Tài liệu Thực trạng và định hướng quản lý rừng cộng đồng ở Tây Nguyên
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG Ở TÂY NGUYÊN
Nghiên cứu trường hợp hai mô hình quản lý rừng cộng đồng dân tộc thiểu số
M’Nông ở xã Yang Mao, huyện Krông Nông, tỉnh Đắk Lắk
Bảo Huy
Hồ Đình Bảo
Đàm Việt Bắc
Tháng 10 năm 2019
CÁC TÁC GIẢ
Bảo Huy
Trưởng tư vấn Quản lý tài nguyên rừng và môi trường (FREM), Trường Đại học Tây
Nguyên. Trưởng nhóm nghiên cứu.
Hồ Đình Bảo
Trường Đại học Tây Nguyên. Thành viên nhóm nghiên cứu.
Đàm Việt Bắc
Trung tâm Con người và Thiên nhiên (PanNature). Thành viên nhóm nghiên cứu.
Email: [email protected].vn
2
LỜI CẢM ƠN
Nhóm tác giả và PanNature xin trân trọng cảm ơn tất cả những người đã tham
gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nghiên cứu này, đặc biệt là: Ông Y Yang Gry Niê
KNơng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk đã tổ chức và chủ trì cuộc tham vấn của
nhóm tư vấn với các bên liên quan trong tỉnh về vấn đề nghiên cứu. Lãnh đạo và cán
bộ của Chi Cục Kiểm lâm, Sở Tài Nguyên & Môi trường tỉnh Đắk Lắk đã tham gia
các buổi tham vấn. Ông Y Thức Êban, Phó Chủ tịch UBND huyện Krông Bông đã tổ
chức và chủ trì buổi tham vấn cấp huyện và đại diện Văn phòng huyện, phòng Tài
Nguyên Môi trường, phòng NN & PTNT, Hạt Kiểm lâm huyện Krông Bông đã tham
gia tham vấn với nhóm nghiên cứu. Ông Trần Quang Quân, Phó Chủ tịch UBND xã
Yang Mao đã cung cấp nhưng thông tin hữu ích về kinh tế xã hội và quản lý rừng cộng
đồng ở địa phương. Quan trọng nhất là hai cộng đồng dân tộc M’Nông ở hai buôn Tul
và Hàng Năm thuộc xã Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk đã cử đại diện
tham gia vào suốt tiến trình nghiên cứu bao gồm tham gia thảo luận, đánh giá, khảo
sát rừng cộng đồng ở hai buôn.
Trân trọng cảm ơn sự tham gia và đóng góp./.
Trưởng nhóm nghiên cứu
Bảo Huy
3
TÓM TẮT
Quản lý rừng cộng đồng đã được chính thức thừa nhận rõ ràng hơn trong Luật
Lâm nghiệp 2017, do vậy để thúc đẩy phương thức quản lý rừng cộng đồng trong thời
gian tới, thì cần có đánh giá quá trình vừa qua và đặt trong bối cảnh mới để cung cấp
các khuyến nghị và đề xuất về chính sách, kỹ thuật thích hợp. Mục tiêu của nghiên
cứu trường hợp điển hình này là: 1) Đánh giá quá trình, hiệu quả của một số mô hình
quản lý rừng cộng đồng đại diện để làm cơ sở cho việc đề xuất định hướng và khuyến
nghị chính sách, kỹ thuật cho quản lý rừng cộng đồng; 2) Cung cấp các bài học kinh
nghiệm về quản lý rừng cộng đồng để khuyến nghị cho tỉnh Đắk Lắk và các địa phương
khác ở Tây Nguyên, là cơ sở cho xây dựng hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng chung
cho vùng Tây Nguyên.
Hiện trường đánh giá quản lý rừng cộng đồng ở hai buôn Tul, buôn Hàng Năm,
nơi sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số M’Nông, thuộc xã Yang Mao, huyện
Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk. Trong đó, rừng tự nhiên lá rộng thường xanh đã được giao
cho cộng đồng dân cư buôn từ năm 2002. Theo đó, Buôn Tul có sự hỗ trợ của dự án
phát triển nông thôn RDDL trong giai đoạn 2005 – 2009 để nâng cao năng lực quản
lý rừng cộng đồng, trong khi đó buôn Hàng Năm không có sự hỗ trợ đáng kể của các
dự án quản lý rừng cộng đồng. Đây là một nghiên cứu vừa có tính xã hội vừa có tính
chất kỹ thuật; do vậy đã kết hợp phương pháp nghiên cứu có sự tham gia và các áp
dụng kỹ thuật và công nghệ trong khảo sát đánh giá thay đổi tài nguyên rừng trong 20
năm qua. Người dân được thu hút trực tiếp tham gia với đại diện của các thành phần
khác nhau, các bên liên quan được tham vấn bao gồm đại diện các ban ngành có quan
hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến phương thức quản lý rừng cộng đồng.
Kết quả cho thấy: 1) Mô hình quản lý rừng cộng đồng chỉ được cấp quyền sử
dụng đất rừng, không có bất kỳ hỗ trợ, tư vấn, hướng dẫn thực hiện quản lý rừng cộng
đồng - Trường hợp buôn Hàng Năm: Trung bình chung các mục tiêu đạt 35% điểm.
Mô hình đạt ở mức yếu hay nói khác là chưa đạt yêu cầu; tuy nhiên các nguyên nhân
đã được chỉ ra cho thấy có thể củng cố và cải thiện mô hình yếu kém, trong đó tập
trung cải thiện về năng lực tổ chức quản lý; 2) Mô hình quản lý rừng cộng đồng được
cấp quyền sử dụng đất rừng, có hỗ trợ nâng cao năng lực thông qua dự án trong 4 năm
- Trường hợp buôn Tul: Trung bình chung các mục tiêu đạt 49% điểm. Mô hình đạt
yêu cầu ở mức trung bình, với các nguyên nhân đã được chỉ ra cho thấy có thể cải
thiện và tiếp tục phát triển mô hình này ở mức cao hơn, trong đó tập trung vào lập và
thực hiện kế hoạch quản lý rừng khả thi và có hiệu quả.
Các giải pháp được xây dựng trên cơ sở giải quyết các vấn đề/nguyên nhân
quản lý rừng chưa đạt hiệu quả nhằm củng cố và phát triển quản lý rừng cộng đồng có
hệ thống, đồng bộ, bao gồm các nhóm giải pháp: 1) Giải pháp về tổ chức, thể chế,
năng lực; 2) Giải pháp về kinh tế, kỹ thuật; 3) Giải pháp về xã hội; 4) Giải pháp môi
trường sinh thái, rừng.
4
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................3
TÓM TẮT ....................................................................................................................4
MỤC LỤC....................................................................................................................5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................7
DANH SÁCH CÁC BẢNG .........................................................................................8
DANH SÁCH CÁC HÌNH.........................................................................................10
1. ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................12
2.1. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu..................................................13
2.2. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................13
......................................................................................................................17
3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực...........................................................................24
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................................36
2001 đến 2019 ........................................................................................................36
quản lý cho cộng đồng dân cư................................................................................96
5
5.1. Kết luận.......................................................................................................103
5.2. Khuyến nghị................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................105
PHỤ LỤC.................................................................................................................109
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CFE
Community Forestry Enterprise: Doanh nghiệp lâm nghiệp cộng đồng
Community Forestry Management: Quản lý rừng cộng đồng
CFM
CIPP
Khung phân tích 4 mặt: C (Context): Bối cảnh; I (Input): Đầu vào; P
(Process): Tiến trình; P (Product): Sản phẩm, thành quả
CYS
Chư Yang Sin
GIZ
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Đức
Lâm sản ngoài gỗ
LSNG
NLKH
PFES
Nông lâm kết hợp
Payment for Forest Environment Services: Chi trả dịch vụ môi trường
rừng
QLBVR
QLRCĐ
RDDL
Quản lý bảo vệ rừng
Quản lý rừng cộng đồng
Rural Development Dak Lak Project: Dự án phát triển nông thôn tỉnh
Đắk Lắk do GFA/GIZ thực hiện
VQG
Vườn quốc gia
7
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1. Thống kê dân số, dân tộc xã Yang Mao .......................................................26
chiều ở xã Yang Mao .................................................................................................27
Bảng 4. Thống kê cây trồng, vật nuôi trong buôn Tul ...............................................32
cộng đồng buôn Tul....................................................................................................43
cộng đồng buôn Hàng Năm........................................................................................45
Tul...............................................................................................................................51
Hàng Năm...................................................................................................................51
2019 ở rừng cộng đồng buôn Tul...............................................................................56
....................................................................................................................................60
với năm 2000 có điểm 5.............................................................................................61
động cao đến thấp.......................................................................................................65
....................................................................................................................................70
Hàng Năm...................................................................................................................71
đ/hộ/năm.....................................................................................................................72
buôn Tul và Hàng Năm ..............................................................................................76
8
trong 10 năm đến (từ 2020 đến 2030)........................................................................88
cộng đồng ở xã Yang Mao, huyện Krông Bông.........................................................97
cộng đồng .................................................................................................................121
9
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1. Sơ đồ tiến trình quản lý rừng cộng đồng.......................................................16
Hình 2. Ô tròn phân tầng theo cấp đường kính..........................................................19
– Định hướng – Thử thách – Cơ hội ..........................................................................22
Cổng thông tin điện tử huyện Krông Bông, 2019).....................................................24
cộng đồng (n = 17) .....................................................................................................44
lý rừng cộng đồng (n = 20).........................................................................................46
rừng cộng đồng buôn Tul (n=17) ...............................................................................51
rừng cộng đồng buôn Hàng Năm (n= 20) ..................................................................52
quản lý rừng cộng đồng..............................................................................................53
Giải đoán ảnh vệ tinh Google Earth Pro. ...................................................................56
cộng đồng buôn Tul....................................................................................................57
Nguồn: Giải đoán ảnh vệ tinh Google Earth Pro. ......................................................58
cộng đồng buôn Hàng Năm........................................................................................59
2019 so với năm 2000 là 100%..................................................................................62
10
buôn Tul .....................................................................................................................63
buôn Hàng Năm..........................................................................................................64
của hộ ở hai buôn .......................................................................................................73
Lắk, 2009) ..................................................................................................................75
hiệu quả ......................................................................................................................81
bởi cơ quan chuyên môn (Bảo Huy, 2019) ................................................................95
11
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Quản lý rừng cộng đồng đã được tiến hành ở Việt Nam dưới nhiều hình thức
khác nhau, được phát triển dựa trên truyền thống quản lý, sử dụng và chia sẻ lợi ích từ
rừng chung của các cộng đồng dân tộc thiểu số, đặc biệt ở Tây Nguyên (Bảo Huy,
2005, 2006, 2009a, 2012, 2019; Huy, 2007, Wode và Huy, 2009) và đã được chính
thức thừa nhận rõ ràng hơn trong Luật Lâm nghiệp 2017 (Quốc Hội, 2017); đồng thời
tại Quyết định số 297/2019/QĐ-TTg về “Đề án bảo vệ, khôi phục và phát triển bền
vững vùng Tây Nguyên giai đoạn 2016 – 2030” cũng chỉ rõ một trong những nhiệm
vụ của đề án là đẩy mạnh quản lý rừng cộng đồng. Có thể nói đây là các cơ sở pháp
lý, chính sách quan trọng cho việc phát triển phương thức quản lý rừng cộng đồng
nhằm thu hút cộng đồng bảo vệ và phát triển rừng lâu dài, tạo ra sinh kế từ rừng cho
các cộng đồng dân tộc thiểu số có đời sống gắn bó với rừng. Tuy nhiên để thúc đẩy
phương thức quản lý rừng cộng đồng trong thời gian đến, thì cần có đánh giá quá trình
vừa qua và đặt trong bối cảnh mới để cung cấp các khuyến nghị và đề xuất về chính
sách, kỹ thuật thích hợp.
Để đóng góp cho nhu cầu nói trên, Trung tâm Con người và Thiên nhiên
(PanNature) đã tiến hành nghiên cứu đánh giá này ở tỉnh Đắk Lấk, một tỉnh đi đầu
trong cả nước trong giao đất giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn buôn và thúc đẩy
quản lý rừng cộng đồng rất sớm vào những năm 2000. Vì vậy, các mô hình quản lý
rừng cộng đồng ở đây có thể xem là đại diện cho các nơi khác ở Tây Nguyên. Trong
đó cụ thể hơn hai cộng đồng dân cư (buôn Hàng Năm và buôn Tul) thuộc xã Yang
Mao, huyện Krông Bông được lựa chọn đại diện để đánh giá là nơi cư trú của cộng
đồng thiểu số M’Nông tại chỗ, là các buôn nghèo và đã được UBND huyện Krông
Bông giao rừng gắn với quyền sử dụng đất từ năm 2001. Ngoài ra, các cộng đồng dân
cư này đã được giao và quản lý kiểu rừng lá rộng thường xanh, một kiểu rừng rừng tự
nhiên phổ biến ở tỉnh Đắk Lắk và Tây Nguyên.
Mặt khác Luật Lâm nghiệp năm 2017 cũng quy định cộng đồng dân cư là một
trong các chủ rừng được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để
trồng rừng, phục hồi, phát triển rừng và hưởng lợi từ rừng theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, Luật này không quy định UBND xã là chủ rừng, nhưng trong thực tế phần
diện tích rừng do UBND các xã đang tạm quản lý trong khi chưa xác định được chủ
rừng phù hợp là khá lớn; ở Tây Nguyên là 727.138 ha chiếm 22% tổng diện tích đất
lâm nghiệp (Tổng cục lâm nghiệp, 2018). Hiện nay xã Yang Mao đang quản lý là
7.746 ha rừng (FORMIS, 2018), vì vậy có nhiều tiềm năng sử dụng quỹ rừng từ UBND
xã để thực hiện giao đất gắn với giao rừng cho cộng đồng dân cư, tuy nhiên cũng cần
có những đánh giá để đưa ra khuyến nghị thích hợp.
Ngoài ra, trong giai đoạn 2005 – 2009 các cộng đồng thôn buôn được giao đất
giao rừng ở xã Yang Mao. Theo đó, cộng đồng buôn Tul được dự án “Phát triển Nông
thôn tỉnh Đắk Lắk – RDDL” do tổ chức GIZ hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện thử nghiệm
12
phương thức quản lý rừng cộng đồng và thí điểm khai thác gỗ thương mại trong một
năm 2008. Kết quả đã tạo ra thu nhập cho cộng đồng để tổ chức quản lý bảo vệ rừng
và cũng là cơ sở để xây dựng “Hướng dẫn kỹ thuật quản lý rừng cộng đồng dân cư
thôn, buôn” tại Đắk Lắk và đã được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt theo (Quyết định
số 3058/2009/QĐ-UBND). Sau gần 20 năm thực hiện giao rừng cho các thôn buôn
thuộc xã Yang Mao và sau 10 năm thử nghiệm phương thức QLRCĐ tại buôn Tul do
dự án RDDL hỗ trợ, việc đánh giá hiệu quả của các mô hình này là rất cần thiết.
Mục tiêu của nghiên cứu trường hợp điển hình này là: 1) Đánh giá quá trình, hiệu
quả của một số mô hình quản lý rừng cộng đồng đại diện để làm cơ sở cho việc đề
xuất định hướng và khuyến nghị chính sách, kỹ thuật cho quản lý rừng cộng đồng; và
2) Cung cấp các bài học kinh nghiệm về quản lý rừng cộng đồng để khuyến nghị cho
tỉnh Đắk Lắk và các địa phương khác ở Tây Nguyên, làm cơ sở cho xây dựng hướng
dẫn quản lý rừng cộng đồng chung cho vùng Tây Nguyên.
2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu
a) Địa điểm: Hiện trường quản lý rừng cộng đồng ở hai buôn Tul, buôn Hàng
năm thuộc xã Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk và các cơ quan ban ngành
liên quan từ tỉnh đến huyện và xã.
b) Đối tượng: Rừng tự nhiên là rừng lá rộng thường xanh đã được giao cho cộng
đồng dân cư thôn buôn. Cộng đồng dân thiểu số M’Nông tại chổ đại điện của tỉnh Đắk
Lắk. Cộng đồng dân cư buôn: Chọn hai buôn có giao đất giao rừng cho cộng đồng vào
năm 2001 (cấp Sổ Xanh 2002) nhưng khác về sự hỗ trợ, đầu vào cho quản lý rừng:
Buôn Tul là nơi có sự hỗ trợ của dự án phát triển nông thôn RDDL trong giai đoạn
2005 – 2009. Buôn Hàng Năm là không có sự hỗ trợ đáng kể của các dự án quản lý
rừng cộng đồng.
c) Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2019.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu, nghiên cứu này có các nội dung chính sau đây:
2.2.1. Đánh giá quá trình quản lý rừng đã được giao cho 02 cộng đồng thôn (Buôn
Tul và Hằng Năm) ở xã Yang Mao từ năm 2001 – 2019:
- Đánh giá sự tham gia, hiểu biết của người dân đối với quyền lợi và trách
nhiệm quản lý bảo vệ rừng cộng đồng.
- Đánh giá hiện trạng tổ chức, năng lực quản lý của ban quản lý rừng cộng
đồng, các nhóm hộ, tổ bảo vệ rừng, hộ gia đình. Gồm cả tính pháp lý của
Ban QLRCĐ.
13
- Đánh giá về xây dựng, thực thi và tính hiệu lực (pháp lý) của quy ước quản
lý bảo vệ rừng cộng đồng.
- Đánh giá khả năng lập, thực hiện và giám sát kế hoạch QLRCĐ, gồm cả điều
tra/tuần tra rừng, khai thác lâm sản, trồng rừng, phục hồi rừng, nông lâm kết
hợp …
- Phân tích vai trò của các bên liên quan trong hỗ trợ quản lý rừng cộng đồng
ở địa phương.
- Thay đổi diện tích, chất lượng rừng, đất rừng đã được giao trong quá trình
quản lý và xác định các nguyên nhân thay đổi.
- Xác định các lợi ích mang lại rừng từ được giao và cách chia sẻ lợi ích.
- Đánh giá tổng thể quá trình quản lý rừng cộng đồng từ 2001 – 2019 ở hai
buôn Tul và Hàng Năm.
2.2.2. Phân tích tiềm năng và giải pháp cho quản lý rừng cộng đồng:
- Phân tích tiềm năng của phương thức quản lý rừng cộng đồng ở 02 buôn Tul
và Hàng Năm. Đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng đối với
phương thức quản lý rừng cộng đồng. Từ đó xác định nhu cầu và định hướng
cho quản lý rừng cộng đồng, các cơ hội và thử thách.
- Thu thập ý kiến của các cấp ban ngành về kết quả và tiềm năng phát triển
quản lý rừng cộng đồng.
- Đề xuất các giải pháp, phương án tiềm năng cho quản lý rừng cộng đồng ở
hai buôn.
2.2.3. Đánh giá triển vọng và giải pháp giao rừng, đất lâm nghiệp cho cộng đồng dân
cư lấy từ rừng hiện do xã Yang Mao quản lý.
2.2.4. Đề xuất một số hoạt động can thiệp cụ thể để củng cố, phát triển quản lý rừng
cộng đồng ở xã Yang Mao.
2.3. Phương pháp luận, cách tiếp cận nghiên cứu
Quản lý rừng cộng đồng được hiểu theo nhiều cách khác nhau, có khi rất rộng
như chỉ là các hoạt động thu hút sự tham gia của cộng đồng liên quan đến rừng. Có
khi rất cụ thể bao gồm xác lập quyền sở hữu, sử dụng rừng, tổ chức thể chế quản lý,
bảo vệ, phát triển rừng, chia sẻ lợi ích từ rừng…. (Bảo Huy, 2004, 2006, 2008, 2009),
Woode và Huy (2009).
Trong nghiên cứu này, để đánh giá “Quản lý rừng cộng đồng” cần làm rõ khung
khái niệm, định nghĩa nào được sử dụng trong nghiên cứu, đánh giá. Quản lý rừng
cộng đồng ở Việt Nam có thể chia làm ba nhóm chính và khung khái niệm được sử
dụng trong nghiên cứu, đánh giá này như sau:
1. Khoán quản lý bảo vệ rừng cho cộng đồng: Chủ rừng là các tổ chức nhà nước
hoặc tư nhân (hiện tại chủ yếu là nhà nước như các Công ty Lâm nghiệp, các
Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng), chủ rừng khoán bảo vệ rừng cho các hộ
gia đình, nhóm hộ, cộng đồng và chi trả tiền công bảo vệ rừng cho người dân.
14
Hiện nay chi phí này thường lấy từ nguồn thu chi trả dịch vụ môi trường rừng
đầu nguồn. Theo phương thức này thì người dân, cộng đồng về bản chất chỉ là
người làm công và được trả chi phí bảo vệ rừng. Nhiều nơi người dân được yêu
cầu bảo vệ các khu rừng xa lạ với họ (ví dụ như buôn Tul bảo vệ rừng thuộc
diện tích UBND xã Yang Mao tạm quản lý (sau đây gọi là chủ quản lý) và cách
xa buôn khoảng 20 km). Trong thực tế, người dân đi tuần tra bảo vệ rừng theo
yêu cầu và kế hoạch của chủ rừng, chủ quản lý và họ không có quyền quyết
định, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng lâu dài, nó chỉ góp một phần tiền mặt
cho người dân nhận tiền từ công bảo vệ rừng. Phương thức này không đóng
góp vào sinh kế cộng đồng và cộng đồng cũng chưa có vai trò rõ rệt trong quản
lý rừng bền vững và không thực sự là “quản lý rừng cộng đồng”. Do đó không
được xem xét trong nghiên cứu này.
2. Quản lý rừng cộng đồng truyền thống: Cộng đồng quản lý bảo vệ các khu rừng
thiêng, rừng nghĩa địa, rừng đầu nguồn, rừng văn hóa truyền thống phục vụ các
lễ nghi tín ngưỡng và văn hóa truyền thống. Các khu rừng có thể đã được nhà
nước giao cho cộng đồng (cấp quyền sử dụng) hoặc chưa giao nhưng được thừa
nhận, tôn trọng trong thực tế. Cộng đồng chủ yếu bảo vệ nghiêm ngặt các khu
rừng, việc khai thác sử dụng là hạn chế hoặc không có. Loại hình quản lý rừng
cộng đồng truyền thống này hiện không còn phổ biến ở Tây Nguyên, do những
thay đổi về nơi sống, sự biến mất của các khu rừng thiêng sau nhiều năm quốc
hữu hóa tài nguyên rừng, sự phai nhạt các truyền thống, luật tục liên quan đến
rừng vì sự tác động ảnh hưởng của sự phát triển xã hội bên ngoài, thay đổi sử
dụng đất rừng. Loại rừng hiện có quy mô nhỏ này ít có đóng góp vào sinh kế
cho cộng đồng, chỉ có giá trị về văn hóa truyền thống hoặc môi trường. Vì vậy
đây không phải là đối tượng của nghiên cứu này.
3. Quản lý rừng cộng đồng: Rừng tự nhiên và đất rừng được nhà nước giao quyền
sử dụng cho cộng đồng hoặc nhóm hộ hoặc dòng họ, hoặc giao cho hộ nhưng
cộng đồng quyết định cùng nhau quản lý bảo vệ và chia sẻ lợi ích. Tùy vào
năng lực, điều kiện thể chế chính sách mà cộng đồng có thể thiết lập thể chế
quản lý rừng như ban quản lý, tổ, nhóm theo các quy ước, quy định phù hợp
với luật tục và pháp luật. Cộng đồng quyết định và thống nhất các mục đích sử
dụng khác nhau ở các khu rừng và tùy theo mức độ nguồn lực mà cùng nhau
thực hiện một trong nhiều các hoạt động như bảo vệ rừng, điều tra đánh giá
rừng, lập kế hoạch và thực hiện khai thác sử dụng rừng, phục hồi rừng và chia
sẻ lợi ích từ các sản phẩm và dịch vụ môi trường rừng. Phương thức này phù
hợp với luật pháp hiện hành là thừa nhận cộng đồng là chủ rừng hợp pháp, nó
thu hút được lực lượng lớn người dân - những người có đời sống vật chất và
tinh thần gắn bó với rừng, có hiểu biết về rừng, có kiến thức bản địa trong sử
dụng tài nguyên rừng - vào công cuộc bảo vệ phát triển rừng bền vững gắn với
sinh kế của cộng đồng; cộng đồng có quyền quyết định cách thức quản lý sử
15
dụng rừng lâu dài cho đời sống và bảo vệ môi trường sinh thái. Chính sách và
luật pháp đang hướng đến phương thức này nhằm bảo vệ được rừng dựa vào
cộng đồng và gắn rừng với phát triển sinh kế của cộng đồng, do đó đây là
phương thức mà nghiên cứu này đánh giá. Phương thức này được minh họa
theo sơ đồ ở Hình 1.
MỤC ĐÍCH:
TỔ CHỨC THỂ
CHẾ QUẢN LÝ
RỪNG:
THỰC THI QUẢN
LÝ RỪNG:
GIAO ĐẤT GIAO
RỪNG:
Rừng bền vững
CHIA SẺ LỢI ÍCH
TỪ RỪNG:
Sinh kế cho cộng
đồng
Đánh giá rừng và
lập kế hoạch
Quy ước, Luật
tục
Cộng đồng
GIÁM SÁT VÀ
ĐÁNH GIÁ
Lâm sản
Hộ nhưng cộng
đồng cùng nhau
quản lý và chia sẻ
lợi ích
Nâng cao năng
lực cộng đồng
Thực hiện kế
hoạch bảo vệ, sử
dụng và phát
triển rừng
Ban quản lý,
dòng họ, nhóm
hộ, tổ
Dịch vụ môi
trường rừng
Có sự tham gia,
minh bạch, công
bằng
Hình 1. Sơ đồ tiến trình quản lý rừng cộng đồng
Ngoài ra các hình thức giao rừng tự nhiên cho hộ gia đình, cá nhân để quản lý
bảo vệ, sử dụng không được coi là “Quản lý rừng cộng đồng” vì bản chất là quản lý
riêng lẻ, và hầu hết các khu rừng tự nhiên giao cho hộ gia đình ở Tây Nguyên đều
không thể bảo vệ do nhiều nguyên nhân như khu vực giao không phù hợp, không có
lợi ích trước mắt từ các khu rừng nghèo kiệt sau khai thác gỗ cường độ cao của lâm
trường quốc doanh, hộ gia đình không khả năng bảo vệ, các hộ dân tộc thiểu số nghèo
không có nguồn lực đầu tư cho phục hồi, chăm sóc rừng lâu dài, … mà điển hình nhất
là trong thực hiện Quyết định 304/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách đặc thù giao đất giao rừng cho hộ đồng bào thiểu số Tây Nguyên. Theo đó, rừng
hầu hết bị chặt phá để chuyển đổi thành đất canh tác nông nghiệp, trồng cây công
nghiệp. Đối tượng này không nằm trong nghiên cứu đánh giá này.
Đây là một nghiên cứu vừa có tính xã hội vừa có tính chất kỹ thuật, kết hợp
phương pháp nghiên cứu có sự tham gia và các áp dụng kỹ thuật và công nghệ trong
khảo sát rừng.
Người dân, cộng đồng ở các thôn buôn nghiên cứu được thu hút trực tiếp tham
gia với đại diện của các thành phần khác nhau vể giới, mức độ tham gia quản lý bảo
vệ rừng cộng đồng. Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn tham vấn các bên liên quan đại
16
diện các ban ngành có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến phương thức quản lý rừng
cộng đồng.
Các công cụ để thu thập và phân tích thông tin tử cộng đồng và các bên liên
quan được áp dụng đa dạng như: Ma trận thông tin, cho điểm về số lượng và chất
lượng các nội dung đánh giá, vẽ sơ đồ các mối quan hệ, phỏng vấn bán cấu trúc cá
nhân, thảo luận nhóm cộng đồng, tham vấn các bên liên quan. Ngoài ra các cuộc khảo
sát hiện trường rừng, loại hình canh tác đại diện cũng được thực hiện, kết hợp với giải
đoán ảnh vệ tinh, lập ô mẫu điển hình theo các trạng thái rừng khác nhau để đánh giá
sự thay đổi số lượng và chất lượng rừng theo thời gian.
2.4. Phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân về quá trình quản lý
rừng
2.4.1. Rút mẫu và số lượng người dân đại diện tham gia
Thành phần người dân trong từng thôn buôn tham gia nghiên cứu, trao đổi, thảo
luận, phỏng vấn và đề xuất bao gồm: Lần lượt ở buôn Tul và Hàng năm: Tổng cộng
19 – 25 người, gồm có trưởng và phó thôn buôn: 2 - 1 người, trưởng ban quản lý rừng
cộng đồng: 1 - 1 người, đại diện các hộ gia đình: 16 – 23 người. Số người đại diện
theo nhóm kinh tế hộ lần lượt ở buôn Tul và Hàng Năm: hộ nghèo: 7 - 12 hộ; hộ cận
nghèo: 9 – 8 hộ; và hộ có mức sống trung bình: 3 – 5 hộ. Phụ nữ có từ 5 - 6 người
(Danh sách người dân tham gia ở 02 buôn trong Phụ lục 1).
Trong nghiên cứu này do nguồn lực hạn chế nên nhóm nghiên cứu sử dụng
phương pháp rút mẫu nhỏ. Tuy nhiên, để tăng độ tin cậy nhóm nghiên cứu đã sử dụng
các tiêu chí chọn người tham gia đại diện và tỷ lệ thuận theo từng thành phần và đối
tượng. Ví dụ tỷ lệ các hộ nghèo cao hơn hộ cận nghèo và cận nghèo cao hơn hộ trung
bình thì tỷ lệ rút mẫu cũng theo tỷ lệ tương ứng để nâng cao độ tin cậy của ước lượng.
2.4.2. Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp thu thập là các thông tin liên quan đến kinh tế - xã hội, tài
nguyên môi trường rừng, tổ chức quản lý rừng được thu thập ở hai cấp: Cấp xã Yang
Mao và ở hai buôn Tul và Hàng Năm (Phiếu 1, Phụ lục 2).
2.4.3. Lược sử quản lý rừng cộng đồng
Đây là công cụ có sự tham gia đầu tiên áp dụng ở mỗi cuộc họp thôn buôn, thảo
luận với đại điện người dân của buôn, mục đích là để phá băng và cả người bên trong
và bên ngoài có cái nhìn tổng thể cả quá trình giao đất, giao rừng, quản lý bảo vệ và
sử dụng rừng ở trong thôn buôn, các sự kiện liên quan đã xãy ra. Thảo luận toàn thể,
sự kiện quản lý rừng cộng đồng gắn với các mốc thời gian.
17
2.4.4. Phương pháp đánh giá sự tham gia, hiểu biết của người dân đối với quyền lợi
và trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng cộng đồng.
Thảo luận chung với nhóm nông dân đại diện từng thôn để chỉ ra các hoạt động
chính trong quản lý rừng cộng đồng. Sau đó mỗi cá nhân tham gia tự đánh giá mình ở
mức độ tham gia nào (không biết, có biết, tham gia, khác) trong các hoạt động đó theo
như mẫu Bảng 25 ở Phụ lục 2.
2.4.5. Phương pháp đánh giá hiện trạng tổ chức, năng lực quản lý của ban quản lý
rừng cộng đồng, các nhóm hộ, tổ bảo vệ rừng, hộ gia đình
Thảo luận chung với nhóm nông dân đại diện ở từng thôn buôn để phát hiện và
mô tả, đánh giá các hình thức tổ chức quản lý rừng có trong thôn buôn theo mẫu Bảng
26 ở Phụ lục 2.
2.4.6. Phương pháp đánh giá về xây dựng, thực thi và tính hiệu lực của quy ước quản
lý bảo vệ rừng cộng đồng.
Thảo luận chung với nhóm nông dân đại diện ở từng thôn buôn về tình hình
xây dựng và thực thi quy ước trong thôn buôn bao gồm ai tham gia, ai phê duyệt, hiệu
2.4.7. Phương pháp đánh giá khả năng lập, thực hiện và giám sát kế hoạch QLRCĐ
Thảo luận chung với nhóm nông dân đại diện từng buôn để chỉ ra các hoạt động
về điều tra rừng, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, giám sát, đánh giá, báo cáo. Thảo
luận chung để mô tả từng hoạt động và mỗi cá nhân tham gia tự đánh giá mức độ cá
pháp cải thiện.
2.4.8. Phân tích vai trò và ảnh hưởng của các bên liên quan ở cấp cộng đồng thôn
buôn trong quản lý rừng cộng đồng
Sử dụng công cụ Sơ đồ Venn để đánh giá các bên liên quan trong hỗ trợ quản
lý rừng cộng đồng dưới góc nhìn của cộng đồng. Thảo luận chỉ ra vấn đề và đề xuất
giải pháp liên quan đến các bên liên quan trong thúc đẩy quản lý rừng cộng đồng
2.4.9. Phương pháp đánh giá thay đổi diện tích và chất lượng rừng cộng đồng từ 2001
– 2019 – Xác định nguyên nhân
1) Phương pháp kỹ thuật áp dụng công nghệ ảnh viễn thám phối hợp điều tra
ô mẫu mặt đất:
- Sử dụng ảnh vệ tinh Google Earth Pro ở hai thời điểm là năm 2000 và
2019. Áp dụng phương pháp giải đoán ảnh có giám định Superviser để
lập bản đồ trạng thái rừng theo thời gian và sử dụng chức năng Tabulate
trong ArcGIS để lập ma trận thay đổi diện tích các trạng thái rừng, sử
dụng đất lâm nghiệp trong giai đoạn từ 2000 – 2019 (Bảo Huy, 2009,
2013).
18
- Việc xác định thay đổi/biến động diện tích các trạng thái rừng bao gồm
1) Mất rừng và 2) Suy thoái rừng. Theo đó, mất rừng là quá trình chuyển
đổi diện tích từ có rừng ở các trạng thái rừng khác nhau sang đất lâm
nghiệp nhưng không còn rừng (như canh tác nương rẫy); suy thoái rừng
là quá trình chuyển đổi trạng thái rừng từ giàu sang nghèo hơn.
- Phương pháp phân loại rừng trong xây dựng bản đồ được áp dụng theo
Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT (Bộ NN & PTNT, 2009). Trong đó
sử dụng phân loại rừng theo trữ lượng cây đứng, với rừng giàu có từ
201- 300 m3/ha, rừng trung bình có từ 101 - 200 m3/ha; rừng nghèo có
từ 10 -100 m3/ha, rừng chưa có trữ lượng (non) là rừng gỗ đường kính
bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha. Đất nương rẫy
được hiểu là đất lâm nghiệp, bị chuyển đổi từ các trạng thái có rừng sang
đất canh tác cây trồng ngắn ngày như sắn, bắp, dứa…
- Lập ô mẫu tròn phân tầng theo cấp kính với diện tích tối đa 1.000 m2
cho mỗi trạng thái để định lượng sự thay đổi cấu trúc, trữ lượng, thành
phần loài theo sự thay đổi trạng thái rừng theo thời gian. (Phiếu 2, Phụ
7.98 m): Đo cây có 5 cm ≤ DBH < 30 cm; Ô phụ 500 m2 (Bán kính
12,62 m): Đo cây có 30 ≤ DBH < 50 cm; và Ô phụ 1.000 m2 (Bán kính
17.44 m): Đo cây có DBH ≥ 50 cm. DBH: đường kính ngang ngực đo ở
độ cao 1.3 m.
17.84 m
Đo DBH ≥ 50 cm
12.62 m
Đo DBH ≥ 30 cm
Đo DBH ≥ 5 cm
7.98 m
Hình 2. Ô tròn phân tầng theo cấp đường kính
Trường hợp ô mẫu đặt trên đất dốc, để bảo đảm diện tích ô trên mặt chiếu nằm
ngang của bản đồ, bán kính ô mẫu được kéo dài theo độ dốc (Theo bảng chiều dài
cộng thêm trên các độ dốc khác nhau ở Phiếu 2, Phụ lục 2)
Đối với nơi đã mất rừng, canh tác trên đất lâm nghiệp, tiến hành mô tả cơ cấu
cây trồng, thảo luận điểm mạnh, yếu của hệ thống canh tác trên đất lâm nghiệp.
Từng trạng thái rừng, loại hình sử dụng đất, thảo luận để đề xuất giải pháp lâm
sinh, canh tác thích hợp, cải tiến (Phiếu 2, Phụ lục 2)
19
2) Đánh giá thay đổi diện tích, chất lượng rừng có sự tham gia của người dân:
Thảo luận chung, cho điểm cá nhân của người dân tham gia đại diện ở từng
thôn buôn:
- Đánh giá thay đổi diện tích rừng tự nhiên như chuyển đổi rừng sang làm
nương rẫy, nông nghiệp theo phương pháp cho điểm cá nhân: Lập ô điểm
1- 10, từng người đánh dấu diện tích rừng còn ở mức nào. Tổng kết điểm
và thảo luận chung về các nguyên nhân làm thay đổi diện tích rừng.
- Đánh giá thay đổi chất lượng rừng theo phương pháp cho điểm cá nhân:
• Phỏng vấn chung để chỉ ra các sản phẩm rừng cung cấp cho cộng
đồng: Mỗi thẻ màu cho một loại sản phẩm.
• Chỉ ra sự thay đổi mức độ tăng giảm của từng loại sản phẩm
trong 20 năm qua: Lập ô điểm 1 - 5 cho từng sản phẩm, từng
người đánh dấu sản phẩm đó còn ở mức nào.
- Tổng kết điểm và thảo luận chung về các nguyên nhân làm thay đổi sản
phẩm liên quan đến chất lượng rừng.
- Vẽ sơ đồ radar về sự thay đổi, suy giảm các sản phẩm rừng.
2.4.10. Phương pháp thẩm định các lợi ích mang lại rừng cộng đồng và cách chia sẻ
lợi ích trong cộng đồng
Tiến hành phỏng vấn cá nhân 16 người đại diện cho 03 nhóm kinh tế hộ ở buôn
Tul (gồm 4 hộ nghèo, 11 hộ cận nghèo và 1 hộ trung bình), và 20 người ở buôn Hàng
Năm (gồm 7 hộ nghèo, 8 hộ cận nghèo và 5 hộ trung bình) để lượng hóa thu nhập từ
Sử dụng phân tích phương sai hai nhân tố (Nhóm kinh tế hộ và Cộng đồng khác
nhau) (ANOVA) để so sánh có hay không sự khác biệt thu nhập từ rừng giữa các nhóm
kinh tế hộ ở hai cộng đồng khác nhau.
So sánh tổng thu từ rừng/người/tháng với thu nhập đầu người để vượt chuẩn
nghèo đa chiều là 1.000.000 VND/người/tháng (Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg) để
xem xét đóng góp của rừng cộng đồng trong giảm nghèo.
cho dự án RDDL/GIZ thực hiện. Thảo luận chung đánh giá sự hợp lý/bất hợp lý và
những vấn đề cần cải tiến trong giai đoạn hiện nay với Luật Lâm nghiệp 2017 mới ban
hành và trong 10 năm đến.
2.4.11. Phương pháp tổng hợp để đánh giá tổng thể quá trình quản lý rừng cộng đồng
từ 2001 – 2019
Sử dụng khung phân tích, tổng hợp CIPP: C: Context (Bối cảnh); I: Input (Đầu
phân tích cho từng buôn trên cơ sở tổng hợp các nguồn thông tin dữ liệu đã thu thập
nói trên và thảo luận chung để bổ sung. So sánh hai thôn buôn khá tương đồng về bối
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Thực trạng và định hướng quản lý rừng cộng đồng ở Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_thuc_trang_va_dinh_huong_quan_ly_rung_cong_dong_o_t.pdf

