Tiểu luận Phương pháp luận sáng tạo khoa học

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
---o0o---  
TIỂU LUẬN  
PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO  
KHOA HỌC  
Bộ Môn  
: PPLSTKH  
Giảng viên  
Học viên thực hiện  
Mã Số Học Viên  
Lớp  
: GS-TSKH HOÀNG VĂN KIẾM  
: NGUYỄN NGỌC TÚ  
: CH1101053  
: CH CNTTQM - 06  
TP. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2012  
PHỤ LỤC  
A. ĐẶT VẤN ĐỀ············································································································1  
B. GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SÁNG TẠO TRONG  
KHOA HỌC ···················································································································2  
I. Khoa học sáng tạo··························································································· 2  
II. Khái niệm về tư duy sáng tạo và phương pháp luận sáng tạo ························· 3  
1. Tư duy sáng tạo······················································································ 3  
2. Khái niệm về phương pháp luận sáng tạo··············································· 3  
III. Phương Pháp nghiên cứu sáng tạo Khoa học ················································ 4  
1. Những bước cơ bản trong NCKH··························································· 4  
2. Phương pháp nghiên cứu sáng tạo khoa học··········································· 5  
2.1 Phương pháp trực tiếp ······································································ 5  
2.2 Phương pháp gián tiếp······································································ 6  
C. GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BẢNG··········································································9  
I. Định nghĩa ······································································································ 9  
II. Phân loại·······································································································10  
III. Lý do sử dụng ·····························································································12  
IV. Những nguyên tắc sáng tạo trong Tablet ·····················································14  
D. MẠNG XÃ HỘI ······································································································18  
I. Định nghĩa ·····································································································18  
II. Lý thuyết mạng xã hội··················································································18  
III. Những nguyên tắc sáng tạo trong mạng xã hội ············································19  
E. DỰ ĐOÁN HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÓ THỂ CỦA TABLET VÀ MẠNG  
XÃ HỘI TRONG TƯƠNG LAI ················································································22  
I. Tablet·············································································································22  
II. Mạng xã hội··································································································24  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ··························································································25  
A. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Ngày nay, nhân loại đã và đang trải qua ba làn sóng (hay gọi cách khác là  
cuộc cách mạng) thay đổi vĩ đại-theo Alvin Toffler. Làn sóng thứ nhất đã  
diễn ra vào khoảng 3000 năm trước công nguyên ứng với việc chuyển đổi từ  
xã hội săn bắt và hái lượm sang xã hội nông nghiệp. Làn sóng thứ hai xuất  
hiện cùng với cuộc cách mạng công nghiệp trong thế kỷ 18. Từ giữa thế kỷ  
20, với sự phát triển của mạnh mẽ của kỹ thuật máy tính và các mạng lưới  
truyền thông hiện đại, con người đã chuyển dịch từ kỷ nguyên công nghiệp  
sang kỷ nguyên thông tin khởi đầu cho làn sóng thứ ba.  
Nhưng mới đây, giới khoa học cho rằng tiếp theo những đợt sóng trên, làn  
sóng phát triển thứ tư của nhân loại sẽ là làn sóng tập trung vào sự sáng tạo  
với tính đặc trưng của công nghệ tạo ra ý tưởng (Ideas Engineering) và công  
cụ đưa ra các khái niệm mới (Concepter). Với văn minh làn sóng thứ tư, thế  
kỷ 21 sẽ là thế kỷ trí tuệ. Khi đó, sự cạnh tranh trên thế giới càng ngày càng  
sẽ là cạnh tranh chất xám sáng tạo chứ không phải theo lối chụp giựt, trả  
lương rẻ hay do có được nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, có được vị trí  
địa lý thuận tiện...  
Vì thế, làn sóng thứ tư đang tràn vào tâm thức chuyên gia, tầng lớp tri thức và  
giới doanh nghiệp thức thời - những người mà với họ tương lai một xã hội  
sáng tạo sẽ bùng nổ và ngự trị tất cả. Cùng với sự phát triển của công nghệ số,  
kỉ nguyên CNTT đã có những sự phát triển vượt bậc trong tất cả các lĩnh vực.  
Các thiết bị số cũng ngày càng được phát triển để đáp ứng được sự phát triển  
của công nghệ. Chính vì thế, việc đẩy mạnh nghiên cứu sáng tạo khoa học,  
đặc biệt là trong lĩnh vực CNTT sẽ là một bước tiến và góp phần đáng kể cho  
sự phát triển của xã hội trong tương lai.  
1
B. GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SÁNG TẠO TRONG  
KHOA HỌC  
I. KHOA HỌC SÁNG TẠO  
Hoạt động sáng tạo gắn liền với lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội  
loài người. Từ việc tìm ra lửa, chế tạo công cụ bằng đá thô sơ... đến việc sử  
dụng năng lượng nguyên tử, chinh phục vũ trụ..., hoạt động sáng tạo của loài  
người không ngừng được thúc đẩy. Sáng tạo không thể tách rời khỏi tư duy -  
hoạt động bộ não của con người. Chính quá trình tư duy sáng tạo với chủ thể  
là con người đã tạo các giá trị vật chất, tinh thần, các thành tựu vĩ đại về mọi  
mặt trong cuộc sống và tạo ra nền văn minh nhân loại.  
Ý định "khoa học hóa tư duy sáng tạo" có từ lâu. Nhà toán học Hy Lạp  
Pappos, sống vào thế kỷ III, gọi khoa học này là Ơristic (Heuristics). Theo  
quan niệm lúc bấy giờ, Ơristic là khoa học về các phương pháp và quy tắc  
làm sáng chế, phát minh trong mọi lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, văn học, nghệ  
thuật, chính trị, triết học, toán, quân sự... Do cách tiếp cận quá chung và  
không có nhu cầu xã hội cấp bách, Ơristic bị quên lãng cho đến thời gian gần  
đây.  
Cùng với cuộc cách mạng KHKT, số lượng bài toán phức tạp mà loài  
người cần giải quyết tăng nhanh, đồng thời yêu cầu thời gian phải giải được  
chúng rút ngắn lại. Trong khi đó không thể tăng mãi phương tiện và số lượng  
người tham gia giải bài toán. Thêm nữa, cho đến nay và trong tương lai khá  
xa sẽ không có công cụ nào thay thế được bộ óc tư duy sáng tạo. Ngưòi ta đã  
nhớ lại Ơristic và phát triển tiếp để tìm ra cách tổ chức hợp lý, nâng cao năng  
suất, hiệu quả quá trình tư duy sáng tạo - quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề  
và ra quyết định trong mọi lĩnh vực không riêng gì khoa học kỹ thuật.  
Trên con đường phát triển và hoàn thiện, KHOA HỌC SÁNG TẠO  
(Heuristics, Creatology) tách ra thành một khoa học riêng, trong mối tương  
2
tác hữu cơ với các khoa học khác (có đối tượng nghiên cứu, hệ thống các  
khái niệm kiến thức riêng, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu riêng...)  
II. KHÁI NIỆM VỀ TƯ DUY SÁNG TẠO VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN  
SÁNG TẠO  
1. TƯ DUY SÁNG TẠO  
Là chủ đề của một lĩnh vực nghiên cứu còn mới. Nó nhằm tìm ra các phương  
án, biện pháp thích hợp để kích hoạt khả năng sáng tạo và để đào sâu rộng  
khả năng tư duy của một cá nhân hay một tập thể cộng đồng làm việc chung  
về một đề tài hay lĩnh vực. Ứng dụng chính của bộ môn này là giúp cá nhân  
hay tập thể thực hành nó tìm ra các phương án, các lời giải từ một phần đến  
toàn bộ cho các vấn đề nan giải. Các vấn đề này không chỉ giới hạn trong  
ngành nghiên cứu khoa học kỹ thuật mà nó có thể là một trong các ngành  
khác như chính trị, kinh tế, xã hội, nghệ thuật, và trong các tìm tòi phát minh  
sáng chế.  
2. KHÁI NIỆM VẾ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO  
Nói một cách ngắn gọn, "PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO"  
(Creativity Methodologies) là bộ môn khoa học có mục đích xây dựng và  
trang bị cho mọi người hệ thống các phương pháp, các kỹ năng thực hành  
tiên tiến về suy nghĩ để giải quyết vấn đề và ra quyết định một cách sáng tạo,  
về lâu dài, tiến tới điều khiển được tư duy.  
"PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO" là phần ứng dụng của khoa  
học rộng lớn hơn, mới hình thành và phát triển trong thời gian gần đây :  
KHOA HỌC SÁNG TẠO (Creatology).  
Theo các nhà nghiên cứu, khoa học này ứng với "làn sóng thứ tư"  
trong quá trình phát triển của loài người, sau nông nghiệp, công nghiệp và tin  
học. Làn sóng thứ tư ứng với Creatology (hay còn gọi là thời đại hậu tin học)  
chính là sự nhấn mạnh vai trò chủ thể tư duy sáng tạo của loài người trong  
thế kỷ XXI.  
3
II. MẠNG XÃ HỘI  
Mạng xã hội quả thực là một đề tài đang rất nóng hiện nay. Tương  
lai của nó chắc chắn sẽ có những phát triển vượt bật. Với kho cơ sở dữ  
liệu phong phú, sự tương tác cao với người dùng…nó đang dần trở nên  
điểm nóng thu hút sự chú ý của nhiều lĩnh vực tập trung vào mạng xã hội.  
Tương lai của mạng xã hội cũng có thể dự đoán thông qua những đặc tính  
của nó như tính tương tác, kết nối.  
Trong tương lai không xa, mạng xã hội sẽ len lõi đến mọi mặt của  
cuộc sống thực từ những mảng nhỏ trong cuộc sống như sinh hoạt, học  
tập, giải trí, việc làm đến những mảng lớn của xã hội như chính trị, văn  
hóa, kinh tế, khoa học…Đó là tương lai mà ta có thể dễ dang nhận ra. Với  
tầm ảnh hưởng lớn của nó thì tương lai chắc chắn sẽ là một nhân tố chính  
của sự phát triển của xã hội. Nhưng đó chắc chắn sẽ là một tương lai xa vì  
nó cần phải có thời gian xây dựng. Nhưng tương lai gần của nó chính là  
về mặt công nghệ thì mạng xã hội trực tuyến hiện nay sẽ nhanh chóng trở  
thành mạng xã hội di động trong tương lai gần. Điều đó có thể thấy được  
trong viễn cảnh trước mắt. Còn tương lai xa hơn thì nó sẽ phụ thuộc vào  
nhiều yếu tố. Nhưng có thể kết luận rằng, trong tương lai dù gần hay xa  
thì mạng xã hội sẽ có những vị trí, khả năng nhất định ảnh hưởng tới xu  
hướng của công nghệ của cả một xã hội.  
24  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Sides bài giảng môn ‘‘PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG  
TIN HỌC’’ – GS.TSKH Hoàng Kiếm.  
2. Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới (quyển 1 của bộ sách ‘‘sáng tạo và đổi  
mới’‘), Phan Dũng, Trung tâm sáng tao KHKT (TSK), TpHCM 2004.  
3. Sổ tay sáng tạo: Các thủ thuật (nguyên tắc) cơ bản, Phan Dũng, Uy ban Khoa  
Học và Kỹ Thuật TpHCM 1992.  
4. Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Vũ Cao Đàm, NXB Khoa Học và Kỹ  
Thuật, 1999.  
5. Giải bài toán trên máy tính như thế nào? GS.TSKH Hoàng Kiếm, NXB Giáo  
Dục, Năm 2003.  
Website tham khảo:  
3. http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%B  
A%A1ng_x%C3%A3_h%E1%BB%99i  
h%E1%BB%99i/khai-niem-chung-ve-mang-xa-hoi.html  
25  
pdf 7 trang yennguyen 24900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tiểu luận Phương pháp luận sáng tạo khoa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftieu_luan_phuong_phap_luan_sang_tao_khoa_hoc.pdf