Tính GRDP xanh bằng các phương pháp tính toán tổng giá trị kinh tế: Trường hợp điển cứu tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ

Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Xã hội và Nhân văn, 4(4):638-648  
Bài Nghiên cứu  
Open Access Full Text Article  
Tính GRDP xanh bằng các phương pháp tính toán tổng giá trị kinh  
tế: Trường hợp điển cứu tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn  
Cần Giờ  
Lê Đức Tuấn*  
TÓM TẮT  
Trong bối cảnh Việt Nam đang phát triển để hội nhập quốc tế, chính phủ định hướng vấn đề phát  
triển kinh tế - xã hội ở nước ta phải là phát triển bền vững chứ không phải là phát triển bằng mọi  
Use your smartphone to scan this  
QR code and download this article  
giá. Điều này thể hiện cụ thể qua việc các Bộ, Ngành đã điều chỉnh chính sách và các chương trình  
mục tiêu nhằm đạt mục tiêu thiên niên kỷ do Liên Hiệp Quốc đề ra phục vụ cho kế hoạch hành  
động vì sự phát triển bền vững của cả nước. Đứng trên quan điểm phát triển bền vững, nhiều nước  
trên thế giới đã tính GDP xanh thay vì GDP thông thường để thấy được phát triển kinh tế phải gắn  
bó chặt chẽ với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.  
Qua nhiều năm nghiên cứu về tổng giá trị kinh tế của một hệ thống tài nguyên môi trường, đặc  
biệt là tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần  
Giờ, tác giả nhận thấy có sự tương đồng trong cách tính toán GRDP xanh và Tổng giá trị kinh tế của  
một khu vực địa lý. Mục tiêu của bài báo là đưa ra khung khái niệm tính GRDP xanh cho Khu Dự  
trữ Sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, bằng các phương pháp tính tổng giá trị kinh tế. Tác giả  
liên kết các văn bản của Liên Hiệp Quốc và Luật Thống kê cùng các văn bản hướng dẫn thi hành  
luật của Chính phủ Việt Nam để hình thành khung khái niệm tính toán GRDP xanh có vận dụng  
phương pháp tính tổng giá trị kinh tế.  
Tính GRDP xanh của Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ bằng các phương pháp tính  
tổng giá trị kinh tế như là một trướng hợp minh họa nhằm thuyết phục giá trị của Khung lý thuyết  
về tính toán GRDP xanh. Mong rằng, sẽ có nhiều ý kiến đóng góp từ các nhà khoa học và nhà quản  
lý nhằm có thể thống nhất cách tính GRDP xanh cho các khu vực rừng ngập mặn và tiến đến tính  
GRDP xanh cho nền kinh tế cả nước, với mục đích quản lý cân bằng giữa ``bảo tồn để phát triển''  
và ``phát triển để bảo tồn'' theo xu thế phát triển bền vững.  
Từ khoá: Tổng giá trị kinh tế, hệ sinh thái nhân văn, GRDP xanh, GDP xanh  
Trường Đại học Khoa học Xã hội và  
Nhân văn, ĐHQG-HCM  
sử dụng chỉ tiêu tổng giá trị kinh tế để tính toán sơ bộ  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
hiệu quả của việc quản lý hệ sinh thái nhân văn Khu  
Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ theo thời  
gian, nhằm mục đích đặt ra vấn đề để có thể vận dụng  
trong tính toán GRDP xanh cho huyện Cần Giờ. Bài  
viết đưa ra một khung khái niệm trong việc tính toán  
GRDP xanh cho một vùng hệ sinh thái rừng ngập mặn  
trong việc quản lý nền kinh tế vùng hệ sinh thái này  
với các mục tiêu phát triển bền vững. Đồng thời cũng  
có kết quả là tổng giá trị kinh tế (giá trị bằng tiền) của  
hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng  
ngập mặn Cần Giờ cung ứng cho xã hội hàng năm.  
Liên hệ  
eo Luật ống kê số 89/2015/QH13 được Quốc hội  
thông qua ngày 23/11/2015 và có hiệu lực thi hành từ  
01/07/2016, trong Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc  
gia ở Mục 05 Tài khoản quốc gia có chỉ tiêu Tổng  
sản phẩm trong nước xanh (green GDP: green Gross  
Domestic Product). Đây là một chỉ tiêu quan trọng  
có khả năng phản ảnh được sự phát triển bền vững  
của Việt Nam, tuy nhiên đến nay chưa có hướng dẫn  
chính thức nào về cách tính chỉ tiêu này. eo Quyết  
định số 715/QĐ-Ttg ngày 22/05/2015 của ủ tướng  
Chính phủ Phê duyệt Đề án đổi mới quy trình biên  
soạn số liệu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành  
phố trực thuộc Trung ương thì có chỉ tiêu Tổng sản  
phẩm khu vực GRDP xanh (Green Gross Regional  
Domestic Product). Ngoài ra còn có các văn bản  
Lê Đức Tuấn, Trường Đại học Khoa học Xã  
hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM  
Lịch sử  
• Ngày nhận: 20/2/2020  
• Ngày chấp nhận: 10/12/2020  
• Ngày đăng: 18/12/2020  
DOI : 10.32508/stdjssh.v4i4.613  
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
Bản quyền  
© ĐHQG Tp.HCM. Đây là bài báo công bố  
mở được phát hành theo các điều khoản của  
the Creative Commons Attribution 4.0  
International license.  
Nội dung  
hướng dẫn của các bộ, ngành đã được ban hành, Nội dung chính của bài báo là tính toán tổng giá trị  
đặc biệt là về các phương pháp lượng giá kinh tế tài kinh tế các loại hàng hóa dịch vụ môi trường của hệ  
nguyên môi trường. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập  
Trích dẫn bài báo này: Tuấn L D. Tính GRDP xanh bằng các phương pháp tính toán tổng giá trị kinh  
tế: Trường hợp điển cứu tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ. Sci. Tech. Dev. J. - Soc. Sci.  
Hum.; 4(4):638-648.  
638  
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Xã hội và Nhân văn, 4(4):638-648  
mặn Cần Giờ tại các thời điểm 1999, 2005 và 2012.  
Kết quả cho người đọc thấy được các thành phần cấu  
thành tổng giá trị kinh tế đối với các loại hàng hóa có  
giá trị sử dụng trực tiếp và một phần các loại hàng hóa  
có giá trị sử dụng gián tiếp trong tổng giá trị kinh tế  
là tương tự với các thành phần trong tính toán GRDP.  
Qua đó, tác giả gợi ý để xây dựng khung khái niệm  
tính toán GRDP xanh của hệ sinh thái nhân văn này  
với việc cộng thêm các giá trị còn lại: giá trị gián tiếp  
do chức năng hệ sinh thái rừng ngập mặn), giá trị di  
sản và giá trị tồn tại.  
Hệ thống tài khoản Quốc gia SNA, chỉ số GDP  
và GRDP  
Hệ thống tài khoản quốc gia SNA  
eo Cơ quan ống kê Liên Hiệp Quốc (UNSD,  
2018)1,2: mục tiêu rõ ràng của Hệ thống Tài khoản  
Quốc gia là cung cấp một khái niệm toàn diện và  
khung tính toán để biên soạn và báo cáo các thống  
kê vĩ mô cho việc phân tích và đánh giá biểu hiện của  
một nền kinh tế.  
Phiên bản đầu tiên của SNA là báo cáo năm 1947  
của Phân ban ống kê u nhập Quốc gia của Liên  
đoàn Ủy ban Chuyên gia ống kê của các nước  
dưới sự lãnh đạo của Richard Stone. Trong phần đầu  
năm 1947, Ủy ban ống kê Liên Hiệp Quốc (UNSC:  
United Nations Statistical Commission). eo quan  
điểm nhấn mạnh các tiêu chuẩn thống kê quốc tế qua  
lịch sử của Ủy ban, các tiêu chuẩn tài khoản quốc gia  
sau đây đã được sản sinh:  
- Hệ thống Tài khoản Quốc gia 1953 được ấn hành  
dưới sự bảo trợ của UNSC. Hệ thống Tài khoản này  
bao gồm một Bộ 6 tài khoản tiêu chuẩn và 1 Bộ 12  
bảng tiêu chuẩn giới thiệu chi tiết các xếp loại đan xen  
nhau các luồng chu chuyển sản phẩm và tiền tệ trong  
nền kinh tế. Các khái niệm và định nghĩa về các tài  
khoản có thể áp dụng rộng rãi cho hầu hết các nước,  
bao gồm cả các nước đang phát triển. Có 2 ấn phẩm  
điều chỉnh chút ít SNA 1953 đã phát hành.  
Năm 1960, bản xem xét lại lần đầu phản ảnh các nhận  
xét dựa trên kinh nghiệm các nước trong việc thực  
hiện SNA 1953. Đến năm 1964, bản xem xét lại lần 2  
đã cải tiến tính nhất quán với Cẩm nang anh toán  
trong Cân đối của Quỹ Tiền Tệ ế Giới (the Inter-  
national Monetary Fund’s Balance of Payments Man-  
ual). Đến năm 1968, Hệ thống Tài Khoản Quốc Gia  
đã mở rộng phạm vi của các tài khoản quốc gia về  
thực chất bằng bổ sung các tài khoản đầu vào – đầu ra  
và các bảng cân đối tài khoản, tạo chú ý thêm để ước  
tính theo giá cố định và tạo ra một nỗ lực toàn diện  
để kéo lại gần nhau hơn Hệ thống Tài khoản Quốc gia  
(SNA) và Hệ thống Sản phẩm Vật chất (MPS: Material  
Product System).  
Phương pháp nghiên cứu  
Cách tiếp cận Vì tài nguyên môi trường của một khu  
vực sinh thái là một hệ thống, cũng như hệ thống tài  
khoản quốc gia trong đó có chỉ số GDP, GRDP xanh  
là một hệ thống nên bài viết này được hình thành trên  
phương pháp luận tiếp cận hệ thống và phân tích hệ  
thống.  
Phương pháp nghiên cứu  
- u thập và xử lý số liệu từ niên giám thống kê huyện  
Cần Giờ 1975 – 2012, phân tích số liệu thống kê để có  
tổng sản lượng các loại hàng hóa có giá trị trực tiếp  
của huyện Cần Giờ.  
- Các phương pháp tính toán giá trị kinh tế hàng hóa  
dịch vụ tài nguyên môi trường  
+ Đối với các loại hàng hóa có giá trị sử dụng trực tiếp  
như lâm sản, nông sản, thủy sản, muối, tính toán theo  
công thức:  
Tổng giá trị = Σ (Qi x Pi)/năm  
Qi: tổng lượng sản phẩm bình quân năm loại hàng  
hóa i;  
Pi: đơn giá loại sản phẩm hàng hóa i tại thị trường gần  
nhất.  
+ Đối với các loại hàng hóa dịch vụ có giá trị sử dụng  
gián tiếp như cảnh quan môi trường phục vụ cho du  
lịch, cố định carbon ..., sử dụng các phương pháp tính:  
chi phí du hành, giá trị tích lũy gỗ.  
+ Đối với giá trị sử dụng lựa chọn và giá trị tồn tại: sử  
dụng phương pháp lượng giá ngẫu nhiên qua phiếu  
phỏng vấn để xác định ý muốn chi trả của cộng đồng  
người dân – chuyên gia – khách du lịch.  
- Phương pháp liên văn bản: kết nối nội dung các  
văn bản có liên quan nhau để xác định Hệ thống tài  
khoản quốc gia có cách tính toán GDP của Việt Nam  
phù hợp với Quy định trong sách Hệ thống Tài khoản  
Quốc gia do Liên Hiệp Quốc ấn hành năm 2008.  
- Năm 1993, Hệ thống Tài khoản Quốc Gia 1993 giới  
thiệu một cải tiến quan trọng trong kế toán quốc gia và  
biểu hiện kết quả của sự hài hòa Hệ thống Tài khoản  
Quốc gia (SNA) và các tiêu chuẩn thống kê quốc tế  
khác hoàn thiện hơn các phiên bản trước đây.  
- Năm 2008, Hệ thống Tài khoản Quốc gia 2008 là  
phiên bản cập nhật của SNA 1993, chỉ ra các vấn đề  
mang lại bởi các thay đổi trong môi trường kinh tế, cải  
tiến trong nghiên cứu phương pháp luận và các nhu  
cầu của người sử dụng. Phiên bản 2008 thuôc bản  
quyền của Ủy ban Châu Âu (European Commission),  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO  
LUẬN  
Các khái niệm và phương pháp tính toán có  
liên quan  
639  
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Xã hội và Nhân văn, 4(4):638-648  
Quỹ Tiền Tệ ế giới (International Monetary Fund),  
Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (Organisation  
for Economic Co-operation and Development), Liên  
Hiệp Quốc (United Nations), và Ngân hàng ế giới  
(World Bank).  
Các chỉ tiêu cân đối trong SNA gồm tổng sản phẩm  
trong nước (GDP), thu nhập quốc gia (GNI), thu nhập  
quốc gia khả dụng (NDI) và để dành (savings) của các  
khu vực thể chế.  
- Phương pháp sử dụng (xét về góc độ nhu cầu tiêu  
dùng), GRDP là tổng cầu của nền kinh tế, công thức  
tính như sau:  
GRDP = C + G + I + (X – M)  
C (consumption): Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia  
đình.  
G (government spending): tiêu dùng cuối cùng của  
các cơ quan nhà nước.  
I (Investment): đầu tư của các nhà kinh doanh hay  
tích lũy tài sản.  
(X – M) (export – import): chênh lệch xuất nhập khẩu  
hàng hoá và dịch vụ.  
- Phương pháp thu nhập (xét về góc độ thu nhập),  
GRDP gồm: thu nhập của người lao động, thuế sản  
xuất, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và  
giá trị thặng dư sản xuất trong kỳ; công thức tính như  
sau:  
GRDP = I + T + A + S  
I (Income): thu nhập của người lao động từ sản xuất.  
T (Tax): uế sản xuất.  
A (Amortization): Khấu hao tài sản cố định dùng  
trong sản xuất trong kỳ.  
S (Surplus): Giá trị thặng dư sản xuất trong kỳ hoặc  
thu nhập hỗn hợp.  
- Phương pháp sản xuất (xét về góc độ sản xuất),  
GRDP bằng giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian  
cộng thuế sản xuất trừ trợ cấp sản xuất (nếu có), công  
thức tính như sau:  
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) và Tổng sản phẩm  
khu vực (GRDP)  
eo cơ quan ống Kê Liên Hiệp Quốc (UNSD,  
2018)1,2: xác định về GDP và GRDP như sau:  
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP): Trong kinh tế  
học, tổng sản phẩm trong nước, hay tổng sản phẩm  
quốc nội và thường gọi GDP là giá trị thị trường của  
tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra  
trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc  
gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).  
- Tổng sản phẩm khu vực (GRDP): còn gọi là tổng sản  
phẩm trên địa bàn, theo Tổng cục ống kê hướng  
dẫn và khái niệm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản  
ánh: “Toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động  
sản xuất của tất cả các đơn vị thường trú trong nền  
kinh tế của tỉnh trong một thời kỳ nhất định (thường  
là một năm); phản ánh các mối quan hệ trong quá  
trình sản xuất, phân phối thu nhập, sử dụng cuối cùng  
sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế địa  
phương”.  
GRDP = VA + T – S  
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá thực tế thường  
được dùng để nghiên cứu về cơ cấu và sự biến động về  
cơ cấu kinh tế theo các ngành, các nhóm ngành, theo  
loại hình kinh tế, mối quan hệ giữa kết quả sản xuất  
với phần huy động vào ngân sách nhà nước và phúc lợi  
xã hội. Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh  
dùng để đánh giá tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền  
kinh tế địa phương, của các ngành, các loại hình, các  
khu vực, nghiên cứu sự thay đổi về khối lượng hàng  
hóa và dịch vụ mới được tạo ra theo thời gian.  
Phương pháp tính và nội dung tính của chỉ tiêu GDP  
và GRDP là hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau ở  
phạm vi. Ý nghĩa của GRDP: Tổng sản phẩm trên địa  
bàn (GRDP tính toán cho phạm vi cấp tỉnh) là chỉ tiêu  
đánh giá đúng đắn nhất, tổng hợp quan trọng phản  
ánh kết quả sản xuất cuối cùng của tỉnh hay khu vực  
trong một năm. GRDP còn là chỉ tiêu được dùng để  
VA (Value added): Giá trị tăng thêm của tất cả các  
ngành kinh tế.  
T (Product Tax): uế sản phẩm  
S (Subsidize): Trợ cấp sản phẩm  
ông thường đối với địa phương hay khu vực người  
ta áp dụng phương pháp tính GRDP theo phương  
pháp sản xuất.  
GDP xanh và GRDP xanh  
eo Luật ống kê của nước ta và các văn bản chính  
phủ có liên quan hiện nay3–7, đã nói đến chỉ tiêu GDP  
xanh và GRDP xanh, tuy nhiên các nhà thống kê vẫn  
chưa đưa ra khái niệm chính thức cũng như chưa xây  
dựng được nội dung và phương pháp tính cụ thể về  
chỉ tiêu này.  
Trong Hệ thống Tài khoản quốc gia (SNA: e System  
đánh giá sự phát triển kinh tế theo thời gian và so sánh of National Accounts - 1993), có nêu ra hệ thống tài  
quốc tế.  
khoản kinh tế về môi trường (SEEA: e system of en-  
vironmental economic accounts) mang tính chất tổng  
quát. eo đó, tài sản không do sản xuất có nguồn gốc  
từ tự nhiên là loại tài sản liên quan đến môi trường.  
Nó được phân chia làm 2 nhóm trong cấu trúc của hệ  
thống SEEA: Nhóm thứ nhất ghi ảnh hưởng của các  
Cách tính GRDP  
eo nhiều góc độ khác nhau, Tổng sản phẩm trên địa  
bàn (GRDP) theo thông lệ quốc tế1–3 có thể được xác  
định theo 3 phương pháp:  
640  
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Xã hội và Nhân văn, 4(4):638-648  
hoạt động kinh tế lên các tài sản không do sản xuất tế có liên quan đến môi trường tự nhiên cấu thành bởi  
có nguồn gốc tự nhiên như nước, không khí, rừng các yếu tố chính như Hình 1:  
nguyên sinh… Nhóm thứ hai gồm các khoản mục về  
sử dụng các tài sản không do sản xuất có nguồn gốc  
từ tự nhiên làm cho nó cạn kiệt hoặc xuống cấp và  
tích lũy các tài sản không do sản xuất có nguồn gốc  
từ tự nhiên. Song trong SNA chưa nêu lên nội dung  
và phương pháp tính của tài khoản này mà coi như số  
tích lũy và sử dụng ở đầu ra cân bằng với chi phí về tài  
nguyên và môi trường của đầu vào.  
Tuy nhiên, chúng ta có thể suy luận theo tên chỉ tiêu  
GDP xanh hoặc GRDP xanh, rằng Tổng sản phẩm  
quốc nội xanh hoặc Tổng sản phẩm trên địa bàn xanh  
hàm ý bền vững về mặt môi trường. Có nghĩa là  
GDP xanh = GDP ꢀ (Tác động tích cực, tiêu cực tới  
môi trường quy ra tiền)  
Đơn vị tính của Tổng giá trị kinh tế là đồng/năm, tổng  
giá trị kinh tế của một hệ thống tài nguyên môi trường  
hoặc một hệ sinh thái nhân văn là tổng giá trị bằng  
tiền của các loại hàng hóa dịch vụ môi trường mà hệ  
thống đó có khả năng cung ứng cho xã hội hàng năm.  
Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái nhân  
văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn  
Cần Giờ  
ĐặcđiểmkhuvựcKhuDựtrữsinhquyểnrừng  
ngập mặn Cần Giờ  
Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ nằm  
gọn trong huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh,  
có vị trí địa lý:  
GRDP xanh = GRDP ꢀ (Tác động tích cực, tiêu cực  
- Vĩ độ Bắc: 100 22 ’14” - 100 37’39”  
tới môi trường quy ra tiền)  
- Kinh độ Đông: 1060 46’12” - 1070 00’59” Phía  
Bắc giáp huyện Nhà Bè, phía Đông giáp huyện Long  
ành, Đồng Nai, phía Tây giáp huyện Cần Giuộc,  
Long An và phía Nam giáp biển Đông. Giới hạn bởi  
các đoạn sông, rạch, tắc: sông Soài Rạp - sông Vàm  
Sát - rạch Đôn - tắc An Nghĩa - sông Lòng Tàu - tắc  
Rổi - sông Đồng Tranh - tắc Nước Hội - sông ị Vải  
- sông Gò Gia - sông Cái Mép và Biển Đông. Từ Bắc  
xuống Nam dài 28 km, từ Đông sang Tây dài 30 km.  
Tổng diện tích 70.445,34 ha bao gồm toàn bộ diện tích  
trên 30.000 ha rừng phòng hộ và diện tích hành chính  
còn lại của huyện Cần Giờ. Vùng lõi và vùng đệm  
thuộc rừng phòng hộ Cần Giờ. Vùng chuyển tiếp gồm  
01 thị trấn Cần ạnh và 06 xã thuộc huyện Cần Giờ:  
Bình Khánh, Tam ôn Hiệp, An ới Đông, Long  
Hòa, Lý Nhơn và xã đảo ạnh An. Tổng diện tích tự  
nhiên của toàn khu Dự trữ sinh quyển chiếm 1/3 tổng  
diện tích toàn thành phố Hồ Chí Minh.  
Nếu theo phương pháp sản xuất, thì các hoạt động  
sản xuất có tác động tích cực đến môi trường, làm  
tăng chất lượng môi trường thì được cộng thêm giá  
trị tạo ra tác động tích cực vào GRDP để có GRDP  
xanh > GRDP. Ngược lại, các hoạt động sản xuất có  
tác động tiêu cực đến môi trường làm giảm chất lượng  
môi trường hoặc giảm lượng tài nguyên thì phải khấu  
trừ giá trị giảm đi vào GRDP để thấy GRDP xanh <  
GRDP.  
Trong thực tế, đã có nhiều nước quan tâm và nghiên  
cứu để tính GDP xanh như Nhật Bản, Trung Quốc,  
Indonesia ..., nhìn chung các nghiên cứu này chỉ mới  
lưu ý đến việc thiết lập tài khoản xanh (SEEA) và  
thường là trừ đi các khoản tác động tiêu cực, mang  
tính gây hại cho môi trường trong quá trình sản xuất  
như chi phí khắc phục ô nhiễm, chi phí thiệt hại  
giảm thiểu tài nguyên thiên nhiên ... Do đó GDP  
xanh thường thấp hơn GDP. Trong khi đó, theo Liên  
Hiệp Quốc giới thiệu có 3 phương pháp đánh giá  
môi trường trong hệ thống SEEA: định giá nguồn tài  
nguyên theo giá thị trường; định giá việc bảo vệ, phục  
hồi tài sản môi trường; định giá dịch vụ môi trường  
theo phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM: con-  
tingent value method). Các nghiên cứu của các nước  
trước đây, chưa đưa phương pháp định giá dịch vụ  
eo kết quả điều tra dân số năm 2018, dân số huyện  
Cần Giờ tức là trên toàn địa bàn Khu DTSQ RNM Cần  
Giờ là 75.700 người. Là một huyện ngoại thành có mật  
độ dân số thấp nhất thành phố (108 người/km2), tỷ lệ  
tăng dân số tự nhiên 0,73%, dân cư của huyện phân  
bố không đồng đều giữa các đơn vị hành chính cấp xã;  
tập trung cao nhất ở xã Bình Khánh và thấp nhất là xã  
môi trường theo phương pháp đánh giá ngẫu nhiên đảo ạnh An. Dân cư chủ yếu sinh sống tập trung  
vào tính toán. ở những vùng đất cao (các giồng cát, bờ sông…), các  
Riêng Việt Nam, đã có vài nghiên cứu về cách tính trục lộ giao thông – thủy bộ và các trung tâm hành  
GDP xanh, nhưng hiện nay vẫn chưa đi đến thống  
nhất để hình thành chi tiết hệ thống tài khoản SEEA  
để chính thức thông qua và ban hành bởi chính phủ.  
chính xã – huyện.  
Vùng lõi và vùng đệm của Khu Dự trữ sinh quyển  
rừng ngập mặn Cần Giờ không có dân cư sinh sống,  
chỉ có các hộ dân giữ rừng (168 hộ), cán bộ lâm nghiệp  
và một số ít người dân sinh sống bằng nghề nuôi trồng  
Tổng giá trị kinh tế  
eo Pearce (1990)8, trong tổng giá trị kinh tế của thủy sản trong rừng ngập mặn. Dân cư tập trung  
một hệ thống tài nguyên môi trường các giá trị kinh trong vùng chuyển tiếp trên địa bàn hành chính của 6  
641  
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Xã hội và Nhân văn, 4(4):638-648  
Hình 1: Tổng giá trị kinh tế của một hệ thống tài nguyên môi trường  
xã và 1 thị trấn. Nghề nghiệp chủ yếu là nông nghiệp, Áp dụng các phương pháp tính tổng giá trị kinh tế,  
cụ thể cho trường hợp các loại hàng hóa dịch vụ tài  
nguyên môi trường cho trường hợp Cần Giờ  
+ Đối với các loại hàng hóa có giá trị sử dụng trực tiếp  
như lâm sản, nông sản, thủy sản, muối, tính toán theo  
công thức:  
Tổng giá trị = å (Qi x Pi)/năm  
Qi: tổng lượng sản phẩm bình quân năm loại hàng  
hóa i;  
nuôi trồng thủy sản, đánh bắt cá, làm muối, buôn bán  
và dịch vụ du lịch (Hình 2).  
Kết quả tính toán Tổng giá trị kinh tế của hệ  
sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển  
rừng ngập mân Cần Giờ  
Tác giả vận dụng khái niệm tổng giá trị kinh tế của  
Pearce để xác định các thành phần cấu thành tổng giá  
trị kinh tế của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh  
quyển rừng ngập mặn Cần Giờ như Hình 3.  
eo Hình 3, chúng ta thấy các thành phần cấu thành  
tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự  
trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ gồm:  
+ Giá trị sử dụng trực tiếp: được cấu thành do giá trị  
kinh tế của bốn loại sản phẩm là lâm sản, nông sản,  
thủy sản và muối khai thác được bình quân hàng  
năm từ hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ Sinh quyển  
rừng ngập mặn Cần Giờ.  
Pi: đơn giá loại sản phẩm hàng hóa i tại thị trường gần  
nhất.  
+ Đối với các loại hàng hóa dịch vụ có giá trị sử dụng  
gián tiếp như cảnh quan môi trường phục vụ cho du  
lịch giải trí, cố định carbon, sử dụng các phương pháp  
tính lần lượt là chi phí du hành và giá trị tích lũy gỗ  
bình quân năm.  
+ Đối với giá trị sử dụng lựa chọn và giá trị tồn tại:  
sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên qua phiếu  
phỏng vấn để xác định ý muốn chi trả của cộng đồng  
người dân – chuyên gia – khách du lịch.  
Đồng thời, xem xét các thành phần cấu thành Tổng giá  
trị kinh tế của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh  
quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, chúng ta thấy gồm  
giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp, giá  
trị di sản, giá trị tồn tại. Tổng giá trị của hệ sinh thái  
nhân văn này chính là bao gồm GRDP (giá trị sử dụng  
trực tiếp + một phần giá trị sử dụng gián tiếp = Tổng  
lợi ích do phát triển) cộng với tác động cộng thêm về  
giá trị tích cực của môi trường (một phần của giá trị  
gián tiếp + giá trị di sản + giá trị tồn tại = Tổng lợi ích  
do bảo tồn) mà hệ sinh thái nhân văn rừng ngập mặn  
Cần Giờ cung ứng cho xã hội hàng năm.  
Qua ba thời điểm nghiên cứu ở các năm 1999, 2005  
và năm 2012, kết quả tính toán căn cứ trên số liệu  
phỏng vấn (200 phiếu điều tra cho một đợt khảo sát  
hàng năm vào các năm trên về giá trị lựa chọn, giá  
trị di sản và giá trị tồn tại của hệ sinh thái nhân văn  
Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ) bằng  
phương pháp CVM10, kết hợp với tổng sản lượng các  
loại hàng hóa trong niên giám thống kê huyện Cần  
Giờ11 như trong Bảng ??.  
+ Giá trị sử dụng gián tiếp: được cấu thành do giá trị  
của hai loại hàng hóa dịch vụ môi trường của hệ sinh  
thái rừng ngập mặn Cần Giờ là cảnh quan môi trường  
phục vụ cho du lịch và khả năng cố định carbon của  
cây rừng Đước trồng và rừng tự nhiên tái sinh. Ngoài  
ra còn có các giá trị khác do chức năng tự nhiên tạo  
ra như phòng chống xói lở, cố định đất ... nhưng chưa  
đưa vào tính toán trong nghiên cứu này.  
+ Giá trị sử dụng lựa chọn: cấu thành do ý muốn  
chi trả của công chúng để giữ gìn hệ sinh thái rừng  
ngập mặn Cần Giờ, phục vụ cho mục đích tiêu khiển  
cá nhân trong tương lai.  
+ Giá trị di sản: cấu thành do chi phí sẵn lòng trả  
của xã hội cho mục đích bảo tồn thiên nhiên hệ sinh  
thái rừng ngập mặn Cần Giờ hàng năm để các thế hệ  
tương lai được thừa hưởng như thế hệ hiện nay được  
hưởng.  
+ Giá trị tồn tại: cấu thành do chi phí sẳn lòng trả  
của công chúng để bảo tồn đa dạng sinh học của hệ  
sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ.  
642  
 
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Xã hội và Nhân văn, 4(4):638-648  
Hình 2: Bản đồ phân vùng Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ9  
643  
 
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Xã hội và Nhân văn, 4(4):638-648  
Hình 3: Sơ đồ tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ10  
.
Qua Bảng 1, ta thấy giá trị chưa sử dụng gồm giá trị di tài khoản hạch toán SEEA trong SNA về những tác  
động tiêu cực của nền kinh tế, như sự suy giảm tài  
nguyên thiên nhiên, chi phí khắc phục ô nhiễm môi  
trường ... dẫn đến GDP < GDP xanh. Chỉ đến khi  
có SNA 2008 mới mở rộng SEEA có tài khoản để tính  
toán yếu tố tích cực trong bảo vệ môi trường.  
Trường hợp Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn  
Cần Giờ, chúng ta thấy các hoạt động kinh tế đều ưu  
tiên bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn trong khu vực  
này, với mục tiêu cân bằng giữa bảo tồn để phát triển  
và phát triển để bảo tồn. Do đó, tác giả đưa ra gợi ý về  
thiết lập tài khoản trong SEEA về yếu tố bảo vệ tốt tài  
nguyên môi trường trong tính toán GRDP xanh của  
Cần Giờ.  
sản và giá trị tồn tại theo thời gian tăng lên rất đáng  
kể, do nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân  
ngày càng cao và việc bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập  
mặn ngày càng chặt chẽ góp phần tăng đa dạng sinh  
học của Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần  
Giờ. Trong khi đó giá trị sử dụng trực tiếp và giá trị sử  
dụng gián tiếp chỉ tăng trong giới hạn cho phép của  
khả năng cung ứng sản phẩm của hệ sinh thái nhân  
văn này.  
Thảo luận về Khung khái niệm về GRDP  
xanh của Hệ Sinh thái nhân văn Khu Dự trữ  
Sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ  
Nhìn vào sơ đồ Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái  
nhân văn Khu Dự trữ Sinh quyển rừng ngập mặn Cần  
Giờ và áp dụng các khái niệm về GRDP xanh, ta có thể  
xây dựng khung khái niệm về GRDP xanh như sau:  
GRDP xanh = GRDP ꢀ (Tác động tích cực, tiêu cực  
Trong phạm vi bài báo này, tác giả không đi sâu  
phân tích về các phương pháp tính GRDP xanh, vì  
các phương pháp tính GRDP và GRDP xanh là tương  
đồng. Tuy nhiên, các nước đã tính GRDP xanh trong  
thời gian qua hầu hết chỉ mới quan tâm đến xác định tới môi trường quy ra tiền)  
644  
 
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Xã hội và Nhân văn, 4(4):638-648  
Bảng 1: Tổng giá trị kinh tế hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn  
Cần Giờ năm 1999, 2005 và năm 201210,11  
Các loại giá trị  
Năm 1999 (đ)  
Năm 2005 (đ)  
Năm 2012 (đ)  
I. Giá trị sử dụng  
1. Giá trị sử dụng trực tiếp  
1.1. Lâm sản  
2.637.900.000  
31.704.803.230  
85.653.850.000  
10.860.200.000  
3.291.540.000  
40.762.957.552  
422.103.433.800  
15.422.630.000  
5.334.512.000  
71.944.802.700  
927.765.650.840  
45.485.688.000  
1.2. Nông sản  
1.3. ủy sản  
1.4. Muối  
2. Giá trị sử dụng gián tiếp  
2.1. Du lịch giải trí  
2.2. Cố định carbon  
II. Giá trị chưa sử dụng  
1. Giá trị lựa chọn  
2. Giá trị di sản  
5.802.128.264  
23.294.440.000  
263.857.440.000  
32.140.829.235  
960.757.560.000  
39.195.747.755  
Chưa tính toán  
5.621.317.500  
Chưa tính toán  
13.521.547.500  
Chưa tính toán  
36.729.888.560  
3. Giá trị tồn tại  
TỔNG CỘNG  
2.801.798.429.357  
2.967.373.068.351  
5.775.072.357.535  
6.566.172.735.622  
64.467.665.824.963  
66.554.879.674.818  
Trong đó:  
Tổng lợi ích bảo tồn  
Tổng lợi ích phát triển  
2.807.419.746.857  
159.953.321.494  
5.788.593.905.035  
777.578.830.587  
64.504.395.713.523  
2.050.483.961.295  
= Tổng lợi ích do phát triển + Tổng lợi ích do bảo của các loại hàng hóa dịch vụ mà nền kinh tế hoặc hệ  
tồn = TEV thống sinh thái nhân văn cung ứng cho xã hội.  
Xem xét ý nghĩa của cách tính GRDP xanh, các thành Sự sai khác của GRDP xanh và TEV:  
phần cấu thành GRDP xanh là giá trị tổng sản lượng - Trong thực tiễn TEV thường có giá trị cao hơn  
của nền kinh tế khu vực hàng năm cộng hoặc trừ với GRDP xanh vì tính toán luôn cả giá trị gián tiếp về  
các giá trị tăng thêm hoặc giảm đi về chất lượng và số mặt chức năng, giá trị di sản và giá trị tồn tại của hệ  
lượng của các thành phần môi trường. Chỉ số này cho thống môi trường trong nền kinh tế trong vùng lãnh  
thấy tính bền vững của nền kinh tế khi bảo vệ được thổ, xác định mục tiêu phát triển bền vững rõ ràng  
môi trường.  
hơn.  
Như thế, GRDP xanh của hệ sinh thái nhân văn Khu - TEV của các khu vực đã phát triển thường cao hơn  
Dự trữ sinh quyển tương ứng với Tổng giá trị kinh tế so với khu vực đang phát triển vì nhận thức về môi  
(TEV: Total Economic Value) của hệ sinh thái nhân trường cao hơn và ý muốn chi trả của công chúng về  
văn này.  
môi trường cũng cao hơn.  
Qua khung khái niệm trong Hình 4, chúng ta thấy đối  
với một khu vực địa lý hoặc một đơn vị hành chánh,  
KẾT LUẬN  
khi tính GRDP xanh bằng tổng giá trị kinh tế sẽ cho Tổng giá trị kinh tế là tổng giá trị tiền tệ của tất cả  
thấy nỗ lực bảo vệ môi trường tự nhiên sẽ có GRDP các loại hàng hóa và dịch vụ của Hệ sinh thái Khu Dự  
xanh cao hơn GRDP:  
Sự tương đồng của GRDP xanh và TEV:  
trữ Sinh quyển rừng ngập mặn cung ứng cho xã hội  
hàng năm. Chúng ta thấy theo cách tính GRDP xanh  
- Giá trị: Cả hai đều tính giá trị tổng sản lượng hàng thì các loại giá trị trực tiếp và một phần giá trị gián  
năm của các loại hàng hóa, dịch vụ tài nguyên môi tiếp góp phần cấu thành GRDP của huyện Cần Giờ,  
trường của nền kinh tế hoặc hệ thống sinh thái nhân và một phần giá trị gián tiếp cùng các loại giá trị lựa  
văn cung ứng cho xã hội.  
chọn – giá trị di sản – giá trị tồn tại còn lại là phần  
- Phương pháp tính: các phương pháp tính toán cụ thể mang lại lợi ích do bảo tồn chính là phần giá trị tăng  
đều nhằm xác định giá trị lợi ích gia tăng hàng năm thêm hàng năm cộng vào GRDP để có GRDP xanh  
645  
 
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Xã hội và Nhân văn, 4(4):638-648  
Hình 4: Khung khái niệm cách tính GRDP xanh bằng TEV  
cho khu vực này. Điều này thể hiện cụ thể sự cân bằng SNA (System of National Account): Hệ thống tài  
giữa bảo tồn để phát triển và phát triển để bảo tồn, với  
xu hướng thiên về bảo tồn hơn phát triển. Như thế  
GRDP xanh của hệ sinh thái nhân văn Khu Dự trữ  
sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ năm nào chính  
là tương đương với Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh  
thái nhân văn này ở cùng năm đó, với tổng lợi ích do  
bảo tồn là phần tăng thêm mang tính tích cực của việc  
bảo tồn tốt hệ sinh thái rừng ngập mặn.  
Về triển vọng, tác giả cho rằng việc đưa giá trị tích cực  
của việc bảo vệ môi trường hạch toán vào hệ thống  
SEEA trong SNA là thực sự cần thiết trong tính toán  
GRDP xanh, tiếp đến tính toán GDP xanh cho toàn  
bộ nền kinh tế nước ta. Đặc biệt, đối với các khu vực  
bảo tồn thiên nhiên và môi trường tốt cần phải tính  
đến giá trị này trong GRDP xanh, để giá trị GRDP  
xanh thực sự đầy đủ hơn cho thấy tính bền vững về  
môi trường sẽ tạo ra GRDP xanh > GRDP.  
Mong rằng khung khái niệm nêu trong bài viết sẽ  
được các nhà chuyên môn về kinh tế, môi trường,  
thống kê, quản lý, góp nhiều ý kiến để đi đến thống  
nhất cách tính GRDP xanh cho Việt Nam trong tương  
lai, nhằm cụ thể hóa các văn bản pháp quy của nhà  
nước đã ban hành có liên quan đến vấn đề này. Việc  
nghiên cứu và chuẩn hóa các cách tính GRDP xanh  
cho cả nước sẽ góp phần tích cực cho việc quy hoạch,  
đánh giá và dự báo phát triển kinh tế xã hội trong các  
chính sách quản lý nhà nước, phục vụ cho các giới  
chức có thẩm quyền đưa ra các quyết sách theo định  
hướng phát triển bền vững.  
Cách tính GRDP xanh theo TEV chính là thực hiện  
phương pháp định giá dịch vụ môi trường theo  
phương pháp ngẫu nhiên đúng với khuyến nghị của  
Liên Hiệp Quốc trong hệ thống SEEA, đặc biệt là đối  
với những khu vực làm tốt việc bảo tồn thiên nhiên.  
khoản quốc gia  
SEEA (e System of Environmental Economic Ac-  
counts): Hệ thống tài khoản kinh tế môi trường  
MPS (Material Product System): Hệ thống Sản phẩm  
Vật chất  
UNSD (United Nations Statistic Department): Cơ  
quan ống kê Liên Hiệp Quốc  
UNSC (United Nations Statistic Commission): Ủy  
ban ống kê Liên Hiệp Quốc  
Qi: tổng lượng sản phẩm bình quân năm loại hàng  
hóa i;  
Pi: đơn giá loại sản phẩm hàng hóa i tại thị trường gần  
nhất.  
GNI (Gross National Income): thu nhập quốc gia  
NDI (National Disposible Income): thu nhập quốc gia  
khả dụng  
C (consumption): Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia  
đình.  
G (government spending): tiêu dùng cuối cùng của  
các cơ quan nhà nước.  
I (Investment): đầu tư của các nhà kinh doanh hay  
tích lũy tài sản.  
(X – M) (export – import): chênh lệch xuất nhập khẩu  
hàng hoá và dịch vụ.  
I (Income): thu nhập của người lao động từ sản xuất.  
T (Tax): uế sản xuất.  
A (Amortization): Khấu hao tài sản cố định dùng  
trong sản xuất trong kỳ.  
S (Surplus): Giá trị thặng dư sản xuất trong kỳ hoặc  
thu nhập hỗn hợp.  
VA (Value added): Giá trị tăng thêm của tất cả các  
ngành kinh tế.  
T (Product Tax): uế sản phẩm  
S (Subsidize): Trợ cấp sản phẩm  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm  
trong nước  
GRDP (green Gross Domestic Product): Tổng sản  
phẩm trong nước xanh  
TEV (Total economic value): Tổng giá trị kinh tế  
UV (Use value): Giá trị sử dụng  
NUV (Non-use value): Giá trị không sử dụng  
DUV (Direct use value) : Giá trị sử dụng trực tiếp  
IUV (Indirect use value) : Giá trị sử dụng gián tiếp  
646  
 
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Xã hội và Nhân văn, 4(4):638-648  
OV (Option value) : Giá trị lựa chọn  
EV (Existence value) : Giá trị tồn tại  
23/11/2015. 2015;.  
4. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị  
định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính  
phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của  
Luật Thống kê. 2016;.  
5. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị  
định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính  
phủ, quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ  
tiêu thống kê quốc gia. 2016;.  
TUYÊN BỐ XUNG ĐỘT LỢI ÍCH  
Tác giả không có bất kỳ xung đột lợi ích nào trong  
công bố bài báo này.  
TUYÊN BỐ ĐÓNG GÓP CỦA TÁC GIẢ  
Tác giả đã sưu tầm tài liệu, thống kê, tính toán và viết  
bài báo cáo này.  
6. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quyết  
định số 54/2016/QĐ-TTg ngày 19/12/2016 của Thủ tướng  
Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp  
tỉnh, cấp huyện, cấp xã. 2016;.  
7. Chính phủ nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quyết  
định số 715/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính  
phủ phê duyệt Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu tổng  
sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.  
2015;.  
8. Turner RK, Pearce D, Bateman I. Environmental Economics,  
nhà xuất bản Harvester Wheatsheaf, England. 1994;.  
9. Tuấn LD, Oanh TTK, Thành CV, Quý ND. Khu Dự trữ Sinh quyển  
rừng ngập mặn Cần Giờ, nhà xuất bản Nông nghiệp. 2002;.  
10. Tuấn LD. Tài nguyên môi trường Hệ sinh thái nhân văn Khu Dự  
trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ. Nhà xuất bản Nông  
nghiệp. 2014;.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. European Commission, International Monetary Fund, Organ-  
isation for Economic Co-operation and Development OECD,  
United Nations, World Bank, System of National Accounts  
2008, European Commission, International Monetary Fund  
Print stock code SNA EA 2008 001, Organisation for Economic  
Co-operation and Development OECD Code 302009191P1,  
United Nations Sales No. E.08.XVII.29, document symbol  
ST/ESA/STAT/SER.F/2/Rev.5, World Bank. Printed at the United  
Nations, New York. 2009;.  
2. United Nations Statistics Division. Historic Versions of the Sys-  
tem of National Accounts. 2019;.  
3. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật  
Thống kê số 89/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày  
11. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. Niên giám thống kê huyện  
Cần Giờ từ năm 1975 - 2012. 2012;.  
647  
               
Science & Technology Development Journal – Social Sciences & Humanities, 4(4):638-648  
Research Article  
Open Access Full Text Article  
Green GRDP calculation by total economic value methods: Case  
study in Cần Giờ mangrove biosphere reserve  
Le Duc Tuan*  
ABSTRACT  
In the context that Vietnam develops for international integration, the government has oriented  
socio-economic development to develop in a sustainable way, not kind of development at all costs.  
Use your smartphone to scan this  
QR code and download this article  
This is clearly shown through the fact that ministries and governmental institutions have adjusted  
policies and target programs to achieve the millennium goal set by the United Nations to serve  
the action plan for the sustainable development of the entire nation. From the point of view of  
sustainable development, many countries around the world have calculated green GDP instead  
of normal GDP to see that economic development must be closely linked to social progress and  
environmental protection. Throughout many years of research on the total economic value of a  
system of environmental resources, especially the total economic value of the humanistic ecology  
system of Can Gio Mangrove Biosphere Reserve, the author found that there are similarities in the  
calculation of green GRDP and that of the total economic value of a geographic area. This paper  
aims to present a conceptual framework to calculate the green GRDP for the Can Gio Mangrove  
Biosphere Reserve, using total economic value methods. The author also links the United Nations  
documents and the Statistics Law with the Government of Vietnam's guiding documents for imple-  
menting the law to formulate a green GRDP calculation conceptual framework using the methods  
of total economic value calculation. To calculate the Green GRDP of Can Gio Mangrove Biosphere  
Reserve by using the total economic value methods is an illustration to convince the validity of the  
Green GRDP Conceptual Framework. Hopefully there will be many comments from scientists and  
managers to be able to unify how to calculate green GRDP for mangrove areas and to move to-  
wards calculating green GRDP for the national economy, in order to manage the balance between  
"conservation for development" and "development for conservation" according to the trend of sus-  
tainable development.  
Key words: total economic value, humanistic ecology system, GRDP, green GRDP  
University of Social Sciences and  
Humanities – Viet Nam National  
University Ho Chi Minh City  
Correspondence  
Le Duc Tuan, University of Social  
Sciences and Humanities – Viet Nam  
National University Ho Chi Minh City  
Email: [email protected]du.vn  
History  
• Received: 20/2/2020  
• Accepted: 10/12/2020  
• Published: 18/12/2020  
DOI : 10.32508/stdjssh.v4i4.613  
Copyright  
© VNU-HCM Press. This is an open-  
access article distributed under the  
terms of the Creative Commons  
Attribution 4.0 International license.  
Cite this article : Tuan L D. Green GRDP calculation by total economic value methods: Case study in  
Cần Giờ mangrove biosphere reserve. Sci. Tech. Dev. J. - Soc. Sci. Hum.; 4(4):638-648.  
648  
pdf 11 trang yennguyen 9200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tính GRDP xanh bằng các phương pháp tính toán tổng giá trị kinh tế: Trường hợp điển cứu tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftinh_grdp_xanh_bang_cac_phuong_phap_tinh_toan_tong_gia_tri_k.pdf