Bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới và hội nhập quốc tế
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 2 tháng 5/2019, tr 27-32
BỒI DƯỠNG NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
ĐẠT CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Lê Thị Lệ Hà - Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An
Ngày nhận bài: 02/5/2019; ngày chỉnh sửa: 20/5/2019; ngày duyệt đăng: 26/5/2019.
Abstract: In the article, we propose to innovate the content, methods, organizational forms of
fostering teacher, educational management officialsto achieve professional title standards, meeting
the requirements of the new general education curriculum and integration sacrifice in the current
period.
Keywords: Fostering, teacher; manager, innovation, education.
Việc ĐT, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD các
cấp học đạt chuꢀn chức danh nghề nghiệp đáp ứng yêu
cầu chương trình GD phổ thông mới vừa là mục tiêu, vừa
là động lực và được coi là một trong những yếu tố quan
trọng để thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới căn bản,
toàn diện GD-ĐT và hội nhập quốc tế. ĐT, bồi dưỡng
đội ngũ nhà giáo, CBQLGD không chỉ chú trọng đến
kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học
mà cả kiến thức về lí luận chính trị, kiến thức về QL kinh
tế, ngoại ngữ, tin học... Phải bồi dưỡng nhà giáo,
CBQLGD một cách toàn diện, coi trọng tính hiệu quả,
cần làm cho đội ngũ nhà giáo, CBQLGD ý thức đầy đủ
rằng, không bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực thì
không thể hoàn thành được nhiệm vụ của nhà giáo,
CBQL trước những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
GD-ĐT và hội nhập quốc tế hiện nay.
1. Mở đầu
Ngày 04/11/2013, Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(khóa XI) đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi
mới căn bản, toàn diện GD-ĐT đáp ứng yêu cầu CNH,
HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết đã chỉ ra
những hạn chế, thiếu sót của đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lí giáo dục (CBQLGD), đó là “bất cập về chất
lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp
yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục (GD), thiếu tâm
huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp”...
Có thể nói, chương trình bồi dưỡng nhà giáo đạt
chuꢀn chức danh nghề nghiệp đã được các văn bản chỉ
đạo của Đảng, Chính phủ, Bộ GD-ĐT, Bộ Nội vụ đề cập
khá toàn diện kiến thức về lí luận chính trị, quản lí (QL)
hành chính Nhà nước về GD-ĐT, kiến thức và kĩ năng
nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo và hội nhập quốc tế trong
GD-ĐT hiện nay.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Những điểm khái quát về nhà giáo và cán bộ quản
lí giáo dục
Mặt khác, thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13
của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 về việc phê duyệt
đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa GD phổ
thông và ngày 26/12/2018, Bộ GD-ĐT đã ban hành
Thông tư số 32/2018/TT-BGD-ĐT về việc ban hành
Chương trình GD phổ thông. Chương trình GD phổ
thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển
phꢀm chất và năng lực người học, tạo môi trường học tập
và rèn luyện giúp người học tích lũy được kiến thức phổ
thông vững chắc; biết vận dụng hiệu quả kiến thức đã học
vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn
nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa
các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống
tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa
và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và
nhân loại.
2.1.1. Nhà giáo
Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong
nhà trường và các cơ sở GD khác thuộc hệ thống GD
quốc dân. Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở GD mầm
non, GD phổ thông, GD nghề nghiệp gọi chung là giáo
viên. Nhà giáo giảng dạy trong cơ sở GD đại học (gồm
đại học, cao đẳng) gọi chung là giảng viên. Luật GD năm
2005 đã quy định những nhiệm vụ, quyền hạn của nhà
giáo, quy định những hành vi nhà giáo không được làm,
quy định việc ĐT, bồi dưỡng và những chế độ chính sách
đối với nhà giáo.
2.1.2. Cán bộ quản lí giáo dục
CBQLGD là người giữ vai trò quan trọng trong việc
tổ chức, QL, điều hành các hoạt động GD trong cơ quan
QLGD và ở cơ sở GD. Điều 16 Luật GD năm 2005 đã
xác định rõ vai trò, trách nhiệm của CBQLGD đối với sự
nghiệp GD. CBQLGD bao gồm những người đảm nhiệm
27
Email: leha0376@gmail.com
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 2 tháng 5/2019, tr 27-32
các chức vụ có phụ cấp chức vụ trong các cơ sở GD; giữa các phương thức GD-ĐT; còn nặng lí thuyết, nhẹ
những người làm việc trong các cơ quan QLGD các cấp thực hành. ĐT thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học,
(bộ, sở, phòng GD-ĐT, gồm cả lãnh đạo và chuyên viên). sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động;
chưa chú trọng đúng mức việc GD đạo đức, lối sống và
kĩ năng làm việc. Phương pháp GD, việc thi, kiểm tra và
Nhà giáo và CBQLGD được Đảng và Nhà nước ĐT
có trình độ nhất định (gọi là trình độ chuꢀn) để thực hiện
đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất. QLGD-ĐT
còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và CBQLGD bất
cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa
theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển GD, thiếu tâm
huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
nhiệm vụ ĐT nguồn nhân lực cho thời kì CNH, HĐH đất
nước. Phát triển sự nghiệp GD là trách nhiệm của toàn
Đảng, Nhà nước và của toàn dân, trong đó trách nhiệm
trực tiếp, trách nhiệm nòng cốt thuộc về ngành GD. Đảng
và Nhà nước giao phó sứ mệnh lịch sử của sự nghiệp GD
đó cho đội ngũ nhà giáo và CBQLGD.
- Một bộ phận nhà giáo còn thiếu gương mẫu, thiếu
bản lĩnh chính trị, vi phạm đạo đức, lối sống, chuꢀn mực
của nhà giáo, không đấu tranh, thậm chí còn bị lôi cuốn,
thỏa hiệp tham gia vào tiêu cực trong thi cử, tiêu cực
trong xã hội. Ví dụ: Gianlậntrong kì thi tốt nghiệp THPT
năm 2018 tại Hòa Bình, Sơn La, Hà Giang hoặc một số
thầy giáo, cô giáo phạt học sinh bằng các hình phạt quá
mức cần thiết, khiến dư luận bức xúc, phê phán về đạo
đức nhà giáo qua các phươngtiệnthông tin, truyền thông.
2.2. Chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo
dục hiện nay
2.2.1. Ưu điểm
Cho đến nay, ngành GD đã xây dựng được một đội
ngũ nhà giáo và CBQLGD các cấp tương đối đồng bộ về
cơ cấu, đủ về số lượng, có phꢀm chất đạo đức và ý thức
chính trị, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt,
đáp ứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của đất
nước. Các nhà trường bước đầu được đổi mới theo tinh
thần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của
người học. Nhà giáo đã chủ động trong việc đổi mới
phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, ứng dụng công
nghệ thông tin vào công tác giảng dạy và QL, từng bước
nâng cao chất lượng GD. Tỉ lệ nhà giáo đạt chuꢀn và trên
chuꢀn trình độ ĐT ở các cấp bậc học khá cao (mầm non
96,5%; tiểu học 99,5%; THCS 99,2%, THPT 99,6%, cao
đẳng và đại học 99,7%).
- Một bộ phận CBQLGD yếu kém về năng lực điều
hành, QL, tính chuyên nghiệp thấp, chủ yếu dựa và kinh
nghiệm cá nhân.
- Kiến thức pháp luật còn hạn chế, dẫn đến lúng túng
trong xử lí, giải quyết các tình huống QL, nhất là về QL
nhân sự, QL tài chính, hạn chế trong công tác tham mưu,
xây dựng chính sách, tổ chức triển khai chỉ đạo thực hiện
và thực thi công vụ.
- Kĩ năng soạn thảo văn bản, nghiên cứu văn bản
(nhất là các văn bản quy phạm pháp luật) còn hạn chế,
dẫn đến thực hiện văn bản, ban hành văn bản thiếu
chính xác.
Đội ngũ nhà giáo hầu hết có ý thức chính trị và phꢀm
chất đạo đức tốt, giữ gìn nhân cách, sống gương mẫu,
lành mạnh, trong sáng, tích cực học tập nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm trong thực hiện 2.2.3. Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém
nhiệm vụ được giao. Đội ngũ nhà giáo đã triển khai và
Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế nêu trên có
thể khái quát như sau:
thực hiện có hiệu quả các hoạt động GD-ĐT ở mọi cấp
học, trình độ ĐT ở mọi vùng miền, góp phần tích cực vào
ĐT nguồn nhân lực cho xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Chậm đổi mới tư duy trong GD.
- Việc QL nhà giáo và CBQLGD của các cơ quan
QLGD còn hạn chế.
Đội ngũ CBQLGD cótrình độ chuyên môn và nghiệp
vụ QL, có kinh nghiệm trong công tác QLGD, có bản
lĩnh chính trị, phꢀm chất đạo đức tốt, không ngừng học
tập nâng cao trình độ, tổ chức triển khai và thực hiện có
hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách
của Nhà nước. CBQLGD đã tham mưu, đề xuất tích cực
có hiệu quả cho cấp uỷ Đảng và chính quyền trong việc
- Chưa đổi mới công tác ĐT, bồi dưỡng nhà giáo và
CBQLGD. Các trường sư phạm chưa đổi mới nội dung,
phương pháp ĐT, bồi dưỡng cho phù hợp với yêu cầu
đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT hiện nay.
- Đội ngũ nhà giáo, CBQLGD chưa đáp ứng được
thực hiện chiến lược phát triển GD phù hợp với điều kiện nhu cầu học tập của xã hội hiện nay.
KT-XH của địa phương.
- Đời sống của nhà giáo, CBQLGD còn gặp nhiều
2.2.2. Những hạn chế và yếu kém
khó khăn. Lương và thu nhập của nhà giáo, CBQLGD
chưa thực sự làm cho họ chuyên tâm với nghề, với
công việc.
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn
diện GD-ĐT đã nêu: Chất lượng, hiệu quả GD-ĐT còn
thấp so với yêu cầu, nhất là GD đại học, GD nghề nghiệp. 2.3. Đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế của giáo dục
Hệ thống GD-ĐT thiếu liên thông giữa các trình độ và Việt Nam
28
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 2 tháng 5/2019, tr 27-32
2.3.1. Đổi mới giáo dục
hài hòa đức, trí, thể, mĩ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề.
Đổi mới nội dung GD theo hướng tinh giản, hiện đại,
thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề;
tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn…Xây
dựng quy hoạch, kế hoạch ĐT, bồi dưỡng đội ngũ nhà
giáo và CBQLGD gắn với nhu cầu phát triển KT-XH,
bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực
hiện chuꢀn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và
trình độ ĐT… Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và
CBQLGD nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ”.
Đảng ta luôn khẳng định: “GD-ĐT, cùng với khoa
học và công nghệ, là quốc sách hàng đầu”, “Coi đầu tư
cho GD là một trong những hướng chính của đầu tư phát
triển, tạo điều kiện cho GD đi trước và phục vụ đắc lực
sự phát triển KT-XH”. Chủ trương đó được thể hiện qua
các văn bản chỉ đạo sau:
- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí
thư (khóa IX) về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo và CBQLGD yêu cầu: “Xây dựng đội ngũ nhà
giáo và CBQLGD được chuꢀn hóa, đảm bảo chất lượng,
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng
nâng cao bản lĩnh chính trị, phꢀm chất, lối sống, lương
tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc QL, phát triển
đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp GD để nâng
cao chất lượng ĐT nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi
hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”.
- Nghị quyết số 88/2014/QH13, nội dung đổi mới
chương trình, sách giáo khoa GD phổ thông bao gồm:
Đổi mới mục tiêu GD phổ thông (chủ yếu là đổi mới cách
tiếp cận và thực hiện mục tiêu) theo chương trình hai giai
đoạn: mục tiêu GD cơ bản và mục tiêu GD định hướng
nghề nghiệp; Đổi mới nội dung GD phổ thông; Tiếp tục
đổi mới phương pháp GD; Đổi mới căn bản hình thức và
phương pháp đánh giá chất lượng GD.
- Thông báo Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009
của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng
phát triển GD-ĐT đến năm 2020 đã đề ra nhiệm vụ: “Đổi
mới mạnh mẽ phương pháp và nội dung ĐT của các
trường và khoa sư phạm. Xây dựng một số trường sư
phạmthực sự trở thành trườngtrọng điểm đủ sức làm đầu
tàu cho cả hệ thống các cơ sở ĐT giáo viên. Tăng đầu tư
cơ sở vật chất nâng cấp các trường, các khoa sư phạm.
Không ngừng nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ số lượng
giáo viên cho cả hệ thống GD. Đꢀy mạnh công tác ĐT,
- Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đổi mới
chương trình, sách giáo khoa GD phổ thông khẳng định:
“Chương trình và sách giáo khoa mới xây dựng theo
hướng coi trọng dạy người với dạy chữ, rèn luyện, phát
triển cả phꢀm chất và năng lực; chú trọng GD tinh thần
yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, nhân cách, lối
sống; phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu và định hướng
nghề nghiệp cho mỗi học sinh; tăng cường năng lực
ngoại ngữ, tin học và kĩ năng sống, làm việc trong điều
bồi dưỡng đội ngũ CBQLGD ở tất cả các cấp học, bậc kiện hội nhập quốc tế; đꢀy mạnh ứng dụng, phát huy
thành quả khoa học công nghệ thế giới, nhất là công nghệ
GD và công nghệ thông tin”.
học đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên
môn, nghiệp vụ. Chuꢀn hoá trong ĐT, tuyển chọn, sử
dụng nhà giáo và CBQLGD các cấp”.
2.3.2. Hội nhập quốc tế
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã
đề ra phương hướng, nhiệm vụ phát triển GD trong
nhiệm kì 2016-2021 là: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và
CBQLGD; đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy
động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư để phát
triển GD-ĐT. Phấn đấu đến năm 2030, nền GD Việt
Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”.
Việt Nam đã chuyển đổi nền kinh tế tập trung, bao
cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, đã “mở cửa”, hội nhập khu vực ASEAN, gia nhập
APEC, gia nhập WTO và mới đây đã kí hiệp định CP
TPP; đã hội nhập và cam kết quốc tế trên nhiều lĩnh vực
khác nhau như: WHO, UNESCO, UNICEF…
2.4. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ
quản lí giáo dục
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới
căn bản, toàn diện GD-ĐT đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế cũng đã chỉ
ra các giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQLGD:
“Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư
2.4.1. Nâng cao toàn diện chất lượng, hiệu quả hoạt động
ĐT, bồi dưỡng nhà giáo và CBQLGD đạt chuꢀn chức
danh nghề nghiệp đáp ứng chương trình GD phổ thông
mới, yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT và hội
nhập quốc tế.
tưởng trong các trường học, trước hết là trong đội ngũ 2.4.2. Bảo đảm nâng cao năng lực nghề nghiệp; ý thức
giáo viên… Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các trách nhiệm, đạo đức nhà giáo và CBQLGD các cấp học,
yếu tố cơ bản của GD-ĐT theo hướng coi trọng phát triển bậc học; gắn ĐT, bồi dưỡng với nhu cầu và quy hoạch sử
phꢀm chất, năng lực của người học… Đổi mới chương dụng lâu dài. Có cơ chế khuyến khích nhà giáo và
trình nhằm phát triển năng lực và phꢀm chất người học, CBQLGD, đặc biệt là nhà giáo và CBQLGD công tác tại
29
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 2 tháng 5/2019, tr 27-32
vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều hệ thống GD mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội
kiện KT-XH đặc biệt khó khăn học tập nâng cao trình độ, học tập từ Trung ương đến cơ sở.
năng lực làm việc.
Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đáp ứng yêu
2.4.3. Tăng cường trách nhiệm và tạo điều kiện cho
người đứng đầu cơ quan QLGD, người đứng đầu các cơ
sở ĐT, bồi dưỡng và người đứng đầu các cơ sở GD mầm
non, phổ thông, GD nghề nghiệp, GD đại học tham gia
hoạt động ĐT, bồi dưỡng một cách tích cực.
cầu đổi mới GD-ĐT; Tăng cường cơ sở vật chất, huy
động các nguồn lực tài chính, đꢀy mạnh công tác xã hội
hóa GD; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển GD-ĐT
và dạy nghề;
Giải pháp: Các trường đại học có ĐT sư phạm, cao
đẳng sư phạm phối hợp với các Sở GD-ĐT tham mưu
cho chính quyền địa phương ban hành các văn bản pháp
quy về công tác ĐT, bồi dưỡng giáo viên các cấp.
2.4.4. Xây dựng hệ thống các cơ sở ĐT, bồi dưỡng nhà
giáo và CBQLGD các cấp học, bậc học phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ được giao; thu hút và tạo điều kiện để
các cơ sở ĐT, bồi dưỡng có đủ năng lực tham gia ĐT,
bồi dưỡng nhà giáo và CBQLGD.
Ví dụ, tại Nghệ An, tính đến cuối năm 2017 có
13.113 giáo viên tiểu học, 11.575 giáo viên trung học cơ
sở, 4842 giáo viên trung học phổ thông có nhu cầu bồi
dưỡng phát triển năng lực theo chuꢀn chức danh nghề
nghiệp. Sở GD-ĐT, Sở Nội vụ đã tham mưu và UBND
tỉnh Nghệ An đã ban hành Đề án “ĐT, bồi dưỡng nhà
giáo, CBQLGD đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn
diện GD phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến
năm 2025”. Căn cứ vào Đề án, các Sở, Ban ngành có liên
quan tham mưu, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số
2.4.5. Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm hay về
ĐT, bồi dưỡng nhà giáo và CBQLGD ởtrong nước, đồng
thời chủ động nghiên cứu kinh nghiệm tiên tiến của các
nước, áp dụng phù hợp vào thực tiễn của Việt Nam.
2.5. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lí giáo dục đạt chuẩn chức danh nghề
nghiệp đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ
thông mới và hội nhập quốc tế
2.5.1. ĐT, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, năng 07/KH-UB ngày 05/01/2018 về việc thực hiện Đề án ĐT,
lực QL, quản trị nhà trường tiếp cận với nền GD tiên tiến bồi dưỡng nhà giáo, CBQLGD trên địa bàn tỉnh Nghệ
trên thế giới. Phải thực hiện chuꢀn hóa trình độ trong đội An. Căn cứ vào Kế hoạch của UBND tỉnh, căn cứ vào
ngũ nhà giáo và CBQLGD. Mỗi nhà giáo, CBQLGD chất lượng đội ngũ, cơ sở vật chất hiện có, Trường Cao
phải được bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuꢀn chức đẳng sư phạm Nghệ An được UBND tỉnh Nghệ An giao
danh nghề nghiệp đã được quy định. CBQLGD phải nhiệm vụ bồi dưỡng nhà giáo, CBQL tại Quyết định số
được bồi dưỡng tiếp cận với phương pháp QL mới, QL 628/QĐUB ngày 12/2/2018.
theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở GD,
QL theo xu thế hội nhập quốc tế với chất lượng cao.
2.6.2. Đổi mới nội dung bồi dưỡng
- Nội dung: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ
2.5.2. ĐT, bồi dưỡng để nâng cao bản lĩnh chính trị,
các yếu tố cơ bản của GD-ĐT theo hướng coi trọng phát
phꢀm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tinh thần tự
triển phꢀm chất, năng lực của người học. Trên cơ sở mục
chủ, tự tin trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện
tiêu đổi mới GD-ĐT, cần xác định rõ và công khai mục
GD-ĐT và hội nhập quốc tế.
tiêu, chuꢀn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương
2.5.3. ĐT, bồi dưỡng những kiến thức chung về chương
trình, ngành và chuyên ngành ĐT; Đổi mới phương pháp
trình GD phổ thông mới, về đổi mới nội dung, phương
dạy học, kiểm tra và đánh giá kết quả GD-ĐT, kịp thời
pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập
nhân rộng các mô hình, phương pháp dạy học sáng tạo,
của người học theo hướng hình thành phꢀm chất và năng
hiệu quả; Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiêncứu khoa
lực người học. Bồi dưỡng những kiến thức chung về hội
học và công nghệ, đặc biệt là khoa học GD và khoa học
nhập kinh tế quốc tế và hội nhập quốc tế trong GD.
QL; Tăng cường công tác ĐT nghề, góp phần nâng cao
2.6. Một số nội dung và giải pháp đổi mới bồi dưỡng
nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục đạt chuẩn chức danh
nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục
phổ thông mới
chất lượng nguồn nhân lực; Chủ động hội nhập và nâng
cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong GD-ĐT và dạy nghề.
- Giải pháp: Trên cơ sở xem xét về chương trình GD
phổ thông mới, bám sát chuꢀn chức danh nghề nghiệp
giáo viên phổ thông, chuꢀn hiệu trưởng trường phổ thông
2.6.1. Nội dung, giải pháp về công tác quản lí
Nội dung: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự QL để xác định những vấn đề đặt ra cho nhà giáo, CBQLGD
Nhà nước và sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc, các tổ khi QL hoạt động GD theo chương trình mới. Trong
chức chính trị - xã hội, các tổ chức đoàn thể đối với quá chương trình GD phổ thông mới, nhà giáo, CBQLGD
trình đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT và hội nhập cần phải được trang bị những kiến thức về lí luận dạy
quốc tế. Hoàn thiện hệ thống GD quốc dân theo hướng học, QL hiện đại, nghiệp vụ QL thiết thực mang tính
30
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 2 tháng 5/2019, tr 27-32
chuyên nghiệp, đặc biệt cần có các kĩ năng QL của thế kỉ
XXI: kĩ năng giao tiếp và liên nhân cách; định hướng đạo
đức và trí tuệ; kĩ năng QL sự thay đổi; kĩ năng khơi dậy
động lực và tạo động lực; kĩ năng truyền cảm hứng; có
tầm nhìn chiến lược; kĩ năng phân tích và giải quyết vấn
đề; kĩ năng xây dựng tư duy toàn cầu; dám nghĩ, dám
làm; nhạy bén với các xu thế thị trường; sử dụng công
nghệ thông tin, có năng lực hoạt động thực tiễn, năng
lực đối ngoại... để trở thành nhà giáo, CBQL có đủ bản
lĩnh biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước thành hiện thực; trở thành nhà QL trong sạch
và thạo việc, thực hiện đúng chức trách một cách
chuyên nghiệp, hoạt động theo nguyên tắc minh bạch
và hiệu quả.
- Những phꢀm chất, năng lực cần hình thành cho HS
phổ thông Việt Nam.
- Hình thành và phát triển phꢀm chất, năng lực cho
HS phổ thông.
Chuyên đề 3: Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, trải
nghiệm hướng nghiệp cho HS phổ thông.
Nội dung bồi dưỡng này cần tập trung vào các vấn
đề sau:
- Ý nghĩa, đặc trưng của hoạt động trải nghiệm, trải
nghiệm hướng nghiệp;
- Nội dung, hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm,
trải nghiệm hướng nghiệp cho HS phổ thông;
- Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm, trải nghiệm
hướng nghiệp của HS phổ thông.
Trong nội dung chương trình cần lưu ý những nội
dung hướng dẫn cách phân cấp, phân quyền trong nhà
trường để mỗi tổ chức trong nhà trường như tổ chuyên
môn hoặc cá nhân mỗi giáo viên được tự chủ, linh hoạt
và sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ. Về phương thức
QL, nên chuyển từ việc QL giám sát chặt chẽ quá trình
thực hiện sang QL kết quả để nâng cao tính chủ động cho
đội ngũ giáo viên, viên chức trong trường, nhất là việc
xây dựng và thực thi chương trình GD phổ thông tổng
thể gắn với vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ, trách
nhiệm của mình.
Chuyên đề 4: Đổi mới phương pháp, hình thức tổ
chức, phương tiện dạy học theo định hướng hình thành,
phát triển phẩm chất, năng lực của HS phổ thông.
Nội dung bồi dưỡng này cần tập trung vào các vấn đề
sau:
- Định hướng, mục đích, yêu cầu đổi mới phương
pháp, hình thức, phương tiện dạy học;
- Tổ chức thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức,
phương tiện dạy học;
Để giúp nhà giáo có tầm nhìn khái quát về chương
trình GD phổ thông mới đồng thời bước đầu tiếp cận với
những thay đổi trong phương pháp giảng dạy, phương
pháp kiểm tra, đánh giá HS theo định hướng hình thành
phꢀm chất và năng lực người học, trong phạm vi bài viết
này, chúng tôi đề xuất điều chỉnh, bổ sung thêm một số
chuyên đề trong bồi dưỡng nhà giáo (đối với GD phổ
thông) đạt chuꢀn chức danh nghề nghiệp với các nội
dung cụ thể sau:
- Đánh giá kết quả đổi mới phương pháp, hình thức,
phương tiện dạy học.
Chuyên đề 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của HS phổ thông theo định hướng tiếp cận năng lực.
Nội dung bồi dưỡng này cần tập trung vào các vấn đề
sau:
- Định hướng, mục đích, yêu cầu đổi mới kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của HS phổ thông;
- Tổ chức thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của HS phổ thông;
Chuyên đề 1: Tổng quan về chương trình GD phổ
thông mới
- Đánh giá kết quả tổ chức thực hiện đổi mới kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của HS.
Nội dung bồi dưỡng này cần tập trung vào các vấn đề
sau:
Bên cạnh các chuyên đề đã nêu ở trên, ở các tỉnh/
thành phố có thể có những chuyên đề riêng như chuyên
đề về nội dung, phương pháp dạy học, chương trình GD
địa phương theo quy định của chương trình GD phổ
thông mới.
- Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước về đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT;
-Cấutrúc nội dung, chương trình, sách giáo khoa mới
các cấp học, bậc học;
- Những yêu cầu đối với giáo viên khi thực hiện
chương trình, sách giáo khoa mới ở trường phổ thông.
Việc lựa chọn nội dung bồi dưỡng nhà giáo đạt chuꢀn
chức danh nghề nghiệp, bên cạnh nội dung theo quy định
theo chúng tôi, cần chú ý lựa chọn những nội dung,
chuyên đề gắn với định hướng đổi mới chương trình GD
phổ thông và phù hợp với đặc thù của từng môn học, cấp
học từng vùng miền nhằm góp phần nâng cao năng lực
nghề nghiệp, phꢀm chất đạo đức của nhà giáo.
Chuyên đề 2: Tổ chức hình thành và phát triển phẩm
chất, năng lực cho HS phổ thông Việt Nam.
Nội dung bồi dưỡng này cần tập trung vào các vấn
đề sau:
- Khái niệm về phꢀm chất, năng lực.
31
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 2 tháng 5/2019, tr 27-32
2.6.3. Đổi mới phương pháp bồi dưỡng
chúng ta cần đầu tư bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
cho đội ngũ nhà giáo, CBQLGD. Chú trọng xây dựng và
thực hiện quy hoạch, kế hoạch ĐT, bồi dưỡng đội ngũ
nhà giáo và CBQLGD, nhằm tạo bước chuyển biến mới
về chất lượng và hiệu quả GD. Đồng thời, thường xuyên
chú trọng chỉ đạo sàng lọc, lựa chọn để xây dựng đội ngũ
nhà giáo, CBQLGD đảm bảo có năng lực về chuyên môn
nghiệp vụ, về trình độ QL đáp ứng yêu cầu đổi mới GD
và hội nhập quốc tế hiện nay.
Nội dung: Đổi mới phương pháp bồi dưỡng nhà giáo,
CBQLGD theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của
học viên, phát huy tính độc lập, sáng tạo của họ, giúp học
viên nắm được cách học, cách tự học; giúp học viên vận
dụng tốt tri thức vào công tác giảng dạy và QLGD, huấn
luyện các kĩ năng QL ở các mặt nghiệp vụ cụ thể; khai
thác tính “tự phát hiện”, “tự học” trong học tập; đổi mới
phương pháp bồi dưỡng gắn liền với đổi mới cách thức
kiểm tra - đánh giá trong ĐT - bồi dưỡng.
Việc ĐT, bồi dưỡng nhà giáo, CBQL của ngành GD
được phát triển theo hướng giúp nhà giáo, CBQLGD đạt
chuꢀn chức danh nghề nghiệp, giúp họtổ chức thực hiện tốt
chương trình GD phổ thông mới, yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện GD và hội nhập quốc tế, cần trang bị cho họ kiến
thức,truyềnthụkinhnghiệm,hìnhthànhkĩnăng,hìnhthành
phꢀm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, tạo ra năng lực hành
động mới tương ứng cho mỗi nhà giáo và CBQLGD. Nhà
giáo, CBQLGD ngày nay phải là những người thầy, nhà
lãnh đạo và QL có tri thức và năng lực QL hướng đến tính
chuyên nghiệp trên tinh thần tương tác và hợp tác. Bồi
dưỡng nhà giáo, CBQLGD còn là hoạt động nhằm khắc
phục mặt hạn chế, phát huy mặt tích cực, bổ sung những
thiếu hụt, khiếm khuyết của mỗi nhà giáo, CBQLGD, giúp
họ đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong quá trình đổi mới
căn bản, toàn diện GD-ĐT và hội nhập quốc tế hiện nay.
Giải pháp: Các hướng đổi mới phương pháp bồi
dưỡng cụ thể:
- Tăng cường phương pháp dạy học phát hiện và giải
quyết vấn đề; dạy học kiến tạo; dạy học theo dự án…;
- Thực hiện tốt phương châm: bồi dưỡng tạo điều
kiện để học viên suy nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn, thảo
luận nhiều hơn ở mỗi bài giảng và được thực hiện thông
qua các biện pháp cụ thể;
- Đổi mới mục tiêu bồi dưỡng của từng bài giảng, tập
trung nhiều hơn vào việc hình thành năng lực hoạt động,
giúp học viên tự phát hiện và giải quyết vấn đề, giải quyết
tình huống QLGD thực tế một cách chủ động và sáng tạo;
- Đổi mới hoạt động bồi dưỡng của giảng viên: Giảng
viên thiết kế, tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của
học viên theo mục tiêu cụ thể của mỗi bài giảng cần đạt;
tổ chức hoạt động trên lớp: hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm, tìm tòi, phát hiện; định hướng điều chỉnh các hoạt
động trênlớp của học viên. Thiết kế việc sử dụng phương
tiện trực quan, hiện tượng thực tế, tình huống có thật về
QLGD; tạo điều kiện cho học viên được vận dụng nhiều
hơn tri thức của mình để giải quyết các vấn đề có liên
quan đến QLGD;
Tài liệu tham khảo
[1] Ban Chấp hành Trung ương (2013). Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn
diệngiáodụcvàđàotạo, đápứngyêucầucôngnghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
[2] Quốc hội (2014). Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày
28/11/2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thông.
[3] Chính phủ (2017). Nghị định số 101/2017/NĐ-CP
ngày 01/9/2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức.
[4] Thủ tướng Chính phủ (2015). Quyết định số
404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 về việc phê duyệt đề
án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông.
- Đổi mới hoạt động học tập của học viên theo hướng
học viên là chủ thể tích cực, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức và kĩ năng.
2.6.4. Đổi mới hình thức tổ chức bồi dưỡng
Thực hiện các hình thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp
với nguyên tắc và phương pháp dạy học dành cho người
lớn: tăng cường tính thực hành, hoạt động tương tác, hoạt
động nhóm, giải quyết vấn đề, đánh giá tin cậy, học tập
thực địa... Áp dụng các hình thức tổ chức dạy học trong
điều kiện cụ thể cho phép như: thảo luận nhóm, seminar,
tạo điều kiện và không khí thuận lợi để học viên tranh
luận với giảng viên với bạn và tự đánh giá cũng như đánh
giá lẫn nhau. Thực hiện quy trình giảng bài trên lớp để
tích cực hóa hoạt động học tập của học viên.
[5] Bộ GD-ĐT (2012). Quyết định số 382/2012/QĐ-
BGDĐT, ngày 20/01/2012 về việc ban hành
chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục.
[6] Bộ GD-ĐT (2018). Thông tư số 32/2018/TT-BGD
-ĐT ngày 26/12/2018 về việc ban hành Chương
trình giáo dục phổ thông.
3. Kết luận
Với quan điểm đầu tư cho phát triển GD-ĐT là đầu [7] Bộ GD-ĐT (2018). Tài liệu bồi dưỡng chuẩn chức
tư cho con người, nhằm tạo điều kiện cho GD đi trước và
phục vụ đắc lực sự phát triển KT-XH của đất nước,
danh nghề nghiệp giảng viên chính. NXB Đại học
Sư phạm.
32
Bạn đang xem tài liệu "Bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới và hội nhập quốc tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
boi_duong_nha_giao_can_bo_quan_li_giao_duc_dat_chuan_chuc_da.pdf

