Quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận chè Minh Long
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN
CHÈ MINH LONG
Chủ nhiệm dự án: KS. Nguyễn Đức Thịnh
Cơ quan chủ trì: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Minh Long
Năm nghiệm thu: 2019
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Minh Long là huyện miền núi với trên 80% diện tích là đồi núi. Tổng diện tích đất tự
nhiên là 216,89km2. Với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu phù hợp, từ lâu cây chè đã thích
nghi và phát triển rất tốt trên đất Minh Long. Giống chè trồng ở Minh Long chủ yếu là giống
bản địa, lâu đời, phát triển tự nhiên, chất lượng tốt, hương vị thơm, ngọt dịu đặc trưng không
lẫn với bất cứ loại chè xanh nào hiện có trên thị trường.
Để bảo tồn giá trị, phát triển sản phẩm truyền thống của địa phương, tạo điều kiện
người nông dân an tâm sản xuất, nâng cao đời sống kinh tế - xã hội cần có chính sách quản
lý, phát triển thị trường và khai thác thương mại thích hợp; đòi hỏi kỹ thuật trồng, chăm sóc,
thu hoạch, sơ chế, bảo quản sản phẩm chè phải tuân thủ các quy trình kỹ thuật phù hợp.
II. MỤC TIÊU
Thiết lập cơ chế quản lý và khai thác nhãn hiệu chứng nhận chè Minh Long nhằm nâng
cao giá trị, danh tiếng của sản phẩm chè Minh Long trên thị trường trong và ngoài tỉnh;
Nâng cao giá trị sản phẩm chè của địa phương trên thị trường, tăng nguồn thu nhập cho
người dân trên địa bàn huyện, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái rừng đa tầng, lưu giữ
nguồn gene giống quí trên địa bàn huyện.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Kết quả điều tra thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè tươi Minh
Long
1.1. Quy mô, địa điểm, đối tượng, nội dung, thời gian thực hiện điều tra
Tổng số người được điều tra 200, trong đó 100 nông dân được điều tra về sản xuất, 16
người về mua bán sản phẩm chè tươi và 84 hộ tiêu dùng chè tươi ở các huyện, thành phố.
1.2. Kết quả điều tra về sản xuất, tiêu thụ chè tươi Minh Long
Qua kết quả điều tra người sản xuất, mua bán, tiêu dùng sản phẩm chè tươi Minh Long
cho thấy:
Sản xuất chè tươi Minh Long theo loại hình sản xuất nông hộ nhỏ, phân tán. Kỹ thuật
canh tác bị động, lệ thuộc cơ bản vào điều kiện tự nhiên (đất đai, thời tiết) ít tác động của
con người (kỹ thuật canh tác tối thiểu), không áp dụng biện pháp hóa học (nông nghiệp hóa
học) và chưa sử dụng công nghệ hiện đại (máy móc cơ khí nông nghiệp và chế biến) nên sản
phẩm thật sự là sản phẩm hữu cơ, tự nhiên truyền thống song hiệu quả thu nhập ở khâu sản
xuất nguyên liệu chè tươi của người dân không cao.
Khâu tiêu thụ, mua bán sản phẩm theo loại hình thương mại truyền thống, qua nhiều
118
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
khâu trung gian, giá cả quy định theo kiểu mua trả, bán thách không ổn định trong đó người
bán luôn bị yếu thế. Tiêu dùng ở thị trường truyền thống là chính (người già, vùng nông
thôn), thị trường mục tiêu chưa có điều kiện phát triển thị phần, hoạt động giới thiệu, quảng
bá sản phẩm chưa nhiều do chưa hội đủ yếu tố về nhãn hiệu, chứng nhận sản phẩm hữu cơ,
sản phẩm VietGAP, thẩm định công nhậnvệ sinh an toàn thực phẩm, công nghệ sơ chế, đóng
gói, bảo quản theo kiểu truyền thống chưa hợp thị hiếu người tiêu dùng.
Thu nhập của người dân trồng chè thấp, chưa thể cạnh tranh được với các loại cây trồng
khác như keo, mì,..., đây là kết quả của các nguyên nhân tổng hợp từ kỹ thuật canh tác quản
canh, sơ chế, đóng gói, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm chưa phù hợp yêu cầu vệ sinh an toàn
thực phẩm và thị hiếu người tiêu dùng của đối tượng trẻ tuổi vùng đô thị, đồng thời chưa
hình thành được chuỗi liên kết, sản xuất - chế biến – tiêu thụ để nâng cao giá trị gia tăng của
sản phẩm khi đưa vào thị trường.
2. Kết quả phân tích, đánh giá tính chất, chất lượng đặc thù sản phẩm chè tươi và
đặc điểm hình thái sinh học cây chè Minh Long
2.1. Đặc điểm nguyên liệu sản phẩm chè tươi Minh Long
Sản phẩm mang nhãn hiệu “Chè Minh Long” được lấy từ 100% giống chè bản địa, sản
phẩm là cành chè tươi có 6 – 8 lá. Chè có tên khoa học Camellia sinensis, họ Theaceae, dạng
bán thân gỗ, phân cành khỏe, bản lá to, răng cưa sâu, mặt lá gồ ghề được trồng tại huyện
Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
2.2. Tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm chè tươi Minh Long
2.2.1. Đặc tính cảm quan sản phẩm chè tươi Minh Long:
- Ngoại hình: Chè dạng cành tươi, không phân cành, mỗi cành có từ 6-8 lá, lá có màu
xanh tự nhiên, không sâu bệnh
- Màu nước: Xanh vàng và sánh
- Mùi: Thơm tự nhiên, đặc trưng cho sản phẩm không có mùi lạ
- Vị: Chát dịu, có hậu
2.2.2. Đặc tính hóa học của sản phẩm chè tươi Minh Long
Bảng 1: Đặc tính hóa học
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính
Chỉ số công bố
Ghi chú
Phân tích 10 mẫu
ngẫu nhiên đại diện
địa điểm triển khai
dự án, cành chè 6
– 7 lá do người dân
thu hoạch.
1
Tanin
%
25,46
2
3
4
Catechin
mg/gck
124,36
39,54
2,11
Chất hòa tan
Axit amin
%
%
5
Đường tổng số
%
2,07
Kết quả phân tích đánh giá tính chất, chất lượng của sản phẩm chè tươi Minh Long làm
căn cứ khoa học để công bố tiêu chí chất lượng sản phẩm khi lưu thông trên thị trường.
2.3. Kết quả xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức quản lý, khai thác sử
dụng chứng nhận chè Minh Long
119
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Để có cơ sở hình thành và ban hành quy định về quản lý, tổ chức, khai thác sử dụng
nhãn hiệu chứng nhận Chè Minh Long đúng quy định pháp luật, khả thi trong áp dụng vào
thực tiễn và phát huy nhãn hiệu trong sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân có nhu cầu,
dự án đã xây dựng 4 chuyên đề sau:
- Xây dựng mô hình quản lý nhãn hiệu chứng nhận Chè Minh Long.
- Tổ chức và hoạt động của tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận Chè Minh Long.
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Chè Minh Long
- Quy chế cấp (trao) quyền sử dụng, thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Chè
Minh Long.
2.4. Kết quả xây dựng mô hình sơ chế, đóng gói, bảo quản và phát triển sản phẩm
chè tươi Minh Long
2.4.1. Kỹ thuật sơ chế, đóng gói, bảo quản sản phẩm chè tươi Minh Long (CTML)
Hướng dẫn kỹ thuật sơ chế, đóng gói, bảo quản sản phẩm chè Minh Long do cơ quan
tư vấn là Trung tâm Nghiên cứu và phát triển chè thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm
nghiệp miền núi phía Bắc, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam xây dựng và được UBND
huyện Minh Long ra quyết định ban hành số 27/QĐ-UBND, ngày 31/5/2018.
2.4.2. Xây dựng mô hình tổ chức, thực hiện sơ chế, đóng gói, bảo quản chè tươi Minh
Long
- Tổ chức bộ máy:
HTX dịch vụ nông nghiệp Long Hiệp, có 35 hộ xã viên, canh tác trên 42ha chè, là
đơn vị trực tiếp tổ chức sơ chế, đóng gói, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm chè tươi Minh Long
(CTML) với bộ máy quản trị, quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Đầu tư cơ sở vật chất, nhà xưởng sản xuất:
Bảng 2: Tổng hợp kết quả đầu tư xưởng sản xuất sơ chế, đóng gói, bảo quản chè tươi
Minh Long
STT
I
Mục đầu tư
ĐVT
Số lượng
Xây lắp nhà xưởng
m2
m2
100
70
1
2
Nhà xưởng 1
Nhà xưởng 2
II Thiết bị
1
2
3
4
5
6
Máy hút chân không
Máyđóng gói
Cái
Cái
01
01
01
10
01
20
Hệ thốngđiện nước
Tủ trưng bày
Hệ thống
Cái
Tủ máy Sanaky
Ghế ngồi
Cái
Cái
120
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
7
8
9
Rổ nhựa
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
20
50
02
01
10
02
02
02
02
Khay nhựa
Cân lò xo Nhơn Hòa 0-10kg
10 Cân lò xo Nhơn Hòa 0-60kg
11 Kéo
12 Giá để ráo Inox
13 Khung giá xếp bằng sắt
14 Bàn sơ chế Inox
15 Bàn đóng gói Inox
- Kết quả hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chè tươi Minh Long.
Bảng 3: Kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè tươi Minh Long kỳ dự án.
Nguyên
liệu
mua vào
(tấn)
Tỷ lệ
thành
phẩm
(%)
Sản
phẩm
tiêu
Tỷ lệ Giá thành
tiêu thụ sản phẩm
Thành
phẩm
(tấn)
Giá bán
sản phẩm
(trđ/tấn)
Năm sản
xuất
STT
(%)
(Trđ/tấn)
thụ
(tấn)
1
2
3
2017
2018
18,2
23,5
23,0
9,1
50,0
60,0
9,1
100
100
100
22,00
20,53
20,74
23,00
23,50
24,00
14,1
14,1
1-6/2019
14,95 65,0 14,95
58,96
Tổng cộng/Bình
quân
64,7
38,15
38,15
100
20,96
23,5
- Chất lượng sản phẩm chè tươi Minh Long:
Bảng 4: Kết quả phân tích thử nghiệm mẫu chè tươi Minh Long.
STT
Tên chỉ tiêu
Màu sắc
Đơn vị tính
Kết quả
Phương pháp thử
1
Màu xanh tự nhiên
Mùi thơm tự nhiên,
đặc trưng cho sản
phẩm. Vị chát dễ
chịu
2
Mùi vị
TCVN 3218:2012
Chè tươi nguyên
cành
3
4
5
Trạng thái
Độ ẩm
% khối lượng
62,43
FAO FPN 14/7
% khối lượng
theo chất khô
Hàm lượng Tanin
25,9
AOAC 955.35 (2002)
Hàm lượng Asen
(As)
6
Mg/kg
KPH (≤0,05)
AOAC 986.15 (2002)
121
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Hàm
lượng
7
8
Mg/kg
Mg/kg
Mg/kg
KPH (≤0,02)
KPH (≤0,1)
KPH (≤0,01)
AOAC 999.11 (2002)
AOAC 999.11 (2002)
AOAC 974.14(2002)
Cadimi (Cd)
Hàm lượng Chì
(Pb)
Hàm lượng Thủy
ngân (Hg)
9
Tổng số bào tử
nấm men, mốc
10
Mg/kg
Mg/kg
KPH
KPH
TCVN 8275:2010
TCVN 6846:2007
11 E.Coli
Bảng 5: Tính chất hóa học của sản phẩm chè xanh Minh Long.
Tanin
(%)
Chất hòa Acidamin tổng Catechin tổng Đường
STT
tan (%)
số (%)
số (mg/g)
khử (%)
1
25,46
39,54
2,11
124,36
2,03
Từ kết quả phân tích đánh giá nêu trên, sản phẩm chè tươi Minh Long đảm bảo an toàn
vệ sinh thực phẩm (không phát hiện có kim loại nặng, vi khuẩn, thuốc bảo vệ thực vật), hàm
lượng các chất đặc trưng của chè khá, màu nước hợp nhãn, mùi tự nhiên đặc trưng, vị chát
dịu, có hậu phù hợp với thị hiếu tiêu dùng nhất là người trung niên và lớn tuổi.
- Công bố sản phẩm chè tươi Minh Long:
Sản phẩm đã được Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Quảng Ngãi xác nhận công
bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm theo Giấy xác nhận số 17/2017/YTQNg-XNCB
ngày 04/4/
2.4.3. Hiệu quả kinh tế mô hình sơ chế, đóng gói, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm CTML.
Bảng 6: Hiệu quả kinh tế đối với HTX nông nghiệp Long Hiệp trong kỳ dự án (cơ sở
chế biến, đóng gói, tiêu thụ).
Đơn
Giá
thành
Doanh số Lợi nhuận
Đơn giá
bán
(triệu
đồng)
(triệu
đồng)
Sản lượng tiêu thụ
STT
Năm
Tấn
9,1
Gói
trđ/tấn trđ/tấn
1
2017
2018
18.200
28.200
29.900
23,00
23,50
24,00
22,00
20,53
20,74
209,30
9,10
2
14,1
331,35
358,80
41,82
48,76
3 1-6/2019
Tổng cộng/
Bình quân
14,95
38,15
76.300
23,5
20,96
899,45
99,68
Nhận xét: Bảng 6 cho thấy bước đầu sau gần 3 năm sơ chế, đóng gói, tiêu thụ sản phẩm
CTML đã có lãi (99,68 triệu đồng), tuy mức lãi chưa cao song cũng khẳng định được hiệu
quả sơ chế, tiêu thụ của HTX nông nghiệp Long Hiệp trong quá trình thực hiện dự án.
Bảng 07: Hiệu quả kinh tế tăng thêm cho nông dân bán nguyên liệu chè tươi trong
kỳ dự án.
122
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Doanh
Đơn giá thu khi
bán cho bán cho
Doanh
thu khi
bán cho
tư thương
Thu nhập
của xã
viên HTX
tăng lên
trong kỳ
dự án
Sản lượng
chè nguyên
liệu bán ra
cho HTX
Đơn
giá bán
cho tư
HTX
HTX
STT
Năm
(đ/kg)
(triệu thương
(triệu
đồng)
đồng)
(đ/kg)
(tấn)
(triệu
1
2017
2018
18,2
4.500
81,90
3.000
54,60
27,30
2
23,5
23,0
7.000 164,50
8.000 184,00
5.000
6.000
117,50
138,00
47,00
46,00
3 1-6/2019
Tổng cộng/
Bình quân
64,7
6.652
430,4
4.792
310,1
120,30
Nhận xét: Từ bảng 07 thấy rằng thu nhập của nông dân trồng chè tham gia dự án đã
tăng lên rất rõ (tăng 1860,0đ/kg so với bán thương lái) nguyên nhân của gia tăng là nhờ có
HTX chế biến, đóng gói, tiêu thụ và thương mại hóa nhãn hiệu chứng nhận hàng hóa Chè
Minh Long.
2.5. Kết quả xây dựng nhãn hiệu thương mại sản phẩm và quảng bá, giới thiệu sản
phẩm chè tươi mang nhãn hiệu chứng nhận “chè Minh Long”
2.51. Thiết kế, xây dựng nhãn hiệu thương mại hóa sản phẩm
- Mã số sản phẩm:
Sản phẩm chè tươi Minh Long đã được Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Bộ
Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận được quyền mã số sản phẩm 8938514574 vào
ngày 10/2/2019.
- Logo nhãn hiệu chứng nhận Chè Minh Long
2.5.2. Hoạt động quảng bá, marketing giới thiệu sản phẩm chè tươi Minh Long
- Quảng bá nhãn hiệu chứng nhận “Chè Minh Long” bằng băng rôn, panô, tờ rơi giới
thiệu sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận “Chè Minh Long”
- Trưng bày giới thiệu sản phẩm tại 2 Hội chợ; tại các hội nghị khu vực Duyên hải miền
Trung và Tây nguyên, Hội nghị Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết 13/NQ/TW ngày
18/3/2002; các phiên chợ hàng Việt do Sở Công Thương tổ chức và tại siêu thị Coop Mart
(TP. Quảng Ngãi), phối hợp với Công ty TNHH MTV SPSH tại TP. Quảng Ngãi giới thiệu
sản phẩm tại TP. Tam Kỳ (Quảng Nam), thị xã Tam Quan (Bình Định).
- Giới thiệu sản phẩm trực tiếp tại các chợ nông thôn trong tỉnh như: Chợ Thi Phổ (Mộ
Đức), chợ Sông Vệ (Tư Nghĩa), chợ Hành Đức (Nghĩa Hành), chợ Hàng Rượu, chợ Tịnh
Châu, chợ Tịnh Phong, chợ Tịnh Khê, chợ Tịnh Kỳ (TP.Quảng Ngãi).
Ngoài ra, Ban quản lý dự án cũng đã đưa thông tin quảng bá, giới thiệu sản phẩm chè
tươi Minh Long mang nhãn hiệu “chứng nhận Chè Minh Long” trên Báo Điện tử Quảng
Ngãi.
123
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
2.6. Kết quả xây dựng mô hình trồng mới chè nguyên liệu Minh Long
2.6.1. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái chè Minh Long
Hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái chè Minh Long do cơ quan tư vấn là Trung
tâm Nghiên cứu và Phát triển chè, thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi
phía Bắc xây dựng, thông qua hội thảo khoa học góp ý bổ sung hoàn chỉnh và được UBND
huyện Minh Long ra quyết định ban hành số 27/QĐ-UBND, ngày 31/5/2018.
2.6.2. Xây dựng mô hình trồng mới chè Minh Long
- Quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện mô hình:
Mô hình triển khai ở 03 xã: Long Mai, Long Hiệp và ThanhAn ở huyện Minh Long với
tổng diện tích 6 ha (mỗi xã 02 ha), số cây trồng là 24.000 cây, với 38 hộ tham gia
- Kết quả quan trắc mô hình:
* Diễn biến tỷ lệ cây sống trong mô hình
Bảng 08: Tỷ lệ cây sống sau trồng từ 2-10 tháng của mô hình.
Tỷ lệ cây sống (%)
2 tháng sau 4 tháng sau 6 tháng sau 8 tháng sau 10 tháng sau
trồng trồng trồng trồng trồng
STT
Địa điểm
1
Xã long Mai
93,50 91,22 88,47 84,39 38,39
2
Xã Long Hiệp
Xã Thanh An
92,64
92,50
92,88
91,25
91,60
91,36
88,54
87,35
88,12
80,42
82,13
82,31
33,09
34,95
35,48
3
Bình quân
* Diễn biến sinh trường phát triển cây chè trong mô hình:
Bảng 09. Chiều cao cây, màu sắc lá, phân cành sau trồng.
Xã Long
Mai
Xã Long
Hiệp
Xã Thanh
An
Địa điểm
Bình Quân
30,6
Chiều cao cây
bình quân (cm)
30,0
31,9
30,0
2 tháng
sau
trồng
Màu sắc lá
Phân cành
Xanh tươi
Chưa
Xanh tươi
Chưa
Xanh tươi
Chưa
42,9
42,2
44,7
41,8
Chiều cao cây
bình quân (cm)
4 tháng
sau
trồng
Xanh tươi
Chưa
Xanh tươi
Chưa
Xanh tươi
Chưa
Màu sắc lá
Phân cành
124
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
51,4
50,7
53,6
50,1
Chiều cao cây
bình quân (cm)
6 tháng
sau
trồng
Xanh đậm
hơi vàng
Bắt đầu
Xanh đậm
hơi vàng
Bắt đầu
Xanh đậm
hơi vàng
Bắt đầu
Màu sắc lá
Phân cành
55,0
55,0
51,9
56,9
54,2
Chiều cao cây
bình quân (cm)
8 tháng
sau
trồng
Vàng héo
Ngừng hẳn
51,9
Vàng héo
Ngừng hẳn
56,9
Vàng héo
Ngừng hẳn
54,2
Màu sắc lá
Phân cành
Chiều cao cây
bình quân (cm)
10
tháng
sau
Vàng héo Vàng héo khô Vàng héo
khô
Ngừng hẳn
Màu sắc lá
Phân cành
khô
Ngừng hẳn
trồng
Ngừng hẳn
* Diễn biến sâu bệnh hại chè trong mô hình
Bảng 10: Mức độ sâu bệnh gây hại ở mô hình trồng mới.
Sâu
Bệnh
Tỷ lệ cây chết
do khô hạn
(%)
bệnh
Rầy Nhện Bọ Bọ xít rệp
xanh đỏ cánh muỗi Phẩy
Bệnh
thối rễ
STT Địa điểm
đốm
nâu
0
1
2
3
Xã Long Mai
Xã Long
Hiệp
x
x
0
0
0
0
x
x
0
0
0
0
61,61
0
66,91
Xã Thanh An
x
x
0
0
0
0
x
x
0
0
0
0
0
0
65,05
64,52
Toàn mô hình
Ghi chú: 0: Không xuất hiện; x: Nhẹ; xx: Trung bình; xxx: Nặng
2.6.3. Nhận xét đánh giá chung về kết quả thực hiện mô hình
Sau 10 tháng thực hiện mô hình trồng mới 6ha chè theo kỹ thuật canh tác cải tiến có
những đánh giá về kết quả mô hình trồng mới như sau:
- Mô hình đã thực hiện đủ diện tích, đúng thời vụ, dự án đã cung ứng giống, vật tư phân
bón đủ tiêu chuẩn và kịp thời.
- Kỹ thuật trồng đã được nông dân áp dụng tốt như trồng cây con ươm bầu, đào hố bón
lót, trồng đúng mật độ, khoảng cách (cây x cây, hàng x hàng). Đây là điểm đổi mới của nông
dân vùng chè tiếp thu kỹ thuật mới so với kỹ thuật canh tác truyền thống tại địa phương bao
đời nay.
- Kết quả mô hình trong năm đầu sau trồng (thời kỳ kiến thiết cơ bản) từ 1-6 tháng sau
trồng cây sinh trưởng phát triển bình thường nhưng từ 6 tháng sau trồng trở đi tỷ lệ cây chết
125
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
cao, sinh trưởng phát triển kém, đến thời điểm kết thúc dự án cả 6ha mô hình cần phải trồng
bổ sung để đảm bảo mật độ, nguyên nhân của thực trạng này là do yếu tố bất lợi của thời
tiết diễn ra vào những tháng đầu, giữa mùa khô năm 2019 với những đặc điểm là lượng mưa
giảm nhiều, nhiệt độ tăng cao lịch sử, số giờ nắng tăng, ẩm độ không khí thấp so với TBNN,
những yếu tố thời tiết cực đoan đó đã tác động cộng hưởng, làm cho cây chè sau trồng (bộ
rễ chưa phát triển cả bề rộng và chiều sâu, chưa phân cành, tán lá thưa thớt) không thể chịu
đựng được đến ngưỡng giới hạn đã làm đình trệ hoàn toàn quá trình sinh lý (quang hợp, hô
hấp, hút, thoát nước) nên dẫn đến cây chậm, ngừng sinh trưởng phát triển và chết khô sinh
lý.
- Tuy nhiên để khắc phục tình trạng thiệt hại do nắng hạn gây nên ban quản lý dự án và
nông dân đã chuẩn bị cây giống trồng bổ sung mô hình vào đầu tháng 10/2019 đảm bảo mật
độ cây theo yêu cầu và tiếp tục hướng dẫn nông dân chăm sóc cây trong mô hình.
VI. KẾT LUẬN
Trên cơ sở áp dụng khoa học về quản lý, quản trị kinh doanh và kỹ thuật công nghệ sản
xuất chế biến đối với Chè Minh Long dự, án đã mang lại hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội.
Tăng lợi nhuận cho người trồng chè 1.860đ/kg chè nguyên liệu, đem lại lợi nhuận cho xã
viên HTX nông nghiệp 2.610đ/kg chè thành phẩm sau chế biến; đây là tiền đề để phát triển
vùng chè Minh Long và HTX nông nghiệp Long Hiệp trong tương lai. Góp phần giải quyết
việc làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân vùng chè Minh Long, tạo thêm điểm
tựa thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, tái cơ cấu ngành
nông nghiệp của huyện Minh Long và chương trình mỗi xã một sản phẩm đồng thời sản
phẩm dự án đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm góp phần bảo vệ sức
khỏe người tiêu dùng
126
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
Bạn đang xem tài liệu "Quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận chè Minh Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
quan_ly_va_phat_trien_nhan_hieu_chung_nhan_che_minh_long.pdf

