Quản lý thuế và tuân thủ thuế: Một số kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

KINH NGHIEÄM NÖÔÙC NGOAØI  
Quaûn Lyù thueá vaø tuaân thuû thueá:  
moät soá kinH ngHieäm quoác teá  
vaø baøi Hoïc cHo vieät nam  
BùI THị THU THẢO*  
ục đích của bài viết nhằm tóm tắt và phân tích những nội dung chính trong quản  
lý thuế nhằm nâng cao mức tuân thủ thuế tự nguyện diễn ra ở một số nước, để rút  
ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Bài viết đề cập đến những nét nổi bật  
M
trong quản lý thuế theo mục tiêu nâng cao mức độ tuân thủ thuế tại Australia, New  
Zealand, Anh và Canada. Kết quả nghiên cứu đề xuất một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong  
việc nâng cao mức tuân thủ thuế, bao gồm: (i) tập trung nghiên cứu và thực hiện quản lý thuế theo mức độ  
tuân thủ của đối tượng nộp thuế; (ii) xác định đối tượng nộp thuế là khách hàng; (iii) tăng cường đầu tư  
phát triển công nghệ thông tin trong quản lý thuế và (iv) tăng cường chủ động hỗ trợ đối tượng nộp thuế.  
Từ khóa: quản lý thuế, tuân thủ thuế  
Tax administration and tax compliance: International experiences and lessons for Vietnam  
e purpose of the paper is to summarize and analyze the main contents of tax administration to improve  
voluntary tax compliance in some countries and draw study lessons for Vietnam. e article addresses the  
key features of tax administration to improve tax compliance in Australia, New Zealand, the UK and Canada.  
e study results suggest some lessons for Vietnam in raising tax compliance levels, including: i) focusing  
on research and tax administration according to the level of compliance of taxpayers; (ii) identify taxpayers  
as customers; (iii) increasing investment in information technology development in tax administration and  
(iv) enhancing initiative in supporting taxpayers.  
keywords: Tax administration, tax compliance  
Giới thiệu  
chính sách thuế một cách hiệu quả. Sự tồn tại của  
hệ thống quản lý thuế để đảm bảo đối tượng nộp  
thuế tuân thủ luật thuế. Do đó, một trong những  
mục tiêu và nhiệm vụ trọng yếu của quản lý thuế là  
thúc đẩy và nâng cao mức tuân thủ thuế của các đối  
tượng nộp thuế. Mỗi quốc gia có môi trường pháp  
Vito (1991) cho rằng quản lý thuế đóng vai trò  
trọng yếu trong việc xác định hiệu quả của hệ thống  
thuế. Cùng quan điểm này, Erard và Feinstein  
(1994) cho rằng quản lý tốt hệ thống thuế là điều  
kiện tiên quyết để đảm bảo tuân thủ và thực thi  
* Trường Bồi dưỡng Cán bộ Tài chính  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  
Số 135 - tháng 1/2019 55  
KINH NGHIEÄM NÖÔÙC NGOAØI  
lý, thông lệ và văn hóa khác nhau, nên có các chiến  
lược và thực thi hoạt động quản lý thuế khác nhau.  
Tuy nhiên, sự phát triển và cải cách quản lý thuế  
ở các quốc gia cũng có những điểm tương đồng  
đáng học hỏi với mục tiêu chung là thúc đẩy mức  
tuân thủ thuế của đối tượng nộp thuế. Vì vậy, tác  
giả thực hiện nghiên cứu một số kinh nghiệm quốc  
tế về quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế để  
rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam hiện nay.  
Nguyên tắc này được thể hiện trên hai phương  
diện chủ yếu: nếu đối tượng nộp thuế sẵn sàng và  
tự nguyện tuân thủ pháp luật thuế thì cơ quan thuế  
sẽ tạo điều kiện thuận lợi tối đa thông qua các hoạt  
động, dịch vụ hỗ trợ, ưu đãi để các đối tượng này  
tuân thủ thuế thuận lợi nhất; nếu đối tượng nộp  
thuế không có ý định tuân thủ thì cơ quan thuế sẽ  
áp dụng các biện pháp chế tài theo pháp luật để bắt  
buộc các đối tượng này tuân thủ.  
Một số kinh nghiệm quốc tế  
Mô hình tuân thủ thuế bao gồm hai phần. Phần  
bên trái mô hình phản ánh các yếu tố tác động đến  
hành vi tuân thủ của đối tượng nộp thuế, bao gồm  
năm nhóm yếu tố chính: đặc điểm kinh doanh  
(Business), đặc điểm ngành (Industry), đặc điểm  
xã hội (Socialogical), đặc điểm kinh tế (Economic)  
và đặc điểm tâm lý (Psychological) – gọi tắt là  
BISEP. Phần kim tự tháp bên phải thể hiện thái độ  
và hành vi của đối tượng nộp thuế (từ mức độ sẵn  
sàng tuân thủ đến mức độ quyết định không tuân  
thủ), và các biện pháp ứng đối của cơ quan thuế (từ  
tạo điều kiện thuận lợi cho tuân thủ đến áp dụng  
toàn bộ các biện pháp theo pháp lý).  
Australia  
Cơ quan thuế Australia xây dựng thành công  
một trong những mô hình tuân thủ thuế hiệu quả  
nhất được ứng dụng trong công tác quản lý thuế,  
thường được gọi là Mô hình tuân thủ ATO. Mô  
hình ATO được xây dựng vào những năm 1990,  
dựa trên nghiên cứu về hành vi tuân thủ thuế của  
Braithwaite (Braithwaite và cộng sự, 1994). Mô  
hình này được cải cách nhiều lần để áp dụng quản  
lý thuế theo mức độ tuân thủ của các đối tượng  
nộp thuế. Quản lý tuân thủ là sự quản lý dựa trên  
ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế.  
56 Số 135 - tháng 1/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  
Mô hình tuân thủ thuế ATO  
Mục đích vận dụng mô hình là để nghiên cứu  
nghệ hiện đại để cung ứng dịch vụ thuế ngày càng  
tốt hơn.  
New Zealand đã học hỏi và vận dụng mô hình  
tuân thủ thuế ATO trong quản lý thuế từ năm 2001.  
ứng dụng mô hình tuân thủ thuế giúp cho cơ quan  
thuế đạt được các mục tiêu nâng cao mức tuân  
thủ thuế tự nguyện, giảm thiểu chi phí tuân thủ,  
quản lý thu thuế hiệu quả hơn, hướng đến sự bền  
vững lâu dài của hệ thống thuế và đạt được sự tin  
tưởng của cộng đồng đối với quản lý thuế (Morris  
và Lonsdale, 2004).  
sâu sát về động lực, hoàn cảnh và đặc điểm thái độ,  
hành vi của đối tượng nộp thuế để cơ quan thuế  
điều chỉnh các biện pháp đối ứng phù hợp với từng  
mức độ tuân thủ, nhằm thúc đẩy mức độ tuân thủ  
thuế. Các biện pháp ứng đối thích hợp của cơ quan  
thuế sẽ có tác động tích cực lên hành vi tuân thủ  
thuế của đối tượng nộp thuế. Mục tiêu cuối cùng  
của cơ quan thuế là thúc đẩy càng nhiều đối tượng  
nộp thuế xuống đáy kim tự tháp của mô hình –  
mức độ tuân thủ tự nguyện. Mô hình sẽ tạo ra môi  
trường khuyến khích tuân thủ thuế và góp phần  
nâng cao mức độ tuân thủ thuế về lâu dài (Morris  
và Lonsdale, 2004). Kinh nghiệm áp dụng mô hình  
tuân thủ thuế ATO được nhiều nước chia sẻ và học  
hỏi trong công tác quản lý thuế, trong đó có Anh,  
New Zealand, Canada, Bungari, ái Lan, các nước  
trong khối thịnh vượng chung Châu á, Châu Phi,  
Nam ái Bình Dương (Braithwaite, 2003). Một số  
quốc gia trên đã áp dụng hoặc ứng dụng mô hình  
này trong công tác quản lý thuế.  
Trong các chương trình hiện đại hóa hệ thống  
quản lý thuế của New Zealand, có một chương  
trình dài hạn, gồm nhiều giai đoạn, gọi là Lộ trình  
chuyển đổi kinh doanh, với mục tiêu giúp cho các  
dịch vụ của cơ quan thuế được thực hiện nhanh  
chóng và thuận lợi hơn (Sawyer, 2016). Lộ trình  
này bao gồm bốn giai đoạn, đó là (i) đảm bảo an  
toàn dịch vụ thuế điện tử, (ii) nâng cao hiệu quả  
quy trình thuế thu nhập và kinh doanh, (iii) nâng  
cao hiệu quả chính sách, và (iv) hoàn thành hệ  
thống thu thuế hiện đại hóa. Lộ trình này giúp  
cho các khách hàng được hưởng dịch vụ thuế chất  
lượng cao, nhanh chóng, hiệu quả, giảm thiểu thủ  
tục quản lý thuế, đồng thời nâng cao mức độ tuân  
thủ của hệ thống quản lý thuế.  
New Zealand  
Chính phủ và cơ quan thuế New Zealand tiến  
hành cải cách và đơn giản hóa hệ thống quản lý  
thuế từ đầu những năm 1990. Cơ quan thuế New  
Zealand xác định đối tượng nộp thuế là khách  
hàng của họ và đặt mục tiêu chiến lược nâng cao  
hiệu quả và hiệu suất trong quản lý thuế bằng cách  
vận dụng mô hình quản lý thuế và ứng dụng công  
Bên cạnh đó, cơ quan thuế New Zealand tích  
cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý  
thuế. Điển hình là dự án phần mềm kế toán giúp các  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  
Số 135 - tháng 1/2019 57  
KINH NGHIEÄM NÖÔÙC NGOAØI  
doanh nghiệp nộp tờ khai thuế hàng hóa và dịch vụ  
(Goods and Service Tax – GST) trực tuyến được thí  
điểm thành công vào năm 2015. Trong cuộc khảo  
sát 422 doanh nghiệp thí điểm, 64% doanh nghiệp  
cho rằng phần mềm làm giảm chi phí tuân thủ  
thuế và 76% doanh nghiệp cho biết phần mềm này  
giúp họ đảm bảo độ chính xác thông tin nộp thuế  
thuận tiện hơn. Phần mềm đã chính thức đưa vào  
sử dụng từ giữa năm 2016 (OECD, 2017). Ngoài  
ra, cơ quan thuế New Zealand còn ứng dụng nhiều  
phần mềm quản lý và hỗ trợ quy trình thuế để tạo  
điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế quản lý hiệu  
quả và khách hàng nộp thuế dễ dàng và thuận lợi.  
điện tử để thực hiện các giao dịch với cơ quan thuế.  
Khách hàng cung cấp thông tin về thuế và cập nhật  
hàng quý trên tài khoản thuế điện tử. Tài khoản  
thuế điện tử sẽ tự động tính toán số thuế phải nộp,  
dựa trên những thông tin được cung cấp, tại thời  
điểm nhận được các thông tin này, mà không phải  
đợi đến thời hạn kê khai quyết toán thuế (HMRC,  
2017). Chức năng này giúp đối tượng nộp thuế  
tránh được nhiều lỗi sai khi tính thuế và có thể có  
kế hoạch hoàn thành nghĩa vụ thuế trước thời hạn.  
Chương trình này giúp nâng cao mức độ tuân thủ  
tự nguyện của khách hàng, giảm sai sót trong kê  
khai nộp thuế, cũng như tạo ra môi trường thuận  
lợi cho các doanh nghiệp phát triển và lớn mạnh.  
Anh  
Bên cạnh việc hiện đại hóa hệ thống quản lý thuế,  
cơ quan thuế Anh chú trọng việc cung cấp và nâng  
cao dịch vụ tư vấn cho các đối tượng nộp thuế. eo  
nghiên cứu và báo cáo của Văn phòng Kiểm toán nhà  
nước Anh năm 2016, chất lượng dịch vụ tư vấn và hỗ  
trợ về thuế của cơ quan thuế Anh tác động tích cực  
đến mức độ tuân thủ của các đối tượng nộp thuế. Do  
đó, cơ quan thuế Anh luôn không ngừng nâng cao  
và hoàn thiện dịch vụ cung cấp cho các khách hàng  
nộp thuế, thông qua những chương trình, phần mềm  
quản lý hiện đại hóa và những hướng dẫn, hỗ trợ chủ  
động, trực tiếp từ cơ quan thuế.  
Một trong những nội dung được Cơ quan thuế  
Anh chú trọng trong quản lý thuế là đầu tư chuyển  
đổi hệ thống quản lý thuế điện tử. Cơ quan thuế  
Anh đầu tư 1,3 tỉ Bảng Anh (GBP) để phát triển  
và ứng dụng chương trình quản lý thuế thuận  
tiện, nhanh chóng và đơn giản hơn (OECD, 2017).  
Chương trình quản lý thuế điện tử mang đến rất  
nhiều lợi ích cho cơ quan thuế và làm giảm gánh  
nặng chi phí tuân thủ của đối tượng nộp thuế – đối  
tượng được xem là khách hàng của dịch vụ thuế.  
Các đối tượng nộp thuế sử dụng tài khoản thuế  
58 Số 135 - tháng 1/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  
Canada  
mức độ tuân thủ để thiết kế, thực hiện các chiến  
lược, kế hoạch hỗ trợ, nâng cao mức tuân thủ thuế  
tự nguyện và ngăn chặn, xử lý các hành vi không  
tuân thủ. Quản lý theo mức độ tuân thủ tạo ra sự  
công bằng trong ứng đối với các đối tượng nộp  
thuế và cũng là một phương pháp quản lý rủi ro  
hiệu quả của cơ quan thuế. Hiện nay, hầu hết các  
cơ quan thuế ở các quốc gia trên thế giới đều ứng  
dụng phương pháp quản lý theo tuân thủ. Các tổ  
chức quốc tế như Tổ chức Hợp tác và Phát triển  
Kinh tế (OECD), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân  
hàng ế giới (WB)... đều có nhiều nghiên cứu về  
lĩnh vực quản lý thuế và tuân thủ thuế để hỗ trợ các  
nước trong quá trình cải cách và nâng cao mức độ  
tuân thủ thuế và hiệu quả quản lý thuế.  
Cơ quan thuế Canada đặt mục tiêu chiến lược  
là tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng nộp thuế  
tuân thủ tự nguyện bằng cách cung cấp đầy đủ và  
kịp thời các thông tin và dịch vụ cần thiết. Cơ quan  
thuế liên kết và đặt mình trong vai trò đối tượng  
nộp thuế để hiểu rõ và đáp ứng nhu cầu về dịch vụ  
thuế của họ.  
Một trong những điểm đáng chú ý là cơ quan  
thuế nước này cung cấp dịch vụ hỗ trợ riêng biệt  
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bằng cách hỗ trợ  
và tập huấn về những nội dung chính trong vòng  
đời hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp  
từ năm 2015 (OECD, 2017). Viên chức của cơ quan  
thuế trực tiếp gặp gỡ để hướng dẫn, hỗ trợ các  
doanh nghiệp, tạo nên mối quan hệ gắn kết giữa cơ  
quan thuế và các doanh nghiệp. Bằng cách giải đáp  
trực tiếp, kịp thời các câu hỏi và vấn đề phát sinh  
ngay từ giai đoạn đầu phát triển doanh nghiệp, các  
doanh nghiệp có sự chuẩn bị tốt kiến thức về thuế  
và thuận lợi trong việc tuân thủ nghiêm chỉnh các  
nghĩa vụ về thuế. ông qua dịch vụ hỗ trợ này, cơ  
quan thuế Canada thay đổi giải pháp nâng cao mức  
tuân thủ thuế, từ xử lý hành vi không tuân thủ sang  
phương pháp chủ động hơn, bằng cách tập trung  
giải quyết các nguyên nhân có thể dẫn đến hành vi  
không tuân thủ.  
ứ hai, xác định đối tượng nộp thuế là khách  
hàng.  
Quan điểm xem đối tượng nộp thuế là khách  
hàng nhận dịch vụ từ cơ quan thuế đã được áp  
dụng nhiều ở các nước phát triển. Quan điểm này  
phù hợp với xu hướng phát triển dịch vụ công của  
các nước. Khi xác định đối tượng nộp thuế là khách  
hàng, là đối tượng mang lại nguồn thu cho ngân  
sách nhà nước, cơ quan thuế sẽ cải thiện thái độ  
và cách hành xử trong quá trình quản lý thuế. Để  
tạo thuận lợi cho khách hàng tuân thủ, cơ quan  
thuế cần nâng cao chất lượng dịch vụ bằng cách  
cung cấp thông tin cần thiết kịp thời, hướng dẫn  
cụ thể, mẫu tờ khai đơn giản dễ hiểu, trợ giúp đúng  
thời điểm. Khi được đối xử và tôn trọng như khách  
hàng, đối tượng nộp thuế sẽ dễ dàng chấp nhận  
và tin tưởng cơ quan thuế trong các giao dịch liên  
quan đến thuế, góp phần nâng cao mức độ tuân thủ  
tự nguyện của họ.  
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam  
Từ những nội dung quản lý thuế hướng đến  
nâng cao mức tuân thủ thuế tại Úc, New Zealand,  
Anh và Canada, Việt Nam có thể học hỏi một số  
kinh nghiệm trong quá trình nâng cao quản lý thuế  
như sau:  
ứ nhất, nghiên cứu và thực hiện quản lý thuế  
ứ ba, tăng cường đầu tư phát triển công nghệ  
theo mức độ tuân thủ của đối tượng nộp thuế.  
thông tin trong quản lý thuế.  
Nghiên cứu nguyên nhân, yếu tố tác động đến  
hành vi tuân thủ thuế giúp cho cơ quan thuế hiểu  
rõ nguyên nhân dẫn đến hành vi tuân thủ hoặc  
không tuân thủ của đối tượng nộp thuế. Trên cơ sở  
đó, cơ quan thuế phân loại đối tượng nộp thuế theo  
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách  
mạng công nghiệp, công nghệ thông tin được ứng  
dụng trong tất cả các ngành, quản lý thuế cũng  
không ngoại lệ. Hệ thống quản lý thuế của nhiều  
nước phát triển được hiện đại hóa, chủ yếu là các  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  
Số 135 - tháng 1/2019 59  
KINH NGHIEÄM NÖÔÙC NGOAØI  
phần mềm quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, quản lý  
thông tin đối tượng nộp thuế, các bước trong quy  
trình quản lý thuế... Đây là bước phát triển tất yếu  
để nâng cao hiệu quả trong hệ thống quản lý thuế.  
Việc ứng dụng hệ thống quản lý thuế hiện đại giúp  
cho cơ quan thuế dễ dàng hơn trong việc quản lý  
rủi ro và xử lý vi phạm, giúp đối tượng nộp thuế  
giảm chi phí tuân thủ và giảm sai sót trong kê khai,  
nộp thuế. Do đó, mức độ tuân thủ thuế tự nguyện  
cũng được nâng lên.  
quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế hiện  
nay, bao gồm: (i) tập trung nghiên cứu và thực hiện  
quản lý thuế theo mức độ tuân thủ của đối tượng  
nộp thuế; (ii) xác định đối tượng nộp thuế là khách  
hàng; (iii) tăng cường đầu tư phát triển công nghệ  
thông tin trong quản lý thuế và (iv) tăng cường chủ  
động hỗ trợ đối tượng nộp thuế. Tuy nhiên, các bài  
học kinh nghiệm chỉ mang tính định hướng bao  
quát. Để ứng dụng các giải pháp cụ thể trong thực  
tiễn, cần có những nghiên cứu chuyên sâu hơn  
trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam để mang lại hiệu  
quả hơn trong quản lý thuế.  
ứ tư, tăng cường chủ động hỗ trợ đối tượng  
nộp thuế.  
Đểnângcaomứcđộtuânthủthuếtựnguyện, đối  
tượng nộp thuế cần được hỗ trợ thông tin đầy đủ từ  
khi phát sinh nghĩa vụ thuế đến khi kê khai, hoàn  
thành nghĩa vụ thuế. Sự hỗ trợ trực tiếp và kịp thời  
từ cơ quan thuế sẽ giúp đối tượng nộp thuế có kiến  
thức đầy đủ, tự tin hơn trong quá trình thực hiện  
nghĩa vụ thuế, đồng thời tăng hiệu quả dịch vụ hỗ  
trợ, tối thiểu hóa chi phí tiếp cận thông tin và thúc  
đẩy mức độ tuân thủ thuế tự nguyện. Bài học kinh  
nghiệm từ dịch vụ hỗ trợ riêng biệt cho các doanh  
nghiệp vừa và nhỏ của cơ quan thuế Canada rất  
đáng nghiên cứu và học hỏi. Cơ quan thuế không  
chỉ thụ động trong việc hỗ trợ đối tượng nộp thuế  
mà có thể chủ động hướng dẫn, nhắc nhở và hỗ trợ  
họ trước khi họ thực hiện nghĩa vụ thuế, để ngăn  
chặn, giảm thiểu những sai sót về thủ tục, cách tính  
thuế có thể phát sinh. Như vậy, cơ quan thuế và đối  
tượng nộp thuế sẽ có mối quan hệ tương đối chặt  
chẽ, giảm thiểu cơ hội không tuân thủ của các đối  
tượng nộp thuế, đồng thời tăng mức độ tuân thủ tự  
nguyện hoặc không tự nguyện.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Braithwaite, V., Braithwaite, J. Gibson, D.  
and Makkai, T. (1994), ‘Regulatory Styles,  
Motivational Postures and Nursing Home  
Compliance’, Law and Policy, vol. 16(4), pp.  
363-94;  
2. Braithwaite, Valerie (2003) ‘Dancing with  
tax authorities: Motivational postures and  
noncompliantactions’. InValerieBraithwaite  
(Ed.) Taxing democracy. Understanding  
tax avoidance and tax evasion (pp. 15-39).  
Aldershot, UK: Ashgate;  
3. Erard, B., and Feinstein, J. S. (1994), Honesty  
and evasion in the tax compliance game, Rand  
Journal of Economics, Vol. 25, No. 1, pp. 1-20;  
4. Her Majesty’s Revenue and Custom – HMRC  
(2017), Overview of Making Tax Digital,  
Polycy Paper, UK Government Publications;  
5. Morris, Tony and Lonsdale, Michele (2004)  
‘Translating the Compliance Model into  
Practical Reality’, e IRS Research  
Bulletin: Proceedings of the 2004 IRS  
Research Conference: 57-75;  
6. OECD (2017), e Changing Tax  
Compliance Environment and the Role of  
org/10.1787/9789264282186-en;  
7. Sawyer, Adrian. (2016). Complexity of Tax  
Simplification: A New Zealand Perspective.  
110-132. 10.1057/9781137478696_6;  
8. Vito, Tanzi (1991), Public Finance in  
Developing Countries, Aldershot, UK:  
Edward Elgar.  
kết luận  
Bài viết đã tóm tắt và phân tích những nội dung  
chính trong quản lý thuế nhằm mục tiêu thúc đẩy  
tuân thủ thuế tự nguyện của một số nước có hệ  
thống quản lý thuế phát triển mạnh như Úc, New  
Zealand, Anh và Canada. Dựa trên những kinh  
nghiệm quốc tế, bài viết đề xuất bốn bài học kinh  
nghiệm cho Việt Nam trong quá trình nâng cao  
60 Số 135 - tháng 1/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  
pdf 6 trang yennguyen 8580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Quản lý thuế và tuân thủ thuế: Một số kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfquan_ly_thue_va_tuan_thu_thue_mot_so_kinh_nghiem_quoc_te_va.pdf