Kết quả xây dựng mô hình thâm canh tổng hợp cà phê đạt hiệu quả, bền vững và được chứng nhận tại Tây Nguyên
KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÂM CANH TỔNG HỢP CÀ
PHÊ ĐẠT HIỆU QUẢ, BỀN VỮNG VÀ ĐƢỢC CHỨNG NHẬN TẠI
TÂY NGUYÊN
Trần Vinh, Bùi Văn Khánh, Bùi Thị Ngọc Thơ
Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cà phê là cây công nghiệp xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, với diện tích
hiện nay khoảng 645.382 ha, sản lƣợng 1,47 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu đạt 3,3
tỷ USD (Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và PTNT 2016). Tuy nhiên, việc sản xuất
cà phê của Việt Nam đang tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro và thiếu bền vững, cụ thể: Quy
mô sản xuất nhỏ, phân tán; cơ cấu giống chƣa hợp lý (khoảng 20% diện tích sử dụng
giống mới); bón phân không cân đối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá mức; tƣới
nƣớc vƣợt so với quy trình khuyến cáo (vƣợt 450 m3/ha/năm); vƣờn cà phê có cây che
bóng, chắn gió ít (17,4%); Chƣa có biện pháp bảo vệ đất chống xói mòn ở những vùng
đất dốc; thu hái cà phê lẫn quả xanh còn nhiều (10 - 15%); diện tích cà phê có chứng
nhận nhìn chung còn ít (40%); Việc tái canh cà phê đang gặp nhiều khó khăn, nhiều
nơi chƣa tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tái canh cà phê; Bên cạnh đó tình hình diễn
biến thời tiết ngày càng bất lợi cho ngƣời sản xuất cà phê, đặc biệt là hạn hán đã làm
cho nhiều vùng trồng cà phê ở Tây Nguyên thiếu nƣớc tƣới trong mùa khô dẫn đến sụt
giảm năng suất nghiêm trọng. Chính vì vậy, từ năm 2014 đến năm 2016 đƣợc sự phê
duyệt của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây
Nguyênchủ trì và thực hiện Dự án Khuyến nông Trung ƣơng: "Xây dựng mô hình
thâm canh tổng hợp cà phê đạt hiệu quả, bền vững và được chứng nhận tại Tây
Nguyên".
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Xây dựng mô hình sản xuất cà phê vối theo tiêu chuẩn chứng nhận, quy mô
308 ha tại 5 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum).
- Xây dựng mô hình trồng tái canh cà phê vối, quy mô 80 ha tại 4 tỉnh Tây
Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai).
- Xây dựng mô hình tƣới tiết kiệm nƣớc, quy mô 27 ha tại 3 tỉnh Tây Nguyên
(Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai).
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình sản xuất cà phê vối theo tiêu chuẩn chứng nhận
Bảng 1: Kết quả thực hiện bộ quy tắc
Quy
mô
(ha)
Bộ quy tắc
Tổ chức chứng
nhận
Địa điểm
Đơn vị thu mua cà phê
4C UTZ RFA
Tỉnh Đắk Lắk
50
50
Công ty Cổ phần -Hợp tác xã cà phê
giám định và
chứng nhận hàng Nguyên Trƣờng Thịnh.
hóa Việt Nam.
-Công ty TNHH Olam
Việt Nam.
Tỉnh Đắk Nông
50
50
- Công ty Cổ -Hợp tác xã Công Bằng
phần giám định Thuận An.
và chứng nhận
hàng hóa Việt
Nam.
-Công ty TNHH MTV
Xuất nhập khẩu Trang
Thịnh Vinh.
-Công ty cổ
phần giám định
cà phê và hàng
hóa xuất nhập
khẩu.
Tỉnh Gia Lai
50
50
50
Công ty TNHH -Công ty Nestlé Việt
SCB Việt Nam. Nam.
-Công ty TNHH Vĩnh
Hiệp.
Tỉnh Lâm Đồng
50
Công ty cổ phần -Công ty TNHH MTV
giám định và Xuất Nhập Khẩu 2-9.
chứng nhận hàng
hóa Việt Nam.
-Doanh nghiệp tƣ nhân
Hồ Phƣợng.
Tỉnh Kon Tum
Tổng công
108
108 Công ty thanh Công ty TNHH MTV
tra
Biocert Nguyên Huy Hùng
International.
308
50
150 108
Từ năm 2014 đến năm 2016 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây
Nguyên cùng với các đơn vị thực hiện nhánh (Trung tâm Khuyến nông các tỉnh Tây
Nguyên, Công ty TNHH Hồng Giang) phối hợp với chính quyền địa phƣơng, đơn vị
thu mua, đơn vị kiểm tra độc lập triển khai đƣợc 308 ha mô hình sản xuất cà phê theo
tiêu chuẩn chứng nhận tại 5 tỉnh Tây Nguyên. Kết quả là 308 ha/422 hộ đều đƣợc cấp
giấy chứng nhận. Trong đó: 50 ha/90 hộ đƣợc cấp giấy chứng nhận 4C (Gia Lai), 150
ha/224 hộ đƣợc cấp giấy chứng nhận UTZ Certified (Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng)
và 108 ha/108 hộ đƣợc cấp giấy chứng nhận Rainforest Alliance (Kon Tum). Nhƣ vậy
100% diện tích mô hình đều đƣợc cấp giấy chứng nhận, đạt mục tiêu Dự án đề ra.
Bảng 2: Hiệu quả kinh tế của mô hình so với sản xuất đại trà
ĐVT: 1000 đồng
NS
Tổng
thu
Thu
nhập
Chênh
lệch
Năm
Mô hình Tổng chi
Đơn giá
(kg/ha)
Mô hình
110.973
4.640
4.350
4.236
4.000
4.116
3.886
4.331
4.072
40,2
40,0
31,7
31,4
42,6
42,3
38,0
38,0
186.528
174.000
134.241
125.545
175.341
163.766
165.370
154.437
75.555
57.730
56.663
41.862
98.103
74.796
76.774
58.129
2014
2015
2016
TB
SX đại trà 116.270
17.825
14.801
23.307
18.644
Mô hình
SX đại trà
Mô hình
77.578
83.683
77.238
88.970
88.596
96.308
SX đại trà
Mô hình
SX đại trà
Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất cà phê có chứng nhận cao hơn sản xuất
đại trà năm 2014 là 17,8 triệu đồng/ha, năm 2015 là 14,8 triệu đồng/ha và năm 2016 là
23,3 triệu đồng/ha do 3 yếu tố: chi phí đầu vào giảm từ 5,0-11,4 triệu đồng/ha, cộng
thƣởng giá cà phê 200 - 300 đồng/kg, năng suất cà phê tăng 283 kg/ha.
Mô hình sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn chứng nhận đã làm tăng thu nhập, cải
thiện đời sống kinh tế cộng đồng, góp phần ổn định trật tự an toàn xã hội và góp phần
vào sự phát triển bền vững cây cà phê tại địa phƣơng.
Mô hình còn giúp bảo vệ môi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc, góp phần bảo tồn
nguồn tài nguyên thiên nhiên, hạn chế phát triển của dịch hại.
3.2. Mô hình tái canh cà phê
Từ năm 2014 - 2016 Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên cùng với các
đơn vị thực hiện nhánh là Trung tâm Nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trƣờng Tây
Nguyên; Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hồ tiêu; Trung tâm Nghiên cứu Thực
nghiệm Nông Lâm nghiệp Lâm Đồng phối hợp với địa phƣơng triển khai 80 ha mô
hình tái canh cà phê vối tại 4 tỉnh Tây Nguyên là Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai và Lâm
Đồng. Mô hình tái canh sử dụng các giống cà phê có năng suất cao, chất lƣợng tốt
(TR4, TR9, TR11...) đã đƣợc Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận chính thức. Đồng
thời áp dụng Quy trình tái canh cà phê vối do Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và
PTNT ban hành. Sau 3 năm thực hiện mô hình đã đạt đƣợc một số kết quả sau:
Bảng 3: Tỷ lệ cây sống và cây vàng lá tại các mô hình (%)
Tỷ lệ cây sống (%)
Tỷ lệ cây vàng lá (%)
TT
Mô hình
2014
2015
96,7
97,5
96,8
97,0
92,3
2016
2014
2,7
2015
3,5
2016
5,2
1
2
3
Không luân canh
Luân canh 1 năm
Luân canh ≥ 2 năm
TB Mô hình
95,4
96,6
97,1
96,4
90,7
93,6
94,5
95,0
94,4
90,0
2,6
3,2
3,8
2,5
3,4
3,6
2,6
7,3
3,4
7,5
4,2
8,1
TB đại trà
Qua bảng 3 cho thấy: Tỷ lệ cây sống trung bình ở các mô hình năm 2016 trên
94% cao hơn sản xuất đại trà (90-92%). Chƣa thấy có sự khác biệt rõ về tỷ lệ sống
giữa các vƣờn có thời gian luân canh và không luân canh. Tỷ lệ cây vàng trung bình ở
các mô hình từ 2,6-4,2% thấp hơn so với sản xuất đại trà (7,3-8,1%). Nhƣ vậy tại thời
điểm năm thứ ba (2016) tỷ lệ cây sống trung bình của mô hình tái canh là 94,4%, tỷ lệ
cây vàng lá là 4,2%, đạt mục tiêu Dự án đề ra.
Bảng 4: Năng suất cà phê mô hình tái canh sau 30 tháng trồng
Năng suất (tấn nhân/ha)
TT
Mô hình
Đắk Lắk
1,14
Đắk Nông
0,54
Gia Lai
1,36
Lâm Đồng
0,78
1
2
3
Không luân canh
Luân canh 1 năm
Luân canh ≥ 2 năm
TB mô hình
1,15
0,59
1,38
-
1,20
0,60
1,45
0,88
1,16
0,58
1,40
0,83
TB đại trà
1,02
0,48
1,23
0,62
Sau 30 tháng trồng năng suất trung bình của mô hình khá cao (0,58 - 1,16 tấn
nhân/ha). Nhìn chung năng suất cà phê trên vƣờn có luân canh cao hơn so với vƣờn
không luân canh, đặc biệt cao hơn nhiều so với vƣờn sản xuất đại trà.
3.3. Mô hình tƣới nƣớc tiết kiệm
Từ năm 2014 đến năm 2016, Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên phối
hợp với địa phƣơng đã xây dựng đƣợc 27 ha mô hình tƣới tiết kiệm nƣớc tại 3 tỉnh Tây
Nguyên là Đắk Lắk (9 ha), Gia Lai (9 ha) và Đắk Nông (9 ha). Mô hình tƣới nƣớc tiết
kiệm đƣợc xây dựng trên vùng khó khăn về nguồn nƣớc tƣới và sử dụng hệ thống tƣới
phun mƣa cục bộ tại gốc do Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên thiết kế.
Bảng 5: Hiệu quả kinh tế của mô hình tƣới tiết kiệm nƣớc
ĐVT: 1000 đồng
Chênh
lệch so
với đối
chứng
Năng
suất
(kg/ha)
Tổng
chi
Tổng
thu
Thu
nhập
Năm
Mô hình
Đơn giá
Mô hình
63.390
3.383
3.350
3.590
3.650
3.383
3.350
3.452
3.450
40,2
40,2
31,3
31,3
43,2
43,2
38,2
38,2
136.010 72.080
134.670 64.712
112.315 41.802
114.192 36.295
146.280 77.403
144.840 69.147
131.535 63.762
131.234 56.718
2014
2015
2016
SX đại trà 69.958
Mô hình 70.513
SX đại trà 77.897
Mô hình 68.877
SX đại trà 75.693
7.368
5.506
8.257
7.044
TB mô hình
TB SX đại trà
67.773
74.516
Mô hình sử dụng công nghệ tƣới tiết kiệm của Viện KHKT Nông Lâm nghiệp
Tây Nguyên đã giảm đƣợc 20% lƣợng nƣớc tƣới, 22,9% lƣợng phân bón và 16,1% chi
phí công lao động. Hiệu quả kinh tế của mô hình cao hơn so với sản xuất đại trà trung
bình 7 triệu đồng/ha.
3.4. Khả năng nhân rộng của các mô hình
Hiện nay các mô hình “Sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn chứng nhận”, “Trồng
tái canh cà phê vối”, “Tƣới tiết kiệm nƣớc” đã tác động mạnh mẽ đến các hộ nông dân
sản xuất trên địa bàn của các xã thực hiện dự án và các xã lân cận thuộc 5 tỉnh Tây
Nguyên. Theo kết quả điều tra tại các điểm xây dựng mô hình thì khả năng nhân rộng
của Dự án nhƣ sau: Mô hình sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn chứng nhận khả năng
nhân rộng là 2.113 ha, mô hình tái canh cà phê vối khả năng nhân rộng là 1.244 ha và
mô hình tƣới tiết kiệm nƣớc khả năng nhân rộng là 180 ha.
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
- Đã xây dựng đƣợc 308 ha mô hình sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn chứng
nhận với 422 hộ tham gia tại 5 tỉnh Tây nguyên. Tất cả các diện tích mô hình đƣợc cấp
chứng theo tiêu chuẩn 4C, UTZ và RFA. Năng suất cà phê của mô hình đạt trung bình
4,2 tấn nhân/ha, hiệu quả cao hơn 31% so với sản xuất đại trà.
- Đã xây dựng đƣợc 80 ha mô hình tái canh cà phê tại 4 tỉnh Tây Nguyên là
Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Gia Lai. Cây cà phê trong mô hình sinh trƣởng
phát triển tốt. Tỷ lệ cây sống đạt trên 94%, tỷ lệ cây vàng lá thấp biến động từ 2,6-
4,2%. Trong khi sản xuất đại trà tỷ lệ sống chỉ đạt 90%, tỷ lệ cây vàng lá từ 7,3-8,1%.
- Đã xây dựng đƣợc 27 ha mô hình tƣới tiết kiệm nƣớc tại 3 tỉnh Tây Nguyên
là Đắk Lắk,Đắk Nông và Gia Lai, mỗi tỉnh 9 ha. Mô hình sử dụng công nghệ tƣới tiết
kiệm của Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên đã giảm đƣợc 20% lƣợng nƣớc
tƣới, 22,9% lƣợng phân bón và 16,1% chi phí công lao động. Hiệu quả kinh tế của mô
hình cao hơn so với sản xuất đại trà từ 5 đến 8 triệu đồng/ha.
4.2. Đề nghị
Các địa phƣơng cho nhân rộng mô hình:“Sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn chứng
nhận”, mô hình “Tái canh cà phê vối” và mô hình “Tƣới tiết kiệm nƣớc”để nâng cao
hiệu quả sản xuất cà phê và bền vững trên địa bàn Tây Nguyên.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ MÔ HÌNH KHUYẾN NÔNG
Hình 1: Mô hình sản xuất cà phê có chứng nhận tại Kon Tum
Hình 2: Mô hình tái canh cà phê tại Gia Lai
Hình 3: Mô hình tƣới tiết kiệm nƣớc tại Đắk Lắk
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả xây dựng mô hình thâm canh tổng hợp cà phê đạt hiệu quả, bền vững và được chứng nhận tại Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ket_qua_xay_dung_mo_hinh_tham_canh_tong_hop_ca_phe_dat_hieu.pdf

