Bài giảng Phản hồi cảm xúc - Trì Thị Minh Thúy
Sách tham khảo:
1. Ivey, A. E., & Ivey, M. B. (1999). Intentional Interviewing and
Counseling (4th ed.). CA: Brooks/Cole Publishing Company.
2. Ivey, A. E., Ivey, M. B., & Zalaquett, C. P. (2010). Intentional
Interviewing and Counseling (7th ed.). CA: Brooks/Cole
Publishing Company.
Mỗi kinh nghiệm chúng ta trải qua, đều có
cảm xúc đi kèm.
Cảm xúc là nguồn gốc của suy nghĩ và hành
động.
Nếu chúng ta có thể xác định và phân loại
cảm xúc của thân chủ, chúng ta có được nền
tảng cho hành động trong tương lai.
Bên dưới hành vi và lời nói của thân chủ là
cảm xúc.
Mục đích của việc phản hồi cảm xúc là làm
cho những cảm xúc ẩn tàng, và đôi khi bị che
đậy, được rõ ràng với thân chủ.
Hầu hết thân chủ có những cảm xúc lẫn lộn và
mâu thuẫn nhau đối với nhưng biến cố quan
trọng và đối với người khác.
Giúp TVV và thân chủ trở về với kinh nghiệm
cơ bản, với mục tiêu và cảm xúc, bởi vì thông
thường buổi tham vấn hay vấn đàm thường
nghiêng về lý trí.
TC: “Hiện giờ, em cảm thấy chán quá. Em
vừa bị đuổi ra khỏi lớp. Bây giờ em không
biết phải làm gì nữa. Giá như thầy Minh đối
xử tốt và công bằng với em thì em đã không
bị đuổi rồi. Thầy ấy thực sự ghét em và
không công bằng với em. . . Có lẽ em cũng
chưa cố gắng đủ. Em không biết sẽ phải làm
gì đây!”
Hãy viết phần phản hồi nội dung của thân
chủ:
Viết phần phản hồi cảm xúc:
Cảm xúc mà thân chủ bộc lộ rõ ràng:
Cảm xúc ẩn ngầm:
Trong trường hợp này, TVV có thể phản
hồi: “Em cảm thấy chán nản và bối rối
và dường như có phần tức giận nữa.”
Vì cảm xúc hình thành nền tảng cho kinh
nghiệm sống, lưu ý những cảm xúc then chốt
và giúp thân chủ làm sáng tỏ chúng có thể là
một điều giúp cho tiến trình tham vấn tiến
triển.
Nhất là trong trường hợp thân chủ bối rối và
lẫn lộn về cảm xúc của mình. Điều này rất
hữu ích vì chúng ta cần biết mình cảm thế nào
trước khi mình hành động.
Hãy liệt kê ra những từ diễn tả cảm xúc
mà bạn biết.
Có 4 cảm xúc căn bản:
BUỒN, GIẬN, VUI, SỢ
Thất tình: HỈ (mừng), NỘ (giận), ÁI
(thương), Ố (ghét), AI (buồn), CỤ (Sợ),
DỤC (muốn).
Bạn có cảm thấy thoải mái để diễn
tả cảm xúc của mình không?
Hãy suy tư về lịch sử bản thân của bạn và khả
năng xử lý cảm xúc của bạn.
Nếu bạn không thoải mái diễn tả cảm xúc và
xử lý cảm xúc của mình thì bạn sẽ gặp khó
khăn trong việc giúp thân chủ khám phá nan
đề của họ cách sâu sắc.
Khi đặt tên (label) cho cảm xúc của thân chủ,
cần lưu ý các điểm sau:
Những từ diễn tả cảm xúc bởi thân chủ
Những từ diễn tả cảm xúc ‘ngầm ẩn’ mà thân
chủ không bộc lộ
Những cảm xúc không diễn tả thành lời có
thể thấy được qua việc quan sát sự chuyển
động của cơ thể.
Những dấu chỉ (cue) của cảm xúc có lời và
không lời có thể mâu thuẫn với nhau.
Kỹ năng phản hồi cảm xúc nhắm đến việc
giúp thân chủ cảm nhận (sense) và trải
nghiệm cái phần căn bản nhất của chính họ -
họ thực sự cảm nhận thế nào về người khác
và biến cố trong cuộc sống.
Cảm xúc cơ bản mà chúng ta dành cho
cha mẹ, gia đình, bạn hữu là tình
thương yêu và sự quan tâm.
Đây là cảm xúc sâu xa nhất trong mỗi
con người/ cá nhân.
Đồng thời, theo thời gian liện hệ thân mật,
những cảm xúc tiêu cực về những người
thân xuất hiện, có thể làm chúng ta choáng
ngợp và che đậy đi những cảm xúc tích cực;
hoặc những cảm xúc tiêu cực có thể bị chôn
vùi.
Nhiệm vụ chung của TVV là giúp thân
chủ phân loại những cảm xúc lẫn lộn
này.
Nhiều người muốn một cách giải quyết
đơn giản và muốn chạy trốn không
những cảm xúc phức tạp hỗn hợp này.
Có những lúc TVV phải khám phá và
đoán cảm xúc của thân chủ, nhất là khi
cảm xúc thân chủ nói ra không ăn khơp
với hành vi không lời của thân chủ.
Ví dụ như thân chủ nói rằng yêu thương
và quan tâm đến cha mẹ nhưng thân
chủ nắm chặt bàn tay trong khi nói điều
đó.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phản hồi cảm xúc - Trì Thị Minh Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phan_hoi_cam_xuc_tri_thi_minh_thuy.pptx

