Biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp xã tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay

VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt thá ng 4/2019, tr 125-135  
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHỦ CHỐT  
CẤP XÃ TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Ở TỈNH THÁI BÌNH  
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY  
Trần Thị Thu Hương - Nguyễn Trung Tiến  
Trường Đại học Thái Bình  
Ngày nhận bài: 10/04/2019; ngày sửa chữa: 22/04/2019; ngày duyệt đăng: 25/04/2019.  
Abstract: The managing activities of fostering key staffs at commune level plays an important  
role in training and retraining as well as improving the operational quality of the basic political  
system. This article presents a number of measures to manage activities of fostering key staffs at  
commune level in Thai Binh province. Six measures proposed in this research are presented based  
on document and practical analysis, which was initially put into practice and brought about  
efficiency.  
Keyword: Management measures, training, fostering, key staffs at commune level.  
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận  
Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản  
Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;  
Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã,  
phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm  
nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ tịch  
Hội Cựu chiến binh Việt Nam.  
1. Mở đầu  
Xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp cơ sở,  
nơi thực hiệntrực tiếp và cụthể các chủ trương của Đảng,  
chính sách, pháp luật của Nhà nước. Vì vậy, việc quan  
tâm xây dựng đội ngũ cán bộ ở cơ sở xã, phường, thị trấn  
(gọi tắt là cán bộ cấp xã) có đủ phẩm chất, năng lực, kĩ  
năng là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan  
trọng cả trước mắt cũng như lâu dài trong sự nghiệp cách  
Như vậy, cán bộ CCCX là người có chức vụ, nắm giữ  
mạng của Đảng. Để đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã các vị trí quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của  
(CCCX) có đủ trình độ nghiệp vụ, chuyên môn hoàn tổ chức bộ máy, làm nòng cốt trong các tổ chức thuộc hệ  
thành tốt công việc tại địa phương thì cần có sự bồi  
dưỡng thường xuyên. Để hoạt động bồi dưỡng (HĐBD)  
mang lại hiệu quả cao thì việc tìm ra hệ thống các biện  
pháp hoàn thiện công tác quản lí hoạt động đó giữ một  
vai trò đặc biệt quan trọng. HĐBD chuyên môn, nghiệp  
vụ cho cán bộ CCCX có thể diễn ra ở các trung tâm bồi  
dưỡng chính trị cấp huyện, trường Chính trị tỉnh, trường  
đại học,... trong phạm vi bài viết này gọi chung là các cơ  
sở đào tạo, bồi dưỡng (ĐT, BD).  
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, bài viết đề  
xuất một số biện pháp quản lí HĐBD cán bộ CCCX ở  
các cơ sở ĐT, BD ở tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện  
nay.  
thống bộ máy của một cấp nhất định; người được giao  
đảm đương các nhiệm vụ quan trọng để lãnh đạo, quản  
lí, điều hành bộ máy, có vai trò tham gia định hướng lớn,  
điều khiển hoạt động của bộ máy thực hiện chức năng,  
nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước cấp trên và  
cấp mình về lĩnh vực công tác được giao.  
2.1.2. Hoạt động bồi dưỡng  
HĐBD có thể hiểu là quá trình biến đổi và cập nhật  
hóa kiến thức còn thiếu hoặc lạc hậu, bổ túc thêm về  
nghiệp vụ, đào tạo thêm hoặc củng cố các kĩ năng nghề  
nghiệp theo các chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo  
điều kiện cho học viên có cơ hội để củng cố và mở mang  
một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng, chuyên  
môn nghiệp vụ sẵn có để thực thi công việc có hiệu quả  
hơn. Theo quan điểm giáo dục, HĐBD là một quá trình  
thống nhất. HĐBD là hoạt động dạy và học mang tính  
đặc thù riêng biệt, là việc làm thường xuyên, liên tục góp  
phần làm cho đội ngũ đủ sức đáp ứng các yêu cầu đặt ra.  
2. Nội dung nghiên cứu  
2.1. Một số khái niệm  
2.1.1. Cán bộ chủ chốt cấp xã  
Các chức vụ của cán bộ cấp xã được quy định tại  
Khoản 1, Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức  
danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ,  
công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt  
2.1.3. Quản lí hoạt động bồi dưỡng  
Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo  
động không chuyên trách ở cấp xã [1]. Theo đó, cán bộ và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ  
cấp xã có các chức vụ sau đây: Bí thư, Phó Bí thư Đảng đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp tác động  
ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, đến đối tượng quản lí để đạt được các mục tiêu đã đề ra.  
129  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt thá ng 4/2019, tr 125-135  
Quản lí HĐBD thường được hiểu là sự tác động của hoạch được ban hành ít phù hợp, điều này bắt nguồn từ  
chủ thể quản lí tới các đối tượng quản lí nhằm thực hiện việc kế hoạch bồi dưỡng được xây dựng theo từng năm  
mục tiêu đề ra; hay nói cách khác, quá trình lập kế hoạch chứ chưa được xây dựng theo giai đoạn vài năm một.  
bồi dưỡng, tổ chức triển khai bồi dưỡng, lãnh đạo bồi Qua trao đổi, nội dung xây dựng kế hoạch bồi dưỡng  
dưỡng và kiểm tra công việc bồi dưỡng để nhằm thực được đánh giá cao nhất vì hầu hết các ý kiến đều cho rằng  
hiện mục tiêu đã đề ra.  
đối với mỗi hoạt động, việc xây dựng kế hoạch sẽ góp  
phần rất lớn trong việc thành công hay thất bại của hoạt  
động đó.  
- Thực trạng tổ chức HĐBD: Có 90,45% số người  
được hỏi đều đánh giá tốt và rất tốt về kết quả thực hiện  
nội dung này, chỉ có 2,59% ý kiến cho rằng hoạt động  
này chưa được thực hiện tốt. Cụ thể:  
2.2. Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng cán bộ  
chủ chốt cấp xã tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở tỉnh  
Thái Bình  
Để có cơ sở đề ra các biện pháp quản lí HĐBD cán  
bộ CCCX tại các cơ sở ĐT, BD ở tỉnh Thái Bình, chúng  
tôi tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lí HĐBD cán bộ  
CCCX tại các cơ sở ĐT, BD ở tỉnh Thái Bình bằng phiếu  
+ Về nguồn nhân lực: Các cơ sở ĐT,BD cán bộ  
hỏi và phỏng vấn trên 430 đối tượng là cán bộ quản lí CCCXcủa Tỉnh Thái Bình cũng nhưcác đơn vị liên quan  
(CBQL), giảng viên (GV), học viên ở các cơ sở ĐT, BD đều thành lập bộ phận đầu mối, phân công các cá nhân  
cũng như một số CBQL ở các sở, ban ngành liên quan phụ trách một cách rõ ràng, cụ thể theo đúng chức năng,  
tới HĐBD này. Thời gian tiến hành khảo sát từ tháng nhiệm vụ đảm bảo các công việc được vận hành khoa  
03/2018-06/2018. Kết quả điều tra thực trạng được trình học theo kế hoạch đã xây dựng từ ban đầu. Tuy nhiên,  
bày tại bảng 1.  
vẫn còn hiện tượng một số cán bộ liên quan đến HĐBD  
Bảng 1. Thực trạng quản lí HĐBD cán bộ CCCX tại các cơ sở ĐT, BD ở tỉnh Thái Bình  
Rất tốt  
Tốt  
Chưa tốt  
Điểm trung  
bình (ĐTB)  
Thứ  
bậc  
TT  
1
Nội dung đánh giá  
Số  
Số  
lượng  
Số  
%
%
%
lượng  
lượng  
Xây dựng kế hoạch  
bồi dưỡng  
160  
37,67  
248  
57,67  
20  
4,65  
2,65  
1
2
3
Tổ chức HĐBD  
Chỉ đạo HĐBD  
144  
126  
33,48  
29,3  
245  
279  
56,97  
64,88  
41  
25  
9,53  
5,81  
2,59  
2,61  
4
3
Kiểm tra, đánh giá kết  
quả HĐBD  
4
122  
28,37  
299  
69,53  
9
2,09  
2,63  
2
Bảng 1 cho thấy, nội dung được đánh giá tốt nhất là cán bộ CCCX vẫn chưa làm hết trách nhiệm với công  
việc, dễ dãi với học viên vì cho rằng người học đều đã  
trưởng thành nên để họ tự giác,... Điều đó đôi khi ảnh  
hưởng tới kết quả chung của quá trình bồi dưỡng.  
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng với (ĐTB = 2,65), tiếp đến  
là nội dung “Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐBD” xếp thứ  
2 (ĐTB = 2,63); “Chỉ đạo HĐBD” xếp thứ 3 (ĐTB =  
2,61), và cuối cùng là “Tổ chức HĐBD” (ĐTB = 2,59).  
Cụ thể các nội dung được đánh giá như sau:  
+ Về thời gian, địa điểm, cơ sở vật chất: Được thực  
hiện nghiêm túc và thuận tiện, phù hợp cho học viên và  
các lực lượng tham gia bồi dưỡng.  
- Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng:  
+ Triển khai bồi dưỡng: Thực hiện theo đúng quy  
định, quy trình.  
+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ CCCX  
bao gồm: xác định mục tiêu, nội dung, phương thức,  
thời gian, địa điểm tổ chức bồi dưỡng; dự kiến nội dung  
chương trình, đội ngũ quản lí, GV/báo cáo viên, dự  
kiến kinh phí, hệ thống cơ sở vật chất... phục vụ khóa  
bồi dưỡng.  
Như vậy, kết quả chothấy công tác tổchức bồi dưỡng  
cán bộ CCCX tại các cơ sở ĐT, BD ở Tỉnh Thái Bình đã  
bước đầu đi vào nề nếp và có kết quả. Để hiệu quả hoạt  
động này ngày càng được nâng cao hơn nữa thì CBQL  
cần chỉ đạo sát sao hơn, các lực lượng liên quan cần nâng  
cao thêm tinh thần trách nhiệm hơn đối với công việc  
mình được giao.  
+ Đa số CBQL, GV, và cán bộ CCCX đều cho rằng  
việc thực hiện nội dung này ở mức độ tốt và rất tốt (chiếm  
95,34%), chỉ có 4,65% số CBQL, GV và học viên đánh  
giá việc thực hiện này chưa tốt. Qua trao đổi, đa số ý kiến  
- Thực trạng chỉ đạo HĐBD: Có 94,18% số ý kiến  
đều cho rằng kế hoạch bồi dưỡng được xây dựng bài bản, được hỏi đều đánh giá tốt và rất tốt về kết quả thực hiện  
khoa học, chi tiết, cụ thể; chỉ một số ý kiến cho rằng kế nội dung này, 2,61% ý kiến cho rằng thực hiện chưa tốt.  
130  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt thá ng 4/2019, tr 125-135  
Trong việc chỉ đạo công tác bồi dưỡng cán bộ CCCX, công tác ĐT, BD cán bộ CCCX trong bối cảnh hiện nay;  
CBQL các cơ sở ĐT,BD cũng như lãnh đạo các đơn vị các tiêu chuẩn, tiêu chí và phương thức đánh giá chất  
liên quan đã thực hiện các nội dung của công tác chỉ đạo lượng công tác bồi dưỡng tại cơ sở ĐT, BD; kết quả thực  
như sau:  
hiện các tiêu chuẩn chất lượng của các cơ sở ĐT, BD;  
những thành tựu, những đóng góp to lớn của cơ sở ĐT,  
BD trong công tác ĐT, BD cán bộ CCCX.  
+ Chỉ đạo việc thực hiện nội dung bồi dưỡng: Theo  
đúng quy định về chương trình bồi dưỡng đối với cán bộ  
CCCX, cũng như sự chỉ đạo, kế hoạch của các đơn vị  
liên quan.  
- Làm rõ nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các  
ngành, đặc biệt là chính quyền cấp xã và các lực lượng  
khác nhau ở cơ sở ĐT, BD trong việc chăm lo ĐT, BD  
cán bộ CCCX và có phương hướng khắc phục những tồn  
+ Chỉ đạo về thời gian, địa điểm bồi dưỡng: Được  
thực hiện vào các thời điểm khác nhau trong năm, về cơ  
bản tương đối phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế tại, hạn chế.  
trong tỉnh.  
* Cách thức thực hiện biện pháp:  
+ Chỉ đạo về lực lượng, đối tượng bồi dưỡng: Theo  
quy định chung, theo kế hoạch đã được xây dựng và thống  
nhất. Việc chỉ đạo, giám sát quá trình thực hiện HĐBD đã  
được CBQL các đơn vị liên quan quan tâm, tuy nhiên vẫn  
còn có tình trạng học viên vắng mặt, điều này đã ảnh  
hưởng đến hiệu quả bồi dưỡng. Nguyên nhân của vấn đề  
nàylà do học viênthamgia bồi dưỡngđều đang giữnhững  
vị trí quan trọng tại địa phương nên đôi khi phát sinh  
những công việc đột xuất tại cơ sở cần giải quyết gấp.  
- Cấp uỷ các cấp xây dựng và triển khai kế hoạch  
tuyên truyền, giáo dục, kiểm tra, đánh giá nhận thức và  
trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, các cơ sở  
trong công tác ĐT, BD cán bộ CCCX tại cơ sở ĐT, BD  
thông qua các kì tổng kết.  
- Cơ sở ĐT, BD phối hợp với các cơ quan thông tin  
đại chúng để tuyên truyền về các mặt hoạt động của cơ  
sở ĐT, BD, những đóng góp của cơ sở ĐT, BD.  
- Từng cơ sở ĐT, BD làm việc trực tiếp với từng xã,  
phường, thị trấn để tuyên truyền, vận động, đồng thời  
đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch ĐT, BD  
cán bộ.  
+ Về kết quả bồi dưỡng: CBQL các đơn vị liên quan  
luôn chỉ đạo việc bồi dưỡng phải đảm bảo kết quả khách  
quan, chính xác, thực chất. Các kết quả thu được sau  
khóa bồi dưỡng đã phản ánh phần lớn những phẩm chất,  
năng lực thực tiễn của đối tượng được bồi dưỡng.  
- Cơ sở ĐT, BD cán bộ CCCX phối hợp với ban  
tuyên giáo, ban tổ chức tham mưu cho cấp uỷ làm tốt  
công tác thi đua, khen thưởng trong công tác ĐT, BD  
cán bộ.  
- Thực trạng kiểmtra, đánh giá kết quả HĐBD: Được  
thực hiện nghiêm túc, bài bản với mục đích giúp cho các  
CBQL và cơ quan quản lí nắm bắt được đầy đủ, chính  
xác những thông tin cần thiết, so sánh, đối chiếu các nội  
dung liên quan phục vụ HĐBD. Hoạt động này không  
chỉ tập trung vào thời gian cuối của khóa bồi dưỡng  
(kiểm tra, thi...) mà được thực hiện suốt cả quá trình bồi  
dưỡng để phát hiện và khắc phục kịp thời những hạn chế.  
* Điều kiện thực hiện biện pháp: cán bộ quản lí  
trong mỗi cơ sở ĐT, BD phải có sự đồng thuận, nhất  
quán trong nhận thức về quản lí HĐBD cán bộ CCCX  
ở đơn vị; phải tạo tối đa điều kiện thuận lợi cho việc tổ  
chức HĐBD. Cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, của  
các cấp quản lí liên quan trực tiếp. Cung cấp đủ cho cán  
bộ quản lí, GV về tài liệu cần thiết liên quan đến bồi  
dưỡng, quản lí HĐBD để họ nghiên cứu, học tập và  
triển khai thực hiện.  
2.3. Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng cán  
bộ chủ chốt cấp xã tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở  
tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay  
2.3.1. Nâng cao nhận thức về công tác quản lí hoạt động  
bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp xã  
2.3.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp  
xã trong bối cảnh hiện nay  
* Mục đích, ý nghĩa: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ  
CBQL, GV về công tác quản lí HĐBD cán bộ CCCX ở  
các cơ sở ĐT, BD cán bộ cấp xã trong bối cảnh hiện nay;  
từ đó, giúp họ nhiệt tình, tận tâm, tận tụy, trách nhiệm với  
công việc mà họ được phân công; tích cực, chủ động, tự  
giác, sáng tạo, linh hoạt trong quản lí HĐBD cán bộ  
CCCX, biết tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao  
chất lượng bồi dưỡng.  
* Mục đích, ý nghĩa: Từ việc nắm bắt được nhu cầu  
ĐT, BD cán bộ CCCX của các xã, phường, thị trấn, các  
cơ sở ĐT, BD có thể xây dựng được kế hoạch dài hạn về  
công tác bồi dưỡng cán bộ CCCX trong tổng thể nhiệm  
vụ ĐT, BD của đơn vị. Việc này còn giúp các cơ sở ĐT,  
BD cán bộ CCCX, Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ, các xã có  
kế hoạch ĐT, BD, chuẩn hoá cán bộ theo một lộ trình  
phù hợp với điều kiện KT-XH của cơ sở.  
* Nội dung biện pháp:  
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, GV về: vị  
trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cơ sở ĐT, BD trong  
* Nội dung biện pháp:  
131  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt thá ng 4/2019, tr 125-135  
- Phối hợp điều tra, khảo sát hiện trạng cán bộ CCCX  
Cử cán bộ làm việc với Sở Nội vụ, phòng Nội vụ các  
trong tỉnh; từ đó, thống kê, xác định nhu cầu ĐT, BD chuẩn huyện, xã, phường, thị trấn lập kế hoạch khảo sát cán bộ  
hoá của cán bộ CCCX, phường, thị trấn qua từng năm.  
CCCX, nhu cầu sử dụng cán bộ của địa phương để thống  
kê nhu cầu bồi dưỡng, xây dựng kế hoạch mở lớp. Thống  
kê nhu cầu ĐT, BD về số lượng, thời gian, địa điểm theo  
từngnăm. Kế hoạchmởlớp xác địnhrõthời gian, nội dung,  
hình thức, phương pháp bồi dưỡng. Tiến trình thực hiện:  
- Ban Tổ chức tỉnh ủy ban hành công văn về nhu cầu  
bồi dưỡng cán bộ CCCX gửi các địa phương.  
- Thu thập số liệu nhu cầu, xử lí, phân tích nhu cầu;  
- Các cơ sở ĐT, BD trong tỉnh gửi báo cáo về năng  
lực ĐT, BD;  
- Tăng cường công tác thông tin, quảng cáo, giới  
thiệu các hình thức, địa điểm và thời gian bồi dưỡng cho  
học viên.  
- Phối hợp với các cơ sở ĐT, BD khác có nhu cầu để  
xây dựng kế hoạch và kí kết hợp đồng liên kết ĐT, BD.  
Quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phải chặt chẽ,  
bài bản, khoa học, được thực hiện nghiêm túc. Xác định  
nhu cầu bồi dưỡng phải xác định được số lượng người  
cần bồi dưỡng, trên cơ sở đó xác định quy mô số lớp, số  
học viên phù hợp.  
- Sở Nội vụ ban hành kế hoạch, phân bổ chỉ tiêu bồi  
+ Kế hoạch bồi dưỡng được xây dựng theo các căn  
cứ khoa học, thực tiễn như chủ trương của các cấp; tình  
hình thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cán bộ theo năm. Chủ  
động phối hợp với cơ sở ĐT, BD và cấp ủy địa phương  
để nắm bắt kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch ĐT, BD  
trong năm, từ chiêu sinh, mở lớp, tổ chức đến tổng kết,  
bế giảng các khóa bồi dưỡng.  
dưỡng tới các địa phương;  
- Các cơ sở ĐT, BD thông báo kế hoạch tới từng địa  
phương trong tỉnh.  
* Điều kiện thực hiện biện pháp:  
- Trong quá trình thực hiện kế hoạch phải thực hiện  
quan điểm đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, đảm bảo  
nguyên tắc tập trung dân chủ; phải căn cứ vào chiến lược  
phát triển của cơ sở ĐT, BD, nhu cầu bồi dưỡng cán bộ  
để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp.  
+ Kế hoạch bồi dưỡng xây dựng theo quy trình khoa  
học, chặt chẽ, khách quan:  
(1) Sở Nội vụ gửi công văn đề nghị các cấp ủy đảng  
huyện, thị trấn trong tỉnh báo cáo kết quả ĐT, BD  
theo năm và đăng kí nhu cầu ĐT, BD cán bộ của năm  
tiếp theo.  
- Cần phải có được cán bộ có trình độ quản lí để xây  
dựng kế hoạch bồi dưỡng khoa học, phù hợp.  
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ của Sở Nội vụ, phòng  
Nội vụ các huyện cũng như các xã, phường, thị trấn.  
(2) Sở Nội vụ phối hợp với các cơ sở ĐT, BD trong  
tỉnh để xây dựng kế hoạch ĐT, BD cán bộ trên cơ sở cân  
đối khả năng đáp ứng nhu cầu của các cơ sở ĐT, BD. Nội  
dung kế hoạch ĐT, BD cán bộ CCCX đầy đủ các phần:  
nêu sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch; xác định đối  
tượng, tiêu chuẩn ĐT, BD; tổ chức thực hiện, bố trí các  
nguồn lực (nhân lực, tài chính, thời gian và cơ sở vật  
chất); phân công thực hiện.  
- Phải có sự phân công rõ ràng tới các lực lượng liên  
quan.  
- Xây dựng kế hoạch huy động các nguồn lực (tài lực,  
vật lực) phục vụ HĐBD.  
- Cán bộ quản lí phải trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra cấp  
dưới thực hiện công việc để kịp thời điều chỉnh những  
sai sót nếu có.  
2.3.3. Chỉ đạo đổi mới chương trình, nội dung, phương  
pháp bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp xã trong bối cảnh  
hiện nay  
* Mục đích, ý nghĩa: điều chỉnh, bổ sung để hoàn  
thiện các mục tiêu, chương trình và các phương pháp bồi  
dưỡng theo hướng hiện đại, thiết thực phù hợp với nhu  
cầu của các nhà quản lí, của học viên, góp phần nâng cao  
chất lượng bồi dưỡng cán bộ CCCX đáp ứng yêu cầu  
phát triển nguồn nhân lực cho đất nước trong thời đại  
ngày nay.  
+ Xây dựng Kế hoạch ĐT, BD cán bộ CCCX chi tiết  
dựa trên kế hoạch ĐT, BD cán bộ của Sở Nội vụ, năng  
lực của các cơ sở ĐT, BD trong tỉnh. Cơ sở ĐT, BD được  
lựa chọn thông báo kế hoạch ĐT, BD cho toàn hệ thống,  
nêu rõ tên các địa phương, đơn vị sẽ mở lớp và số chỉ tiêu  
của từng địa phương. Kế hoạch ĐT, BD cán bộ yêu cầu:  
cử cán bộ tham gia ĐT, BD theo đúng quy định của tỉnh  
ủy về đối tượng, tiêu chuẩn và phân cấp đối tượng ĐT,  
BD. Thời gian, chỉ tiêu chiêu sinh các hệ, lớp được phân  
bổ rõ tới các cơ sở, đơn vị,...  
* Nội dung biện pháp:  
- Xác định mục tiêu bồi dưỡng:  
+ Về kiến thức: kiến thức chung và chuyên ngành đủ  
để phát triển và thích ứng nhanh với môi trường công tác  
như kiến thức về lí luận chính trị, quản lí nhà nước,  
chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học...  
+ Kế hoạch giảng dạy và học tập tổng thể được lập  
trước khi khai giảng khóa bồi dưỡng và ổn định trong cả  
khóa học. Lịch học cụ thể của từng chuyên đề được xây  
dựng dựa trên kế hoạch giảng dạy và học tập tổng thể của  
các lớp và sự phân công của các khoa chuyên môn.  
* Cách thức thực hiện biện pháp:  
132  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt thá ng 4/2019, tr 125-135  
+ Về kĩ năng: rꢀn luyện hệ thống kĩ năng cần thiết hình thức và nội dung cho phù hợp với đặc điểm riêng,  
như kĩ năng chuyên môn và nghề nghiệp (lập kế hoạch, điều kiện cơ sở vật chất, kinh tế của từng cơ sở ĐT, BD.  
tổ chức và sắp xếp công việc,...); kĩ năng tư duy (lập luận  
và giải quyết vấn đề, đánh giá, phân tích, tổng hợp và đưa  
ra hướng giải quyết vấn đề,...); kĩ năng xã hội (làm việc  
theo nhóm, giao tiếp, thuyết trình, thuyết phục, động viên  
người khác).  
2.3.4. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi  
dưỡng cán bộ chủ chốt cấp xã trong bối cảnh hiện nay  
* Mục đích, ý nghĩa: Tăng cường công tác kiểm tra,  
đánh giá giúp HĐBD có kỉ cương, nề nếp, chất lượng và  
hiệu quả hơn; Thông qua kiểm tra, đánh giá để xem xét  
thực tiễn việc thực hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng nhằm  
khuyến khích, phát huy những nhân tố tích cực, kịp thời  
phát hiện các hạn chế, thiếu sót từ đó có biện pháp khắc  
phục, điều chỉnh ngay tránh ảnh hưởng xấu tới kết quả  
chung của HĐBD.  
+ Về thái độ: có bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn  
sàng đương đầu với thách thức, khó khăn, trở ngại của  
công việc; có tư duy sáng tạo, năng lực quản lí bản thân  
và có những hành vi ứng xử phù hợp khi tiếp xúc với dân  
trong thực thi nhiệm vụ; có tinh thần trách nhiệm, dám  
làm dám chịu trách nhiệm, không đùn đẩy, thoái thác  
việc khó cho người khác.  
* Nội dung thực hiện biện pháp  
- Đổi mới nhận thức về đánh giá phải làm cho các cấp  
quản lí và mỗi người thông suốt quan điểm và đánh giá  
đầy đủ, khách quan. Quá trình kiểm tra, đánh giá không  
chỉ nhằm đánh giá đúng chất lượng, kết quả học tập của  
người học mà còn đánh giá cả các chủ thể, các lực lượng  
tham gia bồi dưỡng, xem xét mức độ hoàn thành nhiệm  
vụ của họ gắn với chức trách, nhiệm vụ được giao trong  
quá trình bồi dưỡng.  
- Nội dung bồi dưỡng: khi thực hiện việc đổi mới đòi  
hỏi phải gắn lí thuyết với thực tiễn và mang tính ứng  
dụng cao nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của  
cán bộ CCCX. Để thực hiện việc đổi mới nội dung,  
chương trình ở các cơ sở ĐT, BD của tỉnh Thái Bình cần  
phải giải quyết được các vấn đề sau: rà soát, đánh giá  
những nội dung, chương trình cũ, chọn lọc và kế thừa  
những nội dung phù hợp với yêu cầu thực tiễn; chú trọng  
đổi mới bổ sung những kiến thức kĩ năng mà cán bộ  
CCCX còn thiếu và yếu.  
- Trong kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng cần  
chống bệnh thành tích, tiêu cực; phải chỉ ra được những  
thành công và hạn chế để từ đó điều chỉnh sao cho quá  
trình bồi dưỡng đúng định hướng, đạt được mục đích đặt  
ra. Do vậy, kiểm tra, đánh giá đòi hỏi các chủ thể quản lí  
phải có tâm, năng lực; biết phân tích kết quả kiểm tra,  
đánh giá,...  
- Phương pháp bồi dưỡng: bồi dưỡng dựa vào hoạt  
động của học viên theo hướng tăng cường giao tiếp, hợp  
tác với các công cụ, tài liệu, trang thiết bị học tập hiện đại  
hóa.  
* Cách thức thực hiện biện pháp:  
- Cơ sở ĐT, BD cần khuyến khích quá trình tự đánh  
giá của người học, việc đánh giá kết quả bồi dưỡng cần  
chuyển dần thành quá trình tự đánh giá (đánh giá trong)  
của cán bộ CCCX.  
- Tổ chức điều tra, khảo sát lấy ý kiến của các cán bộ,  
công chức đang công tác tại xã, phường, thị trấn, các học  
viên đã và đang tham gia bồi dưỡng, các GV đang trực  
tiếp giảng dạy về đánh giá mục tiêu, chương trình,  
phương pháp giảng dạy đang được thực hiện ngay tại các  
cơ sở ĐT, BD của tỉnh Thái Bình.  
- Cơ sở ĐT, BD cần kiểm tra, đánh giá quá trình bồi  
dưỡng một cách khoa học và chính xác kết quả bồi dưỡng  
sẽ có tác động tích cực, giúp cán bộ CCCX tự hoàn thiện  
năng lực và chuyên môn của mình, do vậy đòi hỏi kiểm  
tra, đánh giá phải chính xác, khách quan đồng thời phải  
xử lí một cách khéo léo, tinh tế các mối quan hệ, tránh  
xảy ra những hiện tượng tiêu cực.  
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo với sự tham gia rộng  
rãi của các chuyên gia trong nước, các nhà khoa học, nhà  
quản lí có tâm huyết...để tham vấn và cho ý kiến về các  
vấn đề đổi mới nội dung bồi dưỡng cán bộ công chức nói  
chung, cán bộ CCCX nói riêng.  
* Cách thức thực hiện biện pháp:  
* Điều kiện thực hiện biện pháp  
- Xác định nguyên tắc kiểm tra, đánh giá: Khi tổ chức  
thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng cán bộ  
- Khung chương trình tài liệu chuyên đề bồi dưỡng  
xây dựng dựa trên khung của Bộ Nội vụ, sau đó cần  
thành lập hội đồng biên soạn. Chương trình bồi dưỡng CCCX, cần phải đảm bảo 4 nguyên tắc sau đây:  
cán bộ CCCX phải được thống nhất, tránh chồng chéo và  
có sự linh hoạt trong triển khai thực hiện, có kế hoạch  
cập nhật, điều chỉnh, bổ sung kịp thời đáp ứng đòi hỏi  
của thực tiễn công việc.  
+ Đảm bảo tính chính xác khách quan: Kết quả kiểm  
tra, đánh giá phải phản ánh trung thực, đúng thực trạng  
kết quả bồi dưỡng của học viên; đảm bảo thực hiện đúng  
các văn bản pháp lí được quy định cho kiểm tra, đánh giá.  
- Để công tác bồi dưỡng cán bộ CCCX đạt được hiệu Khi đánh giá, phải kết hợp đánh giá quá trình với kết quả  
quả tối ưu các cơ sở ĐT, BD cần lựa chọn phương pháp, học tập của học viên; sử dụng phối hợp nhiều phương  
133  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt thá ng 4/2019, tr 125-135  
pháp, hình thức đánh giá, thu thập thông tin và đánh giá  
từ nhiều kênh, đánh giá toàn diện,...  
* Mục đích, ý nghĩa: Cơ sở vật chất, thiết bị và tài  
chính có vai trò rất quan trọng góp phần vào sự thành  
công của HĐBD cán bộ CCCX. Các cơ sở ĐT, BD cán  
bộ cấp xã cần phải cải tiến công tác quản lí cơ sở vật chất,  
trang thiết bị và tài chính để phục vụ HĐBD của đơn vị;  
trên cơ sở đó xây dựng các biện pháp quản lí và sử dụng  
phù hợp cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện có; tận dụng  
sự ủng hộ từ các tổ chức xã hội.  
+ Đảm bảo tính hiệu quả: thông qua kết quả đánh giá  
xem xét, phân tích, rút ra những điểm mạnh, điểm yếu  
và những nguyên nhân để tìm cách phát huy hoặc  
khắc phục.  
+ Đảm bảo tính công khai, dân chủ: Công khai dân  
chủ là nguyên tắc bắt buộc đối với kiểm tra, đánh giá góp  
phần thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp cũng như trình  
độ, năng lực của người cán bộ CCCX.  
* Nội dung thực hiện biện pháp:  
- Hoàn thiện hệ thống quản lí, bảo quản và sử dụng  
cơ sở vật chất phục vụ dạy và học. Cần xây dựng quy  
trình thực hiện công tác đầu tư cơ sở vật chất theo quy  
định của Nhà nước và tình hình thực tế của đơn vị để có  
sự thống nhất chung trong quá trình thực hiện.  
+ Đảm bảo tính thường xuyên, liên tục: Kiểm tra,  
đánh giá phải thường xuyên liên tục trong quá trình bồi  
dưỡng. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên để kịp thời  
điều chỉnh HĐBD, đảm bảo cho bồi dưỡng phù hợp với  
thực tiễn.  
- Tăng thêm phòng học, phòng chức năng trong điều  
kiện diện tích và công trình kiến trúc hiện có. Mua sắm  
trang thiết bị phục vụ công tác quản lí và giảng dạy theo  
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Tăng cường đầu tư các  
phần mềm dạy học, xây dựng hệ thống băng hình, các  
phần mềm với các nội dung đa dạng và thiết thực cho  
hoạt động ĐT, BD.  
- Xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá:  
Xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả bồi  
dưỡng một cách khách quan, khoa học. Quy trình đánh  
giá cần được tiến hành theo trình tự sau:  
+ Học viên tự đánh giá, xếp loại.  
+ Nhóm chuyên môn đánh giá, xếp loại. Các GV  
tham gia đánh giá hoạt động học tập và kết quả hoạt động  
học tập của học viên.  
- Đảm bảo chỗ ăn, nghỉ của GV, học viên ở xa đến  
giảng dạy và học tập.  
- Định kì hàng năm thực hiện công tác kiểm kê, đánh  
giá tình trạng sử dụng cơ sở vật chất để phân loại, thanh  
lí và điều chuyển; nâng cấp, trang bị thêm thiết bị mới.  
+ Các chủ thể quản lí căn cứ vào kết quả học tập, ý  
kiến đánh giá của nhóm chuyên môn và tự đánh giá của  
học viên để đánh giá, xếp loại học viên.  
- Cần liên tục cập nhật các văn bản hướng dẫn mới  
nhất về chế độ thu chi tài chính để có những thay đổi phù  
hợp. Thực hiện thu, chi đúng quy định và chế độ, chính  
sách Nhà nước.  
Kết quả đánh giá được thông báo cho học viên và báo  
cáo lên cơ quan quản lí.  
- Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá: Căn cứ vào  
tình hình cụ thể của chương trình, nội dung bồi dưỡng,  
các chủ thể quản lí xác định các nội dung kiểm tra, đánh  
giá phù hợp với mỗi đối tượng và thực tế bồi dưỡng.  
* Cách thức thực hiện biện pháp:  
- Cần tham mưu cho các cấp quản lí ban hành các văn  
bản chính sách về cơ chế tài chính chi cho HĐBD phù  
hợp với điều kiện thực tế hiện nay.  
- Tổ chức tốt hoạt động kiểm tra: Cần định lượng hoá  
nội dung kiểm tra, xác định phương pháp kiểm tra phù  
hợp với thực tiễn bồi dưỡng cán bộ CCCX. Phải xây  
dựng được tiêu chí đánh giá, các hình thức đánh giá  
thống nhất, công khai. Các chủ thể quản lí cần xây dựng  
kế hoạch kiểm tra khoa học, chặt chẽ, cụ thể, chính xác  
và huy động các tổ chức, lực lượng tham gia đánh giá,  
nhất là các GV có trình độ chuyên môn giỏi, có uy tín.  
- Cần có sự phân cấp hợp lí quyền hạn và trách nhiệm  
của từng bộ phận trong công tác đầu tư, sử dụng, bảo  
quản cơ sở vật chất và trang thiết bị của trường.  
- Nâng cao nhận thức mỗi cán bộ quản lí, GV, công  
nhân viên và học viên trong việc khai thác và sử dụng có  
hiệu quả cơ sở vật chất và tài chính chi cho HĐBD cán  
bộ cấp xã.  
* Điều kiện thực hiện biện pháp: Việc kiểm tra,  
đánh giá phải đảm bảo tính công bằng, khách quan, duy  
trì, ổn định nề nếp, chú trọng đến chất lượng. Cơ sở ĐT,  
BD thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc GV, học viên hoàn  
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc bảo quản và  
sử dụng qua hệ thống sổ sách. Xây dựng danh mục trang  
thiết bị cần sử dụng và kế hoạch bảo dưỡng. Hoàn thành,  
thành tốt công tác bồi dưỡng; xây dựng nề nếp tự kiểm kiểm soát tốt kế hoạch thanh lí, điều chuyển trang thiết  
bị. Lập được các kế hoạch đầu tư để nâng cao hiệu quả  
sử dụng và mua sắm hợp lí. Xây dựng “Quy chế chi tiêu  
nội bộ” theo quy định hiện hành.  
tra, tự đánh giá và điều chỉnh bằng nhiều hình thức khác  
nhau.  
2.3.5. Đảm bảo cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu bồi  
dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng  
* Điều kiện thực hiện biện pháp:  
134  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt thá ng 4/2019, tr 125-135  
- Ban Giám hiệu chỉ đạo phòng Kế hoạch - Tài chính CCCX tại các cơ sở ĐT, BD cán bộ CCCX; Xây dựng  
sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp và kế hoạch bồi dưỡng cán bộ CCCX; Chỉ đạo đổi mới  
một phần thu từ học viên để mua sắm, sửa chữa cơ sở vật  
chất. Giao cho phòng Quản trị thiết bị thực hiện tốt các  
biểu mẫu thống kê, quản lí và cập nhật tình trạng sử dụng,  
tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa, thanh lí và điều chuyển  
thiết bị.  
chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng cán bộ  
CCCX; Đảm bảo cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu bồi  
dưỡng cán bộ CCCX; Phối hợp chặt chẽ các lực lượng  
tham gia bồi dưỡng cán bộ CCCX; Thường xuyên kiểm  
tra, đánh giá HĐBD cán bộ CCCX. Với mong muốn, các  
biện pháp này nếu được áp dụng đồng bộ sẽ góp phần  
nâng cao chất lượng và hiệu quả của công việc quản lí  
HĐBD cán bộ CCCX trong các cơ sở ĐT, BD nói riêng  
và công tác bồi dưỡng cán bộ CCCX ở tỉnh Thái Bình  
trong bối cảnh hiện nay nói chung.  
- Thực hiện quyền tự chủ trong công tác quản lí tài  
chính trên cơ sở thực hiện tốt Quy chế dân chủ và Quy  
chế chi tiêu nội bộ của trường.  
2.3.6. Phối hợp chặt chẽ các lực lượng tham gia bồi  
dưỡng cán bộ chủ chốt cấp xã  
* Mục đích, ý nghĩa: Cơ chế phối hợp là sự vận hành  
của các mối quan hệ trong hệ thống nhằm mục đích nâng  
cao chất lượng, hiệu quả HĐBD cán bộ CCCX trong các  
cơ sở ĐT, BD cán bộ cấp xã. Biện pháp có ý nghĩa hình  
thành một cơ chế phối hợp có tính pháp lí, đảm bảo lợi  
ích cho các bên liên quan. Các bên cùng phối hợp quản  
lí được việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương  
trình bồi dưỡng và hoạt động giảng dạy của GV.  
Tài liệu tham khảo  
[1] Chính phủ (2009). Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về  
chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối  
với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và  
những người hoạt động không chuyên trách ở cấp  
xã ban hành ngày 22/10/2009.  
[2] Tỉnh ủy Thái Bình (2007). Báo cáo số 83-BC/TU,  
ngày 05/09/2007 về sơ kết 5 năm thực hiện Đề án 26  
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đào tạo cán bộ xã,  
phường, thị trấn có trình độ cao đẳng đại học.  
* Nội dung biện pháp: Xây dựng cơ chế phối hợp qua  
hợp đồng giữa cơ sở ĐT, BD và cơ sở cùng phối hợp tổ  
chức lớp theo các nội dung: tăng cường điều tra, xây  
dựng kế hoạch ĐT, BD; quản lí kế hoạch giảng dạy của  
từng lớp thông qua chương trình khung quy định của Bộ  
Nội vụ và sự biên soạn của cơ sở ĐT, BD; đảm bảo bàn  
giao kế hoạch giảng dạy chi tiết trước mỗi khóa bồi  
dưỡng; quản lí việc thực hiện nội dung giảng dạy các  
chuyên đề của GV qua lịch trình giảng dạy, sổ ghi đầu  
bài, giờ lên lớp,...  
[3] Tỉnh ủy Thái Bình (2009). Đề án số 02-ĐA/TU về  
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lí giai  
đoạn 2009-2020.  
[4] UBND tỉnh Thái Bình (2018). Quyết định số 1671  
ngày 10/07/2018 ban hành về việc phê duyệt Đề án  
phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Bình đến năm  
2025, tầm nhìn đến năm 2030.  
* Cách thức thực hiện biện pháp: Các bên liên quan  
cùng nhau thảo luận trao đổi, những đặc điểm, nội dung,  
điều kiệnthực hiện, từ đó xây dựng cơ chế phối hợp, soạn  
thành văn bản được các bên cam kết thực hiện. Để cơ chế  
phối hợp được thực thi phải xây dựng “bản hợp đồng  
phối hợp” giữa các bên có liên quan với nhau, có sự ràng  
buộc về trách nhiệm, ghi rõ trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền  
lợi của từng bên.  
[5] Chính phủ (2003). Nghị định số 114/2003/NĐ-CP  
ngày 10/10/2003 về cán bộ, công chức xã, phường,  
thị trấn.  
[6] Chính phủ (2017). Nghị định số 101/2017/NĐ-CP  
ngày 01/09/2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công  
chức, viên chức.  
[7] Bộ Nội vụ (2017). Thông tư số 01/2018 TT-BNV  
ngày 08/01/2018 hướng dẫn một số điều của Nghị  
định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 của  
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,  
viên chức.  
* Điều kiện thực hiện biện pháp: Phải có sự nhất trí  
của các cơ sở ĐT, BD cán bộ cấp xã và Sở Nội vụ, Phòng  
Nội vụ các huyện, xã, phường, thị trấn. Đảm bảo được  
sự phối hợp đồng bộ giữa các bên liên quan; đảm bảo  
đúng quy định về sự phối kết hợp theo các hợp đồng đã  
kí kết. Phải có sự phân công công việc rõ ràng cho các  
bộ phận và cá nhân.  
[8] Dương Quốc Quân (2004). Vai trò đạo đức cán bộ  
cách mạng của người cán bộ chủ chốt cấpcơ sở hiện  
nay. Tạp chí Giáo dục Lí luận, số 6 (167), tr 31-35.  
3. Kết luận  
[9] Nguyễn Thanh Hùng (2017). Một số biện pháp nâng  
cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp  
huyện theo tiếp cận mô hình CIPO. Tạp chí Giáo  
dục, số đặc biệt tháng 6, tr 277-280.  
Để góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ  
CCCX, chúng tôi đề xuất 6 biện pháp quản lí HĐBD ở  
các cơ sở ĐT, BD cán bộ CCCX ở tỉnh Thái Bình, đó là:  
Nâng cao nhận thức về công tác quản lí HĐBD cán bộ  
135  
pdf 7 trang yennguyen 10420 Free
Bạn đang xem tài liệu "Biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp xã tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbien_phap_quan_li_hoat_dong_boi_duong_can_bo_chu_chot_cap_xa.pdf