thế
v
ớ
i số lượng là 11 loài,
m 29,2%. Các
p lý theo nhận
chi
ế
ồ
i một năm (Th) có số lượng 7 loài, chi
ế
ợ
ạ
ố
ạ
ế
ỷ
l
ủ
T
ậ
ở
r
ồ
.
ừ
t r
k
ừ
ế
ả
b
ả
ổ
dạ
ố
ệ
th
ự
c v
ể
ỉ
ạ
2.2.1.3. Thành ph
Giá tr
c các loài th
bày ng 4.
ầ
n loài th c v t theo công d ng
ụng được xác định d a theo các tài li
t Nam (2003-2005). Công d
ự
ậ
ụ
ị
s
ự
ử
c v
d
ự
ệ
ng c
u của Võ Văn Chi (2012), Danh
l
ụ
ậ
t Vi
ệ
ụ
ủ
a các loài th
ự
c vật được trình
ở bả
B
ảng 4. Các nhóm công dụng của hệ thực vật
STT
Công dụng
Ký hiệu
T
Số lượng
Tỷ lệ (%)
83.3
1
2
3
4
5
Nhóm cây làm thuốc
Nhóm cây ăn được
20
4
TA
G
16.7
Nhóm cây cho gỗ
4
16.7
Nhóm cây làm cảnh
Nhóm cây có công dụng khác
Ca
3
12.5
Kh
3
12.5
B
ả
ng 4 ch
ụng, trong đó có đến 20 loài được dùng làm thu
nhóm cây ăn được v i 4 loài chi m 16.7%. Nhóm cây có th
xây d ng và nhóm cây làm c nh m i nhóm 3 loài chi m 12.5% t
công d ng khác g m 3 loài (làm thức ăn gia súc và lấy tinh d u) chi
ỉ
ra r
ằ
ng trong s
ố
23 loài cây có giá tr
ị
ế
s
ử
d
ụ
ng thì r
m 83.3 % t ng s
y gỗ làm đồ
ng s loài, nhóm loài có
m 12.5% t ng s loài.
ấ
t nhiều loài có đa tác
loài. Ti p theo là
ộc, đóng đồ
d
ốc, chi
ổ
ố
ế
ớ
ế
ể
lấ
m
ự
ụ
ả
ỗ
ế
ổ
ố
ồ
ầ
ế
ổ
ố
2.2.2. Hi n tr ng di n tích r ng phòng hộ trên đất cát
Theo Báo cáo quy ho ch b o v và phát tri n r ng ven bi
2016 - 2025 di n tích r ng phòng h ch n gió, ch n cát t nh Thanh Hóa trong những năm qua
có xu hướng gi m, có nhi u nguyên nhân dẫn đến di n tích r ng giảm nhưng nguyên nhân
ch u là do chuyển đổi mục đích sử ụng đất và do t nhiên. K t quả xác định hi n tr ng
di n tích r ng phòng h ch n gió, ch n cát bay tỉnh Thanh Hóa được th ng kê ng 5.
t quả ở ng 5 cho th y, huy n H u L c di n tích r ng phòng h n gió, ch
i huy n H u L c ch có ở xã Đa Lộc v i di n tích bãi cát tr ng là 3.38ha và di
ng tr ng Phi lao là 8.57ha.
Huy n Ho ng Hóa: Di n tích bãi cát trống trên địa bàn huy
ng Châu (1.56ha) và Ho ng Ph (20.54ha) v i t ng di n tích là 22.1ha. Di
ng Phi lao phân bố ở 6 xã: Xã Ho ng Ph (32.91ha), xã Hoằng Trường (21.13ha), xã
i (7.71ha), xã Ho ng Thanh (4.94ha) và ít nh t là xã
n tích r ng tr ng Phi lao huy n Ho ng Hóa là 76.01ha.
ệ
ạ
ệ
ừ
ạ
ả
ệ
ể
ừ
ển tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn
ệ
ừ
ộ
ắ
ắ
ỉ
ả
ề
ệ
ừ
ủ
yế
d
ự
ế
ệ
ạ
ệ
ừ
ộ
ắ
ắ
ố
ở bả
K
ế
ạ
bả
ấ
ỉ
ở
ệ
ậ
ộ
ớ
ệ
ệ
ừ
ộ
chắ
ắ
ệ
n
n
cát bay t
tích r
ệ
ậ
ộ
ố
ừ
ồ
ệ
ằ
ệ
ệ
n phân bố ở hai xã là
n tích r ng
Ho
tr
ằ
ằ
ụ
ớ
ổ
ệ
ệ
ừ
ồ
ằ
ụ
Ho
Ho
ằ
ằ
ng Ti
ng Châu (0.84ha). T
ế
n (8.48ha), xã Ho
ằ
ng H
ệ
ả
ằ
ấ
ổng di
ừ
ồ
ệ
ằ
113
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018
B
ảng 5. T
ổng h
ợp di
ệ
n tích rừng trên đất cát ven bi
ể
n t
ỉnh Thanh Hóa
Huyện
Xã
Bãi cát trồng (ha)
Phi lao (ha)
8.57
Đa Lộc
3.38
3.38
Hậu Lộc
Tổng
8.57
Hoằng Phụ
20.54
32.91
21.13
8.48
Hoằng Trường
Hoằng Tiến
Hoằng Hải
Hoằng Hóa
7.71
Hoằng Thanh
Hoằng Châu
Tổng
4.94
1.56
0.84
22.1
76.01
17.72
7.15
Phường Quảng Vinh
Quảng Hùng
Xã Quảng Đại
Phường Quảng Cư
Tổng
TP. Sầm Sơn
2.44
7.81
7.81
1.23
28.54
64.88
51.51
36.22
24.36
6.09
Quảng Nham
Quảng Lợi
15.65
Quảng Thái
Quảng Xương Quảng Hải
Quảng Lưu
Quảng Thạch
0.29
15.94
18.36
4.8
Tổng
187.86
45.93
36.74
27.49
26.19
25.5
Ninh Hải
Tân Dân
Hải Lĩnh
Hải An
17.62
13.6
Hải Hòa
Ninh Hải
Tĩnh Hải
Hải Bình
Hải Yến
Hải Thượng
Bình Minh
Hải Thanh
Hải Hà
18.73
14.72
18.01
15.18
6.77
Tĩnh Gia
3.94
7.63
2.23
6.42
5.38
4.69
3.44
3.39
Tổng
96.83
225.13
526.11
Tổng cộng
146.06
114
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018
Thành ph
ở Phường Quảng cư với di
2 phường: Xã Qu
ng Hùng có di
hường Qu ng Vinh có di n tích r
di n tích là 1.23ha.
Huy n Quảng Xương: Di
tích là 15.65ha. Di n tích r ng tr
Qu ng L i (51.51ha), xã Qu ng Thái (36.22ha), xã Qu
(6.09ha), xã Qu ng Th ch (4.8ha).
Huyện Tĩnh Gia: ng di n tích bãi cát tr
Ninh (18.73ha), xã Ninh H i (18.36ha), xã Hải Lĩnh (17.62ha), xã Tĩnh Hải (14.72ha), xã H
An (13.6ha), xã Hải Thượng (7.63ha), xã H i Y n (3.94ha), xã Bình Minh (2.23ha). T
di n tích r ng tr ng Phi lao c a huy n là 225.13ha, trải dài theo đường b biển trên địa bàn
ủa 13 xã. Trong đó diện tích r ng tr ng Phi lao t p trung các xã Ninh H i (45.93ha), Tân
Dân (36.74ha), Hải Lĩnh (27.49ha), Hải An (26.19ha), H i Hòa (25.5ha), H i Ninh (18.01ha),
Tĩnh Hải (15.18ha) Tĩnh Hải, H i An.
Như vậy, trong các huy n và thành ph
ng và r ng tr
66.3%) và di n tích r
u L c là huy n có di
cũng có diện tích ít nh
Hóa cũng còn tương đối l
trong quy ho ch tr ng r ng nh
i c nh biến đổi khí h u.
ố
S
ầm Sơn: Di
n tích là 7.81ha. Di
n tích là 7.15ha và xã Quảng Đại có di
ng tr ng Phi lao là 17.72ha và phường Quảng Cư có
ệ
n tích bãi cát tr
ố
ng c
ủ
a thành ph
ng tr ng Phi lao phân bố ở 2 xã và
n tích là 2.44ha.
ố ầm Sơn chỉ còn phân bố
S
ệ
ệ
n tích r
ừ
ồ
ả
ệ
ệ
p
ả
ệ
ừ
ồ
ệ
ệ
ệ
n tích bãi cát tr
ng Phi lao phân bố ở 6 xã: xã Qu
ng H i (24.36ha), xã Quảng Lưu
ố
ng hi
ệ
n ch
ỉ
còn
ở
xã Qu
ảng Nham với diện
ệ
ừ
ồ
ả
ng Nham (64.88ha), xã
ả
ợ
ả
ả
ả
ả
ạ
T
ổ
ệ
ố
ng là 96.83ha và phân bố ở 8 xã: xã H
ả
i
ả
ả
i
ả
ế
ổng
ệ
ừ
ồ
ủ
ệ
ờ
c
ừ
ồ
ậ
ở
ả
ả
ả
ả
ệ
ố
ven bi
ể
n t
ỉ
nh Thanh Hóa có di
ệ
n tích bãi cát
n nh t (chi
m 42.79%). Huy
n tích r ng Phi lao
n tích bãi cát trống trên địa bàn huy n Ho ng
ng
n cát bay trong
tr
ố
ừ
ồ
ng Phi lao thì Tĩnh Gia là huyện có di
ệ
n tích bãi cát tr
ố
ng l
ớ
ấ
ế
m
ện
ệ
ừ
ng trồng Phi lao cũng có diện tích l
ớn nh
ất (chi
ế
H
ậ
ộ
ệ
ệ
n tích bãi cát tr
ố
ng ít nh
ấ
t (chi
ế
m 2.3%) và di
ệ
ừ
ấ
t (chi
ế
m 1.63%). Di
ệ
ệ
ằ
ớ
n (22.1ha chiếm 15.1%), đây là diện tích có thể được s
ử dụ
ạ
ồ
ừ
ằ
m nâng cao vai trò phòng h ch n gió, ch
ộ
ắ
ắ
b
ố
ả
ậ
Ế Ậ
3. K T LU N
Bước đầu đã thống kê được h
ệ
th
ự
c v
ậ
t
ở
khu v
m l p Ng
có 4 h (chi
i trên, nhóm cây ch
ẩn. Trong đó nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm ưu thế
m 45,8%, tiếp đến là nhóm cây ch i một năm (Th) với số lượng 7
ệ không đáng kể. Ph
m 29.2%, các nhóm d ng s ng còn l i chi m t ng s ng
ng: SB = 43,5Ph + 30,4Th + 21,7He + 4,3Cr. Th c v t có 5 nhóm công dụng cơ bả
là: Nhóm cây làm thuốc, nhóm cây ăn được, nhóm cây l y g , nhóm cây làm c nh và
nhóm có các công dụng khác. Trong đó nhóm cây dùng làm thuốc có số lượng loài l
nh t (20 loài, chi m 83,3% t ng s loài)
t qu nghiên c u v hi n tr ng di
ầm Sơn tỉnh Thanh Hóa cho thấy: Tĩnh Gia là huyện có di
ự
c nghiên c
c lan có 16 h
m 20%), 4 loài (chi
i một năm, nhóm
ứ
u có 24 loài, 20 h
(chi m 80%), 20 loài
m 16,7%).
ọ ộ
thu c
2 l
(chi
Thành ph
cây có ch
ố lượng 11 loài, chi
loài, chi
có d
ớ
p c
m 83,3%); l
n d ng s
i n n, nhóm cây ch
ủ
a ngành Ng
ọ
c lan (Magnoliophyta) g
p Hành (Liliopsida) ch
ồ
ớ
ọ
ọ
ế
ế
ớ
ỉ
ọ
ế
ế
ầ
ạ
ố
ng g
ồ
m 4 nhóm: Nhóm cây ch
ồ
ồ
ồ
ử
a
ẩ
ồ
i
ớ
v i
s
ế
ồ
ế
ạ
ố
ạ
ế
ỷ
l
ổ
d
ạ
ố
ạ
ự
ậ
n
ấ
ỗ
ả
ớn
ấ
ế
ổ
ố
K
ế
ả
ứ
ề
ệ
ạ
ệ
n tích r
ừ
ạ ệ
ng phòng hộ trên đất cát t i 5 huy n và
thành ph
ố
S
ện tích rừng trồng Phi
115
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018
lao l
76,01ha, thành ph
di n tích r ng phòng hộ trên đất cát.
ớ
n nh
ấ
t v
ớ
i di
ệ
n tích 225,13ha, huy
ầm Sơn 28,54ha và huy
ệ
n Quảng Xương 187,86ha, huy
ệ ằ
n Ho ng Hóa
ố
S
ệ
n H u L c 8,57ha, huyện Nga Sơn không có
ậ
ộ
ệ
ừ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín
ở Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
[2] Võ Văn Chi (2007), Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
[3] Hoàng Chung (2004), Đồng cỏ vùng núi Bắc Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
[4] Bùi Thanh Duy (2014), Xây dựng cơ sở dữ liệu về một số loài thực vật trên đất
cát biển Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Trường Đại
học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
[5] Phạm Hoàng Hộ (1999-2000), Cây cỏ Việt Nam, tập 1-3. Nxb. Trẻ, Thành phố
Hồ Chí Minh.
[6] Thi
Ninh Thu
Chí Minh, TP. H
ề
u Lê Phong Lan (2006), Nghiên c
n, Luận văn Thạc sĩ sinh họ
Chí Minh.
ứ
u th
ảm thực vật khô hạn ven biển Ninh Hải -
ậ
c
, Trường Đại học Sư phạm Thành phố ồ
H
ồ
[7] Đỗ Tất Lợi (1995), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb. Khoa học Kỹ
thuật, Hà Nội.
[8] Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa (2016), Báo cáo quy
hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2025.
[9] Phan Thị Trường Thi (2004), Góp phần nghiên cứu hệ thực vật và thảm thực vật
trên vùng đất cát thành phố Vũng Tàu, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đạ
ọc Sư phạm Thành ph Chí Minh, TP. H Chí Minh.
i
h
ố
Hồ
ồ
[10] Nguyễn Nghĩa Thìn, (1999), Khóa định loại và phân loại họ Thầu dầu
Euphorbiacea ở Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
[11] Thái Văn Trừng (1970), Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nxb. Khoa học Kỹ thuật,
Hà Nội.
[12] Raunkiaer, C (1934), Plant life form, Claredon, Oxford. pp.104.b
STATUS OF PLANT COMPOSITION OF THE COASTAL
FOREST IN THANH HOA PROVINCE
Lai Thi Thanh, Le Van Tuat
ABSTRACT
Vegetation composition of protection forests for sand and wind barriers in Thanh Hoa
was identified with 24 species, which belong to 20 families in 2 classes of Magnoliophyta.
116
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 40.2018
One class is Magnoliopsida in with16 families (accounting for 80% of the total families),
20 species (83.3%); the other class is Liliopsida with 4 families (20%), 4 species (16.7%).
There are 4 life-forms of the vegetation of Thanh Hoa protection forests: Phanerophytes
(Th), Therophytes (Th), Hemicryptophytes (He), Cryptophytes (Cr). In which the
Phanerophytes is dominant with 11 species (45.8%), followed by the Therophytes with 7
species (29.2%), the other life-forms only account for a small proportion. Life-form
spectra are presented as follows: SB = 45.8Ph + 29.2Th + 20.8He + 4.2Cr. For utility
purposes, vegetation of the protection forests was categorized into 6 categories: medicinal
plants, edible plants, timber trees, oil plants, fodder plants and other uses. Among them,
the medicinal plant group has 20 species, accounting for 83,3%. Results on the current
status of protection forests in coastal acreas of Thanh Hoa province show that Tinh Gia
district has the largest protection forest area with 225.13 ha, followed by Quang Xuong
district with 187.86ha, Hoang Hoa district with 76.01ha, Sam Son city with 28.54ha, the
smallest is Hau Loc district with only 8.57ha.
Keywords: Casuarina equisetifolia J.R. & G. Forst forest, sand barrier forest, wind
barrier forest, coastal protection forest, coastal forest vegetation.
117
Bạn đang xem tài liệu "Hiện trạng thực vật rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay tại tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hien_trang_thuc_vat_rung_phong_ho_chan_gio_chan_cat_bay_tai.pdf

