Thực trạng và giải pháp quản lý thời gian của sinh viên trường Đại học Vinh trong bối cảnh đào tạo tiếp cận CDIO

Trường Đại học Vinh  
Tạp chí khoa học, Tập 47, Số 4B (2018), tr. 41-49  
THỰC TRẠNG VÀ GIẢ         Ả               
CỦ                    Ạ           
TRONG BỐI CẢ    ÀO  ẠO TIẾP CẬN CDIO  
Nguyễn  hị Bích  gọc,  guyễn  ông  rọng,  hạm  hị  uyền  rang  
Trường Đại học Vinh  
Ngày nhận bài 10/11/2018, ngày nhận đăng 15/01/2019  
  m t t  Q  n     h i gi n    ng đà      tiếp cận    O đ i  ới sinh viên  
T ư ng Đ i học Vinh      i     đ   bi      n   ọng, nhưng  h ng  h i  inh  i n nà  
  ng hi    à biế     h    n     h i gi n      h nh   nh, đi   này  nh hư ng  h ng  
nh  đến  ế      họ   ậ   à   n   y n      inh  i n    ng nhà   ư ng. T  n  ơ    s  li u  
kh o sát thực tế, bài viết phân tích thực tr ng vi c qu n lý th i gian c a sinh viên  
T ư ng Đ i học Vinh trong th i gian qua, từ đ  đ  xuất một s  gi i pháp nhằm thay  
đổi  he  hướng tích cực ý thức qu n lý th i gian c    inh  i n T ư ng Đ i học Vinh  
trong b i c nh đà       iếp cận CDIO.  
CDIO là chữ viết tắt c a các từ Conceive - h nh  hành    ư ng, Design - thiết kế,  
Implement - tri n khai và Operate - vận hành, xuất phát từ    ư ng c a các kh i ngành kỹ  
thuật thuộ  04   ư ng đ i học   Thụy Đi n và Hoa Kỳ vào những nă  90   a thế kỷ XX.  
CDIO là mộ  đ  xướng qu c tế lớn đượ  h nh  hành đ  đ   ứng nhu cầu mới c a các  
doanh nghi p và các bên liên quan trên toàn thế giới trong vi c nâng cao kh  năng   a  
sinh viên tiếp thu các kiến thứ   ơ b n, đồng th i đẩy m nh vi c học các kỹ năng   a cá  
nhân và giao tiếp, kỹ năng  iến t o s n phẩm, quy trình và h  th ng. Mục  i   đà    o  
   O  à giú   inh  i n    đượ   ĩ năng  ứng và m m cần thiế   hi      ư ng, đ   ứng  
yêu cầ , đ i h i c a xã hội   ng như bắt kịp những  h y đổi v n rất nhanh c a thực tiễn  
đ i s ng xã hội. Những sinh viên gi i có th  làm ch , dẫn dắt sự  h y đổi cần thiết theo  
hướng tích cực.  
Theo đ , ch    ương     T ư ng Đ i học Vinh d y họ   he  hướng tiếp cận  
CDIO là mộ  đi u ki n quan trọng đ  nhà t ư ng hướng tới đà    o sinh viên phát tri n  
toàn di n c  v  kiến thức, kỹ năng,  h i độ, năng  ực thực tiễn và có ý thức trách nhi m  
với xã hội. Trong mỗi học kỳ, sinh viên sẽ được học lý thuyế   ơ b n nhất trong các môn  
học với th i  ượng gi m nhi u so với   ướ  đây. S   đ ,  inh  i n  ẽ được giao các dự án  
ho c các bài tập lớn. Đ  thực hi n các nội dung này, sinh viên sẽ ph i tự đọc thêm, học  
thêm các kiến thức chuyên sâu và kiến thức liên quan c a các môn học trong học kỳ dưới  
sự hỗ trợ c   đội ng  gi ng viên và trợ gi ng c   nhà   ư ng [5]. Do vậy, mu n tri n  
khai có hi u qu     h nh đà    o tiếp cận CDIO thì kh  năng    n lý th i gian c a sinh  
viên là một trong những yếu t  rất quan trọng  à  ần  hiế . Tuy nhiên, bên c nh những  
sinh viên hi u v  tầm quan trọng c a kỹ năng này đ  nắm bắt và thực hi n thì thực tế cho  
thấy s   ượng không nh  sinh viên T ư ng Đ i họ  Vinh  hư   hực sự có kh  năng    n  
lý th i gian học tậ     ng nhà   ư ng.  
Email: [email protected] (N. T. B. Ngọc)  
41  
N. T. B. Ngọc, N. C. Trọng, P. T. H. Trang / Thực trạng và giải pháp quản lý thời gian của sinh viên...  
1.  h c trạng quản    th i gian của sinh vi n Tr  ng  ại học  inh  
1.1. Nhận thức của sinh viên về quản lý thời gian học tập  
Chúng   i đã  ập một b ng trắc nghi m đ  kh o sát v  kỹ năng    n lý th i gian  
và tiến hành kh o sát ngẫ  nhi n đ i với 500 sinh viên từ  h   56 đến khóa 58 c a  
T ư ng Đ i học Vinh.  
Bảng 1  Đánh giá tầm quan trọng của kỹ năng quản lý thời gian  
đối với công việc và học tập  
Kết quả đánh giá  
TT  
Mức độ  
Số   ợng  
Tỉ lệ  
0%  
1
2
3
Không quan trọng  
0
     ng đượ ,  h ng      ng được  
Quan trọng  
75  
15%  
45%  
225  
4
Rất quan trọng  
200  
40%  
(Nguồn: Tác giả khảo sát sinh viên tại Trường Đại học Vinh, tháng 9 năm 2018)  
Khi được h i v  vi   đ nh gi   ầm quan trọng c a qu n lý th i gian trong học tập  
và sinh ho t, đ      inh  i n đã    hứ  được tầm quan trọng c a kỹ năng này. Vi c nhận  
thứ  được vai trò c a qu n lý th i gian   sinh viên sẽ là một n n t ng quan trọng t   đi u  
ki n cho vi c tri n khai đà    o theo tiếp cận    O đ t hi u qu . Tuy nhiên, vẫn còn một  
bộ phận  inh  i n  hư     hứ  được vai trò qu n lý th i gian, trong đ   ỉ l  sinh viên cho  
rằng kế ho ch qu n lý th i gian có hay không đ   được chiếm tỉ l  15% (75/500 sinh  
viên).  
Từ sự khác bi t trong nhận thức v  tầm quan trọng c a kỹ năng    n lý th i gian,  
sinh viên T ư ng Đ i họ  Vinh   ng     ự nhìn nhận riêng v  th i đi m phù hợ  đ  
trang bị cho mình kỹ năng đ .  ụ th :  
Bảng 2  Thống kê về thời điểm quan trọng nhất cho việc trang bị kỹ năng  
quản lý thời gian đối với sinh viên  
TT  
1
Th i gian  
Những nă  đầ  đ i học  
Số   ợng  
150  
Tỷ lệ (%)  
30  
10  
15  
45  
2
Chuẩn bị      ư ng  
50  
3
S    hi      ư ng và do yêu cầu c a công vi c  
75  
4
Khác  
225  
Đ     sinh viên vẫn  hư    yế  định được vi c trang bị kỹ năng    n lý th i gian  
vào th i đi m nào là phù hợp với họ (225/500 sinh viên, chiếm tỉ l  45%). Có 150 sinh  
viên tương ứng tỉ l  30% cho rằng rèn kỹ năng    n lý th i gian ph i thực hi n từ nă  
đầu đ i học; có 50 sinh viên,  ương ứng 10% cho rằng bắ  đầu rèn luy n kỹ năng này  hi  
chuẩn bị      ư ng và 75 sinh viên,  ương ứng 15% cho rằng nếu có yêu cầu c a công  
vi c thì mới cần kỹ năng    n lý th i gian. S  li u này cho thấy, thực tế sinh viên  
T ư ng Đ i họ  Vinh  hư   hực sự ch  động trong quá trình học tập, chỉ    n  â  đến  
các kỹ năng  hi  ó yêu cầu cấp thiết với  inh  i n      ư ng hay từ công vi c bắt buộc.  
42  
Trường Đại học Vinh  
Tạp chí khoa học, Tập 47, Số 4B (2018), tr. 41-49  
T y nhi n, đây  à những th i đi m  inh  i n đã định h nh được thói quen sử dụng th i  
gian và trang bị kỹ năng  ột cách thụ động do yêu cầu công vi c và xã hội mà không  
mang tính chất tích cực nên vi   đà    o, bồi dưỡng kỹ năng  ẽ g p nhi    h   hăn, h n  
chế.  
Khi được h i v  hi u qu  kỹ năng    n lý th i gian mang l i, đ   hần sinh viên  
nhận thấy lợi ích từ kỹ năng    n lý th i gian giúp nâng cao hi u suất học tập và làm  
vi c (79,7%), 14,5% s  sinh viên cho rằng kỹ năng    n lý th i gian có một s  lợi ích  
 h   như: gi    ăng  hẳng, có thêm th i gi n  i ng  ư  h  b n  hân… Một s  ít sinh viên  
(5,8%) cho rằng kỹ năng    n lý th i gi n  h ng đe    i hi u qu  hay lợi ích nào. Như  
vậy, tồn t i một tỷ l  nh  sinh vi n  hư  nhận thứ  được hi u qu  mà kỹ năng    n lý  
th i gian mang l i. Đi   này được bi u thị qua bi   đồ 1 như    :  
14,5 %  
5,8 %  
tăng hiệu suất học tập và làm việc  
không có lợi ích gì  
79,7 %  
Lợi ích khác  
Biểu đồ 1  Hiệu quả kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên  
1.2. Tình hình sử dụng quỹ th i gian của sinh viên Tr  ng  ại học Vinh  
Quỹ th i gian c a sinh viên tập trung phần lớn vào vi c họ ,    ng đ   h i gian  
lên lớp là bắt buộc. Ngoài gi  lên lớ   à  ượng th i gi n  inh  i n được tự do lựa chọn  
các hình thức sinh ho t theo nhu cầu c a b n  hân.  húng   i đã  hực hi n kh o sát vi c  
sử dụng quỹ th i gian c a sinh viên T ư ng Đ i họ  Vinh         nh    ơ b n sau: th i  
gian lên lớp; ho   động tự học; ho   động chính trị xã hội; ho   động  ăn h    ăn ngh ;  
ho   động th  dục th  thao; ho   động   i  hơi gi i trí; ho   động t o thu nhập.  
Bảng 3: Thống kê về việc sử dụng quỹ thời gian của sinh viên Trường Đại học Vinh  
STT  
Phân loại  
Th i gian lên lớp  
Ho   động tự học  
Ho   động chính trị - xã hội  
Ho   động  ăn h   -  ăn ngh  
Ho   động th  dục - th  thao  
Ho   động   i  hơi - gi i trí  
Ho   động t o thu nhập  
Số   ợng  
500  
Tỉ lệ (%)  
100  
1
2
3
4
5
6
7
124  
43  
186  
332  
490  
85  
24,8  
8,6  
37,2  
66,4  
98  
17  
43  
N. T. B. Ngọc, N. C. Trọng, P. T. H. Trang / Thực trạng và giải pháp quản lý thời gian của sinh viên...  
Kh o sát cho thấy sinh viên có ý thức dành th i gian cho các ho   động học tập  
theo lịch học c     ư ng, là ho   động mang tính bắt buộc, được giám sát b i các gi ng  
viên, nên kết qu  kh       đ t tỉ l  tuy   đ i (100%). Ngoài vi c học trên lớp, sinh viên  
phân chia th i gian cho các ho   động khác: Ho   động chính trị - xã hội chiếm 8,6%;  
ho   động  ăn h   -  ăn ngh  chiếm 37,2%; ho   động th  dục - th  thao chiếm 66,4%;  
ho   động t o thu nhập chiếm 17%.  
Bên c nh đ , tỷ l  sinh viên dành th i gian tự học và ho   động   i  hơi - gi i trí  
như    : trong 500 sinh viên kh o sát, có 124 sinh viên (24,8%) có ý thức v  vi c tự học,  
 h  đ   à h    động quan trọng;    ng  hi đ ,     ới 490 sinh viên, chiếm 98% cho rằng  
họ không th  thiếu ho   động   i  hơi, gi i     hàng ngày. Đ i với sinh viên, bên c nh  
vi c học trên lớp, tự họ  đ ng  ột vai trò vô cùng quan trọng. Học trên lớp là ho   động  
hướng dẫn lý thuyết, thự  hành,      đổi vấn đ  c a gi ng viên và sinh viên; tự học chính  
là vi c sinh viên tự trang bị kiến thứ  đ  tiế   h  nh nh hơn nội dung trên lớp và nâng  
cao kiến thức môn họ  đ . V i  hơi, gi i trí là ho   động cần nhưng  h ng  h  chiếm quá  
nhi u th i gian trong quỹ th i gian c a sinh viên b i vì sinh viên ngoài gi  học trên lớp  
 h  ư   i n  hứ hai ph i là vi c tự học nâng cao kiến thứ . Đây  à  hực tr ng đ ng b o  
động v  ý thức và kh  năng sắp xếp th i gian c a sinh viên.  
Bảng 4: Thống kê hiệu quả quản lý thời gian của sinh viên  
STT  
Tổng điểm  
Từ 10 đến 15  
Số   ợng  
46  
Tỉ lệ (%)  
9,2  
1
2
3
4
Từ 16 đến 20  
Từ 21 đến 25  
Từ 26 đến 30  
Tổng  
312  
62,4  
23,2  
5,2  
116  
26  
500  
100  
Kh o sát v  hi u qu  qu n lý th i gian c a sinh viên cho thấy s   ượng sinh viên  
còn yếu trong kỹ năng    n lý th i gian khá cao: 46 sinh viên trong tổng s  500 sinh  
 i n được kh o sát, chiếm tỉ l  9,2%. Đây  à  ột con s  đ ng b   động; hi n nay rất  
nhi u sinh viên không th  làm ch  th i gian c a b n thân, đ  th i gian lãng phí vào các  
ho   động như  hơi g  e,  ướ  f  eb   , xe   hi … Một bộ phận  inh  i n đã    hức  
được vai trò c a qu n lý th i gian, đã    những  hương  h      n    đ i với quỹ th i  
gian c a b n  hân  à năng  ực sắp xếp, sử dụng th i gian khá t t (23,2%). Chỉ có một bộ  
phận rất nh  sinh viên (5,2%) thực hi n t t vi c sắp xếp và sử dụng th i gian, d  đ  hi u  
qu  công vi c và học tậ  đ   được  ương đ i cao.  
44  
Trường Đại học Vinh  
Tạp chí khoa học, Tập 47, Số 4B (2018), tr. 41-49  
1.3. Về kết quả khảo sát ph ơng pháp quản lý th i gian của sinh viên  
Tr  ng  ại học Vinh  
13,9%  
ngẫu nhiên  
có sự ưu tiên nhưng chưa có  
phương pháp cụ thể  
52,5%  
33,6%  
luôn theo phương pháp cụ thể  
đã đặt ra  
Biểu đồ 2  Phương pháp quản lý thời gian của sinh viên Trường Đại học Vinh  
S  li u kh o sát cho thấy, có tới 52,5% sinh viên ngẫu nhiên lựa chọn ho   động  
c a mình ho c có sắp xếp th i gi n nhưng  ắp xếp một cách ngẫu nhiên từng ngày. Chỉ  
có 13,9% trên tổng s  500 sinh viên T ư ng Đ i học Vinh luôn theo mộ   hương  h    ụ  
th  đã đ    . Hơn 1/10  inh  i n     hương  h      n lý th i gi n  à hành động theo  
 hương  h   này, còn l i  inh  i n  hư     hứ  được sự cần thiết c a th i gian và  
 hương  h      n lý th i gian.  
Phương  h      n lý th i gian đơn gi n nhất là lên kế ho ch theo chu kì: ngày,  
tuần,  h ng, nă . Kh o sát với 500 sinh viên v  vi c sử dụng chu kì nào cho cuộc s ng  
hàng ngày, kết qu  cho thấy: hầ  như sinh viên đ u chọn  h     đ  qu n    nhưng những  
mức chu kì chỉ được nhìn   g   độ hẹp. Có 56% sinh viên lên kế ho ch theo ngày, 32%  
sinh viên lên kế ho ch theo tuần, 5,6% sinh viên lên kế ho ch theo tháng, 4,3% sinh viên  
lên kế ho  h  he  nă . Sinh  i n T ư ng Đ i học Vinh mới gi i quyế  được công vi c  
  ước mắt, ít xâu chuỗi công vi c theo chu kì lớn hơn. Trên thực tế, hầu hết sinh viên đ u  
đư      hương  hức qu n lý th i gian theo ngày, không thiết lậ   hương  hức qu n lý  
th i gian theo tuần,  h ng, nă . Đi u này sẽ làm sinh viên khó tiến bộ trong quá trình rèn  
luy n và học tập.  
Tóm l i, thực tr ng sử dụng quỹ th i gian c a sinh viên T ư ng Đ i học Vinh  
nhìn chung còn nhi u nội dung  hư  hợp lý: Sinh viên còn tiêu t n quá nhi u th i gian  
vào các ho   động gi i trí phi mụ  đ  h; có quá nhi u ho   động đ i h i đ i với một sinh  
 i n nhưng  inh  i n   i không có thói quen lên kế ho ch, thực hi n kế ho ch tuần tự  
theo lị h  i ng đã đ t ra; sinh viên còn dàn tr i các ho   động với một kh i  ượng th i  
45  
N. T. B. Ngọc, N. C. Trọng, P. T. H. Trang / Thực trạng và giải pháp quản lý thời gian của sinh viên...  
gian và sự đầ   ư   ng  ứ  như nh    à  h ng    hứ  được v  sự ư   i n h    động nào;  
vi c qu n lý th i gian không diễn ra mang tính tuần hoàn, chỉ là sự hứng thú ngắt quãng.  
Ngoài ra, s   ượng sinh viên ngo i trú và t     ú    n     đị  bàn  hư ng, xã c a Thành  
ph  Vinh và các vùng phụ cận chiếm 94,5%. Cuộc s ng x  gi  đ nh,  h     h i sự qu n  
lý c   gi  đ nh n n sinh viên còn dễ dãi trong vi c sử dụng th i gian c a mình. Bên c nh  
đ ,  ừ  h   nhà   ư ng   ng  hư     gi i pháp thực sự hữu hi   đ  giúp sinh viên qu n lý  
t t nhất th i gian học tập và sinh ho t c a mình.  
2   ột số giải pháp n ng cao  hả n ng quản    th i gian của sinh vi n  
Tr  ng  ại học  inh  
Về phía Nhà trường:  
- Cần tổ chức các ho   động v  giáo dục kỹ năng    n lý th i gian cho sinh viên.  
Qu n lý th i gian là kỹ năng  ần thiế  đ i với mỗi  inh  i n nhưng  inh  i n  hư   h  
động trong suy nghĩ  à hành động, ngược l i, đ ng  ồn t i  ư  ư ng ỷ l i hay cần tác  
động, “    ự ” từ thầy cô bằng mộ   hương  hức nhấ  định.    đ , vi c tổ chức giáo dục  
 h  ngư i học kỹ năng    n lý th i gian cần đượ  nhà   ư ng quan tâm, tổ chức thành  
ngo i khóa ngay từ kỳ họ  đầ   i n đ  có th  giúp sinh viên hình thành và rèn luy n được  
kỹ năng    n lý th i gian, nâng cao hi u qu  học tập trong su t các kỳ học tiếp theo. Nội  
dung truy n đ t cần liên tụ  được trau dồi và cập nhậ  đ  ngày càng hoàn thi n hơn. Cần  
liên tục bổ sung các tình hu ng, các công cụ hỗ trợ cho vi c qu n lý th i gian, các mô  
hình qu n lý th i gian t i ư … đ  làm phong phú thêm nội dung gi ng d y,  h  hú  được  
sự hứng thú c a sinh viên. Liên tụ  đổi mới  à đ  d ng hóa các cách thức gi ng d y  
trong lớp lý thuyết và thực hành, hướng tới      hương  h   gi ng d y tiên tiến nhằm  
 hú  đẩy tính ch  động c   ngư i họ . Phương  h   b  in     ing  ới công cụ b n đồ  ư  
duy là mộ   hương  h   h y, giú   h     i n rất nhi u những kỹ năng   a sinh viên nên  
cần được áp dụng và phát huy hi u qu  [1].  
- Nhà   ư ng cần  ăng  ư ng tổ chức và chỉ đ o ch t chẽ hơn        ng  â  đà  
t o kỹ năng   m. Nhà   ư ng cần quan tâm, tổ chức thành các ho   động ngay từ kỳ học  
đầ   i n đ  giúp sinh viên hình thành và rèn luy n kỹ năng    n lý th i gian, nâng cao  
hi u qu  học tập trong su t các kì học tiếp theo thông qua các ho   động như:  
+ Tổ chức các buổi tọa đà ,     b ổi hội th o nhằm nâng cao kỹ năng    n lý  
th i gian c a sinh viên. Nắm bắ  được tình hình thực tr ng c    inh  i n đ  đư         
định hướng, gi i pháp phù hợp.  
+ T  ng  â  đà    o kỹ năng   m m  các lớ  đà    o kỹ năng    n lý th i gian  
cho sinh viên; Tổ chức các câu l c bộ nâng cao kỹ năng    n lý th i gian, giúp sinh viên  
năng động hơn  à      dồi,    h   y học tập kinh nghi m từ các thành viên khác.  
+ Tăng  ư ng ho   động các câu l c bộ    ng nhà   ư ng,      hương    nh  
ho   động c a câu l c bộ giúp ích cho vi c nâng cao ý thức c a sinh viên v  vi c lập  
kế ho ch cho b n  hân đ  hoàn thành vi c học, ph i hợp các kỹ năng  ần thiết trong  
cuộc s ng.  
+ Tổ chức, liên kết với các công ty, các doanh nghi p nhằm giúp sinh viên nâng  
    được ý thức và biế  được yêu cầ  đòi h i v  m t kỹ năng đ i với sinh viên sau khi ra  
  ư ng…  
46  
Trường Đại học Vinh  
Tạp chí khoa học, Tập 47, Số 4B (2018), tr. 41-49  
Về phía giảng viên:  
- Khi tri n khai d y - học theo tiếp cận CDIO, gi ng viên buộc ph i  h y đổi  
 hương  h       ới cách gi ng d y truy n th ng như   ướ  đây: nhận di n các tình  
hu ng đ  đe    i sự thành công cho dự án; cấu trúc các vấn đ  thành những ho   động  
học tập; qu n lý quá trình học tập và hỗ trợ ngư i học tự đ nh gi ;  h     i n      hương  
 h   đ nh gi   hực tế [5].  
- Cần ch  động áp dụng  hương  h   nhậ    i,  hương  h      h nh ứng xử đ  
 ăng  ư ng rèn luy n kỹ năng  h   inh  i n. Mỗi gi ng viên cần ph i t o những “    ự ”  
cho sinh viên trong gi  lên lớp, buộc sinh viên ph i học tập thực sự, giao bài tập và  
những yêu cầ  đ i với phần đã học cùng với phần học tiếp theo. Với những “    ự ” đ  
c a gi ng viên, buộc sinh viên ph i lên kế ho ch học tập cụ th , cùng với kế ho ch rèn  
luy n kỹ năng   ng   ng  ới kế ho ch sinh ho t trong cuộc s ng hàng ngày một cách phù  
hợp nhất. Cần t   được ni m hứng thú cho sinh viên trong quá trình thực hi n nhi m vụ  
học tậ  đã được giao.  
- Gi ng  i n  à ngư i trực tiếp tiếp xúc và làm vi c với sinh viên nhi u nhất nên  
gi ng viên cần liên tục cập nhật, trau dồi kỹ năng, giú  định hướng cho sinh viên có  
 hương  h   học tập hi u qu , đồng th i qu n lý t   hơn   ỹ th i gian c a b n thân.  
Gi ng viên có th  thông qua các kinh nghi m tr i nghi m thực tế c     nh đ  gi ng d y,  
chia sẻ cho sinh viên v  kỹ năng    n lý th i gian c a mình trong công vi c và kết qu  
gi ng  i n đ  nhận l i được. Bằng những minh chứng  inh động đ i  hư ng sẽ t o ni m  
tin vững chắ  hơn    ng  inh  i n,  ừ đ   h      e  động lự  đ  trau dồi kỹ năng    n lý  
th i gian cho riêng mình.  
- Gi ng  i n đ ng   i      à ngư i hướng dẫn. Tất c  các lớp học thực hành cần  
được lồng ghé   à       hương    nh đà    o có liên quan, gi ng viên ki m soát theo một  
th i gian c  định nhằm t o cho sinh viên lịch trình nghiên cứu ho   động. Gi ng viên nên  
dành cho sinh viên một kho ng th i gian đ   h    h   à đư     những câu h i từ thực  
tiễn ho c từ kiến thứ  đã   , hướng dẫn  inh  i n  ư d y  à    dụng các kiến thứ  đã học  
đ  khám phá quy luật và t o ra sự đổi mới. Gi ng viên nên sắp xếp s   ượng tr i nghi m  
được thiết kế toàn di n đ  giúp sinh viên thực hành cá nhân càng nhi u càng t t. Sinh  
viên cần đượ  hướng dẫn v  cách thức học tập tích cự , đượ   hú  đẩy phát tri n kh  
năng x   định, phân tích và gi i quyết vấn đ .  
Về phía sinh viên:  
- Sinh  i n  ần  h  động     hi    hương    nh đà     , nghi n  ứ   ỹ      h ẩn  
đầ         ngành   nh  he  họ  nhằ   h ẩn bị  â   hế     nhấ   h   i    iế  nhận  iến  
 hứ   à  h     i n  ỹ năng     b n  hân. Vi   nghi n  ứ   hương    nh đà        ng giú  
ngư i họ       i nh n  õ hơn     iến    nh họ   ậ        nh   i   ư ng đ i họ  nhằ   h  
động  hân bổ  h i gi n, đăng         n  hỉ  hù hợ  [3].  
- Sinh  i n  ần  hú   ọng  hương  h    ự họ . Dưới  ự hướng dẫn     gi ng  
 i n,  inh  i n  ần  h  động nghi n  ứ    ướ  gi      nh, đọ       ài  i       i n    n.  
Ng ài   ,  ần ứng dụng      hế   nh      n e ne ,  hư  i n đi n  ử đ   ư   ầ , nghi n  
 ứ           ài  i       i n    n đến nội d ng      ừng  hần,  ừng  hương,  ụ  hay  
 h y n đ  nhằ   h ẩn bị        iến h i,     đ  x ấ   hi nghe gi ng;  h  động đ ng g   
   iến,  h     ận  à  h n bi n nội d ng   n họ     ng     gi    n  ớ . Nế   inh  i n   n  
47  
pdf 7 trang yennguyen 19120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng và giải pháp quản lý thời gian của sinh viên trường Đại học Vinh trong bối cảnh đào tạo tiếp cận CDIO", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_va_giai_phap_quan_ly_thoi_gian_cua_sinh_vien_truo.pdf