Bài giảng Văn hoá giao tiếp trong công sở - Bùi Xuân Lự
Văn hoá giao tiếp
trong công sở
LỚP BỒI DƯỠNG CHUYÊN VIÊN CHÍNH
TỈNH QUẢNG BÌNH,THÁNG 8- 2009
NGƯT. THS BÙI XUÂN LỰ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
“ Trí tuệ học viên không phải là
cốc để rót đầy
Mà là bó đuốc cần được đốt cháy”
I- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
VĂN HOÁ GIAO TIẾP CÔNG SỞ
1. Văn hoá công sở là gì?
~ Là hệ thống giá trị, chuẩn mực hành
vi, niềm tin, sự mong đợi của các thành
viên tác động qua lại với cơ cấu chính
thức tạo nên chuẩn mực hành động của
công sở mà mọi người đều tuân theo khi
làm việc.
Văn hoá công sở có vai trò gì?
• Qua văn hoá công sở có thể phân biệt
công sở này với các công sở khác;
• Văn hoá công sở là điều kiện quyết định
sự phát triển tổ chức.
2- Giao tiếp là gì?
Xét trên một phương diện nhất định thì quản lý
chính là sự giao tiếp: giao tiếp với cấp trên, với
cấp dưới, với đồng nghiệp và với khách hàng.
Giao tiếp có nhiều cách tiếp cận:
- Là sự truyền đi một thông điệp;
- Hoạt động làm cho hai bên cùng chấp nhận một
vấn đề chung nhờ quá trình 2 chiều;
=>”Giao tiếp công sở là sự xác lập mối quan hệ
và quá trình tiếp xúc giữa con người với nhau
trong phạm vi công vụ nhằm thoả mãn nhu cầu
nhất định của các bên tham gia”
3- Văn hoá giao tiếp công sở là gì?
• Đó là chuẩn mực hành vi ứng xử trong giao tiếp
công sở đã chính thức hoá, đựơc mọi người thực
hiện trong quá trình thực thi công vụ.
• Văn hoá giao tiếp công sở có vai trò rất quan
trọng trong hội nhập thế giới hiện nay( điều đó
thể hiện: hầu hết hoạt động công vụ được tiến
hành qua con đường giao tiếp, chất lượng công
vụ tuỳ thuộc chất lượng quá trình giao tiếp) =>
4- Các loại giao tiếp:
có nhiều tiêu chí phân loại giao tiếp:
a, Theo môi trường giao tiếp: gt trong cơ quan tổ chức
Đảng, tổ chức quần chúng, cơ quan Nhà nước;
b, Theo cách tiếp xúc: gt trực tiếp, gián tiếp;
c, Theo tính chất cuộc giao tiếp: giao tiếp chính thức,
không chính thức;
d, Theo tâm thế: trên thế mạnh, thế yếu, cân bằng;
đ, Theo quy mô cuộc giao tiếp: gt với chính bản thân, liên
nhân cách, trong nhóm, trong tổ chức;
e, Theo dòng giao tiếp: giao tiếp từ trên xuống, dưới lên,
hàng ngang.
g, Theo mục đích cuộc giao tiếp: để thu thâp, truyền đạt,…
5- Các nguyên tắc trong giao tiếp:
• Hài hoà các lợi ích(thông cảm, không đối địch,
đem lại lợi ích càng nhiều càng tốt);
• Lựa chọn các giải pháp làm tăng giá trị trong
giao tiếp(khi xác định được lợi ích, mỗi bên sẽ
tìm giải pháp đem lại lợi ích tối đa);
• Chú ý tầm quan trọng của các quy phạm khách
quan(pháp luật là công cụ quan trọng trong
QLNN, lợi ích cá nhân, cục bộ không thể vượt
qua quy định của pháp luật)
• Coi trọng ảnh hưởng của các mối quan hệ
Mối quan hệ theo nội dung: có hiệp đồng và
thoả hiệp. Hiệp đồng rất được coi trọng trong
giao tiếp. Hiệp đồng khác với thoả hiệp.
Thoả hiệp 1+1 > 1
Hiệp đồng 1+1 >>> 1
(Một tác phẩm mới đáng chú ý:“trí tuệ đám đông”-
“Trí tuệ của tập thể thường cao hơn người thông
minh nhất trong tập thể đó”)
Mối quan hệ theo hình thức: Quan hệ hình
sao, cấu trúc vòng( có ưu điểm và nhược điểm).
6- Rào cản( điều kiện) trong giao tiếp:
• Tâm lý( thoải mái, hồi hộp, lo âu...)
• Nhận thức( hiểu biết nhiều, hiểu biết ít)
• Thời gian
• Ngôn ngữ
• Vật chất
• Hình thức
• Uy tín(chuyên môn, đạo đức)
• Phong thái(ôn hoà, thịnh nộ, dửng dưng)
• Địa vị xã hội, vị trí trong công vụ
• Mục đích
• Hiểu đối tượng=>
II- MỘT SỐ KỸ NĂNG GIAO TIẾP
TRONG CÔNG SỞ
1. Kỹ năng giao tiếp là gì?
Kỹ năng giao tiếp là sự vận dụng có kết
quả những tri thức, kinh nghiệm đã
được chủ thể lĩnh hội để thực hiện hoạt
động giao tiếp.
1. Kỹ xảo giao tiếp là gì?
Đó là tập hợp các động tác, hành vi giao
tiếp một cách thuần thục.
3-Một số kỹ năng chính trong giao tiếp
a, Giao tiếp bằng ngôn ngữ:
Kỹ năng nghe. Để nghe có hiệu quả phải:
- Cải thiện dáng điệu;
- Lắng nghe khi ngừơi khác nói;
- Nói trong khi nghe.
Có 4 mức độ nghe:
- Giả vờ nghe;
- Nghe chọn lọc;
- Chăm chú nghe;
- Nghe thấu cảm.
Kỹ năng đọc:
• Lợi ích đọc: đem lại thông tin, ý tưởng
mới, nâng cao nhận thức;
• Phương thức đọc tích cực:
- Đặt câu hỏi gợi nhớ;
- Dùng kỹ thuật ghi nhớ: bố cục, tóm
tắt;
- Phương pháp đọc lướt, đọc thông
minh.
Kỹ năng nói:
• Kỹ năng nói bao gồm: đàm thoại, nói
chuyện, giới thiệu khách, báo cáo, diễn
thuyết( quan sát đối tượng, chuẩn bị rất
chu đáo bài diễn thuyết- tránh một số sai
sót không đáng có)
• Nói kết hợp giao tiếp bằng ngôn ngữ và
giao tiếp phi ngôn ngữ( giọng nói, cử chỉ,
điệu bộ...)
“Khi chưa nói, ta là chủ của lời nói
Khi nói rồi, lời nói là chủ của ta”!
Kỹ năng viết:
• Chuẩn bị thông tin khi viết;
• Một số nguyên tắc khi viết:
Thống nhất
Mạch lạc
Độ dài thiết yếu
Bố cục chặt chẽ
Cách làm nổi bật bài viết
Chú ý quan hệ, bổ sung, hỗ trợ giưã các kỹ
năng .
Quan hệ giữa các kỹ năng:
Ta tiếp thu thế nào?
1% qua nếm
2% qua sờ
3% qua ngửi
10% qua nghe
84% qua thấy
Ta nhớ như thế nào?
10% điều ta đọc
20% điều ta nghe
30% điều ta thấy
50% điều ta thấy+ nghe
80% điều ta nói
90% điều ta nói+ làm
b, Giao tiếp phi ngôn ngữ:
• Giọng nói
• ánh mắt
• Nét mặt
• Cử chỉ, điệu bộ
• Khoảng cách- chú ý “ không gian cá nhân”
• Tư thế: đi, đứng, ngồi
• Trang phục(kiểu, chất liệu)
• Trang trí trong phòng.=>
III- LỄ TÂN- CÔNG CỤ GIAO TIẾP
1. Lễ tân?
Đó là nghi thức trong các hội nghị, cuộc họp,
đón và tiếp khách.
Đây thực chất là sự kết hợp một cách đầy đủ
nhất quy định, thực tiễn, tập quán, kinh
nghiệm, công cụ giao tiếp để đạt được hiệu
quả cao trong giao tiếp.
2. Những nội dung lễ tân cần chú ý:
- Trang trí;
- Đón khách, giới thiệu khách, xưng hô;
- Bố trí chỗ ngồi.=>
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Văn hoá giao tiếp trong công sở - Bùi Xuân Lự", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_van_hoa_giao_tiep_trong_cong_so_bui_xuan_lu.ppt

