Quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận chè Minh Long

KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN  
CHÈ MINH LONG  
Chủ nhiệm dự án: KS. Nguyễn Đức Thịnh  
Cơ quan chủ trì: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Minh Long  
Năm nghiệm thu: 2019  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Minh Long là huyện miền núi với trên 80% diện tích là đồi núi. Tổng diện tích đất tự  
nhiên là 216,89km2. Với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu phù hợp, từ lâu cây chè đã thích  
nghi và phát triển rất tốt trên đất Minh Long. Giống chè trồng ở Minh Long chủ yếu là giống  
bản địa, lâu đời, phát triển tự nhiên, chất lượng tốt, hương vị thơm, ngọt dịu đặc trưng không  
lẫn với bất cứ loại chè xanh nào hiện có trên thị trường.  
Để bảo tồn giá trị, phát triển sản phẩm truyền thống của địa phương, tạo điều kiện  
người nông dân an tâm sản xuất, nâng cao đời sống kinh tế - xã hội cần có chính sách quản  
lý, phát triển thị trường và khai thác thương mại thích hợp; đòi hỏi kỹ thuật trồng, chăm sóc,  
thu hoạch, sơ chế, bảo quản sản phẩm chè phải tuân thủ các quy trình kỹ thuật phù hợp.  
II. MỤC TIÊU  
Thiết lập cơ chế quản lý và khai thác nhãn hiệu chứng nhận chè Minh Long nhằm nâng  
cao giá trị, danh tiếng của sản phẩm chè Minh Long trên thị trường trong và ngoài tỉnh;  
Nâng cao giá trị sản phẩm chè của địa phương trên thị trường, tăng nguồn thu nhập cho  
người dân trên địa bàn huyện, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái rừng đa tầng, lưu giữ  
nguồn gene giống quí trên địa bàn huyện.  
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN  
1. Kết quả điều tra thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè tươi Minh  
Long  
1.1. Quy mô, địa điểm, đối tượng, nội dung, thời gian thực hiện điều tra  
Tổng số người được điều tra 200, trong đó 100 nông dân được điều tra về sản xuất, 16  
người về mua bán sản phẩm chè tươi và 84 hộ tiêu dùng chè tươi ở các huyện, thành phố.  
1.2. Kết quả điều tra về sản xuất, tiêu thụ chè tươi Minh Long  
Qua kết quả điều tra người sản xuất, mua bán, tiêu dùng sản phẩm chè tươi Minh Long  
cho thấy:  
Sản xuất chè tươi Minh Long theo loại hình sản xuất nông hộ nhỏ, phân tán. Kỹ thuật  
canh tác bị động, lệ thuộc cơ bản vào điều kiện tự nhiên (đất đai, thời tiết) ít tác động của  
con người (kỹ thuật canh tác tối thiểu), không áp dụng biện pháp hóa học (nông nghiệp hóa  
học) và chưa sử dụng công nghệ hiện đại (máy móc cơ khí nông nghiệp và chế biến) nên sản  
phẩm thật sự là sản phẩm hữu cơ, tự nhiên truyền thống song hiệu quả thu nhập ở khâu sản  
xuất nguyên liệu chè tươi của người dân không cao.  
Khâu tiêu thụ, mua bán sản phẩm theo loại hình thương mại truyền thống, qua nhiều  
118  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
khâu trung gian, giá cả quy định theo kiểu mua trả, bán thách không ổn định trong đó người  
bán luôn bị yếu thế. Tiêu dùng ở thị trường truyền thống là chính (người già, vùng nông  
thôn), thị trường mục tiêu chưa có điều kiện phát triển thị phần, hoạt động giới thiệu, quảng  
bá sản phẩm chưa nhiều do chưa hội đủ yếu tố về nhãn hiệu, chứng nhận sản phẩm hữu cơ,  
sản phẩm VietGAP, thẩm định công nhậnvệ sinh an toàn thực phẩm, công nghệ sơ chế, đóng  
gói, bảo quản theo kiểu truyền thống chưa hợp thị hiếu người tiêu dùng.  
Thu nhập của người dân trồng chè thấp, chưa thể cạnh tranh được với các loại cây trồng  
khác như keo, mì,..., đây là kết quả của các nguyên nhân tổng hợp từ kỹ thuật canh tác quản  
canh, sơ chế, đóng gói, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm chưa phù hợp yêu cầu vệ sinh an toàn  
thực phẩm và thị hiếu người tiêu dùng của đối tượng trẻ tuổi vùng đô thị, đồng thời chưa  
hình thành được chuỗi liên kết, sản xuất - chế biến – tiêu thụ để nâng cao giá trị gia tăng của  
sản phẩm khi đưa vào thị trường.  
2. Kết quả phân tích, đánh giá tính chất, chất lượng đặc thù sản phẩm chè tươi và  
đặc điểm hình thái sinh học cây chè Minh Long  
2.1. Đặc điểm nguyên liệu sản phẩm chè tươi Minh Long  
Sản phẩm mang nhãn hiệu “Chè Minh Long” được lấy từ 100% giống chè bản địa, sản  
phẩm là cành chè tươi có 6 – 8 lá. Chè có tên khoa học Camellia sinensis, họ Theaceae, dạng  
bán thân gỗ, phân cành khỏe, bản lá to, răng cưa sâu, mặt lá gồ ghề được trồng tại huyện  
Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.  
2.2. Tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm chè tươi Minh Long  
2.2.1. Đặc tính cảm quan sản phẩm chè tươi Minh Long:  
- Ngoại hình: Chè dạng cành tươi, không phân cành, mỗi cành có từ 6-8 lá, lá có màu  
xanh tự nhiên, không sâu bệnh  
- Màu nước: Xanh vàng và sánh  
- Mùi: Thơm tự nhiên, đặc trưng cho sản phẩm không có mùi lạ  
- Vị: Chát dịu, có hậu  
2.2.2. Đặc tính hóa học của sản phẩm chè tươi Minh Long  
Bảng 1: Đặc tính hóa học  
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính  
Chỉ số công bố  
Ghi chú  
Phân tích 10 mẫu  
ngẫu nhiên đại diện  
địa điểm triển khai  
dự án, cành chè 6  
– 7 lá do người dân  
thu hoạch.  
1
Tanin  
%
25,46  
2
3
4
Catechin  
mg/gck  
124,36  
39,54  
2,11  
Chất hòa tan  
Axit amin  
%
%
5
Đường tổng số  
%
2,07  
Kết quả phân tích đánh giá tính chất, chất lượng của sản phẩm chè tươi Minh Long làm  
căn cứ khoa học để công bố tiêu chí chất lượng sản phẩm khi lưu thông trên thị trường.  
2.3. Kết quả xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức quản lý, khai thác sử  
dụng chứng nhận chè Minh Long  
119  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
Để có cơ sở hình thành và ban hành quy định về quản lý, tổ chức, khai thác sử dụng  
nhãn hiệu chứng nhận Chè Minh Long đúng quy định pháp luật, khả thi trong áp dụng vào  
thực tiễn và phát huy nhãn hiệu trong sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân có nhu cầu,  
dự án đã xây dựng 4 chuyên đề sau:  
- Xây dựng mô hình quản lý nhãn hiệu chứng nhận Chè Minh Long.  
- Tổ chức và hoạt động của tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận Chè Minh Long.  
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Chè Minh Long  
- Quy chế cấp (trao) quyền sử dụng, thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Chè  
Minh Long.  
2.4. Kết quả xây dựng mô hình sơ chế, đóng gói, bảo quản và phát triển sản phẩm  
chè tươi Minh Long  
2.4.1. Kỹ thuật sơ chế, đóng gói, bảo quản sản phẩm chè tươi Minh Long (CTML)  
Hướng dẫn kỹ thuật sơ chế, đóng gói, bảo quản sản phẩm chè Minh Long do cơ quan  
tư vấn là Trung tâm Nghiên cứu và phát triển chè thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm  
nghiệp miền núi phía Bắc, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam xây dựng và được UBND  
huyện Minh Long ra quyết định ban hành số 27/QĐ-UBND, ngày 31/5/2018.  
2.4.2. Xây dựng mô hình tổ chức, thực hiện sơ chế, đóng gói, bảo quản chè tươi Minh  
Long  
- Tổ chức bộ máy:  
HTX dịch vụ nông nghiệp Long Hiệp, có 35 hộ xã viên, canh tác trên 42ha chè, là  
đơn vị trực tiếp tổ chức sơ chế, đóng gói, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm chè tươi Minh Long  
(CTML) với bộ máy quản trị, quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm  
- Đầu tư cơ sở vật chất, nhà xưởng sản xuất:  
Bảng 2: Tổng hợp kết quả đầu tư xưởng sản xuất sơ chế, đóng gói, bảo quản chè tươi  
Minh Long  
STT  
I
Mục đầu tư  
ĐVT  
Số lượng  
Xây lắp nhà xưởng  
m2  
m2  
100  
70  
1
2
Nhà xưởng 1  
Nhà xưởng 2  
II Thiết bị  
1
2
3
4
5
6
Máy hút chân không  
Máyđóng gói  
Cái  
Cái  
01  
01  
01  
10  
01  
20  
Hệ thốngđiện nước  
Tủ trưng bày  
Hệ thống  
Cái  
Tủ máy Sanaky  
Ghế ngồi  
Cái  
Cái  
120  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
7
8
9
Rổ nhựa  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
Cái  
20  
50  
02  
01  
10  
02  
02  
02  
02  
Khay nhựa  
Cân lò xo Nhơn Hòa 0-10kg  
10 Cân lò xo Nhơn Hòa 0-60kg  
11 Kéo  
12 Giá để ráo Inox  
13 Khung giá xếp bằng sắt  
14 Bàn sơ chế Inox  
15 Bàn đóng gói Inox  
- Kết quả hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chè tươi Minh Long.  
Bảng 3: Kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè tươi Minh Long kỳ dự án.  
Nguyên  
liệu  
mua vào  
(tấn)  
Tỷ lệ  
thành  
phẩm  
(%)  
Sản  
phẩm  
tiêu  
Tỷ lệ Giá thành  
tiêu thụ sản phẩm  
Thành  
phẩm  
(tấn)  
Giá bán  
sản phẩm  
(trđ/tấn)  
Năm sản  
xuất  
STT  
(%)  
(Trđ/tấn)  
thụ  
(tấn)  
1
2
3
2017  
2018  
18,2  
23,5  
23,0  
9,1  
50,0  
60,0  
9,1  
100  
100  
100  
22,00  
20,53  
20,74  
23,00  
23,50  
24,00  
14,1  
14,1  
1-6/2019  
14,95 65,0 14,95  
58,96  
Tổng cộng/Bình  
quân  
64,7  
38,15  
38,15  
100  
20,96  
23,5  
- Chất lượng sản phẩm chè tươi Minh Long:  
Bảng 4: Kết quả phân tích thử nghiệm mẫu chè tươi Minh Long.  
STT  
Tên chỉ tiêu  
Màu sắc  
Đơn vị tính  
Kết quả  
Phương pháp thử  
1
Màu xanh tự nhiên  
Mùi thơm tự nhiên,  
đặc trưng cho sản  
phẩm. Vị chát dễ  
chịu  
2
Mùi vị  
TCVN 3218:2012  
Chè tươi nguyên  
cành  
3
4
5
Trạng thái  
Độ ẩm  
% khối lượng  
62,43  
FAO FPN 14/7  
% khối lượng  
theo chất khô  
Hàm lượng Tanin  
25,9  
AOAC 955.35 (2002)  
Hàm lượng Asen  
(As)  
6
Mg/kg  
KPH (≤0,05)  
AOAC 986.15 (2002)  
121  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
Hàm  
lượng  
7
8
Mg/kg  
Mg/kg  
Mg/kg  
KPH (≤0,02)  
KPH (≤0,1)  
KPH (≤0,01)  
AOAC 999.11 (2002)  
AOAC 999.11 (2002)  
AOAC 974.14(2002)  
Cadimi (Cd)  
Hàm lượng Chì  
(Pb)  
Hàm lượng Thủy  
ngân (Hg)  
9
Tổng số bào tử  
nấm men, mốc  
10  
Mg/kg  
Mg/kg  
KPH  
KPH  
TCVN 8275:2010  
TCVN 6846:2007  
11 E.Coli  
Bảng 5: Tính chất hóa học của sản phẩm chè xanh Minh Long.  
Tanin  
(%)  
Chất hòa Acidamin tổng Catechin tổng Đường  
STT  
tan (%)  
số (%)  
số (mg/g)  
khử (%)  
1
25,46  
39,54  
2,11  
124,36  
2,03  
Từ kết quả phân tích đánh giá nêu trên, sản phẩm chè tươi Minh Long đảm bảo an toàn  
vệ sinh thực phẩm (không phát hiện có kim loại nặng, vi khuẩn, thuốc bảo vệ thực vật), hàm  
lượng các chất đặc trưng của chè khá, màu nước hợp nhãn, mùi tự nhiên đặc trưng, vị chát  
dịu, có hậu phù hợp với thị hiếu tiêu dùng nhất là người trung niên và lớn tuổi.  
- Công bố sản phẩm chè tươi Minh Long:  
Sản phẩm đã được Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Quảng Ngãi xác nhận công  
bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm theo Giấy xác nhận số 17/2017/YTQNg-XNCB  
ngày 04/4/  
2.4.3. Hiệu quả kinh tế mô hình sơ chế, đóng gói, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm CTML.  
Bảng 6: Hiệu quả kinh tế đối với HTX nông nghiệp Long Hiệp trong kỳ dự án (cơ sở  
chế biến, đóng gói, tiêu thụ).  
Đơn  
Giá  
thành  
Doanh số Lợi nhuận  
Đơn giá  
bán  
(triệu  
đồng)  
(triệu  
đồng)  
Sản lượng tiêu thụ  
STT  
Năm  
Tấn  
9,1  
Gói  
trđ/tấn trđ/tấn  
1
2017  
2018  
18.200  
28.200  
29.900  
23,00  
23,50  
24,00  
22,00  
20,53  
20,74  
209,30  
9,10  
2
14,1  
331,35  
358,80  
41,82  
48,76  
3 1-6/2019  
Tổng cộng/  
Bình quân  
14,95  
38,15  
76.300  
23,5  
20,96  
899,45  
99,68  
Nhận xét: Bảng 6 cho thấy bước đầu sau gần 3 năm sơ chế, đóng gói, tiêu thụ sản phẩm  
CTML đã có lãi (99,68 triệu đồng), tuy mức lãi chưa cao song cũng khẳng định được hiệu  
quả sơ chế, tiêu thụ của HTX nông nghiệp Long Hiệp trong quá trình thực hiện dự án.  
Bảng 07: Hiệu quả kinh tế tăng thêm cho nông dân bán nguyên liệu chè tươi trong  
kỳ dự án.  
122  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
Doanh  
Đơn giá thu khi  
bán cho bán cho  
Doanh  
thu khi  
bán cho  
tư thương  
Thu nhập  
của xã  
viên HTX  
tăng lên  
trong kỳ  
dự án  
Sản lượng  
chè nguyên  
liệu bán ra  
cho HTX  
Đơn  
giá bán  
cho tư  
HTX  
HTX  
STT  
Năm  
(đ/kg)  
(triệu thương  
(triệu  
đồng)  
đồng)  
(đ/kg)  
(tấn)  
(triệu  
1
2017  
2018  
18,2  
4.500  
81,90  
3.000  
54,60  
27,30  
2
23,5  
23,0  
7.000 164,50  
8.000 184,00  
5.000  
6.000  
117,50  
138,00  
47,00  
46,00  
3 1-6/2019  
Tổng cộng/  
Bình quân  
64,7  
6.652  
430,4  
4.792  
310,1  
120,30  
Nhận xét: Từ bảng 07 thấy rằng thu nhập của nông dân trồng chè tham gia dự án đã  
tăng lên rất rõ (tăng 1860,0đ/kg so với bán thương lái) nguyên nhân của gia tăng là nhờ có  
HTX chế biến, đóng gói, tiêu thụ và thương mại hóa nhãn hiệu chứng nhận hàng hóa Chè  
Minh Long.  
2.5. Kết quả xây dựng nhãn hiệu thương mại sản phẩm và quảng bá, giới thiệu sản  
phẩm chè tươi mang nhãn hiệu chứng nhận “chè Minh Long”  
2.51. Thiết kế, xây dựng nhãn hiệu thương mại hóa sản phẩm  
- Mã số sản phẩm:  
Sản phẩm chè tươi Minh Long đã được Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Bộ  
Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận được quyền mã số sản phẩm 8938514574 vào  
ngày 10/2/2019.  
- Logo nhãn hiệu chứng nhận Chè Minh Long  
2.5.2. Hoạt động quảng bá, marketing giới thiệu sản phẩm chè tươi Minh Long  
- Quảng bá nhãn hiệu chứng nhận “Chè Minh Long” bằng băng rôn, panô, tờ rơi giới  
thiệu sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận “Chè Minh Long”  
- Trưng bày giới thiệu sản phẩm tại 2 Hội chợ; tại các hội nghị khu vực Duyên hải miền  
Trung và Tây nguyên, Hội nghị Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết 13/NQ/TW ngày  
18/3/2002; các phiên chợ hàng Việt do Sở Công Thương tổ chức và tại siêu thị Coop Mart  
(TP. Quảng Ngãi), phối hợp với Công ty TNHH MTV SPSH tại TP. Quảng Ngãi giới thiệu  
sản phẩm tại TP. Tam Kỳ (Quảng Nam), thị xã Tam Quan (Bình Định).  
- Giới thiệu sản phẩm trực tiếp tại các chợ nông thôn trong tỉnh như: Chợ Thi Phổ (Mộ  
Đức), chợ Sông Vệ (Tư Nghĩa), chợ Hành Đức (Nghĩa Hành), chợ Hàng Rượu, chợ Tịnh  
Châu, chợ Tịnh Phong, chợ Tịnh Khê, chợ Tịnh Kỳ (TP.Quảng Ngãi).  
Ngoài ra, Ban quản lý dự án cũng đã đưa thông tin quảng bá, giới thiệu sản phẩm chè  
tươi Minh Long mang nhãn hiệu “chứng nhận Chè Minh Long” trên Báo Điện tử Quảng  
Ngãi.  
123  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
2.6. Kết quả xây dựng mô hình trồng mới chè nguyên liệu Minh Long  
2.6.1. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái chè Minh Long  
Hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái chè Minh Long do cơ quan tư vấn là Trung  
tâm Nghiên cứu và Phát triển chè, thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi  
phía Bắc xây dựng, thông qua hội thảo khoa học góp ý bổ sung hoàn chỉnh và được UBND  
huyện Minh Long ra quyết định ban hành số 27/QĐ-UBND, ngày 31/5/2018.  
2.6.2. Xây dựng mô hình trồng mới chè Minh Long  
- Quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện mô hình:  
Mô hình triển khai ở 03 xã: Long Mai, Long Hiệp và ThanhAn ở huyện Minh Long với  
tổng diện tích 6 ha (mỗi xã 02 ha), số cây trồng là 24.000 cây, với 38 hộ tham gia  
- Kết quả quan trắc mô hình:  
* Diễn biến tỷ lệ cây sống trong mô hình  
Bảng 08: Tỷ lệ cây sống sau trồng từ 2-10 tháng của mô hình.  
Tỷ lệ cây sống (%)  
2 tháng sau 4 tháng sau 6 tháng sau 8 tháng sau 10 tháng sau  
trồng trồng trồng trồng trồng  
STT  
Địa điểm  
1
Xã long Mai  
93,50 91,22 88,47 84,39 38,39  
2
Xã Long Hiệp  
Xã Thanh An  
92,64  
92,50  
92,88  
91,25  
91,60  
91,36  
88,54  
87,35  
88,12  
80,42  
82,13  
82,31  
33,09  
34,95  
35,48  
3
Bình quân  
* Diễn biến sinh trường phát triển cây chè trong mô hình:  
Bảng 09. Chiều cao cây, màu sắc lá, phân cành sau trồng.  
Xã Long  
Mai  
Xã Long  
Hiệp  
Xã Thanh  
An  
Địa điểm  
Bình Quân  
30,6  
Chiều cao cây  
bình quân (cm)  
30,0  
31,9  
30,0  
2 tháng  
sau  
trồng  
Màu sắc lá  
Phân cành  
Xanh tươi  
Chưa  
Xanh tươi  
Chưa  
Xanh tươi  
Chưa  
42,9  
42,2  
44,7  
41,8  
Chiều cao cây  
bình quân (cm)  
4 tháng  
sau  
trồng  
Xanh tươi  
Chưa  
Xanh tươi  
Chưa  
Xanh tươi  
Chưa  
Màu sắc lá  
Phân cành  
124  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
51,4  
50,7  
53,6  
50,1  
Chiều cao cây  
bình quân (cm)  
6 tháng  
sau  
trồng  
Xanh đậm  
hơi vàng  
Bắt đầu  
Xanh đậm  
hơi vàng  
Bắt đầu  
Xanh đậm  
hơi vàng  
Bắt đầu  
Màu sắc lá  
Phân cành  
55,0  
55,0  
51,9  
56,9  
54,2  
Chiều cao cây  
bình quân (cm)  
8 tháng  
sau  
trồng  
Vàng héo  
Ngừng hẳn  
51,9  
Vàng héo  
Ngừng hẳn  
56,9  
Vàng héo  
Ngừng hẳn  
54,2  
Màu sắc lá  
Phân cành  
Chiều cao cây  
bình quân (cm)  
10  
tháng  
sau  
Vàng héo Vàng héo khô Vàng héo  
khô  
Ngừng hẳn  
Màu sắc lá  
Phân cành  
khô  
Ngừng hẳn  
trồng  
Ngừng hẳn  
* Diễn biến sâu bệnh hại chè trong mô hình  
Bảng 10: Mức độ sâu bệnh gây hại ở mô hình trồng mới.  
Sâu  
Bệnh  
Tỷ lệ cây chết  
do khô hạn  
(%)  
bệnh  
Rầy Nhện Bọ Bọ xít rệp  
xanh đỏ cánh muỗi Phẩy  
Bệnh  
thối rễ  
STT Địa điểm  
đốm  
nâu  
0
1
2
3
Xã Long Mai  
Xã Long  
Hiệp  
x
x
0
0
0
0
x
x
0
0
0
0
61,61  
0
66,91  
Xã Thanh An  
x
x
0
0
0
0
x
x
0
0
0
0
0
0
65,05  
64,52  
Toàn mô hình  
Ghi chú: 0: Không xuất hiện; x: Nhẹ; xx: Trung bình; xxx: Nặng  
2.6.3. Nhận xét đánh giá chung về kết quả thực hiện mô hình  
Sau 10 tháng thực hiện mô hình trồng mới 6ha chè theo kỹ thuật canh tác cải tiến có  
những đánh giá về kết quả mô hình trồng mới như sau:  
- Mô hình đã thực hiện đủ diện tích, đúng thời vụ, dự án đã cung ứng giống, vật tư phân  
bón đủ tiêu chuẩn và kịp thời.  
- Kỹ thuật trồng đã được nông dân áp dụng tốt như trồng cây con ươm bầu, đào hố bón  
lót, trồng đúng mật độ, khoảng cách (cây x cây, hàng x hàng). Đây là điểm đổi mới của nông  
dân vùng chè tiếp thu kỹ thuật mới so với kỹ thuật canh tác truyền thống tại địa phương bao  
đời nay.  
- Kết quả mô hình trong năm đầu sau trồng (thời kỳ kiến thiết cơ bản) từ 1-6 tháng sau  
trồng cây sinh trưởng phát triển bình thường nhưng từ 6 tháng sau trồng trở đi tỷ lệ cây chết  
125  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
cao, sinh trưởng phát triển kém, đến thời điểm kết thúc dự án cả 6ha mô hình cần phải trồng  
bổ sung để đảm bảo mật độ, nguyên nhân của thực trạng này là do yếu tố bất lợi của thời  
tiết diễn ra vào những tháng đầu, giữa mùa khô năm 2019 với những đặc điểm là lượng mưa  
giảm nhiều, nhiệt độ tăng cao lịch sử, số giờ nắng tăng, ẩm độ không khí thấp so với TBNN,  
những yếu tố thời tiết cực đoan đó đã tác động cộng hưởng, làm cho cây chè sau trồng (bộ  
rễ chưa phát triển cả bề rộng và chiều sâu, chưa phân cành, tán lá thưa thớt) không thể chịu  
đựng được đến ngưỡng giới hạn đã làm đình trệ hoàn toàn quá trình sinh lý (quang hợp, hô  
hấp, hút, thoát nước) nên dẫn đến cây chậm, ngừng sinh trưởng phát triển và chết khô sinh  
lý.  
- Tuy nhiên để khắc phục tình trạng thiệt hại do nắng hạn gây nên ban quản lý dự án và  
nông dân đã chuẩn bị cây giống trồng bổ sung mô hình vào đầu tháng 10/2019 đảm bảo mật  
độ cây theo yêu cầu và tiếp tục hướng dẫn nông dân chăm sóc cây trong mô hình.  
VI. KẾT LUẬN  
Trên cơ sở áp dụng khoa học về quản lý, quản trị kinh doanh và kỹ thuật công nghệ sản  
xuất chế biến đối với Chè Minh Long dự, án đã mang lại hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội.  
Tăng lợi nhuận cho người trồng chè 1.860đ/kg chè nguyên liệu, đem lại lợi nhuận cho xã  
viên HTX nông nghiệp 2.610đ/kg chè thành phẩm sau chế biến; đây là tiền đề để phát triển  
vùng chè Minh Long và HTX nông nghiệp Long Hiệp trong tương lai. Góp phần giải quyết  
việc làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân vùng chè Minh Long, tạo thêm điểm  
tựa thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, tái cơ cấu ngành  
nông nghiệp của huyện Minh Long và chương trình mỗi xã một sản phẩm đồng thời sản  
phẩm dự án đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm góp phần bảo vệ sức  
khỏe người tiêu dùng  
126  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
pdf 9 trang yennguyen 17340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận chè Minh Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfquan_ly_va_phat_trien_nhan_hieu_chung_nhan_che_minh_long.pdf