Tóm tắt Luận văn Phân tích phân biệt, phân loại và phân tích cụm

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
LÊ THỊ TUYẾT NHUNG  
PHÂN TÍCH PHÂN BIỆT, PHÂN LOẠI  
VÀ PHÂN TÍCH CỤM  
Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp  
Mã số: 60.46.01.13  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2016  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂN DŨNG  
Phản biện 1: TS. LÊ QUỐC TUYỂN  
Phản biện 2: PGS.TS. HUỲNH THẾ PHÙNG  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 13 tháng 8  
năm 2016.  
Có thể tìm Luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Ngày nay là thời đại của bùng nổ thông tin, sự phát triển  
của các ngành khoa học và đặc biệt là sự phát triển của ngành  
khoa học máy tính đã giúp chúng ta thu thập được lượng dữ liệu  
rất khổng lồ. Với một số lượng dữ liệu lớn như vậy thì việc tìm  
hiểu thông tin từ đó là rất khó khăn và phức tạp. Vì vậy vấn đề  
xử lý số liệu không những được các ngành khoa học nghiên cứu  
mà còn được cả xã hội quan tâm. Đó cũng là lý do cho sự ra đời  
và phát triển của ngành phân tích thống kê.  
Nhờ ứng dụng của bộ môn phân tích thống kê này mà các  
ngành sinh học, y học, kinh tế, bảo hiểm, phân loại ảnh. . . đã có  
nhiều bước phát triển vượt bậc. Phương pháp phân tích phân biệt  
và phân loại cùng với phương pháp phân tích cụm là một trong  
những phương pháp xử lý dữ liệu trong phân tích thống kê được  
sử dụng phổ biến.  
Vì lý do đó, dưới sự hướng dẫn của thầy Lê Văn Dũng, tôi  
chọn nghiên cứu đề tài “Phân tích phân biệt, phân loại và phân  
tích cụm” làm luận văn thạc sĩ khoa học của mình.  
2
2. Mục đích nghiên cứu: Chúng tôi mong muốn tìm kiếm  
được nhiều tài liệu từ các nguồn khác nhau, nghiên cứu kĩ các tài  
liệu đó, cố gắng lĩnh hội một số kỹ thuật phân tích thống kê. Hy  
vọng luận văn có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo  
bổ ích cho sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng.  
3. Đối tượng nghiên cứu  
- Kỹ thuật phân tích phân biệt và phân loại.  
- Kỹ thuật phân tích cụm.  
4. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các khái  
niệm, định nghĩa, định lý liên quan.  
5. Phương pháp nghiên cứu: Cơ bản sử dụng phương  
pháp nghiên cứu tài liệu (sách, báo và các tài liệu trên internet có  
liên quan đến đề tài của luận văn) để thu thập thông tin nhằm hệ  
thống lại các vấn đề lý thuyết.  
6. Bố cục đề tài: Nội dung luận văn gồm hai chương:  
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị. Trình bày lại các kiến thức  
cần thiết cho chương 2, đó là các kiến thức về vectơ, ma trận, biến  
ngẫu nhiên và phân bố chuẩn nhiều chiều.  
Chương 2: Phân tích phân biệt, phân loại và phân tích cụm.  
Trong chương này có hai nhiệm vụ chính: thứ nhất là giải quyết  
bài toán phân biệt, phân loại; thứ hai là giải quyết bài toán phân  
cụm.  
3
CHƯƠNG 1  
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ  
1.1. VECTƠ VÀ MA TRẬN  
1.1.1. Vectơ  
1.1.2. Ma trận  
1.1.3. Căn bậc hai của ma trận  
1.1.4. Các bất đẳng thức ma trận và maximum  
1.2. VECTƠ NGẪU NHIÊN  
Định nghĩa 1.2.1. Cho X1, X2, ..., Xn là các biến ngẫu  
nhiên cùng xác định trên không gian xác suất (Ω, F, P). Kí hiệu  
X = (X1, X2, ..., Xn) được gọi là vectơ ngẫu nhiên n chiều. Dạng  
ma trận của X như sau  
X1  
X2  
X =  
hoặc XT = [X1, X2, ..., Xn]  
...  
Xn  
Định nghĩa 1.2.2. Cho Xij với i = 1, 2, ..., m; j = 1, 2, ..., n  
là mn biến ngẫu nhiên cùng xác định trên không gian xác suất  
(Ω, F, P) thì X = [Xij]m×n được gọi là ma trận ngẫu nhiên.  
1.2.1. Hàm xác suất đồng thời  
Nếu X = (X1, X2, ..., Xn) là vectơ ngẫu nhiên rời rạc có  
miền giá trị X(Ω) = {xi = (x1i, x2i, ..., xni) : i ≥ 1} thì hàm  
4
xác suất đồng thời của X là hàm p : X(Ω) → R xác định bởi  
p(xi) = P(X = xi).  
Nếu X = (X1, X2, ..., Xn) gồm n biến ngẫu nhiên liên tục  
và nếu tồn tại hàm số không âm f(x) xác định trên Rn sao cho  
R
với mọi A = [a1; b1] × ...[an; bn] ⊂ Rn, P(X ∈ A) = A f(x)dx thì  
f(x) được gọi là hàm mật độ xác suất đồng thời của X.  
1.2.2. Vectơ trung bình và ma trận hiệp phương  
sai  
Cho vectơ ngẫu nhiên X = (X1, X2, ..., Xn). Giả sử E(Xi) =  
µi là kỳ vọng của Xi, V ar(Xi) = σii = E(Xi − µi)2 là phương  
sai của Xi và Cov(Xi; Xj) = σij = E(Xi − µi)(Xj − µj) là hiệp  
phương sai của biến Xi và Xj. Khi đó µ = [µ1, µ2, ..., µn]T được  
gọi là vectơ trung bình và Σ = [σij]n được gọi là ma trận hiệp  
phương sai.  
σij  
Gọi ρij  
=
là hệ số tương quan của Xi và Xj. Khi  
√
σiiσjj  
đó ρ = [ρij]n được gọi là ma trận tương quan của vectơ X.  
1.2.3. Chia khối ma trận hiệp phương sai  
1.2.4. Vectơ trung bình và ma trận hiệp phương  
sai của tổ hợp tuyến tính các vectơ ngẫu nhiên  
Nếu X1 và X2 là hai biến ngẫu nhiên, a và b là các số thực  
thì  
(i) E(aX1 + bX2) = aE(X1) + bE(X2)  
(ii) V ar(aX1 + bX2) = a2σ11 + b2σ22 + 2abσ12  
5
(iii) Cov(aX1, bX2) = abσ12  
Nếu CT = [c1, c2, ..., cn] là vectơ các hằng số và XT  
=
[X1, X2, ..., Xn] là vectơ ngẫu nhiên thì E(CT X) = CT E(X) =  
CT µ, V ar(CT X) = CT cov(X)C = CT ΣC.  
Nếu C = [cij]m×n là ma trận các hằng số thì E(CX) =  
CE(X), cov(CX) = Ccov(X)CT  
1.3. PHÂN BỐ CHUẨN NHIỀU CHIỀU  
Định nghĩa 1.3.1. Vectơ ngẫu nhiên X = [X1, X2, ..., Xp]T  
được gọi là có phân bố chuẩn p chiều với tham số µT = [µ1, µ2, ..., µp]  
và Σ = [σij]p×p (Σ > 0) nếu X có hàm mật độ xác suất đồng thời  
ꢀ
ꢁ
1
1
f(x) =  
1/2 exp − (x − µ)T Σ−1(x − µ) .  
(2π)p/2|Σ|  
2
Kí hiệu X ∼ Np(µ; Σ).  
1.4. VECTƠ TRUNG BÌNH MẪU, MA TRẬN HIỆP  
PHƯƠNG SAI MẪU  
Giả sử x1, x2,...,xn là mẫu được chọn ngẫu nhiên từ tổng  
thể XT = [X1, X2, ..., Xp].  
Đặt  
1
xj = (x1j + x2j + ... + xnj), j = 1, 2, ..., p.  
n
n
X
1
sij =  
(xki − xi)(xkj − xj)  
n − 1  
k=1  
sij  
r =  
ij  
√
siisjj  
6
Vectơ xT = [x1, x2, ..., xp] được gọi là vectơ trung bình mẫu.  
Ma trận S = [sij]p được gọi là ma trận hiệp phương sai mẫu.  
Ma trận R = [rij]p được gọi là ma trận hệ số tương quan mẫu.  
1.5. ƯỚC LƯỢNG KHÔNG CHỆCH  
Cho X = [Xij]n×p là mẫu ngẫu nhiên của XT = [X1, X2, ..., Xp]  
với E(X) = µ và Cov(X) = Σ. Khi đó E(X) = µ; E(S) = Σ.  
Hệ quả 1.5.1. Cho X1, X2, ..., Xn là một mẫu ngẫu nhiên  
từ một phân bố đồng thời có vectơ trung bình µ và ma trận hiệp  
1
phương sai Σ. Khi đó E(X) = E(X) = µ; Cov(X) = Σ.  
n
Và [n/(n − 1)]Sn là một ước lượng không chệch của Σ  
1.6. PHÂN BỐ MẪU TRUNG BÌNH MẪU  
Định lý 1.6.1. Cho X = [Xij]n×p là mẫu ngẫu nhiên của  
tổng thể X có phân bố chuẩn p chiều Np(µ; Σ). Khi đó X có phân  
Σ
bố chuẩn Np(µ; ).  
n
Định lý 1.6.2 (Định lí giới hạn trung tâm). Cho X =  
[Xij]n×p là mẫu ngẫu nhiên của tổng thể X có E(X) = µ và  
cov(X) = Σ. Khi đó với n đủ lớn, X có xấp xỉ phân bố chuẩn  
Σ
Np(µ; ).  
n
1.7. NHẬN DẠNG PHÂN BỐ CHUẨN NHIỀU CHIỀU  
1.7.1. Sử dụng biểu đồ xác suất chuẩn  
Từ biểu đồ xác suất chuẩn của các thành phần x1, x2,...,xp  
có thể chấp nhận X1, X2,...,Xp có phân bố chuẩn 1 chiều thì lúc  
7
đó ta có thể chấp nhận X có phân bố chuẩn.  
1.7.2. Kiểm định χ - bình phương  
1.8. KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT VỀ VECTƠ TRUNG BÌNH  
8
CHƯƠNG 2  
PHÂN TÍCH PHÂN BIỆT, PHÂN LOẠI  
VÀ PHÂN TÍCH CỤM  
2.1. KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH PHÂN BIỆT VÀ PHÂN  
LOẠI  
Tiến hành phân loại là một trong những nhiệm vụ cơ bản  
của khoa học để đưa thế giới về trật tự. Và mục đích của phân  
loại là xác định xem một đối tượng quan sát được sẽ xếp vào lớp  
nào.  
Khác với việc phân loại là phân tích phân biệt. Phân tích  
phân biệt là một kỹ thuật phân tích sử dụng cho việc phân biệt  
giữa các lớp.  
2.2. PHÂN LOẠI HAI LỚP  
Giả sử tổng thể được phân hoạch thành 2 lớp π1 và π2 và  
XT = (X1, ..., Xp) là vectơ đo p chiều xác định trên các đối tượng  
của tổng thể. Kí hiệu Ω là miền giá trị của X. R1 và R2 lần lượt là  
miền giá trị của X giới hạn trên π1 và π2. Khi đó ta có Ω = R1∪R2  
và R1 ∩ R2 = ∅. Ta cũng giả sử rằng f1(x) và f2(x) lần lượt là  
hàm mật độ của X trên π1 và π2 (nếu X là vectơ rời rạc thì f1(x)  
9
và f2(x) là hàm xác suất).  
Xác suất phân loại sai một đối tượng thuộc lớp π1 vào lớp π2 là  
Z
P(2/1) = P(X ∈ R2/π1) =  
f1(x)dx.  
(2.1)  
R2  
Xác suất phân loại sai một đối tượng thuộc lớp π2 vào lớp π1 là  
Z
P(1/2) = P(X ∈ R1/π2) =  
f2(x)dx.  
(2.2)  
R1  
Kí hiệu p1 là xác suất tiền nghiệm của lớp π1. Tương tự, kí hiệu  
p2 là xác suất tiền nghiệm của lớp π2. Ta có p1 + p2 = 1.  
Kí hiệu c(2/1) là tổn thất gây ra khi xếp đối tượng thuộc lớp π1  
vào lớp π2, c(1/2) là tổn thất gây ra khi xếp đối tượng thuộc lớp  
π2 vào lớp π1. Ta có ma trận tổn thất cho trong bảng.  
Xếp vào lớp  
π1  
π1 c(1/1) = 0  
π2  
c(2/1)  
Thực tế  
π2  
Khi đó tổn thất trung bình sẽ là  
E(CM) = c(2/1)P(2/1)p1 + c(1/2)P(1/2)p2.  
c(1/2)  
c(2/2) = 0  
(2.3)  
Định lý 2.2.1. Một đối tượng được xếp vào lớp π1 hay π2  
để có tổn thất trung bình E(CM) nhỏ nhất khi miền R1, R2 được  
xác định như sau:  
ꢀ
ꢁ
ꢁ
f1(x)  
f2(x)  
f1(x)  
f2(x)  
c(1/2) p2  
.
R1 = x ∈ Ω :  
ꢀ
≥
c(2/1) p1  
(2.4)  
c(1/2) p2  
.
R2 = x ∈ Ω :  
<
.
c(2/1) p1  
10  
Tổng xác suất phân loại sai (TPM )  
Z
Z
TPM = p1  
f1(x)dx + p2  
f2(x)dx  
(2.5)  
R2  
R1  
Ta có thể xếp một đối tượng mới x0 vào một lớp bởi xác suất hậu  
nghiệm lớn nhất P(πi/x0). Theo quy tắc Bayès  
p1f1(x0)  
P(π1/x0) =  
(2.6)  
p1f1(x0) + p2f2(x0)  
và  
p2f2(x0)  
P(π2/x0) = 1 − P(π1/x0) =  
p1f1(x0) + p2f2(x0)  
Dựa vào tiêu chuẩn xác suất hậu nghiệm, ta xếp x0 vào lớp π1 khi  
P(π1/x0) > P(π2/x0).  
2.3. PHÂN LOẠI HAI LỚP CÓ PHÂN BỐ CHUẨN  
Giả sử f1(x), f2(x) là hàm mật độ của phân bố chuẩn lần  
lượt liên kết với lớp π1, π2 có vectơ trung bình µ1, µ2 và ma trận  
hiệp phương sai Σ1, Σ2. Ta xét các trường hợp sau:  
2.3.1. Σ1 = Σ2 = Σ  
Giả sử hàm mật độ của XT = [X1, X2, ..., Xp] trong π1 và  
π2 được cho bởi công thức  
ꢂ
ꢃ
1
1
fi(x) =  
exp − (x − µi)T Σ−1(x − µi) , i = 1, 2  
1/2  
(2π)p/2|Σ|  
2
(2.7)  
trong đó các tham số µ1, µ2 và Σ đã biết.  
Định lý 2.3.1. Cho hai lớp π1 và π2 lần lượt có hàm mật  
độ cho bởi công thức 2.7. Khi đó ta có phân bổ sau:  
11  
Xếp x0 vào π1 nếu  
ꢂ
ꢃ
1
c(1/2) p2  
c(2/1) p1  
(µ1 − µ2)T Σ−1x0 − (µ1 − µ2)T Σ−1(µ1 + µ2) ≥ ln  
2
(2.8)  
Ngược lại thì xếp x0 vào π2.  
Giả sử ta có n1 đối tượng của biến ngẫu nhiên nhiều chiều  
XT = [X1, X2, .., Xp] từ lớp π1 và n2 đối tượng của XT từ lớp π2,  
với n1 + n2 − 2 ≥ p. Khi đó các ma trận dữ liệu tương ứng  
xT11  
xT21  
X = xT , X = xT  
1
2
12  
22  
...  
...  
T
1n1  
T
x
x
2n2  
Từ ma trận dữ liệu, vectơ trung bình mẫu và ma trận hiệp phương  
sai được xác định như sau  
n1  
n1  
X
X
1
1
x1 =  
x2 =  
x1j, S1 =  
x2j, S2 =  
(x1j − x1)(x1j − x1)T  
(x2j − x2)(x2j − x2)T  
n1  
n1 − 1  
j=1  
j=1  
n2  
n2  
X
X
1
1
n2  
n2 − 1  
j=1  
j=1  
Khi đó  
ꢂ
ꢃ
ꢂ
ꢃ
n1 − 1  
(n1 − 1) + (n2 − 1)  
n2 − 1  
Sp =  
S1 +  
S2  
(n1 − 1) + (n2 − 1)  
là một ước lượng không chệch của Σ.  
12  
Ước lượng E(CM) nhỏ nhất  
Ta xếp x0 vào π1 nếu  
ꢂ
ꢃ
1
c(1/2) p2  
c(2/1) p1  
(x1 − x2)T Sp−1x0 − (x1 − x2)T Sp−1(x1 + x2) ≥ ln  
2
(2.9)  
Ngược lại xếp x0 vào π2  
Hệ quả 2.3.2. Kết hợp tuyến tính yˆ = aˆT x = (x¯1 −  
x¯2)T Sp−1x tối đa hóa tỷ số  
(y¯1 − y¯2)2  
(aˆT x¯1 − aˆT x¯2)2  
(aˆT d)2  
aˆT Spaˆ  
=
=
(2.10)  
sy2  
aˆT Spaˆ  
trên tất cả các vectơ hệ số aˆ với d = (x¯1 − x¯2). Giá trị lớn nhất  
của tỷ số trên là D2 = (x¯1 − x¯2)T Sp−1(x¯1 − x¯2).  
Chú ý rằng  
P
P
n1  
n2  
j=1(y1j − y¯1)2 + j=1(y2j − y¯2)2  
n1 + n2 − 2  
s2y =  
với y1j = aˆT x1j và y2j = aˆT x2j.  
Luật phân bố dựa vào hàm phân biệt Fisher  
Xếp x0 vào lớp π1 nếu  
1
yˆ = (x¯1 − x¯2)T S−1x0 ≥ mˆ = (x¯1 − x¯2)T S−1(x¯1 + x¯2) (2.11)  
0
p
p
2
2.3.2. Σ1 = Σ2  
Định lý 2.3.3. Cho lớp π1 và π2 được mô tả bởi hàm mật  
độ của phân bố chuẩn lần lượt có vectơ trung bình µ1, µ2 và ma  
trận hiệp phương sai Σ1, Σ2. Khi đó  
13  
+ Xếp x0 vào π1 nếu  
ꢂ
ꢃ
1
c(1/2) p2  
− x0T (Σ−1 1 − Σ−2 1)x0 + (µT1 Σ1−1 − µ2T Σ−2 1)x0 − k ≥ ln  
2
c(2/1) p1  
(2.12)  
ꢄ
ꢅ
1
trong đó k = ln  
2
+ Ngược lại thì xếp x0 vào π2.  
|Σ1|  
|Σ2|  
1
+ (µT1 Σ−1 1µ1 − µT2 Σ2−1µ2)  
2
Quy tắc phân loại bậc hai  
Xếp x0 vào π1 nếu  
ꢂ
ꢃ
1
c(1/2) p2  
− x0T (S1−1 − S2−1)x0 + (xT1 S1−1 − x2T S2−1)x0 − k ≥ ln  
2
c(2/1) p1  
(2.13)  
Ngược lại thì xếp x0 vào π2.  
2.4. ĐÁNH GIÁ HÀM PHÂN LOẠI  
Giá trị nhỏ nhất của TPM được gọi là tỷ lệ lỗi tối ưu (OER),  
thu được bằng cách khéo chọn các R1 và R2. Như vậy, OER là tỷ  
lệ lỗi cho TPM tối thiểu.  
Về nguyên tắc việc thực hiện hàm phân loại mẫu có thể  
được đánh giá bằng cách tính toán tỷ lệ lỗi thực tế (AER)  
Z
Z
AER = p1  
f1(x)dx + p2  
f2(x)dx  
ˆ
R2  
ˆ
R1  
ˆ
ˆ
với R1 và R2 là miền phân loại xác định bởi mẫu có kích thước  
lần lượt là n1 và n2.  
Ta định nghĩa tỷ lệ lỗi rõ ràng (APER) là tỷ lệ các đối tượng  
bị phân loại sai bởi hàm phân loại mẫu. Cho lớp π1 có n1 đối tượng  
và lớp π2 có n2 đối tượng thì ma trận nhầm lẫn có dạng  
14  
Thành viên dự đoán  
π1  
n1C  
π2  
n1M = n1 − n1C n1  
Thành viên π1  
thực tế  
π2 n2M = n2 − n2C  
n2C  
n2  
trong đó  
n1C : Số các đối tượng lớp π1 xếp đúng vào lớp π1  
n1M : Số các đối tượng lớp π1 xếp sai vào lớp π2  
n2C : Số các đối tượng lớp π2 xếp đúng vào lớp π2  
n2M : Số các đối tượng lớp π2 xếp sai vào lớp π1  
Khi đó ta có tỷ lệ lỗi rõ ràng  
n1M + n2M  
n1 + n2  
APER =  
2.5. PHÂN LOẠI NHIỀU LỚP  
Tổn thất trung bình nhỏ nhất  
Cho fi(x) là hàm mật độ liên kết với lớp πi, i = 1, 2, .., g, pi là xác  
suất tiền nghiệm của lớp πi và c(k/i) là tổn thất gây ra khi xếp  
đối tượng thuộc lớp πi vào lớp πk, đặc biệt với k = i, c(i/i) = 0.  
Gọi Rk là tập các đối tượng thuộc lớp πk, khi đó ta có xác suất  
phân loại sai một đối tượng thuộc lớp πi vào lớp πk là  
Z
P(k/i) = P(X ∈ Rk/πi) =  
fi(x)dx.  
(2.14)  
Rk  
15  
P
g
với i = 1, 2, ..., g và P(i/i) = 1 − k=1,k=i P(k/i).  
Từ đó ta có tổn thất trung bình  
E(CM) = p1E(CM)(1) + p2E(CM)(2) + ... + pgE(CM)(g)  
 
!
g
g
X
X
= p1  
P(k/1)c(k/1) + p2  
P(k/2)c(k/2)  
k=2  
k=1,k=2  
 
!
g−1  
X
+ ... + pg  
P(k/g)c(k/g)  
k=1  
g
g
X
X
=
pi  
P(k/i)c(k/i)  
i=1  
k=1,k=i  
Luật phân loại để E(CM) nhỏ nhất với tổn thất phân  
loại sai bằng nhau  
Xếp x0 vào πk nếu  
pkfk(x) > pifi(x), với mọi i = k  
Xếp x0 vào πk nếu  
ln pkfk(x) > ln pifi(x), với mọi i = k  
(2.15)  
(2.16)  
Phân loại các lớp có phân bố chuẩn  
Xếp x vào πk nếu  
p
1
1
ln pkfk(x) = ln pk − ln 2π − ln |Σk| − (x − µk)T Σk−1(x − µk)  
2
2
2
= max ln pifi(x)  
Ta định nghĩa tỉ số phân biệt bậc hai cho lớp thứ i như sau  
1
1
dQi (x) = − ln |Σi| − (x − µi)T Σi−1(x − µi) + ln pi, i = 1, 2, .., g  
2
2
(2.17)  
16  
TPM nhỏ nhất khi các Σi không bằng nhau  
Xếp x vào lớp πk nếu  
dQk (x) = max(d1Q(x), d2Q(x), ..., dQg (x))  
với dQk (x) được cho bởi công thức 2.17.  
(2.18)  
Ước lượng tỉ số phân biệt bậc hai  
1
1
ˆQ  
di (x) = − ln |Si| − (x − x¯i) Si−1(x − x¯i) + ln pi, i = 1, 2, .., g  
T
2
2
(2.19)  
Ước lượng TPM trong trường hợp Σi không bằng  
nhau  
Xếp x vào lớp πk nếu  
ˆQ  
ˆQ  
ˆQ  
ˆQ  
dk (x) = max(d1 (x), d2 (x), ..., dg (x))  
(2.20)  
ˆQ  
với di (x) được xác định bởi công thức 2.19.  
Một trường hợp đơn giản là ma trận hiệp phương sai của  
lớp Σi là bằng nhau. Đặt Σi = Σ, i = 1, 2, ..., g, ta định nghĩa tỉ  
số phân biệt tuyến tính như sau  
1
di(x) = µTi Σ−1x − µiT Σ−1µi + ln pi, i = 1, 2, ..., g  
2
ˆ
Ước lượng di(x) của tỉ số phân biệt tuyến tính di(x) dựa trên ước  
lượng gộp của Σ.  
1
Sp =  
[(n1−1)S1+(n2−1)S2+...+(ng−1)Sg]  
n1 + n2 + ... + ng − g  
và được cho bởi  
1
T
di(x) = x¯i Sp−1x − x¯iT Sp−1x¯ + ln pi, i = 1, 2, .., g  
(2.21)  
ˆ
2
17  
Ước lượng TPM trong trường hợp Σi bằng nhau  
Xếp x vào lớp πk nếu  
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
dk(x) = max(d1(x), d2(x), ..., dg(x))  
ˆ
với di(x) được cho bởi công thức 2.21.  
Xếp x vào lớp πk nếu  
1
T
dki(x) = (x¯k − x¯i) Sp−1x − (x¯k − x¯i)T Sp−1(x¯k + x¯i)  
ˆ
2
ꢄ
ꢅ
, ∀i = k  
pi  
≥ ln  
pk  
2.6. ỨNG DỤNG CỦA PHÂN TÍCH PHÂN BIỆT VÀ  
PHÂN LOẠI  
Ví dụ 2.6.1. Bộ phận tuyển sinh đào tạo thạc sĩ quản trị  
kinh doanh ở một trường đại học đã có kết quả tuyển sinh đào  
tạo và họ muốn dựa vào điểm GPA (Grade Point Average) và  
điểm GMAT (Graduate Management Admission Test) trong kết  
quả tuyển sinh để tiến hành sơ tuyển phục vụ công tác tuyển sinh  
những năm tiếp theo. Dựa vào kết quả tuyển sinh năm vừa qua,  
bộ phận tuyển sinh đã phân thành 3 nhóm như sau: π1 (được nhận  
hồ sơ), π2 (không được nhận hồ sơ) và π3 (là biên của hai nhóm  
π1 và π2 ). Bộ phận tuyển sinh sẽ chỉ nhận hồ sơ của các thí sinh  
thuộc nhóm π1 và π3 để tham dự kì thi ở vòng 2.  
Giả sử năm tuyển sinh tiếp theo, một thí sinh có GPA =  
3,21 và GMAT = 497. Khi đó, bộ phận tuyển sinh sẽ phân loại  
thí sinh này vào nhóm nào?  
18  
Ví dụ 2.6.2. Trường THPT chuyên ở tỉnh A muốn dựa vào  
điểm tổng kết Toán và điểm trung bình chung của năm học lớp  
9 để tiến hành sơ tuyển. Dựa vào kết quả tuyển sinh của 1 năm  
nào đó trường sẽ tiến hành phân thí sinh vào 3 nhóm: nhóm 1  
(được nhận hồ sơ), nhóm 2 (không được nhận hồ sơ) và nhóm 3 là  
nhóm trung gian giữa 2 nhóm trên. Ở kì tuyển sinh tiếp theo nhà  
trường sẽ dựa vào điểm tổng kết Toán và điểm trung bình chung  
của năm học lớp 9 để tiến hành phân loại để chỉ nhận những thí  
sinh thuộc nhóm 1 và nhóm 3 vào thi tuyển ở vòng 2.  
2.7. KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH CỤM  
Phân tích cụm là các quy trình tìm cách nhóm các đối tượng  
đã cho vào các cụm, sao cho các đối tượng trong cùng một cụm  
tương tự nhau (gần nhau) và các đối tượng khác cụm thì không  
tương tự nhau (không gần nhau) xét theo các đặc tính lựa chọn  
để nghiên cứu.  
2.8. CÁC KHOẢNG CÁCH THƯỜNG DÙNG  
2.9. PHƯƠNG PHÁP PHÂN CỤM THEO THỨ BẬC  
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu phương pháp gộp theo  
thứ bậc và cụ thể là phương pháp kết nối. Cách thực hiện:  
1. Chia thành n cụm đơn C1, C2,..., Cn; mỗi cụm chỉ chứa  
một phần tử. Lập một ma trận khoảng cách giữa các cụm này.  
2. Tìm cặp cụm có khoảng cách ngắn nhất, chẳng hạn cụm  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 20700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Phân tích phân biệt, phân loại và phân tích cụm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_phan_tich_phan_biet_phan_loai_va_phan_tich.pdf