Phát triển chỉ số đất đô thị EBBI (Enhanced Built-up and Bareness Index) trên cơ sở kết hợp ảnh vệ tinh đa độ phân giải Landsat 8 và Sentinel 2 MSI

Journal of Mining and Earth Sciences Vol. 62, Issue 1 (2021) 1 - 9  
1
A development of the Enhanced Built-up and  
Bareness Index (EBBI) based on combination of  
multi-resolution Landsat 8 and Sentinel 2 MSI images  
Hung Le Trinh 1,*, Ha Thu Thi Le 2, Loc Duc Le 3, Long Thanh Nguyen 4  
1 Institute of Techniques for Special Engineering, Military Technical Academy, Hanoi, Vietnam  
2 Faculty of Geomatics and Land Administration, Hanoi University of Mining and Geology, Vietnam  
3 Military Technical Academy, Hanoi, Vietnam  
4 The Military Terrain Training Center, Department of Cartography of the General Staff, People's Army of  
Vietnam  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
Article history:  
Classification of built-up land and bare land on remote sensing images is  
a very difficult problem due to the complexity of the urban land cover.  
Several urban indices have been proposed to improve the accuracy in  
classifying urban land use/land cover from optical satellite imagery. This  
paper presents an development of the EBBI (Enhanced Built-up and  
Bareness Index)indexbased on the combinationof Landsat 8 and Sentinel  
2 multi-resolution satellite imagery. Near infrared band (band 8a), short  
wave infrared band (band 11) of Sentinel 2 MSI image and thermal  
infrared band (band 10) Landsat 8 image were used to calculate EBBI  
index. The results obtained show that the combination of Landsat 8 and  
Sentinel 2 satellite images improves the spatial resolution of EBBI index  
image, thereby improving the accuracy of classification of bare land and  
built-up land by about 5% compared with the case using only Landsat 8  
images.  
Received 15th Oct. 2020  
Accepted 23rd Jan. 2021  
Available online 28th Feb. 2021  
Keywords:  
Bare land,  
Built-up land,  
Multi-resolution images,  
Remote sensing,  
Urbanization.  
Copyright © 2021 Hanoi University of Mining and Geology. All rights reserved.  
_____________________  
*Corresponding author  
DOI: 10.46326/JMES.2021.62(1).01  
2
Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất Tập 62, Kỳ 1 (2021) 1 - 9  
Phát triển chỉ số đất đô thị EBBI (Enhanced Built-up and  
Bareness Index) trên cơ sở kết hợp ảnh vệ tinh đa độ phân giải  
Landsat 8 và Sentinel 2 MSI  
Trịnh Lê Hùng 1, *, Lê Thị Thu Hà 2, Lê Đức Lộc 3 , Nguyên Thanh Long 4  
̃
1 Viꢀn Kꢁ thuꢂt Công trꢃnh Đꢄc biꢀt, Học viꢀn Kꢁ thuꢂt Quân sự, Hà Nội, Viꢀt Nam  
2 Khoa Trắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai, Trường Đại học Mỏ Địa chất, Viꢀt Nam  
3 Học viꢀn Kꢁ thuꢂt Quân sự, Hà Nội, Viꢀt Nam  
4 Trung tâm Đꢅo tạo Nghiꢀp vꢆ Địa hꢃnh Quân sự, Cꢆc Bản đồ, Bộ Tꢇng tham mưu, Viꢀt Nam  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
TÓM TẮT  
Quá trình:  
Phân loại đất xây dựng vꢅ đất trống khu vực đô thị trên ảnh viễn thám lꢅ  
một vấn đề rất khó khăn do sự phức tạp của lớp phủ bề mꢄt. Nhiều chỉ số đất  
đô thị đã được đề xuất nhằm nâng cao độ chính xác khi phân loại sử dꢆng  
đất/lớp phủ trên ảnh vꢀ tinh quang học. Kênh cꢂn hồng ngoại (8a), kênh  
hồng ngoại sóng ngắn (kênh 11), ảnh Sentinel 2 MSI cùng kênh hồng ngoại  
nhiꢀt (kênh 10), ảnh Landsat 8 được sử dꢆng để tính chỉ số EBBI. Bꢅi báo nꢅy  
trꢃnh bꢅy một phát triển của chỉ số EBBI (Enhanced Built-up and Bareness  
Index) trên cơ sở kết hợp ảnh vꢀ tinh đa độ phân giải Landsat 8 vꢅ Sentinel  
2. Kết quả nhꢂn được cho thấy, viꢀc kết hợp ảnh vꢀ tinh Landsat 8 vꢅ Sentinel  
2 giúp nâng cao độ phân giải không gian của ảnh chỉ số EBBI, từ đó nâng cao  
độ chính xác khi phân loại đất trống vꢅ đất xây dựng lên khoảng 5% so với  
phương án chỉ sử dꢆng ảnh Landsat 8.  
Nhận bài 15/10/2020  
Chấp nhận 23/12/2020  
Đăng online 28/02/2021  
Từ khóa:  
Ảnh vệ tinh đa độ phân  
giải  
Đất trống,  
Đất xây dựng,  
Đô thị hóa,  
Viễn thám.  
© 2021 Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Tất cả các quyền được bảo đảm.  
Masek và nnk., 2000; Guindon và nnk., 2004). Tuy  
vậy, do lớp phủ bề mặt đô thị rất phức tạp, mỗi  
1. Mở đầu  
Phân loại lớp phủ/sử dụng đất khu vực đô thị  
pixel trên ảnh viễn thám có thểbao gồm nhiều loại  
đối tượng lớp phủkhác nhau dẫn đến độchính xác  
khi phân loại đất xây dựng, đất trống không cao.  
Từ thập niên cuối thế kỷ XX, nhiều nhà khoa  
học đã sử dụng các chỉ số (Index) xác định từ ảnh  
viễn thám quang học nhằm nâng cao khả năng giải  
đoán các loại hình sử dụng đất/lớp phủ khu vực  
đô thị. Có thể kể đến các chỉ số như Urban index  
(UI) (Kawamura và nnk., 1996); Index based  
Built-up Index (IBI) (Xu, 2008); Normalized  
Difference Built-up Index (NDBI) (Zha và nnk.,  
từ ảnh viễn thám là một vấn đề được nhiều nhà  
khoa học quan tâm nghiên cứu. Ban đầu, các  
phương pháp phân loại có giám sát và không giám  
sát được sử dụng để thành lập bản đồ hiện trạng  
sử dụng đất/lớp phủ khu vực đô thị (Xu, 2002;  
_____________________  
*Tác giả liên hꢀ  
DOI: 10.46326/JMES.2021.62(1).01  
Trịnh Lê Hùng và nnk./Tạp chí Khoa học Kꢁ thuꢂt Mỏ - Địa chất 62(1), 1 - 9  
3
2003; Li và nnk., 2017); Normalized Difference  
Bareness Index (NDBaI) (Zhao và Chen, 2005);  
Bare soilindex (BI) (Rikimaru và Miyatake, 1997);  
New Built-up Index (NBI) (Jieli và nnk., 2010);  
Modified Normalized Difference Impervious  
Surface Index (MNDISI) (Sun và nnk., 2017). Ở  
Việt Nam, một số nghiên cứu cũng đã sử dụng các  
chỉ số đất đô thị trong phân loại đất xây dựng và  
đất trống như Nguyễn Hoàng Khánh Linh (2011),  
Nguyễn Thúy Hạnh (2019). Nghiên cứu của  
Nguyễn Thúy Hạnh cho thấy, với trường hợp tại  
thủ đô Hà Nội, độ chính xác khi phân loại đất xây  
dựng bằng các chỉ số NDBI, IBI, EBBI có sự chênh  
lệch không lớn.  
phân giải không gian của nhiệt độ bề mặt (Trịnh  
Lê Hùng, 2018) hay chỉ số NDBaI (Trịnh Lê Hùng,  
2020). Hơn nữa, việc lựa chọn các ảnh Landsat 8  
và Sentinel 2MSI chụp sát thời điểm với nhau giúp  
giảm thiểu ảnh hưởng của việc thay đổi lớp phủ bề  
mặt đến kết quả phân loại. Có thể nói, với cặp ảnh  
Landsat 8 và Sentinel 2 MSI chụp sát thời điểm với  
nhau (cùng ngày hoặc cách nhau 1 ngày), sự thay  
đổi của các đối tượng bề mặt tại khu vực đô thị là  
gần như không đáng kể.  
Bài báo này trình bày một phát triển của chỉ  
sốEBBI trên cơ sở tích hợp ảnh vệ tinh đa độ phân  
giải Landsat 8 và Sentinel 2. Kênh hồng ngoại  
nhiệt (kênh 10), ảnh Landsat 8 và kênh đỏ (kênh  
8a), kênh hồng ngoại sóng ngắn (kênh 11) ảnh  
Sentinel 2 MSI được sử dụng để tính chỉ số EBBI.  
Điều này giúp nâng cao độ phân giải không gian  
của chỉ số EBBI lên 20 m so với 30 m nếu xác định  
từ riêng ảnh Landsat 8.  
Chi  
Bareness Index) được As-syakur và cộng sự đề  
xuất trên cơ sơ kêt hơp cac kênh hong ngoai va  
hong ngoai nhiêt anh vê tinh Landsat nhằm theo  
doi biên đong đat đô thi Bali (Indonesia) (As-  
̉ só EBBI (Enhanced Build - up and  
̉
́
̣
́
̀
̣
̀
̀
̃
̣
̣
̉
̣
́
̣
́
̣ ở  
syakur và nnk., 2012). Trong nghiên cứu này, các  
tác giả đã chứng minh rằng chỉ số EBBI cho phép  
phân loại đất trống và đất xây dựng với độ chính  
xác cao hơn so với một số chỉ số đất đô thị khác  
nhưIBI, UI,… Một số nghiên cứu gần đây (Rasul và  
nnk., 2018; Bramhe và nnk., 2018; Sekertekin và  
nnk., 2018) cũng đã sử dụng chỉ số EBBI trong  
phân loại sửdụng đất/lớp phủở một sốđô thịlớn.  
2. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu  
2.1 Dữ liệu  
Trong nghiên cứu này, ảnh Sentinel 2A chụp  
ngày 01/10/2019 (Hình 1a) và Landsat 8 chụp  
ngày 30/9/2019 (Hình 1b) khu vực quận Long  
Biên và huyện Gia Lâm (Thành phố Hà Nội) được  
sử dụng để tính chỉ số EBBI. Đây là một trong  
những khu vực ở thủ đô Hà Nội có tốc độ đô thị  
Do đo  
không cao (30 m ở các kênh đa phổ, 100 m ở kênh  
hồng ngoại nhiệt), viêc sư dung chi so EBBI xa  
đinh tư nh Landsat 8 trong phân loai đat trong và  
đất xây dựng gap rat nhiêu kho khăn, nhất là với  
̣ phân giải không gian của ảnh Landsat 8  
hóa nhanh trong những nămgần đây. 02 ảnh đươ  
lựa chọn chup gan thơi điêm vơi nhau đê gia  
thiêu nhưng khac biêt do sư khac nhau trong thơ  
gian chup anh gây nên.  
̣ c  
̉m  
̀ i  
̣
̉
̣
̉
́
́c  
̣
̀
̀
̉
́
̉
̣
̀
ả  
̣
́
́
̉
̃
́
̣
̣
́
̣
́
̀
́
̣
̉
những khu vực có diện tích nhỏ. Một số nghiên  
cứu gần đây ở Việt Nam đã chứng minh rằng: việc  
tích hợp ảnh vệ tinh Landsat 8 và Sentinel 2 MSI  
chụp sát thời điểm với nhau cho phép nâng cao độ  
So sánh đặc điểm các kênh ảnh vệ tinh  
Sentinel 2 MSI và Landsat 8 được trình bày trên  
Hình 2 (Kaab và nnk., 2016). Từ phân tích đặc  
Hình 1. Ảnh vꢀ tinh Sentinel 2A và Landsat 8 khu vực nghiên cứu.  
4
Trịnh Lê Hùng và nnk./Tạp chí Khoa học Kꢁ thuꢂt Mỏ - Địa chất 62(1), 1 - 9  
điểm các kênh phổ ảnh vệ tinh Landsat 8 và  
Sentinel 2 MSI cho thấy, kênh 5 (cận hồng ngoại)  
ảnh Landsat 8 (0,845÷0,885 µm) và kênh 8a ảnh  
Sentinel 2 MSI (0,848÷0,881 µm) có bước sóng  
tươngđồng nhau. Điều này cũngtươngtự nhưvới  
kênh 6 ảnh Landsat 8 (1,560÷1,660 µm) và kênh  
11 ảnh Sentinel2 MSI (1,539÷1,681 µm). Nhưvậy,  
có thể thay thế kênh 5 và kênh 6 ảnh Landsat 8  
bằng các kênh 8a và 11 ảnh Sentinel 2 MSI chụp  
sát thời điểm với nhau khi tính chỉ số EBBI.  
Trong đo  
n hong ngoa  
nhiêt anh vê tinh Landsat 8.  
Chỉ số EBBI xác định trên cơ sở kết hợp ảnh  
vệtinh đa độphân giải Landsat 8 và Sentinel 2 MSI  
(ký hiệu là chỉ số iEBBI) theo công thức sau:  
́
: Band5, Band6, Band10 - các kênh  
cạ  
̀
̣
i, hong ngoai giưa va hong ngoại  
̀
̣
̃
̀
̀
̣
̉
̣
푖퐸퐵퐵퐼  
푆푒푛푡푖푛푒푙 2퐵푎푛푑 11 − 푆푒푛푡푖푛푒푙 2퐵푎푛푑 8푎  
(2)  
=
10 푆푒푛푡푖푛푒푙 2  
+ 퐿푎푛푑푠푎푡 8퐵푎푛푑 10  
√
퐵푎푛푑 11  
Phương pháp phân ngưỡng được sử dụng để  
tách đất xây dựng và đất trống trên ảnh chỉ số  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Chi  
t đươ  
sau:  
̉
so  
́
EBBI do Assyakur và nnk. (2012) đê  
̀
iEBBI. Các giá trị ngưỡng này được lựa chọn ba  
phươngphap chuyên gia trên cơ sơphân tichlươ  
đo histogram cua anh chi so iEBBI. Quy trinh phân  
loai đất xây dựng và đat trong khu vưc đô thi bang  
chi so iEBBI trên cơ sơ kêt hơp anh vê tinh đa đo  
phân giai Sentinel 2 va Landsat 8 đươc mô ta trên  
Hinh 3.  
̀ng  
̣ c  
xua  
́
̣
c xa  
́
c đinh tư nh vê tinh Landsat 8 như  
̣
̀
a
̉
̣
́
̉
́
̀
̉
̉
̉
́
̀
̣
́
́
̣
̣
̀
퐵푎푛푑 6 − 퐵푎푛푑 5  
10 퐵푎푛푑 6 + 퐵푎푛푑 10  
퐸퐵퐵퐼 =  
(1)  
̉
́
̉
́
̣
̉
̣
̣
√
̉
̀
̣
̉
̀
Hình 2. So sánh đꢄc điểm các kênh ảnh vꢀ tinh Sentinel 2 và Landsat 8 (Kaab và nnk., 2016).  
Hình 3. Quy trình phân loại đất xây dựng và đất trống khu vực đô thị từ chỉ số EBBI xác định trên  
cơ sở kết hợp ảnh vꢀ tinh Sentinel 2 MSI và Landsat 8.  
Trịnh Lê Hùng và nnk./Tạp chí Khoa học Kꢁ thuꢂt Mỏ - Địa chất 62(1), 1 - 9  
5
thị),... Ngoài chỉ số EBBI, trong module phần mềm  
cũng cung cấp công cụ tính các chỉ số đất đô thị  
thông dụng khác như NDBI, NDBaI, IBI. Hình 5  
minh họa giao diện công cụ tính chỉ số iEBBI trên  
cơ sở kết hợp ảnh vệ tinh Sentinel 2 MSI và  
Landsat 8, trong đó đầu vào bao gồm kênh cận  
hồng ngoại (kênh 8a), hồng ngoại sóng ngắn (kênh  
11) ảnh Sentinel 2 MSI và kênh hồng ngoại nhiệt  
(kênh 10) ảnh Landsat 8.  
Kết quả xác định chỉ số iEBBI trên cơ sở kết  
hợp ảnh vệ tinh đa độ phân giải Sentinel 2 MSI và  
Landsat 8 được thể hiện trên Hình 6 (a). Ngoài ra,  
để so sánh, đánh giá, trong nghiên cứu cũng tiến  
hành xác định chỉ số EBBI từ ảnh vệ tinh  
3. Kết quả và thảo luận  
Để tính chỉ số EBBI từ ảnh vệ tinh Sentinel 2  
MSI và Landsat 8, nghiên cứu này xây dựng  
module phần mềm bằng ngôn ngữ lập trình  
Matlab. Ngôn ngữ Matlab này tỏ ra đặc biệt hiệu  
quả khi làm việc với các dữ liệu dạng ma trận, do  
vậy rất phù hợp khi xửlý ảnh viễn thám. Giao diện  
chương trình được thể hiện trên Hình 4.  
Module phần mềm cung cấp khả năng mở, xử  
lý và hiển thị ảnh vệ tinh ở định dạng TIFF, trong  
đó bao gồm các công cụ chính như Viêw (đọc và  
hiển thị ảnh), Urban indices (tính các chỉ số đất đô  
Hình 4. Giao diꢀn module phần mềm xác định chỉ số EBBI.  
Hình 5. Công cꢆ tính chỉ sô iEBBI từ ảnh vꢀ tinh Sentinel 2 MSI và Landsat 8.  
6
Trịnh Lê Hùng và nnk./Tạp chí Khoa học Kꢁ thuꢂt Mỏ - Địa chất 62(1), 1 - 9  
Landsat 8 (Hình 6b). Trênảnh chỉsốEBBI,đất  
Landsat 8, đất xây dựng có giá trị lớn hơn -0,449;  
đất trống có giá trị nằm trong khoảng từ -0,959 ÷  
-0,449 (Bảng 1). Kết quả phân loại đất xây dựng,  
đất trống khu vực nghiên cứu từ chỉ số iEBBI và  
EBBI được thể hiện trên Hình 7.  
xây dựngcó màu trắngsáng,đất trốngcó màu xám  
và các đối tượng lớp phủ khác có màu tối. Độ phân  
giải không gian của chỉ số iEBBI khi kết hợp sử  
dụng ảnh Sêntinêl 2 MSI và Landsat 8 đạt 20 m so  
với 30 m khi chỉ sử dụng ảnh vệ tinh Landsat 8.  
Kết quả xác định chỉ số iEBBI trên cơ sở kết  
hợp ảnh vệ tinh đa độ phân giải Sentinel 2 MSI và  
Landsat 8 được thể hiện trên Hình 6 (a). Ngoài ra,  
để so sánh, đánh giá, trong nghiên cứu cũng tiến  
hành xác định chỉ số EBBI từ ảnh vệ tinh Landsat  
8 (Hình 6b). Trên ảnh chỉ số EBBI, đất xây dựng có  
màu trắng sáng, đất trống có màu xám và các đối  
tượng lớp phủ khác có màu tối. Độ phân giải  
không gian của chỉ số iEBBI khi kết hợp sử dụng  
ảnh Sêntinêl 2 MSI và Landsat 8 đạt 20 m so với  
30 m khi chỉ sử dụng ảnh vệ tinh Landsat 8.  
Đê  
xây dựng và đất trống từ chỉ số EBBI, nghiên cứu  
nay sư dung 250 điêm kiêm tra ngau nhiên lay tư  
kêt qua phan loai, sau đo so sanh vơi anh vê tinh  
đo phan giai cao thu thap tư Googlê Earth (Hinh  
8). Kêt qua cho thay, khi phan loai đat xay dựng và  
đất trong tưchi so iEBBI bang cach kêt hơp anh vê  
tinh Landsat8 vaSêntinêl2MSI, đochinh xactong  
thêđat 91,2% va 89,6%, chisoKappa đat 0,901 va  
0,866. Đoi vơi phương an chi sư dung anh vê tinh  
Landsat 8, gia tri đo chinh xac tổng thể khi phân  
loại đất xây dựng, đất trống đạt tương ứng 86,4%  
và 84,0%; chỉ số Kappa đạt 0,849 va 0,812. Như  
vay, phươngansửdụngchỉsốiEBBItrêncơsởkết  
̉ đánhgiá đọ chínhxáckếtquả phanloạiđất  
̀
̉
̣
̉
̉
̃
́
̀
́
̉
̣
́
́
́
̉
̣
̣
̉
̣
̀
̀
́
̉
́
̣
́
́
̀
̉
́
̀
́
́
̣
̉
̣
̀
̣
́
́
̉
̉
̣
̀
̉
́
̣
̀
́
́
́
̉
̉
̣
̉
̣
́
̣
̣
́
́
Phương pháp phân ngưỡng được sử dụng để  
chiết tách thông tin đất xây dựng, đất trống từ chỉ  
̀
̣
́
số EBBI. Đo  
́
i vơ  
́
i chi  
̉
so  
́
iEBBI xa  
́
c đi  
nh tư  
̀
viê  
̣
c kê  
́
t
hợp ảnh vệ tinh đa độ phân giải Sentinel 2 MSI và  
Landsat 8 giúp cải thiện độ chính xác khi phân loại  
đất xây dựng, đất trống lên khoảng 5% so với  
phương án chỉ sử dụng ảnh vệ tinh Landsat 8. Giá  
trị chỉ số Kappa cũng có sự gia tăng đáng kể.  
hơpanh Sêntinêl 2 MSI va  
̣
̉
̀
Landsat 8, đất xây dựng  
có giá trị lớn hơn 0,105, trong khi đất trống có giá  
trị nằm trong khoảng -0,024÷0,105. Đối với  
phương án sử dụng chỉ số EBBI xác định từ ảnh  
Bảng 1. Kết quả phân loại đất xây dựng, đất trống từ chỉ số EBBI.  
Giá trị ngưỡng  
Dữ liệu sử  
Độ chính xác  
Độ chính xác tổng thể (%)  
Đất xây dựng Đất trống Đất xây dựng Đất trống  
Chỉ số Kappa  
TT Chỉ số  
Đất xây  
dựng  
dụng  
Đất trống  
Sentinel 2 +  
Landsat 8  
EBBI Landsat 8 > -0,449 -0,959 ÷-0,449  
1 iEBBI  
> 0,105 -0,024 ÷0,105  
91,2%  
86,4%  
89,6%  
84,0%  
0,901  
0,849  
0,886  
0,812  
2
Hình 6. Kết quả tính chỉ số EBBI trên cơ sở kết hợp ảnh vꢀ tinh Sentinel 2A và Landsat 8 (a), chỉ sử dꢆng  
ảnh Landsat 8 (b).  
Trịnh Lê Hùng và nnk./Tạp chí Khoa học Kꢁ thuꢂt Mỏ - Địa chất 62(1), 1 - 9  
7
Hình 7. Kết quả phân loại đất xây dựng vꢅ đất trống khu vực đô thị bằng chỉ số iEBBI (a) và EBBI (b).  
Hình 8. Phân bố các điểm lấy mẫu ngẫu nhiên trong đánh giá độ chính xác từ ảnh Google Earth.  
8
Trịnh Lê Hùng và nnk./Tạp chí Khoa học Kꢁ thuꢂt Mỏ - Địa chất 62(1), 1 - 9  
Change,  
Geoinformatics  
2010,  
Peking  
4. Kết luận  
University, Beijing, China, June, 18-20.  
Ảnh vệ tinh đa độ phân giải Sentinel 2 MSI và  
Kaab A., Winsvold S. H., Altena B., Nuth C., Nagler  
T., Wuite J., (2016). Glacier remote sensing  
using Sentinel 2. Part I: Radiometric and  
geometric performance and application to ice  
velocity. Remote Sensing 8(7), 598,  
Landsat 8 với những đặc điểm tương đồng về dải  
phổ, thời gian cập nhật ngắn, được cung cấp hoàn  
toàn miễn phí có thể kết hợp sử dụng trong phân  
loại lớp phủ/sử dụng đất khu vực đô thị. Từ kết  
quả phân loại đất xây dựng, đất trống khu vực Hà  
Nội cho thấy rằng: việc sử dụng 02 cảnh ảnh  
Sentinel 2 MSI và Landsat chụp sát thời điểm với  
nhau để tính chỉ số EBBI cho phép nâng cao độ  
chính xác khi phân loại đất xây dựng, đất trống  
khu vực đô thị lên khoảng 5%. Hơn nữa, độ phân  
giải không gian của chỉ số EBBI khi sử dụng kết  
hợp 2 loại dữ liệu viễn thám này cũng được cải  
thiện lên 20m so với 30m khi chỉ sử dụng ảnh  
Landsat 8. Kết quả nhận được trong nghiên cứu  
cũng cung cấp cơ sở khoa học góp phần nâng cao  
hiệu quả sử dụng các dữ liệu viễn thám miễn phí  
trong đánh giá, giám sát các thành phần tài  
nguyên, môi trường.  
Kawamura M., Jayamana S., Tsujiko Y., (1996).  
Relation between social and environmental  
conditions in Colombo Sri Lanka and the urban  
index estimated by satellite remote sensing  
data. International Archives of the  
Photogrammetry. Remote Sensing and Spatial  
Information Sciences 31 (Part B7), 321-326.  
Li H., Wang C., Zhong C., Su A., Xiong C., Wang J., Liu  
J., (2017). Mapping urban bare land  
automatically from Landsat imagery with a  
simple index. Remote Sensing, 9(3), 249, 1-15.  
Masek J. G., Lindsay F. E., Goward S. N., (2000).  
Dynamics of urban growth in the Washington  
DC metropolitan area, 1973 - 1996 from  
Landsat observations. International Journal of  
Remote Sensing 21(18), 3473 - 3486.  
Đóng góp của các tác giả  
Tri  
Lê Hung: viê  
Đưc Loc: đanh gia  
̣
̀
ng, Lê Đư  
n thao ba  
va chinh sư  
́
c Lo  
i bao; Lê Thi  
a.  
̣
c: lên y  
́
tươ  
̉
ng; Tri  
̣
̀
́
̉
̉
̀
́
̣
Thu Ha  
̀
, Lê  
́
̣
́
́
̀
̉
̉
Nguyê  
đong ba  
tư nhLandsatTM:Trươ  
thanh pho Huê - tinh Thư  
̃
n Hoa  
̀
ng Kha  
́
nh Linh, (2011). Tha  
đat đo thi bang chi  
nghơp nghiêncư  
a Thiên Huê. Tuyển  
̀
nh la  
so  
u ta  
̣
p tư  
IBI  
̣
̣
̉
n
đ
o
̀
p
h
a
n
b
o
́
́
̣
̀
̉
́
Tài liệu tham khảo  
̀
a
̉
̀
̣
́
̣
i
As-syakur Abd. R., Adnyana I. W., Arthana I. W.,  
Nuarsa I.W., (2012). Enhanced built - up and  
bareness index (EBBI) for mapping built - up  
and bare land in an urban area. Remote Sensing  
4, 2957 --2970.  
̀
́
́
̉
̀
́
tꢂp hội thảo ꢈng dꢆng GIS toꢅn quốc. 205 - 12.  
Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2019). Nghiên cứu chỉ số  
đô thị trong chiết tách đất trống và đất xây  
dựng khu vực Hà Nội từ ảnh vệ tinh Landsat 8.  
Tạp chí Khoa học Kꢁ thuꢂt Mỏ-Địa chất 60(4),  
82-86.  
Bramhe V., Ghosh S., Garg P., (2018). Extraction of  
built-up area by combining textural features  
and spectral indices from Landsat  
8
Rasul A., Balzter H., Faqe Ibrahim G., Hameed H.,  
Wheeler J., Adamu B., Ibrahim S., Najmaddin P.,  
(2018). Applying built-up and bare soil  
indicies from Landsat 8 to cities in dry  
climates. Land, 7, 81, 1-13.  
multispectral image. The International  
Archives of the Photogrammetry. Remote  
Sensing and Spatial Information Sciences 42(5),  
727 - 733.  
Guindon B., Zhang Y., Dillabaugh C., (2004).  
Landsat urban mapping based on a combined  
spectral-spatial methodology. Remote Sensing  
of Environment 92(2), 218 - 232.  
Rikimaru A., Miyatake S., (1997). Development of  
Forest Canopy Density Mapping and  
Monitoring Model using Indices of Vegetation,  
Bare soil and Shadow. In Proceeding of the 18th  
Asian Conference on Remote Sensing (ACRS),  
Kuala Lumpur, Malaysia, 20-25 October 1997,  
p. 3.  
Jieli C., Liu Y., Manchun L., Chenglei S., (2010).  
Extract residential areas automatically by New  
Built-up Index. The 18th International  
Conference on Geoinformatics: GIScience in  
Trịnh Lê Hùng và nnk./Tạp chí Khoa học Kꢁ thuꢂt Mỏ - Địa chất 62(1), 1 - 9  
9
Sekertekin A., Abdikan S., Marangoz A., (2018).  
The acquisition of impervious surface area  
from Landsat 8 satellite sensor data using  
urban indices: a comparative analysis.  
Environmental Monitoring and Assessment,  
190(7), 381, 1-13.  
Xu H. Q., (2002). Spatial expansion of urban/town  
in Fuqing and its driving analysis. Remote  
Sensing Technology and Application 17, 86 -  
92.  
Xu H.Q., (2007). Extraction of urban built - up land  
features from Landsat imagery using a  
thematic oriented index combination  
technique. Photogrammetric Engineering &  
Remote Sensing, 73(12), 1381 -1391.  
Sun Z., Wang C., Guo H., Shang R., (2017). A  
Modified Normalized Difference Impervious  
Surface Index (MNDISI) for automatic urban  
mapping from Landsat imagery. Remote  
rs9090942.  
Xu H.Q., (2008). A new index for delineating built-  
up land features in satellite imagery.  
International Journal of Remote Sensing, 29,  
4269 - 4276.  
Tri  
̣
̀
ng (2018). Kê  
Sêntinêl2 trongnangcaođo  
bê ma  
́
t hơ  
̣
p a  
̉
nh vê  
̣
tinh  
phan  
̀
̣
Zha Y., Gao J., Ni S., (2003). Use of normalized  
difference built-up index in automatically  
mapping urban areas from TM imagery.  
International Journal of Remote Sensing, 24(3),  
583 - 594.  
̉
̣
̣
̀
̣
t. Tạp chí Khoa học Đại học  
c khoa hoc va  
́
̣
̀
̀
Trịnh Lê Hùng, (2020). Phân loại đất trống đô thị  
bằng chỉ số NDBaI trên cơ sở kết hợp ảnh vệ  
tinh đa độ phân giải Sentinel 2 MSI và Landsat  
8. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội,  
chuyên san Các Khoa học Trái đất và Môi  
trường 36(2), 68-78.  
Zhao H., Chen X., (2005). Use of Normalized  
Difference Bareness Index in quickly mapping  
bare areas from TM/ETM+. International  
Geoscience and Remote Sensing Symposium  
(IGARSS) 3, 1666-1668, DOI: 10.1109/IGARSS.  
2005.1526319  
pdf 9 trang yennguyen 18060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phát triển chỉ số đất đô thị EBBI (Enhanced Built-up and Bareness Index) trên cơ sở kết hợp ảnh vệ tinh đa độ phân giải Landsat 8 và Sentinel 2 MSI", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphat_trien_chi_so_dat_do_thi_ebbi_enhanced_built_up_and_bare.pdf