Bài giảng Giao tiếp trong kinh doanh - Chương 1: Giới thiệu môn học Giao tiếp kinh doanh - Đoàn Thị Hồng Vân
GIAO TIẾP
TRONG KINH DOANH
PGS.TS. ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
GIAO TIẾP KINH DOANH
• Ý nghĩa của môn học
• Mục đích nghiên cứu
• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu
• Kết cấu của môn học
Ý nghĩa của môn học
Giao tiếp là một nhu cầu, một hoạt động
khô ng thể thiếu của con người.
Với cá c nhà quản trị thì giao tiếp lại càng
quan trọng.
=> Cần phải có khả năng giao tiếp tốt.
Mục đích nghiên cứu
• Cung cấp cho sinh viên những kiến thức
cơ bản về giao tiếp
• Thực hành cá c kỹ năng giao tiếp
• Giúp sinh viên trở thành cá c nhà quản trị
có kỹ năng giao tiếp tốt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu và
rèn luyện các kỹ năng giao tiếp bằng ngôn
ngữ: Nghe, viết, nói, thuyết trình.
Phương pháp nghiên cứu
• Nghe giảng
• Nghiên cứu tài liệu
• Làm việc theo đội nhó m
• Thuyết trì nh
• Ngiên cứu và xử lý cá c tì nh huống giao
tiếp
Phương pháp đánh giá
• 40% điểm do kết quả làm việc trên lớp
(tham gia thuyết trì nh, thảo luận, xử lý cá c
tì nh huống, viết bài,…) quyết định.
• 60% điểm do bài thi cuối khó a quyết định.
Kết cấu của môn học
• Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản
về giao tiếp
• Chương 2: Các nguyên tắc trong giao tiếp
• Chương 3: Kỹ năng nghe hiểu
• Chương 4: Kỹ năng thuyết trình
• Chương 5: Kỹ năng viết
• Chương 6: Giao tiếp phi ngôn ngữ.
Tài liệu tham khảo
1. Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt
Giao tiếp trong kinh doanh và cuộc sống
NXB Thống kê, 2006
2. Đoàn Thị Hồng Vân
Đàm phán trong kinh doanh quốc tế
NXB Thống kê, 2005
3. Ghauri, P.N Usunier, J.C (1996)
International Business Negotiations.
4. Fisher.R,. Ury, W. (1991) Getting to Yes.
Cương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
CƠ BẢN VỀ GIAO TIẾP
• Khái niệm giao tiếp
• Tầm quan trọng của giao tiếp trong kinh
doanh và trong cuộc sống.
• Các phương tiện giao tiếp.
• Các loại hình giao tiếp.
• Quá trình giao tiếp.
1. Bàn về khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là gì?
1. Bàn về khái niệm giao tiếp (tt)
– Giao tiếp là sự trao đổi thông tin.
– Giao tiếp là việc chuyển tải ý tưởng từ người
này sang người khác.
– Giao tiếp là việc nói với người khác một điều
gì đó.
– Giao tiếp là việc chia sẻ thông tin và tạo dựng
những mối quan hệ,
– Giao tiếp là giới thiệu mình với người khác.
– Giao tiếp là việc hướng dẫn người khác làm
một việc gì đó,…
1. Bàn về khái niệm giao tiếp (tt)
Giao tiếp là hoạt động xá c lập và vận hành
cá c mối quan hệ giữa người với người,
hoặc giữa người với cá c yếu tố xã hội
nhằm thoả mã n những nhu cầu nhất định.
Giao tiếp bao hàm hàng loạt yếu tố, như
trao đổi thô ng tin, xâ y dựng chiến lược
hoạt động phối hợp, tri giá c và tì m hiểu
người khá c.
1. Bàn về khái niệm giao tiếp (tt)
Tương ứng với cá c yếu tố trên thì giao tiếp
có ba khí a cạnh chí nh: giao lưu, tá c động
qua lại và tri giá c (xem Nghệ thuật giao
tiếp và thương lượng trong kinh doanh, TS
Thá i Trí Dũng, Tr.6, 7 và Tâ m lý và nghệ
thuật giao tiếp trong thương mại, TS.
Nguyễn Văn Tuấn, Phạm Phương Trung,
tr.136).
1. Bàn về khái niệm giao tiếp (tt)
Giao tiếp là một quá trì nh trao đổi thô ng tin giữa
cá c cá nhâ n thô ng qua một hệ thống bao gồm
cá c ký hiệu, cá c dấu hiệu và hành vi. Giao tiếp
cũng có thể hiểu là cá c hì nh thức biểu lộ tì nh
cảm, trò chuyện, diễn thuyết, trao đổi thư tí n,
thô ng tin. Như vậy, giao tiếp là xâ y dựng một
bản thô ng điệp, gửi nó đi với hy vọng người
nhận sẽ hiểu được nội dung của bản thô ng điệp
đó. (Xem Giao tiếp trong kinh doanh, TS. Vũ Thị
Phượng, Dương Quang Huy, tr.9).
1. Bàn về khái niệm giao tiếp (tt)
Giao tiếp là việc trao đổi thô ng tin giữa
con người và thường dẫn tới hành
động.
(Theo cá c tá c giả của bộ sá ch “Học để thành cô ng
- học để làm giàu” của Chương trì nh phá t triển
kinh tế tư nhâ n (MDDF)
1. Bàn về khái niệm giao tiếp (tt)
Cò n theo chúng tô i
Giao tiếp là hành vi và quá trì nh, trong đó
con người tiến hành trao đổi thô ng tin
với nhau, nhận thức, đánh giá về nhau,
tá c động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau.
2. Tầm quan trọng của giao tiếp
Nhóm chức năng xã hội:
- Thông tin, tổ chức
- Chức năng điều khiển
- Phối hợp hành động
- Động viên, kích thích.
Nhóm chức năng tâm lý:
- Tạo lập mối quan hệ
- Cân bằng cảm xúc
- Phát triển nhân cách.
2. Tầm quan trọng của giao tiếp (tt)
• Với những chức năng vừa được trì nh bày ở
trên, giao tiếp có vai trò đặc biệt quan trọng cả
trong cuộc sống lẫn trong kinh doanh.
• Nhà học giả người Mỹ, Kinixti đã từng nó i: “Sự
thành cô ng của một người chỉ có mười lăm
phần trăm dựa vào kỹ thuật chuyên ngành,
cò n tá m mươi lăm phần trăm phải dựa vào
những quan hệ giao tiếp và tài năng xử thế
của người ấy.”
2. Tầm quan trọng của giao tiếp (tt)
Và kết quả điều tra độc giả của Tạp chí Kinh
doanh Havard được thực hiện gần đây cũng
đưa ra những con số rất đáng lưu ý, như:
– 100% số người được hỏi đều cho rằng: giao
tiếp (trao đổi thô ng tin) có vai trò đặc biệt
quan trọng.
– Trong cá c lĩnh vực mua bá n và xúc tiến
thương mại - đầu tư, thì trao đổi thô ng tin
bằng miệng (giao tiếp nhờ kỹ năng nó i) được
xếp vị trí cao nhất trong số 15 kỹ năng quan
trọng, cần thiết phải có .
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giao tiếp trong kinh doanh - Chương 1: Giới thiệu môn học Giao tiếp kinh doanh - Đoàn Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_giao_tiep_trong_kinh_doanh_chuong_1_gioi_thieu_mon.ppt

