Dự án Bảo tồn loài - sinh cảnh thủy tùng (Glyptostrobus pensilis) tại tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 5 năm 2011-2015
i
ii
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DỰ ÁN BẢO TỒN
LOÀI - SINH CẢNH THỦY TÙNG (Glyptostrobus pensilis)
TẠI TỈNH ĐĂK LĂK
GIAI ĐOẠN 5 NĂM: 2011 – 2015
CƠ QUAN LẬP DỰ ÁN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
CHỦ NHIỆM CÔNG TRÌNH
PGS.TS. Bảo Huy
Tháng 12 năm 2010
iii
MỤC LỤC
Phần I ................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
TÙNG Ở ĐĂK LĂK ..................................................................................................1
Nội dung nghiên cứu xây dựng dự án ......................................................................3
Phương pháp cụ thể..................................................................................................4
Phần II.................................................................................................................. 9
BỐ THỦY TÙNG................................................................................................ 9
Khu vực Trấp Kso....................................................................................................9
Khu vực Ea Ral ......................................................................................................10
Khu vực Cư Né.......................................................................................................11
II. Đặc điểm kinh tế xã hội.....................................................................................12
Khu vực Trấp Ksơ..................................................................................................12
Khu vực Ea Ral ......................................................................................................13
Khu vực Cư Né.......................................................................................................15
Phần III .............................................................................................................. 17
DĂK LĂK .................................................................................................................19
Vấn đề di truyền, nhân giống Thủy tùng................................................................19
iv
Phần IV...............................................................................................................45
Mục tiêu tổng thể................................................................................................... 45
Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 45
Kết quả đầu ra của dự án ....................................................................................... 45
Khung logic dự án (Logframe).............................................................................. 46
THỦY TÙNG.................................................................................................................. 48
– SINH CẢNH THỦY TÙNG........................................................................................ 52
SINH CẢNH THỦY TÙNG........................................................................................... 54
Phần V ................................................................................................................58
SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN.................................................................................58
I. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ...............................................................................58
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN .......................................................................59
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN.................................................................................61
Phần VI...............................................................................................................64
I. HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ....................................................................................64
II. KẾT LUẬN .........................................................................................................65
III. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................67
Phụ lục 1.......................................................................................................................... 69
Cơ sở dữ liệu Thủy tùng ở tỉnh DaK Lak........................................................................ 69
v
Phụ lục 4 ........................................................................................................................154
Phụ lục 5 ........................................................................................................................155
Phụ lục 6 ........................................................................................................................155
vi
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2: Đặc điểm sinh thái quần thể thủy tùngTrấp K’Sơ.......................................................23
Bảng 3: Đặc điểm sinh thái quần thể thủy tùng Ea Ral ............................................................24
Bảng 4: Cấu trúc số cây và trữ lượng gỗ Thủy tùng theo phẩm chất .......................................32
Bảng 5: Các quan hệ sinh thái giữa thủy tùng với các loài cây gỗ trong quần thể ...................37
Bảng 6: Khung logic dự án bảo tồn loài – sinh cảnh thủy tùng ở Đăk Lăk..............................46
Bảng 8: Tổng vốn đầu tư cho dự án (Triệu đồng) ....................................................................58
Bảng 9: Tiến độ đầu tư 5 năm (Triệu đồng) .............................................................................59
Bảng 10: Tiến độ thực hiện các chương trình...........................................................................61
Bảng 11: Các chỉ tiêu và phương pháp giám sát dự án (Trích khung logic) ...............................
DANH SÁCH HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2: Mô hình xác định tuổi thủy tùng qua đường kính D1.3 ................................................25
K’Sơ..........................................................................................................................................28
tỉnh Dăk Lăk .............................................................................................................................31
Hình 7: Mô hình xác định V = f(D, H) thủy tùng....................................................................31
Hình 8: Bản đồ phân bố cá thể thủy tùng ở Trấp K’Sơ ............................................................33
Hình 9: Cơ sở dữ liệu cá thể thủy tùng ơ Trấp K’Sơ được quản lý bằng GIS..........................34
Hình 10: Bản đồ phân bố cá thể thủy tùng ở Ea Ral.................................................................34
Hình 11: Cơ sở dữ liệu cá thể thủy tùng ở Ea Ral được quản lý bằng GIS ..............................34
đầu rễ thở để tạo chồi)...............................................................................................................35
cho nuôi cấy mô, dâm hom.......................................................................................................36
vii
viii
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA LẬP DỰ ÁN
STT Họ tên, học hàm, học vị
Chuyên môn
Cơ quan
1
PGS.TS. Bảo Huy
Chủ nhiệm công trình
- Quy hoạch sinh thái cảnh Trường Đại học Tây
quan rừng
Nguyên
- Quản lý dự án bảo tồn thiên
nhiên
- GIS trong quản lý tài
nguyên thiên nhiên
- Tiếp cận cộng đồng, Kiến
thức bản địa
2
3
4
5
ThS. Nguyễn Đức Định - Thực vật rừng
- Lâm sản ngoài gỗ
Trường Đại học Tây
Nguyên
Trường Đại học Tây
Nguyên
TS. Võ Hùng
- Kỹ thuật lâm sinh
TS. Nguyễn Thị Thanh - GIS trong quản lý tài Trường Đại học Tây
Hương
TS. Cao Thị Lý
nguyên đa dạng sinh học
- Động vật rừng
- Bảo tồn đa dạng sinh học
Nguyên
Trường Đại học Tây
Nguyên
6
7
8
9
KS. Phạm Đoàn Phú - Đánh giá tác động môi Trường Đại học Tây
Quốc
trường rừng
Nguyên
KS. Hoàng Trọng Khánh - Phân tích lợi ích từ rừng
Trường Đại học Tây
Nguyên
KS. Hồ Đình Bảo
- Quản lý tài nguyên rừng, Trường Đại học Tây
lưu vực
Nguyên
KS. Nguyễn Công Tài - GIS trong quản lý tài Trường Đại học Tây
Anh nguyên thiên nhiên Nguyên
10 Cán bộ kiểm lâm
- Có kinh nghiệm trong quản Chi cục Kiểm lâm Đăk
lý và bảo vệ rừng Thủy Lăk
tùng ở các địa phương
Các Hạt kiểm lâm ở các
huyện Krông Năng,
Krông Buk và Ea H’Leo
Các Trạm bảo vệ Thủy
tùng ở Krông Năng,
Krông Buk và Ea H’Leo
11 Các nhà khoa học
- Nghiên cứu về di truyền, Đại học quốc gia Tp.
nhân giống thủy tùng
HCM, Đại học Đà Lạt,
Đại học Tây Nguyên,
Viện KHKT NLN Tây
Nguyên
1
Phần I
MỞ ĐẦU
I.
LÝ DO HÌNH THÀNH DỰ ÁN BẢO TỒN LOÀI – SINH CẢNH
THỦY TÙNG Ở ĐĂK LĂK
Cây Thủy tùng Glyptostrobus pensilis (Staunt) K.Koch thuộc họ Bụt mọc
Taxodiaceae là loài thực vật quý hiếm, không những ở Việt Nam mà còn trên thế giới;
quần thể tự nhiên thủy tùng hiện tại còn lại duy nhất ở Việt Nam; nó có lịch sử phát triển
trên một triệu năm nay nên đã có xu hướng thoái hóa, nhất là trong điều kiện sinh thái
thay đổi như hiện nay. Nguy cơ tuyệt chủng đã thấy rõ, khả năng tái sinh rất khó khăn.
Đây là loài thực vật được nói tới nhiều, được quan tâm bảo vệ sớm nhất, là loài quý
hiếm được ghi vào sách đỏ. Ngoài giá trị khoa học, cây Thủy tùng còn là cây có giá trị
kinh tế như là loài cây cho gỗ lớn rất bền trong điều kiện ngâm nước hoặc chôn trong
đất, trong sinh cảnh đầm lầy hoặc ngập nước; gỗ tốt, có mùi thơm, thớ mịn, không bị
mối mọt, nứt nẻ, cong vênh, dễ gia công, nên được sử dụng làm đồ dùng gia đình, đồ
mỹ nghệ, nhạc cụ, để tiện, khắc … rễ thở mềm, xốp, nhẹ, nên có thể dùng làm mũ, nút
chai và phích, phao; vỏ chứa tanin; cành lá và nón chín dùng làm thuốc chữa phong thấp,
giảm đau, làm săn da. Mặt khác Thủy tùng còn là cây dược liệu để chữa một số bệnh
như phong thấp, giảm đau, săng da. Cây có dáng đẹp, có thể trồng làm cảnh hoặc trồng
ven hồ ao để giữ đất, chống xói lở.
Về tình trạng, Thông nước được xem là loài thực vật quý hiếm, sách đỏ thế giới
và sách đỏ của Việt Nam đều xếp ở tình trạng nguy cấp (EN: Endangered). Nghị định
32/2006/NĐCP hiện xếp Thông nước vào nhóm IA: Nghiêm cấm khai thác và sử dụng
với mục đích thương mại.
Vấn đề quản lý bảo tồn thuỷ tùng hiện nay bao gồm:
- Về quy hoạch, phân cấp quản lý rừng đặc dụng: Hiện các quần thể thủy tùng ở
Dak Lak chưa được chính thức công nhận là rừng đặc dụng; trong khi đó đây là loài quý
hiếm, đặc hữu và ở Việt Nam chỉ có ở Dak Lak; quy hoạch vùng bảo vệ nghiệm ngặt,
phục hồi sinh thái và vùng đệm cho tất cả các khu vực bảo tồn thủy tùng chưa được làm
rõ, do đó rất khó khăn trong việc bảo tồn và phát triển loài này.
- Về nhân giống, gây trồng thủy tùng: Tuy đã có một số nghiên cứu về di truyền
cá thể, quần thể, nuôi cấy mô, hom, ghép, … nhưng thực tế việc thực hiện bảo tồn tại
2
chổ (Insitu) và chuyển vị (Exsitu) chưa được làm có hệ thống và nguy cơ mất hết loài
này là sắp diễn ra.
- Về thông tin dữ liệu sinh thái quần thể và loài thủy tùng quý hiếm: Tuy đã có
nhiều nghiên cứu và bài báo, báo cáo về thủy tùng, và thực tế tuy diện tích và số cây
thủy tùng không nhiều nhưng lại chưa thu thập được đầy đủ cơ sở dữ liệu sinh trưởng
và sinh thái môi trường sinh cảnh của cây thủy tùng như: Thiếu số liệu chính xác số cây,
kích thước, tình hình sinh trưởng, tính chất đất, mức ngập nước, sinh cảnh, sinh thái lâm
phần và mối quan hệ loài thủy tùng với các loài khác và dự báo về diễn thế của quần thể
thủy tùng trong điều kiện thay đổi môi trường hiện nay để có giải pháp bảo tồn thích
hợp.
- Về quản lý, bảo vệ: Chưa có một đơn vị chức năng có tư cách pháp nhân, thống
nhất trách nhiệm quản lý, bảo vệ, thiếu đầu tư và nhân sự; do vậy tình trạng các quần
thể thủy tùng ở Dak Lak đã và đang bị biến đổi điều kiện sinh thái nghiệm trọng như
thiếu kiểm soát nguồn nước, tác động của người dân trong canh tác, lấy nước tưới cà
phê, phá hoại hoặc chặt trộm thủy tùng, đào bới gốc rễ thủy tùng, gây chết, ….chưa
được giải quyết.
Vì vậy việc xây dựng dự án bảo tồn loài – sinh cảnh Thủy tùng tại tỉnh Đak Lak
là điều cần thiết, góp phần giải quyết các các vấn đề đang đặt ra cho bảo tồn một loài
quý hiếm, đặc hữu, có giá trị về nhiều mặt nhưng đang đứng trước nguy cơ bị xâm hại
và tuyệt chủng.
II.
NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN BẢO TỒN LOÀI – SINH CẢNH
THỦY TÙNG
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng, ngày 13/12/ 2004;
- Quyết định số 62//2005QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân
loại rừng đặc dụng;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành
Luật Bảo vệ phát triển rừng; Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006
của Chính phủ về Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý
hiếm;
- Quyết định số 186//2006QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Chính phủ về việc
ban hành quy chế quản lý rừng;
3
- Quyết định số 1030/2007QĐ-UBND ngày 16/5/2007 của UBND tỉnh Đắk
Lắk về việc phê duyệt kết qủa rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Đắk
Lắk;
- Công văn số 6601/2009 UBND-NN&MT ngày 25/12/2009 của UBND
tỉnh Đắk Lắk về việc thành lập khu bảo tồn loài sinh cảnh EaRal, huyện
Ea H’leo.
- Công văn số 1795/UBND-NN&MT, ngày 15/4/2010 của Ủy Ban Nhân
Dân Tỉnh Đắk Lắk, về việc cho chủ trương lập Dự án khu bảo tồn loài
sinh cảnh Thông nước tại Đắk Lắk
Trên cơ sở các văn bản pháp lý và công văn của UBND tỉnh Đăk Lăk về chủ
trương lập dự án hình thành khu bảo tồn loài – sinh cảnh thủy tùng; từ kết quả nghiên
cứu đánh giá theo các phương pháp đã duyệt trong đề cương, dự án bảo tồn loài – sinh
cảnh Thủy tùng tại tỉnh Dak Lak được xây dựng để thực hiện trong giai đoạn 5 năm từ
2011 – 2015.
III. THỜI GIAN VÀ THÀNH PHẦN THAM GIA XÂY DỰNG DỰ ÁN
- Thời gian xây dựng dự án là: 8 tháng, từ 01/04/2010 – 30/11/2010
- Thành phần tham gia nghiên cứu xây dựng dự án: Bộ môn Quản lý tài nguyên
rừng và Môi trường, Khoa Nông Lâm nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên;
Chi cục kiểm lâm tỉnh Dak Lak; 3 hạt kiểm lâm: huyện Ea H’leo; Krông Năng
và Krông Buk; người dân sống trong vùng có thông nước. Ngoài ra còn tham
vấn các nhà khoa học trong cả nước đã và đang nghiên cứu về cây Thủy tùng
ở các trường Đại học Quốc Gia Tp. HCM, Đại học Đà Lạt, trường Đại học
Tây Nguyên, Viện Khoa học Kỹ Thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên.
IV. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG DỰ ÁN
1. Nội dung nghiên cứu xây dựng dự án
Căn cứ vào mục tiêu và các vấn đề tồn tại, các hoạt động sau đã được tiến hành
để lập dự án khả thi bảo tồn loài và sinh cảnh thủy từng ở Dăk Lak
i) Đánh giá hiện trạng quản lý bảo tồn và các tác động xã hội đến các quần thể
thủy tùng hiện nay
ii) Thiết lập cơ sở dữ liệu sinh trưởng và sinh thái môi trường của quần thể và cá
thể thủy tùng như: Số liệu chính xác số cây, kích thước, tình hình sinh trưởng,
yêu cầu sinh thái thủy tùng như tính chất đất, mức ngập nước, mối quan hệ
4
loài thủy tùng với các loài cây bạn, đặc điểm lâm học quẩn thể và xu hướng
diễn thế của nó.
iii) Quy hoạch vùng lõi, phục hồi, dịch vụ hành chính và đệm để hình thành khu
bao tồn loài – sinh cảnh thủy tùng.
iv) Xác lập giải pháp bảo tồn và phương hướng phát triển cây thuỷ tùng và cải
thiện quần thể.
v) Nghiên cứu đề xuất xây dựng ban quản lý khu bảo tồn loài- sinh cảnh thủy
tùng có đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực để thực hiện các giải pháp
bảo tồn cả về sinh thái, sinh học và xã hội.
2. Phương pháp luận – Cách tiếp cận xây dựng dự án
Việc luận chứng để hình thành một khu bảo tồn loài sinh cảnh liên quan đến nhiều
khía cạnh; do đó cách tiếp cận bao gồm nghiên cứu các quy định, văn bản pháp luật, các
vấn đề tổ chức xã hội kết hợp với đánh giá, hiện trường và phân tích kỹ thuật, sinh thái
môi trường trong bảo tồn quần thể và loài.
3. Phương pháp cụ thể
3.1. Đánh giá hiện trạng quản lý bảo tồn và các tác động xã hội đến các quần
thể thủy tùng hiện nay
- Thu thập các số liệu, tài
liệu, văn bản, bản đồ liên
quan đến công tác quản lý
bảo tồn cây thông nước
hiện nay tại tỉnh Đak Lak.
- Thảo luận nhóm và phân
tích SWOT về công tác
quản lý cây thông nước.
Đối tượng tham gia là
Thảo luận với các hạt kiểm lâm và trạm bảo vệ Thủy tùng Ea
Ral, Hạt kiểm lâm Ea H’Leo
lãnh đạo và cán bộ 3 hạt:
Krông Buk, Ea H’leo; Krong Năng và 2 trạm bảo vệ thủy tùng ở Trấp K’Sơ,
Ea Ral.
5
- Điều tra tình hình kinh tế xã hội của người dân sống trong vùng có thông
nước, bao gồm việc thu thập thông tin các hộ có liên quan chung quanh khu
vực thủy tùng, đất canh tác, quyền sử dụng đất, hợp đồng, ….
3.2. Thiết lập cơ sở dữ liệu sinh trưởng và sinh thái môi trường của quần thể
và cá thể thủy tùng
- Điều tra đặc điểm sinh thái quần thể: Tiến hành ở hai quần thể chính ở Trap
K’Sơ (Xã Ea Hồ, huyện Krông Năng) và Ea Ral (xã Ea Ral, huyện Ea H’Leo),
bao gồm các chỉ tiêu về sinh thái: Khí hậu, đất, pH đất, thảm thực vật, thảm
phủ, ưu hợp, độ tàn che, địa hình, độ cao, …
- Thu thập số liệu
chính xác số liệu
tất cả các cây thủy
tùng trong tỉnh
Dak Lak, đóng
bảng số hiệu cho
từng cây, đo đếm
kích
thước:
kính
Đường
(D1.3), chiều cao
Điêu tra sinh thái cá thể và quần thể Thủy tùng
(H), đường kính ở
các vị trí 1/5H bằng máy đo cây Laser, xác định phẩm chất; đo đếm vòng năm
của các thớt đã bị chặt hạ. Từ đây lập cơ sở dữ liệu thủy tùng bao gồm: Tọa
độ VN2000, D, H, thể tích (V), phẩm chất, tuổi (A) và hình ảnh của từng cây
và đưa vào phần mềm GIS - Mapinfo để lập bản đồ phân bố cây và quản lý
lâu dài
- Lập phương trình xác định tuổi cây thủy tùng: A = f(D) và phương trình thể
tích thủy tùng: V = f(D, H) trong phần mềm Statgraphics Centurion XV.
- Phân tích mối quan hệ sinh thái giữa thủy tùng và các loài cây thân gỗ khác
để phát hiện 3 mối quan hệ: Hỗ trợ, canh tranh và ngẫu nhiên giữa các loài
trong quần thể với thủy tùng, làm cơ sở để xuất biện pháp lâm sinh trong phát
triển quần thể thủy tùng bền vững trong mối quan hệ với các loài khác. Đã
thu thập 69 ô mẫu Prodan (5.5 cây) trong hai quần thể Trấp KSơ và Ea Ral và
6
sử dụng tiêu chuẩn thống kê sử dụng là ρ và X2: Với X2 > X2(0.05, 1) thì hai
loài có quan hệ, và với ρ < 0 thì quan hệ bài xích, ρ > 0 thì quan hệ hỗ trợ;
nếu X2 ≤ X2(0.05, 1) thì hai loài có quan hệ ngẫu nhiên. Từ đây xác định được
các loài có quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh hoặc quan hệ ngẫu nhiên với Thủy
tùng.
3.3. Quy hoạch khu bảo tồn loài – sinh cảnh thủy tùng
- Nghiên cứu mối quan hệ của Thông nước với các yếu tố sinh thái làm cơ sở
lựa chọn sinh cảnh phù hợp với thủy tùng để quy hoạch khu vực bảo tồn insitu
và exsitu.
- Tổng hợp kết quả đánh giá xã hội và yêu cầu sinh thái thủy tùng. Phân tích
chuyên gia và có sự tham gia của các địa phương về khả năng bảo tồn insitu,
exsitu, nhân giống để xác định quy mô diện tích,vị trí.
- Đo đạc các phân khu bằng GPS và xây dựng bản đồ quy hoạch khu bảo tồn
thủy tùng và lập bản đồ bằng GIS – Mapinfo.
3.4. Xác lập giải pháp bảo tồn và phương hướng phát triển cây thuỷ tùng và
cải thiện quần thể.
Dựa trên cơ sở:
- Thu thập tất cả các tài liệu
đã nghiên cứu về cây
Thông nước ở Việt Nam và
trên thế giới liên quan đến
công tác bảo tồn để từ đó
lựa chọn các giải pháp.
- Nghiên cứu mối quan hệ
sinh thái loài thủy tùng với
các loài khác bằng tiêu
Hội thảo chuyên gia về nhân giống và bảo tồn Thủy tùng tổ chức
chuẩn χ2 để thiết kế cơ cấu
ở Đại học Tây Nguyên
loài trong phục hồi sinh cảnh thủy tùng.
- Xác định khả năng nhân giống, bảo tồn thủy tùng thông qua hội thảo chuyên
gia
- Phân tích đặc điểm quần thể Thủy tùng để xác lập các giải pháp lâm sinh.
7
3.5. Nghiên cứu đề xuất cơ cấu bộ máy, tổ chức ban quản lý khu bảo tồn loài-
sinh cảnh thủy tùng
Căn cứ trên các cơ sở:
- Các văn bản pháp lý liên quan đến bộ máy khu bảo tồn loài - sinh cảnh
- Đánh giá nhu cầu thực tế thông qua thảo luận với các Hạt kiểm lâm, trạm
quản lý bảo vệ rừng thủy tùng và địa phương
Xây dựng dự án thành lập khu bảo tồn loài –
sinh cảnh Thủy tùng
Thiết lập cơ sỡ
Đánh giá hiện
trạng quản lý
bảo tồn thủy
tùng
dữ liệu sinh
trưởng, sinh
thái cá thể và
quần thể thủy
tùng
Đề xuất bộ
máy ban quản
lý bảo tồn
Quy hoạch khu
bảo tồn
Xây dựng giải
pháp bảo tồn
Điều tra
sinh thá i
quần thể
Đánh giá
XH, bảo
tồn
Hội thảo
chuyên
gia
Số liệu
thứ cấp
Văn bản
Điều tra
cây thủy
tùng
Phâ n tí ch
chuyên
gia
Thảo luận
với cấp quản
lý
Quan hệ
loài
SWOT
Quan hệ
sinh thá i
loài
Mô hì nh:
V = f(D, H)
A = f(D)
PRA:
Hộ liên
quan
GIS bản
đồ
Phâ n tí ch
lâm học
Hình 1: Sơ đồ hệ thống phương pháp nghiên cứu lập dự án bảo tồn loài – sinh cảnh thủy tùng
V.
NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
Tên dự án: “Dự án bảo tồn loài – sinh cảnh Thủy tùng tại Đăk Lăk”
Cơ quan quyết định đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk
Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Lăk.
Đơn vị thực hiện: Ban quản lý Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Thủy tùng tại
Dak Lak trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Dăk Lăk.
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện dự án: Bảo tồn loài và
sinh cảnh thủy tùng là vấn đề mới và có rất nhiều thử thách, không chỉ đơn thuần là bảo
vệ quần thể hiện có mà phải có giải pháp cải thiện quần thể, phát triển số lượng cá thể
và quần thể bền vững; vì vậy khu bảo tồn cần có sự phối hợp chặt chẻ với các cơ quan
8
ban ngành, các tổ chức cá nhân, các cấp chính quyền địa phương; đồng thời có sự hợp
tác nghiên cứu với các tổ chức trong và ngoài nước.
Bảng 1: Các cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nước cần hợp tác để thực hiện dự án
Quốc gia
Cơ quan, tổ chức
Lĩnh vực nghiên cứu
Quốc tế
IUCN (Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế
giới)
Bảo tồn hệ sinh thái loài đặc
hữu
Việt Nam
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Đại
học Quốc gia Tp. HCM
Trường Đại học Đà Lạt
Di truyền quần thể, cá thể, nhân
giống thủy tùng bằng mô
Nhân giống bằng nuôi cấy mô
nt
nt
nt
Viện khoa học Nông Lâm nghiệp Tây
Nguyên
Đại học Tây Nguyên
Nhân giống bằng hom, ghép
Biện pháp lâm sinh cải thiện
quần thể, nuôi cấy mô Thủy
tùng
Thời gian thực hiện dự án: từ 2011 – 2015.
Tổng kinh phí đầu tư: 45,9 tỷ đồng
- Ngân sách trung ương: 20,0 tỷ đồng
- Ngân sách tỉnh Dăk Lăk: 20,9 tỷ đồng
- Huy động sự tài trợ của các tổ chức quốc tế bảo tồn thiên nhiên để bảo tồn
loài đặc hữu còn lại duy nhất ở Việt nam thông qua dự án nghiên cứu
chuyển giao công nghệ gen, nhân giống hiện đại. Dự kiến kêu gọi được:
5,0 tỷ
9
Phần II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CÁC KHU VỰC PHÂN
BỐ THỦY TÙNG
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA 3 XÃ CÓ PHÂN BỐ THỦY TÙNG
1. Khu vực Trấp Kso
Khu vực Trấp Ksơ thuộc xã Ea Hồ, huyện Krông Năng. Vùng này có địa hình
bằng thấp, độ dốc phổ biến từ 0 – 80, nằm giữa các dãy đồi thoải dần theo hướng từ Tây
Bắc đến Đông Nam, độ cao trung bình 390 – 420m so với mặt nước biển, địa hình ít bị
chia cắt.
Đất đai được tạo thành trên nguồn gốc đá mẹ Bazan, do hoạt động phun tào của
núi lửa nên đất rất màu mở, đất có tầng dày, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc
biệt là cây công nghiệp lâu năm.
Vùng Trấp Kso nằm trong vùng khí hậu cao nguyên nóng ẩm, khí hậu có hai màu
rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 11, trong mùa mưa lượng mưa tập trung đến
80 – 90% tổng lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Mùa khô
nắng nóng, độ ẩm không khí thấp. Nhiệt độ trung bình năm là 220C, cao nhất là 37,50C,
thấp nhất là 100C, tổng số giờ nắng trong năm là 2.483 giờ. Lượng mưa trung bình năm
là 1.500mm, năm có lượng mưa lớn nhất là 1.750mm; năm có lượng mưa ít nhất là
1.125mm. Số ngày mưa trung bình là 167 ngày/năm. Độ ẩm trung bình năm 82%, tháng
8 có độ ẩm cao nhất đạt 90%, tháng 4 có độ ẩm thấp nhất là 75%. Nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa nên địa phương chịu ảnh hưởng của hai loại gió chính: Gió mùa
Tây Nam trong mùa mưa và gió Đông bắc thổi mạnh trong mùa khô, tốc độ gió đạt 2,4
– 5,4m/giây.
Địa phương nằm trong vùng lưu vực đầu nguồn của sông Ba, nên nguồn nước
mặt không lớn, mật độ sông suối trong vùng đạt 0,37 – 0,50km/km2. Đáng kể nhất trong
vùng có hai hệ thống sông Krông Hnăng và sông Krông Buk, ngoài ra còn có hệ thống
ao hồ và các suối nhỏ.
Khu vực phân bố thủy tùng ở đây nằm trong một vùng trũng kéo dài, đất phù sa
được bồi, trước đây đó là một vùng phân bố thủy tùng thành một dải theo ven suối đầu
nguồn, nhưng do thời gian trước đây chưa nhận biết được cây thủy tùng quý hiếm nên
đã bị chặt phá để làm ruộng nước, đến nay chỉ còn sot lại một quần thể nhỏ ở Trấp K’Sơ
đang được bảo vệ bởi Hạt kiêm lâm Krông Năng.
10
2. Khu vực Ea Ral
Khu vực Thủy Tùng Ea Ral, nằm trên địa bàn xã Ea Ral, huyện Ea H’Leo. Vùng
này có địa hình dạng đồi thoải lượn sóng, có độ cao 530m so với mực nước biển. Vùng
trũng ngập nước phân bố Thủy Tùng ở Ea Ral tiếp giáp với đất sản xuất nông nghiệp
của người dân địa phương. Đất đai ở dạng địa hình này chủ yếu là dạng đất đỏ bazan
tầng dày, thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp dài ngày nên người dân địa
phương đã chặt phá rừng để trồng cà phê, điều và các loại cây công nghiệp lâu năm
khác.
Theo số liệu của trạm khí tượng thủy văn Ea H’leo, khu vực này chịu ảnh hưởng
chung của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt
đới ẩm với nền nhiệt độ cao hầu như quanh năm, biên độ dao động nhiệt ngày đêm dao
động từ 8-100C. Trong khi đó lượng mưa phân bố theo mùa rõ rệt và không đồng đều
trong năm. Nhiệt độ trung bình năm là 23-240C, nhiệt độ cao nhất xảy ra vào tháng 3, 4
là khoảng 31,80C, nhiệt độ thấp nhất xảy ra vào khoảng tháng 12, tháng 1 là 7,90C. Đặc
điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực này là biên độ nhiệt giữa ngày và đêm dao
động từ 80C – 100C. Tổng tích nhiệt trong năm khoảng 8.000 – 8.5000C.
Lượng mưa và phân bố mưa trong năm: Đây là khu vực có lượng mưa tương đối
lớn. Tổng lượng mưa trung bình năm khoảng 1937.9 mm. Mưa liên tục từ tháng 5 đến
cuối tháng 10 trong năm, lượng mưa trung bình tháng 260.5mm, chiếm khoảng 92%
lượng mưa hàng năm; mùa khô bắt dầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa
trung bình tháng 35.4mm, chỉ chiếm từ 8% tổng lượng mưa hàng năm. Số ngày mưa từ
50 mm trở lên trung bình từ 6 – 8 ngày/tháng. Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8
(321mm) và tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 1, 2 (4mm). Số ngày mưa trung bình
khoảng 197 ngày, tháng có ngày mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 (khoảng 23 ngày), tháng
có ngày mưa ít nhất là tháng 1, 2 (1-2 ngày). Như vậy đặc điểm nổi bật trong khu vực
này là số ngày mưa trong năm tập chung chủ yếu vào các tháng mùa mưa. Có sự biến
động khá lớn về lượng mưa từ năm này qua năm khác lượng mưa năm nhiều nhất có thể
gấp hai lần lượng mưa năm ít nhất. Độ ẩm không khí trong khu vực là 82%. Tổng bức
xạ thực tế và bức xạ hấp thụ tương đối lớn, trung bình năm tổng bức xạ dao động từ
150-160Kcal/cm2, chênh lệch giữa các tháng nhỏ, cực đại vào các tháng 3-4, cực tiểu
vào tháng 9. Cán cân bức xạ có gía trị lớn nhất vào mùa khô, và có thể nói toàn bộ nhiệt
do mặt trời cung cấp trong thời gian này được dùng để đốt nóng mặt đất và lớp không
11
khí bên trên, đây cũng là thời kỳ bốc hơi mạnh nhất trong năm gây nên hiện tượng khô
nóng khắc nghiệt. Lượng bốc hơi phổ biến khoảng 1178 mm/năm (14.9-16.2mm/ngày),
lượng bốc hơi cao nhất vào tháng 3 (183mm), và nhỏ nhất vào tháng 9 (45mm).
Trong vùng không có gió bão mà chủ yếu chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới
và bão từ biển và những vùng lân cận, khí hậu trong vùng mang đặc tính gió mùa và có
hai mùa rõ rệt. Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió Đông, Đông Bắc (tháng 11 đến tháng
4 năm sau), mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió Tây, Tây Nam (tháng 5 đến tháng 10).
Mùa khô gió thổi mạnh thường cấp 3,4, có đợt gió mạnh lên cấp 5, 6. Mùa mưa gió thổi
nhẹ hơn thường cấp 2; 3, nếu chịu ảnh hưởng của gió bão thì tốc độ gió lên cấp 6 đến
cấp 7 gây gẫy đổ cây cối.
Do ảnh hưởng của địa hình, các sông suối đều có hướng chảy từ Đông sang Tây
và lưu lượng nước chịu ảnh hưởng theo mùa. Phần lớn sông suối có dòng chảy quanh
năm, chất lượng nước mặt khá tốt. Các suối lớn có lượng nước quanh năm như: Ea
Đrăng, Ea Ral… phân bố tương đối đều. Vào mùa khô nhìn chung mực nước các sông
suối chính hạ xuống thấp dưới 1 mét nên các hệ thống suối nhỏ hầu như khô hẳn. Ea
Đrăng là suối lớn, bắt nguồn từ phía Đông xã Ea Ral và chảy về hướng Tây, lòng suối
rộng trung bình 12m và dốc, có thác gềnh thuận lợi cho việc phát triển thủy lợi, thủy
điện.
Khu vực Ea Ral có phân bố thủy tùng trong các thung lũng lòng chão, đất được
bồi và ẩm ướt, tuy nhiên trong quá trình phát triển thủy lợi đã đắp một số đập làm ngập
úng và chết nhiều diện tích thủy tùng.
3. Khu vực Cư Né
Xã Cư Né nằm về phía bắc của huyện Krông Buk, dọc theo đường quốc lộ 14,
chạy dài 13km. Có vị trí địa lý: Đông giáp xã Ea Toh và Ea Tân của huyện Krông Năng.
Tây giáp xã Ea Sin, Cư Pưng của huyện Krông Buk. Nam giáp xã Cư Kpô của huyện
Krông Buk. Bắc giáp xã Ea Nam của huyện Ea H’Leo.
Xã Cư Né có phần phân bố nằm về phía tây đường quốc lộ 14, có địa hình đồi
núi, là đầu nguồn của các con suối chảy về hướng tây. Phần phía đông quốc lộ 14 địa
hình tương đối bằng phẳng, mức độ chia cắt ít, độ cao trung bình 600m so với mặt nước
biển.
Đất đai phần lớn của xã là đất đỏ bazan tầng dày, phù hợp cho việc gây trồng các
loài cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su và các loài cây lâu năm khác.
12
Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa trên cao nguyên. Nhiệt độ trung
bình năm: 21,80C. Nhiệt độ trung bình cao nhất năm: 36,60C. Nhiệt độ trung bình thấp
nhất năm: 8,80C. Độ ẩm tương đối trung bình năm: 84,6%
Chế độ gió: Thịnh hành theo 2 hướng chính: Gió Đông bắc thổi vào các tháng
mùa khô và gió Tây nam thổi vào các tháng mùa mưa. Số giờ nắng trung bình năm:
2.484 giờ. Lượng mua trung bình năm: 1.547,7mm
Đặc điềm thuỷ văn: Trên địa bàn có các suối lớn: Suối Krông Búk, Ea Pan Lang,
Ea Tung, Ea Dirch, Ea Mlung và hồ Krông Búk thượng, chế độ dòng chảy trong năm
tương đối khác biệt giữa các mùa.
Vùng này có một dãi thung lũng ngập nước có phân bổ thủy tùng và ở đây với
các cây cổ thụ thủy tùng còn sót lại cho thấy đây là vùng có phân bố thủy tùng có tuổi
lớn nhất trong phạm vi của tỉnh, tuy nhiên do phát triển ruộng nước nên đã bị chặt hạ
gần như hết cá thể, hiện chỉ sót lại những thân cổ thụ với cành lá tái sinh chồi, và trên
bề mặt các khu ruộng còn chứng tích các bộ rễ thở trên nhiều diện tích ruộng nước.
II.
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI
1. Khu vực Trấp Ksơ
Xã Ea Hồ đến thời điểm tháng 9 năm 2010 có 2.190 hộ với 11.473 nhân khẩu,
trong đó nữ là 5.868 người. Số đồng bào dân tộc thiểu số là 1.416 hộ với 8.092 nhân
khẩu. Hiện tại toàn xã có 231 hộ nghèo, chiếm 10,6% số hộ trong toàn xã.
Đời sống người dân chủ yếu dựa vào thu nhập từ nông nghiệp, trong đó cây công
nghiệp lâu năm, chủ yếu là cà phê chiếm tỷ trọng đáng kể.
Ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn từng bước được phát triển,
bảo đảm được lưu thông hàng hóa trên thị trường. Toàn xã có 152 cơ sở sản xuất kinh
doanh vừa và nhỏ.
Tổng diện tích đất nông nghiệp đang canh tác đạt 3.325ha, trong đó diện tích cây
trồng công nghiệp lâu năm chiếm tỷ lệ lớn (2.720ha), cụ thể cà phê 2.636ha; hồ tiêu:
14ha; cây ăn quả 70ha.
Diện tích cây trồng hàng năm là 605ha, trong đó lúa nước 310ha, ngô 90ha; rau
đậu các loại 55ha, khoai lang 6ha, cây thức ăn gia súc…
Về lâm nghiệp UBND xã đã phối hợp khá tốt với hạt kiểm lâm và người dân thôn
Trâp Kso trong việc bảo vệ khu rừng đặc dụng Thủy Tùng. Tuy nhiên trong mùa khô
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Dự án Bảo tồn loài - sinh cảnh thủy tùng (Glyptostrobus pensilis) tại tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 5 năm 2011-2015", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
du_an_bao_ton_loai_sinh_canh_thuy_tung_glyptostrobus_pensili.pdf

