Tài liệu môn học Kỹ năng mềm - Kỹ năng lãnh đạo
Trường Đại học Văn Hiến
TÀI LIỆU MÔN HỌC KỸ NĂNG MỀM
(Lưu hành nội bộ)
KỸ NĂNG
LÃNH ĐẠO
Biên soạn: ThS. Nguyễn Đông Triều
VIỆ N DOANH TRÍ VĂN HIẾ N
613 Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quậ n Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh – Điệ n thoạ i: (08) 3975 2226 – Fax: (08) 3832 1333
Các bạn sinh viên thân mến!
“Cꢀ 100 doanh nghiêp hoăc
thi co đên 85% trong sô đo do chinh sach quan ly cua ngươi đưng đâu ma ra.” –
̀
̀
̣
̣
công ty trên thế giơi lâm vao tinh canh pha san
̉ ̉
́ ̀ ́
̀
́
́
̉
̉
̀
́
́
́
́
́
̀
́
̉
Rand, Công ty tư vấn nôi tiếng thế giꢀi nhận định. Do đó vấn đề lãnh đạo đang trở
thành yếu tố sống còn đối vꢀi mỗi doanh nghiệp, tổ chức.
Vì vậy mà đào tạo kỹ năng lãnh đạo đang trở thành một nhu cầu bức thiết hơn
bao giờ hết, khi đất nưꢀc ngày càng hội nhập sâu rộng vꢀi thế giꢀi.
Đặc biệt, không phải chỉ các nhà quản trị mꢀi cần rèn luyện kỹ năng này, mà
các sinh viên, ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường mꢀi chính là đối tượng cần
được trang bị kỹ năng này trưꢀc tiên. Nhờ đó, bạn sẽ hiểu được cấp trên, hiểu được
các khó khăn trăn trở của họ. Khi đó bạn sẽ đồng cảm, tạo được niềm tin và quý
mến của cấp trên. Đây chính là tiền đề cần thiết và quan trọng để trở thành một nhà
lãnh đạo tương lai.
Hơn nữa, trong lãnh đạo, điều quan trọng nhất là lãnh đạo chính mình. Càng
hiểu về nghệ thuật lãnh đạo, bạn càng hiểu được chính mình, từ đó, bạn sẽ làm chủ
bản thân, làm chủ các suy nghĩ và hành động của mình. Khi đó, bạn sẽ làm chủ
cuộc sống, làm chủ công việc và làm chủ mọi điều xung quanh.
Vì vậy cuốn tài liệu nhỏ này sẽ là hành trang nhằm phục vụ đông đảo các bạn
sinh viên trường đại học Văn Hiến trong công cuộc đạt đến các ưꢀc mơ lꢀn trong
công việc và cuộc sống.
Chân thành chúc các bạn lãnh đạo thành công.
VIỆ N DOANH TRÍ VĂN HIẾ N
613 Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quậ n Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh – Điệ n thoạ i: (08) 3975 2226 – Fax: (08) 3832 1333
MỤC LỤC
1................................................................................................................................. 1
TỔNG QUAN VỀ LÃNH ĐẠO............................................................................... 1
1.1. Khái niệm về lãnh đạo ..................................................................................... 1
1.2. Vai trò của lãnh đạo......................................................................................... 2
1.3. Phẩm chất của một nhà lãnh đạo ..................................................................... 4
1.4. Kỹ năng của nhà lãnh đạo................................................................................ 6
2................................................................................................................................. 9
PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ................................................................................... 9
2.1. Các phong các lãnh đạo ................................................................................... 9
2.2. Lựa chọn phong cách lãnh đạo ...................................................................... 13
3............................................................................................................................... 16
3.1. Phát hiện và sử dụng người tài ...................................................................... 16
3.2. Động viên nhân viên...................................................................................... 19
3.3. Lãnh đạo thời đại mꢀi.................................................................................... 22
BÀI ĐỌC THÊM ................................................................................................. 25
VIỆ N DOANH TRÍ VĂN HIẾ N
613 Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quậ n Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh – Điệ n thoạ i: (08) 3975 2226 – Fax: (08) 3832 1333
1
TỔNG QUAN VỀ LÃNH ĐẠO
.....................................................................................................................................
Khái niệm về lãnh đạo
Vai trò của lãnh đạo
Phẩm chất của một nhà lãnh đạo
Kỹ năng cần có của một nhà lãnh đạo
.....................................................................................................................................
1.1. Khái niệm về lãnh đạo
Theo George R.Terry: “Lãnh đạo là một hoạt động gây ảnh hưởng đến con
người nhằm phấn đấu một cách tự nguyện cho những mục tiêu của nhóm.”
Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến hoạt động của cá nhân hoặc một
nhóm nhằm thực hiện một mục tiêu chung của tổ chức trong những điều kiện nhất
định.
Khác biệt giữa nhà lãnh đạo và nhà quản lý: Nhà lãnh đạo được mô tả là
người "tìm đường", nhà quản lý là người "đi đường", chức năng lãnh đạo là "bức
tranh lꢀn", chức năng quản lý lại hẹp hơn. Trong doanh nghiệp, người đứng đầu
thường giữ cả hai vai trò lãnh đạo và quản lý, trong tình huống này họ thực hiện
công việc lãnh đạo, trong tình huống khác họ thực hiện công việc quản lý. Mọi
người có thể gọi họ là nhà lãnh đạo hoặc nhà quản lý của doanh nghiệp, và điều
này dẫn tꢀi những nhầm lẫn giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo. Phải chú ý rằng,
một nhà lãnh đạo cũng là một nhà quản lý chuyên nghiệp, nhưng một nhà quản lý
giỏi chưa chắc đã là một nhà lãnh đạo.
“Nếu những hành động của bạn truyền cảm hꢀng cho những người khác
ước mơ nhiều hơn, học hỏi nhiều hơn, làm nhiều việc hơn và trở nên tốt đẹp
hơn, bạn là một người lãnh đạo.”
John Quincy Adams (Tổng thống thứ 6 Hoa Kỳ)
1
1.2. Vai trò của lãnh đạo
Thực chất công việc lãnh đạo là khả năng tạo ra tầm nhìn, cảm hứng và ảnh
hưởng trong tổ chức. Ba nhiệm vụ này kết hợp vꢀi nhau, tạo nên sự khác biệt của
một nhà lãnh đạo vꢀi bất kỳ ai. Người nhìn xa trông rộng không phải là người lãnh
đạo nếu anh ta không thể truyền cảm hứng. Người tạo ra và duy trì được ảnh
hưởng không phải là người lãnh đạo nếu anh ta không thể tạo ra một tầm nhìn.
Tầm nhìn, cảm hứng và ảnh hưởng cần phải được thực hiện một cách khéo léo và
bài bản, đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có những phẩm chất và kỹ năng riêng biệt. Vì
vậy, công việc lãnh đạo vừa mang tính chất nghệ thuật, lại vừa mang tính chất
khoa học.
Tầm nhìn: là hình ảnh tích cực về tương lai của tổ chức mà tất cả mọi người
trong tổ chức đều tin tưởng và mong muốn biến nó thành hiện thực. Tạo ra tầm
nhìn là công việc chính của nhà lãnh đạo. Một nhà lãnh đạo phải biết dẫn dắt tổ
chức mình đi tꢀi đâu, phải hình dung ra tương lai chung của tổ chức.
Nhà lãnh đạo cần phải có tầm nhìn xa trông rộng
Một số ví dụ về tầm nhìn của nhà lãnh đạo
"Khi tôi hoàn tất nhiệm vụ ... mỗi người sẽ có một chiếc xe hơi cho mình." -
Henry Ford nói về dân chủ hóa nền công nghiệp ô tô
“Trước khi kết thúc thập kỷ này, tôi tin rằng nước Mỹ nên cam kết để hoàn
thiện mục tiêu đưa con người lên mặt trăng và đưa anh ta trở về Trái Đất an
toàn.” - Tổng thống Kennedy, 25 tháng 5 năm 1961.
2
“Tôi biết điều gì đang diễn ra ở đây ... điều mà thực sự sẽ làm thay đổi thế giới
... chúng tôi gọi đó là epicenter (tâm chấn của toàn thế giới).” Câu nói của
Steve Jobs khi mꢀi bắt đầu quá trình khởi động Máy tính Apple
“Chất lượng, sự cần mẫn và sự nhiệt tình – những phẩm chất làm nên người
Mỹ. Mục tiêu của chúng ta là trở thành doanh nghiệp hàng đầu. Ngoài ra còn
gì khác nữa? Nếu bạn có thể tìm thấy một chiếc xe ô tô tốt hơn, hãy mua nó.” -
Lee Iacocca đã nói như vậy khi ông là chủ tịch của tập đoàn Chrysler.
“2.000 cửa hàng vào năm 2000” - Howard Schultz của Công ty cà phê
Starbucks
- Cảm hứng: Khi xây dựng được tầm nhìn, nhà lãnh đạo phải khơi dậy và
truyền được cảm hứng cho người khác để họ đi theo và thực hiện. Nếu tầm
nhìn không được truyền đạt tꢀi mọi người và không được thực hiện thì tầm
nhìn trở nên vô nghĩa. Vậy công việc thứ hai của nhà lãnh đạo là truyền cảm
hứng cho mọi người.
Nhưng truyền cảm hứng ở đây không phải là việc miêu tả lại tầm nhìn một
cách đơn giản, mà nhà lãnh đạo phải truyền đạt tầm nhìn một cách lôi cuốn, hấp
dẫn nhất. Truyền cảm hứng ở đây cũng chính là tạo động lực cho những người đi
theo mình. Khi thiếu động lực thì ngay cả công việc vô cùng đơn giản cũng trở
thành những chưꢀng ngại vật. Nhưng khi có động lực, chúng ta sẽ thấy một tương
lai tươi sáng, khi đó các chưꢀng ngại chỉ còn là chuyện nhỏ và những rắc rối chỉ
còn là tạm thời. Vì vậy công việc của nhà lãnh đạo chính là tạo động lực để cuốn
hút mọi người.
“Nếu bạn muốn đóng một con tàu, đừng xua mọi người cùng nhau đi lấy gỗ,
cũng đừng giao nhiệm vụ và công việc cho họ; mà hãy dạy họ khao khát sự bao la
vô tận của biển khơi.”
Antoine de Saint-Exupery
- Ảnh hưởng: Trong cuốn “Phát triển kỹ năng lãnh đạo”, John G. Maxwell
nêu ra định nghĩa “Lãnh đạo là gây ảnh hưởng.” Lãnh đạo sẽ không thể là
lãnh đạo nếu không có ảnh hưởng, và ảnh hưởng được tạo ra từ quyền lực của
3
nhà lãnh đạo. Nói cách khác, tất cả các công việc lãnh đạo đều phải sử dụng
đến quyền lực.
Trên thực tế có 7 chiến lược người lãnh đạo có thể sử dụng để gây quyền lực
cho mình:
CHIẾN LƯỢC
NỘI DUNG
Gây thiện cảm vꢀi người khác để họ có cách
nghĩ tốt về ta.
1. Chiến lược thân thiện
Thương lượng giải quyết vấn đề trên cơ sở
“Hai bên cùng có lợi”
2. Chiến lược trao đổi
3. Chiến lược đưa ra lý do
Đưa ra các thông tin, chứng cꢀ… để bào
chữa và thuyết phục ý kiến của mình.
Đưa ra các quyết định táo bạo, khi gặp khó
khăn
4. Chiến lược quyết đoán
5. Chiến lược tham khảo cấp Ghi nhận và xin ý kiến cấp trên
trên
(tranh thủ ý kiến của cấp dưꢀi)
Sử dụng người khác nhằm tạo uy tín cho
mình
6. Chiến lược liên minh
Rút bꢀt đặc quyền, đặc lợi, quyền hạn,…
của một số đối tượng trong trường hợp cần
thiết.
7. Chiến lược trừng phạt
1.3. Phẩm chất của một nhà lãnh đạo
Dưꢀi mỗi khía cạnh nghiên cứu khác nhau, người ta lại đưa ra những nhóm
phẩm chất khác nhau của nhà lãnh đạo. Chúng ta nên dựa vào bản chất công việc
lãnh đạo để xác định phẩm chất cần có của một nhà lãnh đạo.
- Để tạo ra tầm nhìn cho tổ chức, đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có khả năng thích
ứng vꢀi môi trường, nhạy bén, linh hoạt và sáng tạo. Tầm nhìn của nhà lãnh
đạo phải dựa trên những thế mạnh của doanh nghiệp và phải vượt qua được
những giꢀi hạn của những suy nghĩ thông thường, có khả năng dự đoán
những biến động để tận dụng chúng làm bàn đạp cho doanh nghiệp tiến lên.
4
Vì vậy, khả năng thích nghi, nhạy bén và linh hoạt cho phép nhà lãnh đạo
nắm bắt được sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh, phán đoán
được những xu hưꢀng phát triển thị trường, sản phẩm trong tương lai. Sáng
tạo là khả năng tư duy tạo ra cái mꢀi, cái khác lạ có giá trị đối vꢀi bản thân và
xã hội, cải tạo cái cũ cái lạc hậu để gia tăng giá trị. Sáng tạo có thể xuất phát
chính từ niềm đam mê muốn khám phá, chinh phục cái mꢀi. Tầm nhìn là một
sự tưởng tượng về tương lai dựa trên thực tế, vì vậy nhà lãnh đạo phải có sự
sáng tạo, phải có niềm đam mê.
- Để truyền cảm hứng và gây ảnh hưởng vꢀi người khác, bản thân nhà lãnh đạo
phải gây dựng được niềm tin cho bản thân mình. Mọi người theo họ là vì tin
vào khả năng của họ trưꢀc khi tin vào tầm nhìn của họ đưa ra. Để tạo được
niềm tin cho mình, phẩm chất quan trọng nhất mà nhà lãnh đạo cần phải có đó
là tính nhất quán. Peter Drucker, tác giả của nhiều cuốn sách quản lý đã kết
luận: “Yếu tố cần thiết cuối cùng để lãnh đạo hiệu quả là sự tín nhiệm. Nếu
không, sẽ không có người theo bạn. Tín nhiệm nghĩa là tin chắc nhà lãnh đạo
đó và những gì anh ta nói là một, chính là tin tưởng sự nhất quán trong con
người anh ta”. Trong cuộc khảo sát của một trung tâm nghiên cứu về lãnh đạo
của Mỹ có tꢀi 1.300 giám đốc cấp cao cho rằng tính nhất quán là phẩm chất
cần thiết nhất, 71% số người khảo sát coi đó là phẩm chất quan trọng nhất
giúp nâng cao tầm ảnh hưởng của một nhà quản trị. Một người có tính nhất
quán nghĩa là người ấy không bao giờ sống hai mặt, hay giả dối vꢀi chính
mình cũng như vꢀi người khác. Hành động của nhà lãnh đạo phải tương đồng,
phù hợp vꢀi hệ thống niềm tin, vꢀi mục tiêu mà mình theo đuổi và hưꢀng mọi
người thực hiện.
Nhà lãnh đạo thật sự là nhà lãnh đạo dùng tài năng, phẩm chất của mình để
gây ảnh hưởng và lôi cuối mọi người đi theo con đường của họ. Đây mꢀi là những
nhà lãnh đạo có giá trị bền vững, sức mạnh của họ đến tự nhiên xuất phát từ con
người chứ không phải từ cái gì bên ngoài họ.
5
Nhà Lãnh đạo tốt luôn có những phẩm chất và kỹ năng khác biệt
1.4. Kỹ năng của nhà lãnh đạo
Kỹ năng lãnh đạo là nói về khả năng vận dụng những kiến thức về lãnh đạo
vào hoạt động thực tế để đạt được hiệu quả lãnh đạo cao nhất. Một nhà lãnh đạo tốt
phải có được các kỹ năng nhận thꢀc, kỹ năng quan hệ và kỹ năng công việc.
- Kỹ năng nhận thức: bao gồm khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, suy nghĩ
logic và toàn diện. Nhà lãnh đạo cần có các kỹ năng này để nhận thức được
các xu thế phát triển, những cơ hội và thách thức trong tương lai, dự đoán
được những thay đổi, từ đó hình thành nên tầm nhìn cho tổ chức.
- Kỹ năng quan hệ xã hội: bao gồm khả năng nhận thức về hành vi của con
người và quá trình tạo lập mối quan hệ giữa con người vꢀi con người. Cụ thể
đó là những hiểu biết về cảm xúc, thái độ, động cơ của con người thông qua
lời nói và hành động của họ. Chính kỹ năng “hiểu người” sẽ giúp nhà lãnh
đạo có cách truyền cảm hứng và tạo động lực cho cấp dưꢀi một cách hiệu
quả.
Martin Linsky, người đồng sáng lập của Tổ chức tư vấn Cambridge
Leadership Associates đồng thời là trợ giảng trường Harvard, cho biết: “kỹ năng
cần thiết cho việc lãnh đạo hiệu quả là kỹ năng tạo lập mối quan hệ, khác với
những chuyên môn cụ thể”. Nhiều người thăng tiến nhờ vào sự xuất sắc trong việc
áp dụng chuyên môn của mình trong kinh doanh. Và rồi, khi họ có được những vị
trí cao hơn, họ có thể bị vấp ngã do họ đã cố gắng áp dụng những chuyên môn
6
trưꢀc đây vào những vấn đề đòi hỏi kỹ năng hiểu biết con người và sự nhạy bén về
mặt cảm xúc.
- Kỹ năng công việc: là những kiến thức về phương pháp, tiến trình, kỹ
thuật… về một lĩnh vực chuyên biệt nào đó. Người lãnh đạo cần phải là người
sở hữu các tri thức và phải là chuyên gia trong lĩnh vực họ đang làm. Một nhà
lãnh đạo tốt phải là một nhà quản lý giỏi, vì vậy nhà lãnh đạo phải có được
các kỹ năng quản lý, lập kế hoạch… của một nhà quản lý.
Tất nhiên, không ai có thể hội tụ đủ tất cả các kỹ năng này, nhà lãnh đạo có
thể có kỹ năng này nhưng không có kỹ năng kia. Vì vậy, họ cần phải có khả năng
học tập liên tục và tự phát triển những kỹ năng mà mình còn khiếm khuyết, cũng
như cần phải áp dụng một cách rất linh hoạt các kỹ năng trong công việc lãnh đạo
của mình.
Thái độ là tài sản quý nhất của nhà lãnh đạo
Thái độ có thể không phải là tác nhân giúp chúng ta trở thành nhà lãnh đạo
tầm cỡ. Nhưng nếu không có thái độ tích cực, chúng ta sẽ không bao giờ phát triển
hết khả năng của mình. Thái độ là một tài sản lꢀn giúp chúng ta có được lợi thế lꢀn
hơn những người có suy nghĩ tiêu cực. Nhà văn Walt Emerson đã nói: “Những gì
tồn tại trước và sau chúng ta là những vấn đề rất nhỏ so với những gì tồn tại trong
chúng ta”.
Theo báo cáo Cos Report về doanh nghiệp tại Hoa kỳ năm 1983 thì có tꢀi
94% trong tổng số 500 nhà lãnh đạo doanh nghiệp thành đạt cho biết chính thái độ
là yếu tố quyết định sự thành công của họ nhiều hơn bất kỳ phẩm chất nào khác.
Trong một lần khảo sát, Công ty Tư vấn Robert Half International tại San
Francisco đã yêu cầu các Phó chủ tịch và Giám đốc nhân sự của 100 công ty lꢀn
nhất Hoa Kỳ nói rõ lý do quan trọng nhất để sa thải một nhân viên. Những câu trả
lời của họ rất thú vị, trong đó khẳng định tầm quan trọng của thái độ đối vꢀi công
việc kinh doanh:
- Trình độ kém: 30%
- Không có khả năng hợp tác vꢀi đồng nghiệp: 17%
- Nói dối hoặc không trung thực: 12%
7
- Có thái độ tiêu cực: 10%
- Thiếu động cơ làm việc: 7%
- Không thực hiện hoặc từ chối làm theo chỉ dẫn: 7%
- Những nguyên nhân khác: 8%
Mặc dù “trình độ kém” đứng ở vị trí đầu tiên trong bảng liệt kê, song năm vị
trí tiếp theo đều là các vấn đề về thái độ.
Học viện Carnegie có lần đã nghiên cứu lý lịch của 10 nghìn người, và kết
luận rằng 15% thành công của những người thành đạt là nhờ kỹ năng chuyên môn,
còn lại 85% là do tính cách. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra nét tính cách quan trọng là
thái độ.
Thái độ của chúng ta quyết định những gì chúng ta nhìn thấy và cách chúng ta
chế ngự cảm xúc bản thân. Đó là hai nhân tố quan trọng định đoạt thành công của
chúng ta.
8
2
PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
.....................................................................................................................................
3 Phong cách lãnh đạo
Lựa chọn phong cách lãnh đạo phù hợp
.....................................................................................................................................
2.1. Các phong các lãnh đạo
Vào năm 1939, các nghiên cứu quan trọng về các phong cách lãnh đạo lần
đầu tiên được tiến hành bởi Kurt Lewin, người đứng đầu một nhóm các nhà nghiên
cứu về các phong cách lãnh đạo khác nhau (Lewin, Lippit, White, 1939). Cho đến
nay, nghiên cứu ban đầu này vẫn có tầm ảnh hưởng sâu rộng bởi nó đã tạo nên
được ba phong cách lãnh đạo chủ chốt (U.S. Army, 1973):
2.1.1. Phong cách quyền uy
Phong cách lãnh đạo này là việc các nhà lãnh đạo nói vꢀi nhân viên họ muốn
gì và cách chúng được thực hiện ra sao mà không để tâm tꢀi sự góp ý của nhân
viên. Một số hoàn cảnh thích hợp có thể sử dụng phong cách lãnh đạo này là khi
các nhà lãnh đạo đã có đủ thông tin để giải quyết vấn đề hoặc khi bị thiếu thời
gian, hoặc khi đã tạo ra nguồn động lực cho các nhân viên.
Một số người có xu hưꢀng nghĩ rằng phong cách này được sử dụng như một
phương tiện để mắng mỏ, xúc phạm và đe dọa. Đây thực chất không phải là Lãnh
đạo quyền uy, mà đúng hơn thì nó là một kiểu lạm dụng, thiếu chuyên nghiệp, còn
được gọi là "Ông chủ của tất cả mọi người." Chắc chắn kiểu làm việc này sẽ không
bao giờ có mặt trong “từ điển” làm việc của một nhà lãnh đạo tài năng.
9
Lãnh đạo theo Phong cách quyền uy thực hiện giao tiếp theo chiều từ trên
xuống dưới
Tuy vậy, phong cách Lãnh đạo quyền uy chỉ nên áp dụng hạn chế trong một
vài trường hợp cá biệt. Nếu bạn có thời gian và mong muốn nhận được sự cam kết
nhiều hơn và nguồn động lực lꢀn hơn từ phía nhân viên, thì bạn nên vận dụng
phong cách Dân chủ.
2.1.2. Phong cách dân chủ
Phong cách này được miêu tả như sau: ban lãnh đạo bao gồm một hoặc nhiều
nhân viên sẽ thực hiện việc ra quyết định (định hưꢀng những điều họ cần làm cũng
như cách thức thực hiện những điều đó), nhưng các nhà lãnh đạo sẽ là người đưa ra
quyết định cuối cùng.
Sử dụng phong cách này không có nghĩa đó là một nhà lãnh đạo yếu đuối mà
ngược lại, nó càng cho thấy rằng người lãnh đạo đang nắm giữ một sức mạnh mà
các nhân viên đều phải nể phục.
Phong cách này được áp dụng phổ biến khi mà người lãnh đạo nắm trong tay
một phần thông tin, và phần còn lại thuộc về các nhân viên. Tất nhiên, một nhà
lãnh đạo không thể biết tất cả mọi thứ, và đó là lý do tại sao họ tuyển dụng những
người có kiến thức và tay nghề cao. Việc sử dụng phong cách này giúp đôi bên
cùng có lợi bởi phong cách này khiến các nhân viên cảm thấy mình là một phần
của đội nhóm và cho phép họ đưa ra những quyết định hiệu quả hơn.
10
Dù người lãnh đạo đã có câu trả lời cho mọi vấn đề, thì việc lắng nghe và thu
thập nhiều ý kiến đa dạng sẽ giúp họ có khả năng sáng tạo hơn và tránh được
những suy nghĩ bó hẹp. Theo Katherine Phillips: bây giờ bạn đang suy nghĩ về tính
đa dạng và tác động của nó đến tổ chức của bạn phải không? Bạn cần phải nhận
thức được rằng giá trị thực tiễn có tính lâu bền nhất của Sự đa dạng là việc nó
thách thức mọi thành viên trong tổ chức. Từ đó, chúng ta suy nghĩ cân nhắc hơn,
và có thể nhận ra cũng như tận dụng hiệu quả hơn các thông tin một cách linh hoạt.
Đây chính là giá trị thực sự mà tính đa dạng mang lại.
2.1.3. Phong cách tự do
Ở phong cách này, các nhà lãnh đạo cho phép các nhân viên đưa ra quyết
định, tuy nhiên, họ vẫn là người chịu trách nhiệm cuối cùng. Phong cách này được
sử dụng khi các nhân viên có khả năng phân tích vấn đề, xác định những việc cần
làm và biết cách thực hiện chúng. Thực tế, người lãnh đạo không thể làm mọi thứ
do đó họ phải biết cách thiết lập ưu tiên cũng như phân chia cho nhân viên của
mình những nhiệm vụ nhất định
KHUYẾT
PHONG
CÁCH
ĐẶC ĐIỂM
ƯU ĐIỂM
ĐIỂM
. Người lãnh đạo nắm
. Giải quyết vấn
. Triệt
bắt các thông tin, quan hệ đề một cách nhanh
tiêu
tính
QU
YỀN UY
HOẶC
ĐỘC
trong tổ chức được thực hiện chóng
sáng tạo của
một chiều từ trên xuống
nhân viên
. Nó cần thiết khi
. Người lãnh đạo chỉ dựa tập thể mꢀi thành lập
. Bóp
vào kinh nghiệm, uy tín, chức
. Khi tập thể đó
nghẹt
chủ
tính
QUYỀN
trách để đưa ra quyết định,
nhiều mâu thuẩn
động
không thảo luận, không bàn
sáng tạo của
11
bạc
không thống nhất
cấp dưꢀi
. Giao tiếp: trên xuống
dưꢀi
. Nhấn mạnh vào
kết quả dự báo trưꢀc,
chính xác, trật tự
. Giao cho cấp dưꢀi thực
hiện các nhiệm vụ đã định
. Thu hút nhiều người
. Cấp dưꢀi phấn
. Tốn
tham gia
khởi hồ hỡi làm việc
kém
thời
gian
. Ủy quyền rộng rãi
. Thông tin hai chiều
. Khai thác sáng
kiến của mọi người
. Người
DÂ
lãnh đạo mà
nhu nhược
N CHỦ
. Nhận được sự
cam kết của cấp dưꢀi
thông qua sự tham gia
của họ
. Quyết định thông qua
tập thể
sẽ
“theo
đuôi” tập thể
. Ít tham gia vào hoạt
. Phát huy cao
sáng kiến của mọi
người
. Dễ
động của tập thể
sinh ra hiện
tượng hỗn
loạn, vô tổ
chức
. Các thành viên của
nhóm tự thực hiện công việc
. Cho phép cấp
theo cách tốt nhất mà họ có dưꢀi thực hiện công
TỰ
thể
việc khi thấy phù hợp
mà không cần sự can
thiệp của lãnh đạo
DO
. Giao tiếp: Theo chiều
ngang
. Quyền quyết định
thuộc về lãnh đạo
12
Áp dụng phong cách này không phải để người lãnh đạo có thể đổ lỗi cho
người khác khi có chuyện xảy ra, mà là khi họ hoàn toàn tin tưởng vào nhân viên.
Đừng ngại sử dụng phong cách này, tuy nhiên cần phải sử dụng một cách khôn
ngoan!
Vꢀi các nhà lãnh đạo tài năng, họ xây dựng cho bản thân một phong cách chủ
đạo nhưng vẫn sử dụng các phong cách còn lại một cách linh hoạt. Ngược lại, các
nhà lãnh đạo yếu kém về năng lực luôn có xu hưꢀng chỉ gắn bó vꢀi một phong
cách duy nhất và phong cách đó thường là Lãnh đạo quyền uy.
2.2. Lựa chọn phong cách lãnh đạo
Nghệ thuật lãnh đạo là sự uyển chuyển, biết sử dụng phương cách nào một
cách đúng lúc và thích hợp nhất. Việc chọn phong cách lãnh đạo nào là tùy thuộc:
- Cá nhân: Không ai giống ai, mỗi cá nhân có những đặc điểm riêng biệt.
Cần phải độc tài vꢀi những loại người như: “Hay có thái độ chống đối,
ngang bưꢀng", những người không tự chủ (thiếu ý chí và nghị lực).
Cần phải dân chủ đối vꢀi những loại người như: "Có tinh thần hợp tác",
những người thích lối sống tập thể.
Nên để tự do hoạt động đối vꢀi những loại người: "Hay có đầu óc cá
nhân, thích được khen và được chú ý, thích làm theo ý riêng của họ",
những người không thích giao tiếp vì một lý do tâm lý nào đó.
- Tập thể: Đặc tính chung của những cá nhân trong nhóm ảnh hưởng đến
phong cách lãnh đạo được sử dụng. Nhóm này khác vꢀi nhóm kia ở những
điểm nào đó, hiểu được điểm khác biệt thì sẽ chọn được phong cách phù hợp.
Việc chọn phong cách lãnh đạo phải dựa trên cơ sở đánh giá nhóm viên của
mình. Khi hoàn cảnh thay đổi, con người có thể thay đổi cả thái độ lẫn hành
vi của mình. Qua kinh nghiệm, các thành viên khi tham gia nhóm và làm việc
chung vꢀi nhau thường hình thành một tính thống nhất trong hành vi và thái
độ. Tuy nhiên, có thể vẫn tồn tại một vài cá nhân không đi theo đường lối của
nhóm hoặc không đồng tình vꢀi một phương pháp lãnh đạo nào đó. Để định
hưꢀng cho một phong cách lãnh đạo phù hợp, người lãnh đạo phải tìm hiểu
những cá tính này kỹ lưỡng, bao gồm những điểm tương đồng và những sự
13
khác biệt trong hành vi, thái độ, biểu hiện tâm lý, tình cảm, cung cách làm
việc và sinh hoạt trong nhóm. Sự hình thành và phát triển cá tính của một
người mang dấu ấn rất lꢀn của thời thơ ấu. Tuy nhiên, quá trình phát triển cá
tính của một nhóm không giống như quá trình phát triển cá tính của một cá
nhân. Trưꢀc khi quyết định phong cách lãnh đạo, người lãnh đạo phải cân
nhắc các điểm sau đây:
Khả năng của nhóm có hiểu những mục tiêu mà nhóm đang thực hiện
không?
Tính hiệu quả của nhóm trong nổ lực hoàn thành những mục tiêu đó
(năng lực, cơ cấu, phối hợp trong công việc).
Sự hăng hái phục vụ cho những mục tiêu chung.
Tính đồng nhất của nhóm: lứa tuổi, trình độ, sở thích, người giỏi, người
kém.
- Tình huống lãnh đạo: Nhóm thường trải qua những hoàn cảnh, tình huống
khác nhau, lúc vui, lúc buồn, lúc căng thẳng. Điều này đòi hỏi công tác lãnh
đạo cũng phải có những thay đổi hợp lý và sẵn sàng đối phó vꢀi những tình
huống có thể xảy ra.
Tình huống bất trắc, khẩn trương: phong cách độc tài
Tình huống có bất đồng trong nhóm : phong cách dân chủ, nhưng cũng
có khi độc tài.
Tình huống có hoang mang, xáo trộn trong nhóm: phong cách dân chủ
hoặc tự do
Việc vận dụng phong cách theo tình huống cũng phụ thuộc một phần vào
phong cách lãnh đạo vꢀi nhóm trưꢀc đó.
- Cá tính của người lãnh đạo: Có khi cá tính của người lãnh đạo là nhân tố
quyết định trong việc lựa chọn phong cách lãnh đạo. Nó là nguyên nhân vì
sao chúng ta cảm thấy thích phong cách lãnh đạo này hơn những phong cách
khác. Nói chung, mọi hành vi của chúng ta, từ cách ăn nói đến cách đi đứng,
đều bộc lộ cá tính của mình. "Chúng ta thường sử dụng phong cách nào mình
thích, nhưng nếu tình huống thay đổi, phải sử dụng phong cách thích hợp
14
nhất." Điều quan trọng là chúng ta phải kiểm tra lại cá tính của mình. Người
lãnh đạo hiệu quả phải thật sự hiểu rõ về chính mình.
15
3
THUẬT LÃNH ĐẠO THỜI ĐẠI MỚI
.....................................................................................................................................
Phát hiện và sử dụng người tài
Động viên nhân viên
Lãnh đạo thời đại mới
.....................................................................................................................................
3.1. Phát hiện và sử dụng người tài
Một công ty muốn phát triển
được nhanh thì phai gioi trong viêc
̣
̉
̉
̣ ̣
tìm ra nhân tai, đăc biêt là nhưng
̃
̀
nhân tai thông minh – Bill Gates
̀
Phát hiện và sử dụng người tài là một trong những khả năng đặc biệt mà các
nhà lãnh đạo tài năng đều sở hữu. Năm nguyên tắc chọn người dưꢀi đây sẽ giúp
tuyển được các ứng viên xuất sắc nhất.
Nguyên tắc 1: Tổ chức càng nhỏ thì việc thuê người càng quan trọng
Những tổ chức nhỏ thường suy nghĩ sai lầm rằng, mình có nhân viên kém vì
mình nhỏ. Điều ngược lại mꢀi đúng. Trong một công ty có 100 nhân viên, nếu chỉ
có một người kém thì chỉ thất bại 1%. Nhưng nếu một tổ chức có bảng lương chỉ
có hai người và một người kém, thì tổ chức đó thất bại 50%.
Nguyên tắc 2: Hiểu rõ tổ chức cần một người như thế nào
Dưꢀi đây là 20 tiêu chuẩn cá nhân của một nhân viên tiềm năng:
1. Thái độ tích cực – ứng xử vꢀi mọi người và mọi tình huống bằng thái
độ tích cực.
2. Tràn đầy sinh lực – có sức khỏe và sức chịu đựng để làm việc chăm
chỉ mà không bị kiệt sức.
16
3. Nhiệt tình, nồng hậu – có khả năng thu hút mọi người.
4. Chính trực – đáng tin cậy, cá tính tốt, nhất quán trong lời nói và hành
động.
5. Có trách nhiệm – luôn có mặt khi cần, không cần lời bào chữa, luôn
hoàn thành công việc được giao.
6. Hình tượng bản thân tốt – cảm nhận tốt về bản thân, về mọi người và
cuộc sống.
7. Có ý chí mạnh mẽ – luôn học hỏi, cầu tiến khi công việc phát triển.
8. Có khả năng lãnh đạo – có ảnh hưởng lꢀn đối vꢀi mọi người.
9. Khả năng phục tùng – sẵn sàng đưa ý kiến, có tinh thần tập thể và
phục tùng lãnh đạo.
10. Không có các vấn đề cá nhân – có sự cân bằng trong cuộc sống cá
nhân, gia đình và công việc.
11. Các kỹ năng công chúng – có khả năng thu hút con người và phát
triển họ.
12. Hài hưꢀc - hưởng thụ cuộc sống, không nghiêm trọng hóa bản thân.
13. Dẻo dai – có thể “chịu đựng được va đập” khi có vấn đề.
14. Thành tích – đã có kinh nghiệm và thành công trong hai hay nhiều
hoàn cảnh.
15. Có ưꢀc mơ lꢀn – khao khát học hỏi và phát triển bản thân.
16. Có tính tự kỷ luật và sẵn sàng “trả giá” để đi đến thành công.
17. Sáng tạo – có khả năng đưa giải pháp để xử lý vấn đề.
18. Linh hoạt – không sợ thay đổi, biến đổi, thích ứng khi tổ chức phát
triển.
19. Có tầm nhìn – vượt lên trên lợi ích cá nhân để nhìn thấy bức tranh
tổng thể.
20. Trực giác – có thể tìm hiểu và cảm nhận được tình huống mặc dù
không có dữ liệu thực.
Hầu hết các phẩm chất này có thể được đánh giá bằng phỏng vấn và kiểm tra.
Nguyên tắc 3: Biết những yêu cầu của công việc
17
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu môn học Kỹ năng mềm - Kỹ năng lãnh đạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_mon_hoc_ky_nang_mem_ky_nang_lanh_dao.pdf

