Báo cáo Tiểu luận Công nghệ chế biến rau quả - Đề tài: Tìm hiểu công nghệ sản xuất nectar xoài

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM  
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM  
BÁO CÁO TIỂU LUẬN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ  
Đề tài:  
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT  
NECTAR XOÀI  
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Cúc  
Sinh viên thực hiện:  
Nguyễn Thị Cẩm Nguyên  
Nguyễn Thị Vân  
2005140359  
2005150135  
2005150075  
2005150254  
Nguyễn Xuân Vũ  
Hứa Mỹ Nhiên  
TP, HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018  
i
MỤC LỤC  
ii  
iii  
LỜI MỞ ĐẦU  
Ngày nay khi con người càng ngày càng trở nên bận rộn với cuộc sống công  
nghiệp. Các sản phẩm tiện lợi trở thành một trong những sản phẩm được tiêu thụ nhiều  
vì lợi ích cũng như những thuận tiện của nó mang lại cho đời sống con người. Nước  
uống đóng chai là một sản phẩm tiện lợi do dễ sử dụng và bảo quản được lâu, có giá trị  
dinh dưỡng cao đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Do đó việc nghiên cứu  
sản phẩm nước uống đóng chai mới nhằm đa dạng hóa sản phẩm, giúp người tiêu dùng  
dễ dàng lựa chọn hơn là một hướng nghiên cứu có nhiều triển vọng. Và đặc biệt ngày  
nay con người ngày càng quan âm đến các sản phẩm mang lại sức khỏe tốt vì vậy các  
sản phẩm vừa ngon vừa tốt cho sức khỏe sẽ có 1 sức tiêu thụ lớn.  
Xoài là một loại quả nhiệt đới phổ biến ở nước ta và được rất nhiều người yêu  
thích bởi hương vị thơm ngon cũng như công dụng tuyệt vời của nó. Chính vì những lý  
do đó nhóm đã chọn đề tài “Tìm hiểu công nghệ sản xuất nectar xoài”.  
Trong quá trình làm bài không tránh khỏi sai sót, mong cô góp ý để bài báo cáo  
của nhóm được hoàn thiện hơn.  
Chúng em chân thành cảm ơn!  
vi  
 
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU  
1.1 Đặt vấn đề  
Việt Nam là một trong những quốc gia có sản lượng xoài lớn trên thế giới, tuy nhiên  
xoài chủ yếu được dùng để ăn tươi và một ít xuất khẩu nên thường bị ứ đọng vào lúc  
chính vụ. Với sản lượng lớn do thu hoạch đồng loạt nên vấn đề đặt ra là cần phải xử lý  
như thế nào để giải quyết tình trạng ứ đọng trên, đồng thời phải đảm bảo giá trị kinh tế,  
chất lượng dinh dưỡng, cung cấp thường xuyên cho người tiêu dùng và giải quyết tình  
trạng giá cả bấp bênh cho người trồng xoài.  
Do điều kiện công nghệ bảo quản còn nhiều hạn chế nên để giữ được nguyên liệu  
tươi trong thời gian dài rất khó khăn. Chính vì vậy xoài cần được chế biến, đặc biệt đối  
với một số giống xoài có phẩm tốt như Xoài cát Hòa Lộc. Xoài cát Hoà Lộc là một  
trong những giống xoài nổi tiếng nhất ở đồng bằng Sông Cửu Long – Việt Nam và là  
một trong những loại quả được ưa chuộng bởi màu sắc hấp dẫn, mùi vị thơm ngon và  
có giá trị dinh dưỡng cao. Những năm gần đây xoài cát Hòa Lộc đem lại giá trị kinh tế  
cao cho bà con nhân dân.  
Ngày nay, đời sống kinh tế có nhiều cải thiện nên xu hướng sử dụng các sản phẩm  
trái cây ngày càng tăng trong đó với sự phát triển nhảy vọt của ngành xoài ở nước ta  
đồng thời cùng với những bước tiến mới trong ngành công nghệ thực phẩm, đặc biệt là  
lĩnh vực đồ hộp thực phẩm, đã đem lại cho chúng ta một cuộc sống tốt đẹp hơn, thú vị  
hơn. Thực phẩm đóng hộp làm cho bữa ăn đa dạng, an toàn hơn, đem lại những giá trị  
mới cho cuộc sống chúng ta. Chúng ta không cần phải cư ngụ ở thiên đường nhiệt đới  
mới thưởng thức được những món trái cây tuyệt vời và bổ dưỡng, rồi vất vả chế biến  
chúng. Chính vì những điều tuyệt vời ấy mà ngành chế biến đồ hộp đã ra đời và mang  
lại cho chúng ta sản phẩm đồ hộp rất bổ dưỡng và tiện ích .  
1.2 Mục tiêu đề tài  
Tạo ra sản phẩm mới là nectar xoài, đồng thời nâng hiệu quả kinh tế, tiết kiệm chi  
phí, đáp ứng mức độ đa dạng cho sản phẩm.  
1
     
1.3 Ý nghĩa đề tài  
Xoài cần được chế biến, biến đổi thành các dạng sản phẩm khác nhau để phục vụ  
nhu cầu người tiêu dùng đang ngày càng cấp thiết. Và nectar là một dạng sản phẩm độc  
đáo làm từ nguyên liệu xoài, Ngày nay, đời sống kinh tế có nhiều cải thiện nên xu hướng  
sử dụng các sản phẩm trái cây ngày càng tăng. Ngoài mục đích tạo ra nhiều sản phẩm  
phục vụ thị trường, sản phẩm còn cung cấp chất dinh dưỡng và Vitamin.Bên cạnh đó  
với tiêu chí thân thiện với môi trường và luôn giữ giá sản phẩm ở một mức hợp lý cần  
phải có một biện pháp hiệu quả và sản xuất sạch hơn chính là biện pháp cần thiết đó.  
Sản xuất sạch hơn được biết đến như một tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn thông  
qua việc sử dụng nguyên nhiên liệu có hiệu quả hơn. Việc áp dụng sản xuất sạch hơn  
không chỉ giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí sản xuất, mà còn đóng góp vào việc  
cải thiện hiện trạng môi trường, qua đó giảm bớt chi phí xử lý môi trường.  
2
 
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN  
2.1Tổng quan về sản phẩm  
2.1.1 Giới thiệu về nectar  
Là sản phẩm được sản xuất bằng cách pha chế puree quả với nước đường theo tỷ lệ  
nhất định. Để tăng hương vị, giữ màu sắc tự nhiên cho sản phẩm thì thêm axit citric  
hoặc axit ascorbic. Hàm lượng puree quả dao động khoảng 35-70% tùy theo tính chất  
nguyên liệu và sản phẩm chế biến. Nguyên liệu dùng để chế biến nectar cần có hàm  
lượng chất khô cao, các chất đường, axit hữu cơ, tanin, các chất thơm, chất màu, dịch  
quả có màu sắc, hương vị hấp dẫn.  
2.1.2  
Phân loại  
Có nhiều loại nectar khác nhau như ổi, xoài, mận…  
Hình 2. 1 nectar xoài, ổi  
2.1.3  
Giới thiệu về nectar xoài  
Nectar xoài là sản phẩm có chứa thịt quả không lên men, thu được bằng  
cách trộn lẫn toàn bộ phần quả ăn được, được chà từ quả tươi rồi bổ sung đường,  
axit thực phẩm và nước. Nước xoài nectar tốt nhất được chế biến từ giống xoài  
cát để tạo cho nước quả có hương vị màu sắc tự nhiên, đặc trưng cho các loại  
3
           
quả. Để ổn định trạng thái của nectar xoài người ta thường bổ sung các chất phụ  
gia ổn định trạng thái.  
Hình 2. 2 nectar xoài  
* Ưu điểm:  
Trong quả xoài chín chứa nhiều sắc tố carotenoid, carotenoid không tan trong  
nước chỉ tan trong dầu mà đây là loại nước quả không qua quá trình lọc bỏ xác, có  
chứa cả thịt quả nên sản phẩm chứa hàm lượng carotenoid cao. Khi sản xuất nectar  
xoài qua quá trình thanh trùng sẽ làm tăng hệ số hấp thụ carotenoid vào cơ thể lên  
nhiều lần.  
Đồng thời, sản phẩm cũng mang lại tính tiện lợi cao cho người sử dụng. Sản  
phẩm có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi, dễ dàng bảo quản ở nhiệt độ thường. Sản  
phẩm giàu các chất dinh dưỡng, các vitamin, chất xơ, mà đặc biệt là các chất chống  
oxy hóa rất cần thiết cho sức khỏe ngăn ngừa chống lại bệnh tật và gìn giữ sắc đẹp.  
* Nhược điểm  
Do sản phẩm có lẫn thịt quả nên có thể bị tách lớp trong thời gian bảo quản dài  
làm ảnh hưởng đến giá trị cảm quan.  
4
 
2.1.4  
Các chỉ tiêu về chất lượng  
a. Chỉ tiêu hóa lí  
Bảng 2. 1 Chỉ tiêu hóa lí của sản phẩm nectar (TCVN 6299:1997)  
Chỉ tiêu  
Yêu cầu  
Hàm lượng chất khô ( đo bằng khúc xạ kế Không nhỏ hơn 200 Bx  
ở 200C)  
Hàm lượng kim loại nặng  
Không lớn hơn  
200 ppm  
0,3 ppm  
5 ppm  
Sn  
Pb  
Zn  
Cu  
5 ppm  
Asen  
0,2 ppm  
15 ppm  
Fe  
Tổng hàm lượng Cu, Zn,Fe  
20 ppm  
SO2  
10ppm  
b. Chỉ tiêu vi sinh theo TCVN 6299: 1997  
Bảng 2. 2 chỉ tiêu VSV theo TCVN 6299:1997  
Vi sinh vật  
Giới hạn cho phép  
( CFU/1ml sản phẩm)  
Tổng số sinh vật hiếu khí  
Choliforms  
100  
10  
0
Escherichia coli  
Staphylococcus aurenus  
Streptococci  
0
0
Pseudomonas aeruginosa  
0
5
   
Clostridium perfringens  
0
Tổng số tế bào nấm men, nấm mốc  
10  
c. Chỉ tiêu cảm quan  
Bảng 2. 3 chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm (TCVN 4024-1985)  
Chỉ tiêu  
Yêu cầu  
Trạng thái  
Thể lỏng đục mịn đồng nhất. Cho phép có  
không đáng kể chấm đen do mảnh hạt lẫn  
vào. Nếu để lâu thịt trái có thể lắng xuống,  
song khi lắc mạnh phải phân tán điều,  
không vón cuc, không tạp chất lạ.  
Màu sắc  
Mùi vị  
Mùi đặc trưng của nguyên liệu  
Có mùi thơm, vị chua ngọt của nguyên  
liệu tự nhiên chín pha đường, đã qua gia  
nhiệt, không có mùi vị lạ.  
6
 
2.2Tổng quan về nguyên liệu  
2.2.1  
Giới thiệu về nguyên liệu xoài  
2.2.1.1 Nguồn gốc  
Xoài thuộc họ đào lộn hột Anacardiaceae có tên khoa học là Mangifera indica. Đây  
là loại quả nhiệt đới rất thơm ngon, có hương vị tổng hợp của đu đủ, dứa, cam. Xoài  
xuất xứ từ Đông Nam Á khoảng 4.000 năm lại đây. Từ thế kỷ 16, người Bồ Đào Nha  
đã giới thiệu xoài đến Nam Phi và Brazil và ngày nay xoài đã có mặt rộng rãi trên khắp  
thế giới. Mặc dù vẫn còn tập trung ở Châu Á, nhưng nó đã mở rộng ở một số quốc gia.  
Trong tất cả các lục địa, nó đã trở nên phổ biến ở Châu Phi, Châu Mỹ và có mặt ít hơn  
ở Châu Âu.  
2.2.1.2 Phân loại  
- Cát Chu : Phẩm chất trái ngon, thịt thơm ngọt có vị hơi chua, dạng trái hơi tròn,  
trọng lượng trái trung bình 250 – 350gr, vỏ trái mỏng. Đây là giống xoài ra hoa  
rất tập trung và dễ đậu trái, năng suất rất cao. Cát Hòa Lộc: Xuất phát từ Cái Bè  
(Tiền Giang), xoài có trái to, trọng lượng trái 400 – 600gr, thịt trái vàng, dẽ,  
thơm, ngọt, hạt dẹp, được coi là giống xoài có phẩm chất ngon. Thời gian từ trổ  
bông đến chín trung bình 3,5 – 4 tháng.  
- Xoài Tứ Quí: Tán thưa, lá to bản, mép gợn sóng. Trái nặng trung bình 320gr,  
hình bầu dục, đầu trái nhọn, vỏ mỏng láng, màu vàng đẹp, ngọt, thơm, hạt nhỏ.  
Từ khi nở hoa đến thu hoạch 115 ngày.  
- Xoài Xiêm: Phẩm chất tương đối ngon, cơm vàng, thịt dẽo, mịn, hạt nhỏ, vỏ trái  
dày. Đây là giống dễ đậu trái, năng suất cao.  
- Xoài Tượng : Là giống xoài ăn còn xanh chấm mắm đường rất được ưa chuộng  
, vỏ màu xanh nhạt, cơm xoài nhai giòn rau ráu, mùi thơm và vị chỉ chua thoang  
thoảng.Loại này trồng rất nhiều ở các vùng miền trung .  
- Xoài Thanh Ca: Là giống xoài ăn xanh, cây phát triển mạnh, lá thon dài, đầuhơi  
nhọn, trái dài hơi cong, nặng trung bình 300gr.  
- Xoài Voi : Quả to ,vị ngọt vừa , ít chua là phẩm chất của giống xoài này.  
- Xoài Hồng: Quả to màu hồng ,dài ,sử dụng lúc chín hay sống điều phù hợp, tán  
thưa, lá to bản, mép gợn sóng. Trái nặng trung bình 320gr, hình bầu dục, đầu trái  
7
   
nhọn, vỏ mỏng láng, màu vàng đẹp, ngọt, thơm, hạt nhỏ. Từ khi nở hoa đến thu  
hoạch 115 ngày.  
Hình 2. 3 các loại xoài khác nhau  
2.2.1.3 Thành phần hóa học  
Bảng 2. 4 Thành phần hóa học của xoài tính trong 100g ăn được (Nevo  
Foundation,1996).  
Thành phần  
Nước  
Hàm lượng  
Đơn vị  
84  
15  
0
%
G
Glucid  
Protein  
G
Lipid  
0
G
Chất xơ  
Vitamin A  
Vitamin B1  
1
G
40  
0,5  
Ug  
Mg  
8
   
Vitamin B2  
Vitamin C  
Vitamin E  
Canxi  
0,06  
53  
1
Mg  
Mg  
Mg  
Mg  
Mg  
Mg  
10  
15  
0,3  
Photpho  
Sắt  
2.2.1.4 Công dụng  
Tác dụng của xoài chín  
- Xoài chín có tác dụng bổ não, có lợi cho người làm việc trí óc, suy nhược thần  
kinh. Ăn ít xoài chín thì nhuận trường, ăn nhiều sẽ bị tiêu chảy, người nóng bứt  
rứt, rôm sảy, mụn nhọt. Mỗi ngày không nên ăn nhiều hơn 2 quả xoài. Không ăn  
lúc đói hoặc sau ăn no. Người đang bị sốt, có vết thương mưng mủ, nội tạng lở  
loét, phong thấp, dị ứng da mẩn ngứa, dạ dày thiểu toan (ít dịch vị), không nên  
ăn xoài chín. Người bị đái tháo đường cũng vậy.  
- Xoài chín giúp tăng cường sức đề kháng, chống viêm, phòng ngừa ung thư, giảm  
béo, cải thiện hệ tiêu hóa, giúp hạ cholesterol máu, hạ huyết áp, phòng bệnh  
mạch vành, ngừa ung thư ruột kết (do làm tăng nhu động ruột, chống táo bón). –  
Theo đông y, quả xoài chín có vị ngọt, chua, tính mát, tác dụng ích dạ dày, tiêu  
tích trệ, làm hết nôn mửa, thanh nhiệt, giải khát, lợi tiểu, nhuận phế, tiêu đàm.  
Thường dùng trong các trường hợp ho do nhiệt, đàm vàng đặc, tiêu hóa kém,  
bệnh hoại huyết, suy nhược thần kinh, cao huyết áp, mỡ trong máu cao, táo  
bón,dễ bị chuột rút… Thịt quả xoài chín thái lát mỏng hoặc giã nhuyễn, đắp  
chống bỏng, bảo vệ da chống lại sự tấn công của ánh nắng.  
9
- Vỏ quả xoài chín có tác dụng chữa ho ra máu, cầm máu ở tử cung, chảy máu  
ruột. Thường dùng dưới dạng cao lỏng. Cho 10g cao lỏng vỏ quả xoài vào 120ml  
nước rồi uống, cách 1-2 giờ một muỗng cà-phê. Vỏ xoài còn dùng làm giấm ăn.  
Tác dụng của xoài xanh  
-
Xoài xanh có nhiều vitamin C, có nhiều chất chát, có thể gây táo bón, không  
nên ăn vào lúc đói bụng.  
-
Hạch của quả xoài (nhân xoài) chứa nhiều tinh bột, dầu, tanin, acid galic tự do,  
có vị đắng chát. Tác dụng làm hết ho, mạnh dạ dày, trợ tiêu hóa. Dùng chữa ho,  
kiết lỵ, tiêu chảy, trừ giun sán.  
- Hạt xoài phơi khô, bỏ nhân, đem sao sơ, tán bột mịn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần  
1-5g với nước sôi để nguội.  
Tác dụng của lá xoài  
Lá xoài chứa chất tanin và một hợp chất flavonoid là mangiferin. Tác dụng hành  
khí, lợi tiểu, tiêu độc tiêu tích trệ. Dùng chữa bệnh đường hô hấp trên: ho, viêm  
phế quản cấp và mãn tính; chữa thủy thũng. Dùng ngoài chữa viêm da ngứa da.  
Có thể lấy lá nấu nước để rửa hoặc xông.  
Lưu ý: lá xoài có độc, thận trọng khi dùng. Không dùng cho trẻ em và phụ nữ có  
thai.  
Vỏ thân cây xoài chứa tanin và mangiferin 3%.Tác dụng làm se niêm mạc, thu  
liễm, sát trùng. Dùng chữa ho, đau sưng cổ họng, đau răng. Vỏ tươi 50-60g (khô  
20-30g) rửa sạch, sắc đặc, hòa với ít rượu hoặc muối. Ngày ngậm 4-5 lần, ngậm  
khoảng 10 phút, súc miệng rồi nhổ bỏ. Ngậm sau bữa ăn và trước khi ngủ.  
10  
2.2.2 Đường saccharose  
- Cấu tạo và tính chất  
Đường kính (saccaroza) được chế biến từ mía hoặc củ cải đường. Saccaroza là  
đường dễ hòa tan và có ý nghĩa quan trọng đối với con người.  
Saccaroza là một loại disaccarit cấu tạo từ glucoza và fructoza liên kết với nhau nhờ  
hai nhóm glucocid của chúng, saccaroza không có tính khử.  
- Vai trò  
Tạo vị ngọt giúp hài hòa vị cho sản phẩm đồng thời có khả năng bảo quản sản  
phẩm do ức chế vi sinh vật.  
Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.  
- Chỉ tiêu chất lượng đường  
Bảng 2. 5 Các chỉ tiêu chất lượng đường ghi trên bao bì  
STT  
Tên chỉ tiêu  
Giá trị  
1
2
3
4
5
Saccharose  
≥ 99,8% chất thô  
≤ 0,03%  
Đường khử (Rs)  
Độ ẩm (MOISI)  
Hàm lượng tro (ASH)  
Độ màu (CV)  
≤ 0,05%  
≤ 0,03%  
≤ 300 ICUMSA  
11  
   
2.2.3  
Acid citric  
- Tính chất  
Acid citric là chất kết tinh bán trong suốt, không màu hoặc dạng bột kết tinh màu  
trắng, không hôi, vị rất chua. Vị chua của nó hợp với khẩu vị và dịu nhất trong các loại  
acid hữu cơ nên được ứng dụng rộng rãi trong chế biến rau quả.  
Acid citric chỉ thể hiện hoạt tính chống một số nấm mốc và vi khuẩn, có khả năng  
ức chế Samonella mạnh hơn acid lactic và acid hydrochlocric.  
- Cơ chế tác dụng của acid citric trong sản phẩm  
Acid hữu cơ làm giảm giá trị pH của sản phẩm, nhờ đó ức chế nhóm vi sinh vật có  
pH sinh trưởng nằm trong vùng trung tính hoặc kiềm. Một số acid hữu cơ có thể làm  
thay đổi cơ chế vận chuyển các chất của màng tế bào chất và gây rối loạn quá trình trao  
đổi chất ở vi sinh vật, từ đó ức chế hoặc làm giảm hoạt tính trao đổi chất của tế bào  
(Branen và cộng sự, 1989). Nhờ vào cơ chế này mà acid citric có tác dụng như chất bảo  
quản và chất chống oxy hóa.  
- Vai trò acid citric trong sản phẩm  
Tạo vị chua giúp điều chỉnh chỉ số đường acid trong thực phẩm, hỗ trợ quá trình tạo  
đông. Ngoài ra, acid citric còn có tác dụng bảo quản và chống oxy hóa.  
- Chỉ tiêu chất lượng acid  
Bảng 2. 6 Chỉ tiêu chất lượng của acid citric  
STT  
Tên chỉ tiêu  
C6H8O7  
Tro  
Hàm lượng  
99%  
1
2
3
4
≤ 0,1%  
≤ 50 ppm  
0
Kim loại nặng  
Tạp chất  
12  
   
2.2.4  
Nước  
Bảng 2. 7 Các chỉ tiêu yêu cầu của nước(TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212-  
1999))  
Chỉ tiêu  
Yêu cầu  
Hàm lượng muối canxi  
Hàm lượng muối magie  
Hàm lượng muối clorua  
Hàm lương Fe2+  
Hàm lượng permanagate  
pH  
100-200 mg/l  
≤ 100 mg/l  
75-150 mg/l  
≤ 0.3 mg/l  
≤ 20 mg/l  
5.5 đến 8.5 nhưng tốt nhất là 6.2-6.5  
Không được phép có  
≤ 50mg/l  
NO2, NH3  
NO3  
Tổng số vi khuẩn hiếu khí  
E.coli  
Không lớn hơn 100 tế bào/1cm3 nước  
Không được phép có  
Nước trong, không mùi vị lạ  
Cảm quan  
Thực tế nước dùng trong sản xuất hiện nay ở nước ta phổ biến nhất có hai nguồn :nước  
cấp từ các nhà máy cấp nước sinh hoạt và nước giếng-  
- Nếu là nước sinh hoạt, phải xử lý sơ bộ làm giảm pH và hàm lượng chlorine dư  
- Nếu là nước giếng thì phải xử lý tồn bộ để đạt đến tiêu chuẩn nước kỹ thuật . Vì trong  
nước giếng có nhiều hàm lượng các muối hoà tan trong nước ở dạng ion : HCO3-,(CO3)2-  
, (SO4)2- , NO2-, SiO32-, Fe2+, Mn2+ ,……  
2.2.5  
Acid arcobic  
Axit ascorbic còn được gọi là vitamin C được tìm thấy nhiều nhất trong trái cây  
là chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự sống của sinh vật. Ở lĩnh vực hóa sinh, nó là chất  
chống oxi hóa, tham gia vào các quá trình tổng hợp enzyme, tăng sức đề kháng, phục  
hồi sức khỏe, đặc biệt ngăn ngừa bệnh scurvy ở người.  
13  
     
Axit ascorbic còn được dùng làm chất bảo quản thực phẩm, hương vị cho một  
số nước uống làm tăng giá trị dinh dưỡng. Lượng vitamin C hiện nay được tìm thấy  
nhiều nhất là trong quả Billy Goat plum (3150mg/100g). Trong 100g ớt đỏ có 1900mg,  
trong đu đủ, dâu, cam, chanh có từ 40-60mg.  
- Thông tin tổng quát:  
Tên theo IUPAC: 2-oxo-L-threo-hexono-1,4- lactone-2,3-enediol  
Tên thông thường: axit ascorbic, vitamin C  
Công thức phân tử: C6H8O6  
Khối lượng phân tử: 176,13 g/mol  
Có dạng: bột màu trắng đến vàng nhạt (khan)  
Nhiệt độ nóng chảy: 193oC (phân hủy)  
Khả năng hòa tan trong nước: Cao  
- Tính chất:  
Dù trong công thức cấu tạo không có nhóm –COOH nhưng vitamin C vẫn  
có tính axit. Đó là do trong phân tử có hệ liên hợp p- π, π- π từ O của  
nhóm –OH đến O của C=O làm cho H của nhóm –OH gắn trên C có nối  
đôi trở nên rất linh động, có khả năng tách ra, vì thế có tính axit. Mặt khác,  
khi hòa tan vào nước, 1 lượng nhỏ sẽ bị thủy phân tạo thành axit.  
Ở nhiệt độ phòng, axit ascorbic ở dạng khan có màu trắng cho đến vàng  
nhạt. Nó có tính chất hóa học chung của các axit thông thường, có khả  
năng bị oxi hóa và bị phân hủy thành CO2 và nước ở 193oC.  
14  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 42 trang yennguyen 14640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Tiểu luận Công nghệ chế biến rau quả - Đề tài: Tìm hiểu công nghệ sản xuất nectar xoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tieu_luan_cong_nghe_che_bien_rau_qua_de_tai_tim_hieu.pdf