Hợp tác toàn diện với doanh nghiệp trong đào tạo theo tiếp cận năng lực tại trường Cao đẳng Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh

VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 447 (Kì 1 - 2/2019), tr 54-58  
HỢP TÁC TOÀN DIỆN VỚI DOANH NGHIỆP  
TRONG ĐÀO TẠO THEO TIꢀP CẬN NĂNG LỰC  
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÝ TỰ TRỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Phạm Hữu Lộc - Đinh Văn Đệ  
Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh  
Ngày nhận bài: 25/12/2018; ngày sửa chữa: 07/01/2019; ngày duyệt đăng: 14/01/2019.  
Abstract: The orientation of comprehensive cooperation with enterprises are the big goal that the  
college determined to perform. On the one hand, improving the quality of practical training for  
learners and enhancing the brand with the quality of training is the honor of the college; On the  
other hand, comprehensive cooperation with enterprises is very positive, inevitable and beneficial  
for both parties. This article proposed cooperation procedures with enterprises in competency -  
based training students at Ly Tu Trong College in Ho Chi Minh City to meet the expectations of  
job world.  
Keywords: Cooperation, enterprises, training, competency.  
Trong tài liệu tổng quan hội nghị khu vực về ĐT nghề  
tại Việt Nam “Đột phá chất lượng ĐT nghề” tổ chức vào  
ngày 10-11/10/2012 có sự tham gia của Tổ chức phát  
triển Đức GIZ, Bộ Hợp tác kinh tế và Phát triển Liên  
bang Đức, đã tổng kết những vấn đề về lợi ích trong hợp  
tác ĐT với DN thành 4 nhóm:  
1. Mở đầu  
Định hướng đào tạo (ĐT) cho sinh viên (SV) Trường  
Cao đẳng Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh theo  
tiếp cận năng lực trên cơ sở gắn kết hữu cơ với doanh  
nghiệp (DN) là định hướng khả thi. Tuy nhiên, không  
phải bất kì DN nào, nhà trường (NT) cũng phải liên kết  
mà tùy thuộc vào từng điều kiện thực tế của DN có đáp  
ứng được kì vọng của SV và NT hay không; mặt khác,  
cần liên kết với những DN có mối quan hệ mật thiết với  
trường lâu năm, có truyền thống gắn bó với NT và được  
phát triển bền vững.  
- Nhóm 1: Lợi ích đem lại cho Chính phủ trên các  
phương diện: Cải thiện các điều kiện KT-XH, mức sống  
của nhân dân; tăng tính cạnh tranh của các ngành; cải  
thiện các hoạt động kinh tế, cải thiện sự đầu tư cho giáo  
dục, hỗ trợ nhà nước đạt các mục tiêu phát triển.  
Để sự liên kết toàn diện giữa NT và DN đảm bảo chất  
lượngvàhiệuquả,NTvàDNcầnthốngnhấtcáctiêuchísau:  
chương trình ĐT được NT xây dựng theo quy định của Bộ  
chủ quản; thành lập Hội đồng DN tham gia phản biện, kiểm  
định độc lập chương trình ĐT; tham gia công tác ĐT, kiểm  
tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên (HSSV);  
đầu tư máy và trang thiết bị để xây dựng mô hình“DNtrong  
NT”và“NTtrongDN”;thànhlậpHội Cựu HSSVđểhướng  
dẫn và giúp đỡ HSSV đang học tậptại trường.  
-Nhóm 2: LợiíchđemlạichoDN: DNcócơhội tuyển  
dụng nhân lực; giảm bớt sự thiếu hụt nhân lực có trình độ  
tay nghề; có lực lượng lao động lành nghề, tăng tính cạnh  
tranh; công nhân lành nghề có cơ hội phát triển năng lực.  
- Nhóm 3: Lợi ích đem lại cho NT: Xây dựng chương  
trình ĐT có chất lượng, đáp ứng yêu cầu thị trường lao  
động; có cơ hội nhận hỗ trợ từ DN về cơ sở vật chất, tài  
chính, nhân sự; trở thành đối tác trong hoạt động kinh tế  
của DN; tạo được vị thế NT, gia tăng khả năng tuyển sinh  
tạo việc làm...  
Sự kết hợp này sẽ gắn bó chặt chẽ giữa NT và DN,  
có lợi ích thích đáng cho các bên liên quan. NT ĐT SV  
ra trường có chất lượng, DN cam kết hỗ trợ và tuyển  
dụng lao động theo tiêu chí hai bên cùng có lợi.  
- Nhóm 4: Lợi ích đem lại cho học viên: Sẵn sàng tiếp  
cận việc làm ngay sau khi tốt nghiệp; có nhiều cơ hội việc  
làmđược trả lươngcao; hài lòng với nghề nghiệp; cóchứng  
chỉ về dạy nghề; chuẩn bị tốt hơn cho việc học tập suốt đời.  
Bài viết này đề xuất một số nội dung về hợp tác với  
DN trong việc ĐT SV theo tiếp cận năng lực tại Trường  
Cao đẳng Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh, đáp  
ứng sự mong đợi của thế giới việc làm.  
Để có được bức tranh toàn cảnh về hợp tác ĐT với  
DN trong thời gian qua và nhằm định hướng phát triển  
trong thời gian sắp tới, năm 2018, chúng tôi đã khảo sát  
122 DN là các công ty, nhà máy, xí nghiệp (trên địa bàn  
2. Nội dung nghiên cứu  
2.1. Sự cần thiꢀt của hợp tác giữa nhà trường và doanh TP. Hồ Chí Minh) đã sử dụng nguồn lao động là sản  
nghiệp trong đào tạo hiện nay  
phẩm của NT, kết quả thu được như sau:  
54  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 447 (Kì 1 - 2/2019), tr 54-58  
70%  
60%  
50%  
40%  
30%  
20%  
10%  
0%  
Khảo sát yêu cầu Tọa đàm về nghề Tham quan thực tế Hội nghị khách Hợp đồng công việc  
nhân lực của DN  
nghiệp cho SV  
tại DN  
hàng, tuyển dụng  
NT-DN-SV  
Chưa  
Thỉnh thoảng  
Thường xuyên  
2.2. Thực trạng hợp tác giữa nhà trường với doanh  
Về khả năng hợp tác với NT dưới góc nhìn của DN:  
nghiệp về việc cung cấp thông tin, quꢁng bá thương các hoạt động đạt mức cao là về cung cấp địa điểm thực  
hiệu dưới góc nhìn của doanh nghiệp  
tập, tham quan (ý kiến 83% DN); về cung cấp thông tin  
yêu cầu nguồn nhân lực (ý kiến 81% DN); tuyển dụng  
SV sau tốt nghiệp (ý kiến 81% DN).  
Mức độ hoạt động hợp tác của NT dưới góc nhìn của  
DN được thể hiện qua biểu đồ 1.  
Các hoạt động trung bình là về Hợp tác ĐT SV tại  
DN (ý kiến 79% DN); bồi dưỡng giảng viên (ý kiến 67%  
DN); tham gia đánh giá tốt nghiệp (ý kiến 67% DN); xây  
dựng chương trình ĐT (ꢀ kiến 63% DN); hỗ trợ tài chính  
(học bổng) (ý kiến 61% DN). Hỗ trợ máy móc thiết bị  
ĐT (ꢀ kiến 61% DN); hỗ trợ cán bộ kĩ thuật tham gia  
giảng dạy tại Trường (ý kiến 54% DN).  
Thực tế khảo sát DN chothấy, NT còn chưa thực hiện  
các hoạt động như: NT chưa khảo sát yêu cầu nhân lực  
của DN (ý kiến 18% DN); chưa tổ chức tọa đàm về nghề  
nghiệp cho SV (ý kiến 25% DN); chưa tổ chức tham  
quan thực tế tại DN (ý kiến 28% DN); chưa tổ chức hội  
nghị khách hàng, tuyển dụng (ý kiến 31% DN); chưa tổ  
chức kí kết hợp đồng công việc giữa NT, DN và SV (ý  
kiến 37% DN).  
Các DN còn có một số kiến nghị đối với NT như sau:  
DN mong muốn được hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với  
giảng viên của Trường, sẵn sàng hỗ trợ kinh phí đi lại cho  
SV thực tập; đồng thời, DN cũng rất mong muốn được  
hợp tác với NT trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong thời  
gian tới một cách bền vững, lâu dài.  
Do đó, DN đã có kiến nghị với NT như sau: - NT cần  
có chủ trương xây dựng cầu nối chặt chẽ với DN, thường  
xuyên liên lạc, lắng nghe ý kiến từ DN để nắm bắt được  
nhu cầu lao động, chất lượng ĐT SV thực tập; - NT cần  
tổ chức nhiều cuộc giao lưu, tọa đàm hợp tác với DN;  
- Tăng nhiều thời gian để NT, SV và DN được gặp gỡ, 2.4. Thực trạng về chất lượng đào tạo (sꢁn phẩm đầu  
giao lưu và trao đổi thông tin; - Tổ chức tham quan thực ra) của Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng Thành phố Hồ  
tế tại các DN trong quá trình ĐT và các hội nghị trao đổi Chí Minh  
về các kĩ thuật sản xuất hiện đại; - Cần xây dựng một  
kênh thông tin điện tử để DN liên lạc và biết được các  
thông tin ĐT của NT.  
Như trên đã phân tích, kiểm tra, đánh giá được xem  
là hoạt động chủ đạo nhằm đo lường chất lượng trong  
quá trình ĐT, nhưng trên thực tế, khảo sát hoạt động này  
Nhìn chung, đa số các hoạt động của NT trong vấn chưa được quan tâm đúng mức. Dường như, DN và NT  
đề tiếp cận với DN chưa được các DN cho là thường mặc nhiên thừa nhận kiểm tra, đánh giá là của SV còn  
xuyên mà chỉ là thỉnh thoảng.  
mờ nhạt.  
Do đó, để đổi mới căn bản về việc phát triển hợp tác  
với NT trong nhiều lĩnh vực khác nhau, Trường đã tiến  
2.3. Thực trạng khꢁ năng hợp tác với nhà trường dưới  
góc nhìn của doanh nghiệp (xem biểu đồ 2 trang bên)  
55  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 447 (Kì 1 - 2/2019), tr 54-58  
Cung cấp địa điểm thực tập, tham quan  
Cung cấp thông tin yêu cầu nguồn nhân lực  
Tuyển dụng sinh viên sau tốt nghiệp  
Hợp tác đào tạo sinh viên tại doanh nghiệp  
Hợp tác bồi dưỡng giảng viên tại doanh nghiệp  
Tham gia đánh giá tốt nghiệp  
8%  
12%  
9%  
11%  
9%  
11%  
9%  
Tham gia xây dựng chương trình đào tạo  
Hỗ trợ tài chính (Học bổng)  
10%  
11%  
Hỗ trợ máy móc thiết bị đào tạo  
10%  
Hỗ trợ cán bộ kĩ thuật tham gia giảng dạy tại Trường  
Biểu đồ 2: Khả năng hợp tác với NT do DN lựa chọn  
hành khảo sát chất lượng đầu ra của NT (số lượng và thời DN-NT. NT tích hợp chặt chẽ giữa chương trình ĐT với  
gian khảo sát đã đề cập ở mục 2.1) và được DN đánh giá  
như sau (xem bảng 1).  
2.5. Định hướng triển khai thực hiện hợp tác với doanh  
nghiệp trong đào tạo theo tiếp cận năng lực tại Trường  
Cao đẳng Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh  
2.5.1. Xây dựngchương trình đàotạotheotiếpcận năng lực  
Chương trình ĐT của NT được xây dựng do Hội  
đồng khoa học NT kết hợp với Hội đồng khoa học  
nhu cầu thực tiễn của DN, chương trình ĐT được xây dựng  
trênluậncứkhoa học là khảosát tườngminhvà kĩ lưỡng về  
nhu cầu của DN, mô hình ĐT hướng đến kĩ năng, kĩ xảo  
thôngthạo,dựatrêncácchuẩnmựcquốctế,ngườihọcđược  
trải nghiệm thực tiễn, là cơ sở quan trọng trong việc gắn kết  
NT với thế giới việc làm, giúp NT nâng cao năng lực đáp  
ứng và trở thành địa chỉ đáng tin cậy cho xã hội.  
Chương trình ĐT được thống nhất cao từ giảng viên  
chuyên ngành, thống nhất chọn lựa và mời tham gia các đến tổ bộ môn, từ khoa đến NT và từ NT đến DN; sự  
chuyên gia giáo dục kinh nghiệm, có học hàm học vị cao,  
có uy tín trong giới học thuật và đặc biệt, có sự tham gia  
của các giảng viên tâm huyết với nghề và những chuyên  
gia đầu ngành đến từ DN.  
DN và NT cùng tham gia xây dựng chương trình ĐT  
theotiếpcận nănglựccủangườihọcđã xóa đikhoảngtrống  
thống nhất này có gắn liền với nhu cầu thực tế ứng dụng  
và sản xuất của DN và thế giới việc làm.  
Thiết kế chương trình ĐT phải xác định rõ mục tiêu,  
vì mục tiêu sẽ quyết định sự thành bại của NT cũng như  
mong muốn của xã hội. ĐT theo mục tiêu là ĐT người  
học đạt những thái độ, kiến thức và kĩ năng và hình thành  
Bảng 1. Mức độ chất lượng của HSSV sau khi ra trường theo DN  
MỨC ĐỘ CHẤT LƯỢNG  
STT  
NỘI DUNG  
Rất thấp  
2%  
Thấp  
Trung bình  
55%  
Cao  
Rất cao  
2%  
1
2
3
4
5
6
7
Kiến thức  
10%  
16%  
7%  
32%  
26%  
45%  
38%  
34%  
32%  
16%  
Kĩ năng, tay nghề  
2%  
55%  
1%  
Thái độ, tác phong nghề nghiệp  
Kĩ năng làm việc theo nhóm  
Kĩ năng giao tiếp  
2%  
35%  
11%  
7%  
2%  
20%  
18%  
18%  
32%  
34%  
2%  
40%  
5%  
Năng lực thu thập và xử lí thông tin  
Năng lực ngoại ngữ  
3%  
39%  
8%  
12%  
39%  
2%  
Khả năng thích ứng với thay đổi  
của công nghệ  
8
4%  
15%  
40%  
34%  
7%  
56  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 447 (Kì 1 - 2/2019), tr 54-58  
các năng lực nghề nghiệp mà người sử dụng lao động cần  
đến. Vậy, chương trình ĐT theo mục tiêu là nơi hội tụ  
thái độ, kiến thức và kĩ năng cần có của người học để  
được trải nghiệm có hệ thống cho người học trong quá  
trình ĐT.  
Trong quá trình ĐT, NT nhất thiết phải ĐT theo quy  
luật phát triển của thị trường, ĐT sát với nhu cầu công  
việc mà xã hội và thế giới việc làm đang cần. ĐT phải  
gắn liền với thực tiễn, SV được cọ xát thực tế, được trải  
nghiệm học thực hành bằng công việc cụ thể để rèn luyện  
kĩ năng, kĩ xảo cũng như kinh nghiệm làm việc.  
Các chương trình ĐT đều hướng đến thực tiễn nghề  
nghiệp và trang bị những kĩ năng cần thiết cho người học  
trực tiếp bắt tay vào hoạt động nghề nghiệp với đầy đủ  
năng lực tích lũy để làm việc trong các ngành trang bị  
cho họ một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể, trong đó kiến  
thức đã được gọt giũa đến cốt lõi; các kĩ năng, năng lực  
thực hiện và thái độ được xây dựng trên nền tảng vững  
chắc của kiến thức khoa học.  
Giáo viên của NT và những chuyên gia trình độ cao  
của DN đã được bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tham  
gia định hướng, hướng dẫn và tổ chức hoạt động học tập;  
nhất thiết loại bỏ dạy theo phương pháp truyền thụ mang  
tính ghi nhớ, tái hiện. Ngoài ra, người tham gia giảng dạy  
cũng tham gia vào công tác kiểm tra, đánh giá kết quả  
học tập của người học thông qua các tiêu chí, các quy  
định và các bước phát triển năng lực, kích thích tinh thần  
tự nghiên cứu, tự học, tự nhận thức và tựchịu trách nhiệm  
về việc học của mình.  
2.5.2. Thành lập Hội đồng doanh nghiệp  
Hội đồng DN được thành lập gồm những doanh nhân  
đến từ các DN có tiếng trong nước. Hội đồng này gồm  
những doanh nhân vừa giỏi chuyên môn vừa tường minh  
phương pháp sư phạm. DN của họ có vị trí vững chắc  
trên thị trường.  
Kiểm tra, đánh giá là sự theo dõi, tác động của người  
kiểm tra đối với người học nhằm thu thập những thông tin  
cần thiết để đánh giá. Đánh giá có nghĩa là xem xét mức  
độ phù hợp của một tập hợp các thông tin thu được với  
một tập hợp các tiêu chí thích hợp của mục tiêu đã xác  
định nhằm đưa ra quyết định theo một mục đích nào đó.  
Nhiệm vụ của Hội đồng là tham gia phản biện, kiểm  
định độc lập chương trình ĐT của Trường; căn cứ nhu  
cầu thực tiễn, kinh nghiệm quản lí và trình độ chuyên  
môn. Hội đồng DN chấp thuận hay điều chỉnh chương  
trình phù hợp với yêu cầu cấp bách của DN, của thế giới  
việc làm. Mục tiêu của kiểm định chương trình ĐT sao  
cho các môn học, các học phần giảng dạy phải gắn liền  
với thực tế việc làm tại DN, đặc biệt là những môn học  
thiên về thực hành ứng dụng.  
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo năng lực  
của người học là nhằm xác định rõ ràng các môn học, bài  
tập thực hành trong chương trình ĐT có tích hợp đầy đủ  
về thái độ, kiến thức và kĩ năng hay không; thiết lập được  
năng lực cần có cho nghề nghiệp, có thường xuyên cập  
nhật và điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu hay không;  
quá trình thực hiện có đúng như kịch bản đã thiết kế và  
đặc biệt có sự tham gia của thế giới việc làm hay không.  
Hội đồng DN có quyền phủ quyết chương trình ĐT  
được xem là không đạt chuẩn, không hiện thực và không  
đáp ứng yêu cầu của DN. Hội đồng DN đưa ra các tiêu  
chí tiên quyết cần thiết để NT căn cứ điều chỉnh lại  
chương trình ĐT phù hợp với yêu cầu Hội đồng DN và  
thực tế của thế giới việc làm.  
Về hình thức kiểm tra, đánh giá, NT phải thiết kế các  
mẫu công cụ nhằm giúp đội ngũ giảng viên và chuyên  
gia của DN làm quen với phương thức đánh giá mới.  
Hoạt động kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh phù hợp  
chương trình giảng dạy nhằm duy trì và phát triển tính  
thích đáng của chương trình so với nhu cầu của DN về  
chất lượng cũng như việc tăng giảm số lượng ĐT để đảm  
bảo cân đối cung cầu lao động.  
Nếu NT không thực hiện đúng theo yêu cầu của Hội  
đồng thì chương trình ĐT đó không được tổ chức thực  
hiện. Quyết định của Hội đồng DN được thông báo rộng  
rãi trên văn đàn thông tin đại chúng.  
2.5.3. Tham gia công tác đào tạo, kiểm tra, đánh giá kết  
quả học tập của học sinh, sinh viên  
2.5.4. Xây dựng mô hình “doanh nghiệp trong trường”  
và “nhà trường trong doanh nghiệp”  
Các DN là nơi cung cấp các yêu cầu, chuẩn mực kĩ  
thuật chuyên môn, kĩ năng mềm mà người học cần phải  
có. NT căn cứ vào đó, cùng với các tiêu chí và tiêu chuẩn  
đặc thù khác sẽ ĐT, kiểmtra, đánh giá kết quả học tậptheo  
năng lực của người học đáp ứng thực tế nhu cầu thực tiễn  
của xã hội. Ngoài ra, việc NT sát cánh cùng các DN sẽ tạo  
điều kiện cho NT khởi tạo được các không gian trải  
nghiệm (phòng thiết kế, phòng thí nghiệm, xưởng sửa  
chữa, xưởng chế tạo,...) để người học trải nghiệm những  
Nguyên nhân chính của tình trạng “thừa thầy thiếu  
thợ” chính là NT ĐT xa rời thực tiễn, chưa sát với thực  
tế mong đợi và DN khi tuyển dụng đội ngũ này cần phải  
ĐT lại đáp ứng với công việc của DN.  
Để giải quyết bài toán này, NT và DN cần thống nhất  
và liên kết chặt chẽ với nhau trên ba phương diện: NT  
phải đáp ứng chương trình ĐT với sự nhất trí cao của DN;  
NT và DN phối hợp thực hiện công tác giảng dạy cho  
chuyên môn, nghiệp vụ ngay từ khi còn ngồi trên ghế NT. người học theo năng lực thực hiện, đáp ứng được kì vọng  
57  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 447 (Kì 1 - 2/2019), tr 54-58  
cho cả ba bên NT - DN và người học; DN hỗ trợ máy và hơn nữa là tư vấn về kĩ năng, chuyên môn, những lưu ꢀ  
trang thiết bị hiện đại để NT thực hiện công tác ĐT.  
cần thiết khi thực hiện một quy trình trong quá trình làm  
việc tại DN.  
Việc DN hỗ trợ máy và trang thiết bị hiện đại để NT  
thực hiện công tác ĐT được thực hiện theo hai tiêu chí:  
- DN hỗ trợ máy và trang thiết bị đặt tại xưởng trường  
để NT và DN tham gia ĐT cho người học theo đúng mục  
tiêu đã đề ra, đó chính là “DN trong NT”; - DN đặt máy  
và trang thiết bị tại xưởng của công ty, giảng viên và  
người học trực tiếp giảng dạy và học tập tại công ty theo  
đúng chương trình ĐT. Trong quá trình ĐT, người học  
có dịp cọ xát với thực tế những gì đã và đang diễn ra tại  
công ty - “NT trong DN”. Đây là sự trải nghiệm đáng  
quý với việc định hướng rõ ràng mục tiêu, người học có  
đủ điều kiện để so sánh kiến thức kĩ năng được hình  
thành trong học tập so với thực tế. Từ đó, người học có  
những quyết định mang tính tích cực và việc học sẽ  
thành công.  
Hội Cựu HSSV có tiếng nói quan trọng trong việc  
tuyển chọn nhân sự cho DN, là nhà tư vấn kĩ thuật cho  
DN. Đây là cơ hội tốt cho SV khi tốt nghiệp sẽ có việc  
làm thông qua Hội Cựu HSSV.  
3. Kết luận  
Việc NT và DN liên kết, thống nhất và có mối quan  
hệ bền chặt về chương trình ĐT; ĐT, kiểm tra, đánh giá  
kết quả học tập của HSSV; cung cấp máy và trang thiết  
bị để xây dựng mô hình “DN trong trường” và “NT trong  
DN”; thành lập Hội Cựu HSSV để hướng dẫn và giúp đỡ  
SV đang học tập tại trường là định hướng đúng đắn và có  
ꢀ nghĩa thiết thực.  
Đây là chủ trương khả thi của lãnh đạo NT trong việc  
quyết tâm cùng các DN đầu ngành thực hiện sứ mệnh  
lịch sử của NT là hợp tác toàn diện với DN theo năng lực  
thực hiện tại Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng Thành phố  
Hồ Chí Minh.  
Mô hình “DN trong NT” và “NT trong DN” là mô  
hình tối ưu, hướng người học theo năng lực thực hiện và  
sự trải nghiệm là điều kiện tốt giúp người học tiếp cận  
với thực tế và yêu cầu của DN và thế giới việc làm.  
Mục tiêu ĐT theo mô hình “DN trong NT” và “NT  
trong DN” được viết dưới góc độngười học. Dođó, người  
học phải làm chủ quá trình học tập của mình, tự tin, huy  
độngtoàn bộ sức lực của bảnthân, biết cách học, biết cách  
làm, biết cách tư duy logic, có tính cách, có kiến thức giao  
tiếp, có kĩ năng mềm, biết cách tự khẳng định mình.  
Tài liệu tham khảo  
[1] Ban Chấp hành Trung ương (2013). Nghị quyết số  
29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn  
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị  
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập  
quốc tế.  
Phương pháp dạy học theo mô hình “DN trong NT”  
và “NT trong DN” là phương pháp lấy người học làm  
trung tâm. Ở đó, người học hoạt động một cách tích cực,  
tư duy, sáng tạo, lấy tự học, tự nghiên cứu là chính; người  
học lấy tập thể hỗ trợ cá nhân; lấy giáo trình, bài giảng,  
sách giáo khoa làm tài liệu học tập; lấy thiết bị giáo dục  
làm phương tiện và lấy máy và trang thiết bị hiện đại của  
DN làm thiết bị thực tập cho mình.  
[2] Trần Khánh Đức (2014). Lí luận và phương pháp  
dạy học hiện đại. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.  
[3] Lê Khánh Bằng (2012). Phương pháp học đại học  
hiệu quả. NXB Đại học Sư phạm.  
[4] Trần Khánh Đức (2011). Sự phát triển các quan  
điểm giáo dục. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.  
[5] Trần Khánh Đức (2015). Năng lực và tư duy sáng  
tạo trong giáo dục đại học. NXB Đại học Quốc gia  
Hà Nội.  
2.5.5. Thành lập Hội Cựu học sinh, sinh viên  
NT tiến hành thành lập Hội Cựu HSSV, vì cựu HSSV  
là một phần không thể thiếu trong hoạt động của NT. Hội  
Cựu HSSV sẽ là người bạn, một hướng dẫn viên tốt cho  
đàn em là SV của Trường đang học và thực tập tại các  
công ty.  
[6] Đoàn Thị Minh Trinh (đồng chủ biên, 2012). Thiết  
kế và phát triển chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn  
đầu ra. NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí  
Minh.  
Thông qua Hội Cựu HSSV, HSSV đang học tại  
Trường có điều kiện tham gia các hoạt động, các hội thảo  
do Hội Cựu HSSV tổ chức; tham gia giao lưu, học hỏi  
với các chuyên gia đầu ngành để tự nâng cao trình độ  
chuyên môn cũng như các kĩ năng mềm.  
[7] Trần Khánh Đức (2014). Giáo dục và phát triển  
nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI. NXB Giáo dục  
Việt Nam.  
[8] Nguyễn Hữu Lộc và các tác giả (2014). Chương  
trình đào tạo tích hợp: từ thiết kế đến vận hành.  
NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.  
Thông qua Hội Cựu HSSV, người học tiếp cận với  
các cơ hội việc làm cho các ngành nghề khác nhau; được  
tư vấn về nghề nghiệp, về chuyên môn, về những khó [9] Hồ Chí Minh (2000). Toàn tập. NXB Chínhtrị Quốc  
khăn của buổi ban đầu khi làm việc tại DN; quan trọng gia - Sự thật.  
58  
pdf 5 trang yennguyen 13380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hợp tác toàn diện với doanh nghiệp trong đào tạo theo tiếp cận năng lực tại trường Cao đẳng Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhop_tac_toan_dien_voi_doanh_nghiep_trong_dao_tao_theo_tiep_c.pdf