Năng lực quản lý của các điều dưỡng trưởng khoa lâm sàng của một số bệnh viện công lập tuyến tỉnh Lào Cai, 2020

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
1. Phạm Thị Thu Hà và Đỗ Văn Dũng (2004), Đặc  
Ngoài ra CRP cao, một dấu ấn của viêm phổi bội  
nhiễm cũng tăng. Gianniki và CS [6] nhận thấy  
38% trẻ mắc sới có biến chứng có CRP trong  
máu cao (>20mg/L) so với 14% ở trẻ mắc sởi  
không biến chứng (p<0,001). Trong nghiên cứu  
chúng tôi không tiêm chủng sởi và CRP máu  
tăng là hai yếu tố liên quan đến sởi có biến  
chứng. Ngoài ra các trẻ mắc sởi nhập viện có  
nôn ói cũng là một yếu tố độc lập có liên quan  
đến sởi có biến chứng.  
Giới hạn của nghiên cứu này là nghiên cứu  
hồi cứu tại một bệnh viện nên không phản ảnh  
toàn thể các ca mắc sởi tại thành phố Cần Thơ,  
hơn nữa số trường hợp được làm xét nghiệm  
IgM không nhiều, tuy nhiên nghiên cứu này cho  
thấy hầu hết các trường hợp sởi có biến chứng  
đều ở những trẻ chưa được tiêm chủng sởi.  
điểm lâm sàng bệnh sởi ở trẻ em TP Hồ Chí Minh  
sau khi thực hiện chương trình tiêm chủng mở  
rộng, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 8(1), tr. 6–8.  
2. Do LP, Van TTT, Nguyen DTM, et al. (2021)  
Epidemiological and molecular characteristics of a  
measles outbreak in northern Vietnam, 2013-2014.  
J Clin Virol;139:104840.  
3. Kien VD, Van Minh H, Giang KB, et al (2017)  
Trends in childhood measles vaccination highlight  
socioeconomic inequalities in Vietnam. Int J Public  
Health. 62(Suppl 1):41-49.  
4. Marufu T, Siziya S, Murugasampillay S, et al.  
(1997). Measles complications: the importance of  
their management in reducing mortality attributed  
to measles. Cent Afr J Med.;43(6):162-5.  
5. Marufu T, Siziya S, Tshimanga M, et al. (2001)  
Factors associated with measles complications in  
Gweru, Zimbabwe. East Afr Med J.;78(3):135-8.  
6. Gianniki M, Siahanidou T, Botsa E, et al.  
(2018) Measles epidemic in pediatric population in  
Greece during 2017-2018: Epidemiological, clinical  
characteristics and outcomes. PLoS One.  
6(1):e0245512.  
7. Javed N, Saqib MAN, Hassan Bullo MM, et al.  
(2019) Seroprevalence of transplacentally acquired  
Measles antibodies in unvaccinated infants at nine  
months of age and its relation to the feeding  
practices. BMC Infect Dis.;19(1):587.  
8. Kondova IT, Milenkovic Z, Marinkovic SP, et  
al. (2013) Measles outbreak in Macedonia:  
epidemiological, clinical and laboratory findings  
and identification of susceptible cohorts. PLoS  
One.; 8(9):e74754.  
9. Cherry JD, Zahn M. (2018) Clinical Characteristics of  
Measles in Previously Vaccinated and Unvaccinated  
Patients in California. Clin Infect Dis.; 67(9):1315-1319.  
V. KẾT LUẬN  
Trong nghiên cứu của chúng tôi bệnh sởi  
thường xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi, đa  
số chưa được chủng ngừa sởi. Các triệu chứng  
và dấu hiệu lâm sàng hay gặp gồm sốt (100%),  
phát ban (100%), dấu Koplik (57%), ho, chảy  
mũi, viêm kết mạc và nôn ói. Biến chứng thường  
gặp nhất là viêm phổi (21,5%) và viêm dạ dày  
ruột (22,9). Không tiêm chủng, CRP trong máu  
tăng và có triệu chứng nôn ói là các yếu tố độc  
lập có liên quan đến bệnh sởi có biến chứng.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁC ĐIỀU DƯỠNG TRƯỞNG KHOA LÂM SÀNG  
CỦA MỘT SỐ BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TUYẾN TỈNH LÀO CAI, 2020  
Nguyễn Ngọc Bích1, Lù Tà Phìn2  
lực quản lý được đánh giá dựa trên mức độ tự tin khi  
TÓM TẮT18  
thực hiện công việc, nghiên cứu cũng đã tiến hành  
Năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng là một  
phỏng vấn sâu trên các điều dưỡng trưởng.Kết quả  
yếu tố quan trọng để tận dụng mọi nguồn lực tại khoa  
nghiên cứu cho thấy Tỷ lệ điều dưỡng trưởng khoa đủ  
và bệnh viện để phục vụ và chăm sóc người bệnh.  
năng lực quản lý chung vẫn ở mức trung bình là  
Nghiên cứu mô tả năng lực quản lý của điều dưỡng  
57,4%. Nghiên cứu khuyến nghị cần tiếp tục đào tạo  
trưởng các khoa lâm tại các bệnh viện công lập tuyến  
bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng quản lý điều  
tỉnh Lào Cai được triển khai năm 2020.Thiết kế nghiên  
dưỡng đồng thời có các hình thức giám sát hỗ trợ.  
cứu cắt ngang thực hiện tại 05 Bệnh viện tuyến tỉnh  
Từ khoá: quản lý, năng lực, điều dưỡng trưởng,  
của tỉnh Lào Cai từ tháng 6/2020 – 11/2020. Số liệu  
bệnh viện  
định lượng thu thập từ bộ câu hỏi phát vấn 54 cán bộ  
y tế là điều dưỡng trưởng các khoa lâm sàng, năng  
SUMMARY  
MANAGEMENT CAPACITY OF CHIEF  
1Trường Đại học Y tế công cộng  
NURSES AT SOME PROVINCIAL HOSPITAL  
2Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai  
IN LAO CAI, 2020  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Bích  
Management capacity is one of the most important  
features in maximizing hospital resources toward good  
Ngày nhận bài: 17.5.2021  
services for patients. This study was conducted in  
Ngày phản biện khoa học: 12.5.2021  
2020 to investigate the situation of knowledge s on  
Ngày duyệt bài: 18.5.2021  
67  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
management of chief nurses of provincial hospital in  
2.3. Thiết kế nghiên cứu.Nghiên cứu cắt  
ngang, kết hợp định lượng và định tính.  
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu  
2.4.1. Nghiên cứu định lượng  
- Chọn mẫu toàn bộ điều dưỡng trưởng khoa  
lâm sàng tại 05 bệnh viện tuyến tỉnh theo danh  
sách được báo cáo của Sở Y tế tỉnh Lào Cai.  
- Thực tế nghiên cứu đã tiến hành thu thập  
số liệu 54 điều dưỡng trưởng đang công tác tại  
các khoa lâm sàng của 05 bệnh viện tuyến tỉnh.  
2.4.2. Nghiên cứu định tính. Sử dụng  
phương pháp chọn mẫu chủ đích, cụ thể như sau:  
- Phỏng vấn sâu:  
Lao Cai. Cross – sectional study was conducted in 54  
chief nurses of five provincial in Lao Cai using self –  
administired structured questionnaire and in-dept  
interviews. Management capacity was assessed based  
on their confident while practicing. Results show that  
prevalence of chief nurse who met general  
management requirements was57.4%. It was  
recommended that continuous training was needed,  
and the hospitals should also provide supportive  
supervision for chief nurses on management.  
Keywords: management, capacity, chief nurse, hospital  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Chuẩn năng lực cơ bản Điều dưỡng Việt Nam  
đã được Bộ Y tế ban hành trong đó nêu ra  
những tiêu chuẩn thuộc ba lĩnh vực là: Năng lực  
thực hành; Năng lực quản lý và phát triển nghề  
nghiệp; Năng lực hành nghề theo pháp luật và  
Đạo đức nghề nghiệp(2).  
+ 02 Bác sĩ trưởng khoa  
+ 07 Điều dưỡng trưởng khoa  
- Thảo luận nhóm: Thực hiện được 01 cuộc  
thảo luận nhóm với 05 điều dưỡng trưởng của  
tham gia.  
Quản lý nói chung và quản lý điều dưỡng là  
một nghệ thuật về việc vận dụng tất cả các  
nguồn lực sẵn có để hoàn thành nhiệm vụ đã  
giao đúng thời gian và hiệu quả. Trong quản lý  
điều dưỡng, Điều dưỡng trưởng khoa (ĐDTK) là  
một trong những khâu cơ bản được sử dụng để  
đạt được chất lượng chăm sóc người bệnh của  
một khoa tại một đơn vị và thông qua công tác  
quản lý, người Điều dưỡng trưởng tạo ra một  
2.5. Phương pháp và công cụ thu thập  
số liệu  
2.5.1. Công cụ thu thập số liệu phương  
pháp định lượng. Phiếu phỏng vấn định lượng:  
Thực trạng năng lực quản lý cho đối tượng điều  
dưỡng trưởng khoa làm việc tại 05 Bệnh viện  
tuyển tỉnh Lào Cai được xây dựng dựa trên các  
tài liệu về quản lý điều dưỡng của Bộ Y tế, Quản  
lý và lãnh đạo hiệu quả của Hội Điều dưỡng Việt  
môi trường trong đó tất cả các điều dưỡng phát nam; Quy định chức năng nhiệm vụ của Điều  
huy tối đa khả năng của mình để đạt đến mục dưỡng trưởng khoa tại Thông tư số 07/2011/TT-  
đích chăm sóc người bệnh(3).  
BYT Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm  
Năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng sóc người bệnh trong bệnh viện của Bộ Y tế.  
Phương pháp thu thập số liệu: phiếu tự điền  
được phát cho ĐDTK mỗi người 1 phiếu tự điền  
được thiết kế sẵn.  
+ Sau khi phát vấn xong, ĐTV kiểm tra lại và  
đảm bảo các nội dung trong bảng phát vấn đã  
đầy đủ theo yêu cầu nghiên cứu.  
+ ĐTV là các cán bộ của phòng Nghiệp vụ Y  
của Sở Y tế Lào Cai đã được tập huấn thống  
nhất cách điều tra.  
khoa liên quan chặt chẽ đến chất lượng công  
việc của điều dưỡng trong khoa, thiếu năng lực  
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, hạn chế  
hoàn thành nhiệm vụ của người ĐD theo quy  
định(4).  
Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu tìm  
hiểu năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng các  
khoa lâm sàng tại một số bệnh viện tuyến tỉnh  
của Lào Cai.  
Hướng dẫn phỏng vấn sâu: Bao gồm các câu  
hỏi về năng lực quản lý cho dành các đối là điều  
dưỡng trưởng khoa và lãnh đạo phòng điều dưỡng.  
Hướng dẫn thảo luận nhóm: Thảo luận nhóm  
với lãnh đạo khoa, lãnh đạo khoa điều dưỡng và  
đại diện của các điều dưỡng trưởng khoa lâm sàng.  
2.6. Phân tích số liệu. Số liệu định lượng  
được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và được  
xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0.  
Số liệu định tính được gỡ, đánh máy dưới  
dạng văn bản Word. Nghiên cứu viên đọc nội dung  
các cuộc phỏng vấn sâu để mã hóa thông tin.  
Phương pháp phân tích theo chủ đề được áp  
dụng. Kết quả phân tích thông tin định tính nhằm  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
2.1.Đối tượng nghiên cứu. Điều dưỡng  
trưởng các khoa lâm sànglàm việc tại các bệnh  
viện tuyến tỉnh của Lào Cai.  
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu  
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 06 /2020 đến  
tháng 9/2020. Các Bệnh viện tuyến tỉnh của tỉnh  
Lào Cai, bao gồm 05 bệnh viện gồm:  
(1) Bệnh viện Đa khoa tỉnh  
(2)Bệnh viện Sản nhi  
(3)Bệnh viện Nội tiết  
(4)Bệnh viện y học cổ truyền  
(5)Bệnh viện Phục hồi chức năng  
68  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
bổ sung, giải thích cho kết quả định lượng. Một số tự tin, 2: Không tự tin, 3: Bình thường, 4: Tự tin,  
thông tin do đối tượng nghiên cứu cung cấp được 5: Rất tự tin) cho từng tiểu mục, được tổng hợp  
trích dẫn, minh họa cho kết quả nghiên cứu.  
2.7. Biến số nghiên cứu. Trong nghiên cứu  
định lượng nhóm biến số bao gồm:  
- Nhóm biến số về thông tin đối tượng nghiên  
cứu: 10 biến số về thông tin cá nhân của ĐDT.  
- Nhóm biến số về thực hành quản lý điều  
dưỡng: 15 biến số kiến thức quản lý điều dưỡng  
của ĐDT.  
thành 2 nhóm: đủ khả năng đáp ứng với số điểm  
> 80% tổng số điểm đạt và chưa đủ khả năng  
đáp ứng là ≤ 80% tổng số điểm đạt.  
Đánh giá chung “Mức độ đủ khả năng đáp  
ứng và chưa đủ khả năng đáp ứng”  
Đủ khả năng đáp ứng: Điều dưỡng trưởng  
thực hiện đạt > 80% tổng số điểm các tiểu mục  
của 2 phần đánh giá trên.[16]  
Các chủ đề nghiên cứu định tính bao gồm:  
- Thông tin chung về tình hình nhân lực và  
chất lượng làm việc của điều dưỡng trưởng tại  
các bệnh viện.  
- Thông tin về một số yếu tố quản lý trong công  
việc của điều dưỡng trưởng tại các bệnh viện.  
- Thông tin về các ảnh hưởng đến năng lực  
quản lý và giải pháp để nâng cao chất lượng của  
đội ngũ điều dưỡng trưởng tại các bệnh viện  
tuyến tỉnh.  
2.8. Tiêu chí đánh giá. Đánh giá “Mức độ  
đủ khả năng đáp ứng và chưa đủ khả năng đáp  
ứng” thông qua các tiểu mục tự đánh giá mức  
độ tự tin của hoàn thành công việc  
Chưa đủ khả năng đáp ứng: Điều dưỡng  
trưởng thực hiện đạt ≤ 80% tổng số điểm các  
tiểu mục của 2 phần đánh giá trên [16]  
2.9. Đạo đức nghiên cứu. Nghiên cứu đã  
được Hội đồng Đạo đức - Trường Đại học Y tế  
công cộng thông qua theo quyết định số  
353/2020/YTCC-HD3 ngày 10/8/2020 trước khi  
tiến hành triển khai trên thực địa.  
Trước khi tiến hành nghiên cứu, đối tượng  
nghiên cứu đã được giải thích về mục tiêu và nội  
dung của nghiên cứu, đối tượng đã ký vào giấy  
đồng ý tham gia nghiên cứu, chỉ tiến hành khi có  
sự chấp nhận hợp tác tham gia của đối tượng  
nghiên cứu.  
-Thang điểm Likert 5 mức độ (1: Rất không  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Bảng 3.2. Công tác chăm sóc người bệnh  
Đáp ứng  
Chưa đáp ứng  
Nội dung  
Tổng  
54  
N
%
N
%
Khả năng quản lý tình trạng bệnh và tâm lý  
của từng người bệnh trong khoa  
7
13,0  
47  
87,0  
Khả năng tổ chức công tác chăm sóc đáp ứng  
4
7,4  
50  
35  
32  
32  
92,6  
64,8  
59,3  
59,3  
54  
các nhu cầu cho người bệnh  
Khả năng tổ chức thực hiện có hiệu quả chỉ  
định điều trị của bác sĩ  
Thực hiện đầy đủ các kỹ thuật điều dưỡng  
được các nhân viên tuân thủ đầy đủ  
Thực hiện đầy đủ các quy chế, quy định  
chuyên môn được tuân thủ nghiêm túc  
19  
22  
22  
35,2  
40,7  
40,7  
54  
54  
54  
Bảng 3.7. cho thấy tỉ lệ điều dưỡng trưởng xác nhận năng lực thực hiện đầy đủ các kỹ thuật điều  
dưỡng được các nhân viên tuân thủ đầy đủ và năng lực thực hiện đầy đủ các quy chế, quy định  
chuyên môn được tuân thủ nghiêm túc là cao nhất (40,7%), các năng lực tổ chức thực hiện có hiệu  
quả chỉ định điều trị của bác sĩ, tổ chức công tác chăm sóc đáp ứng các nhu cầu cho người bệnh,  
quản lý tình trạng bệnh và tâm lý của từng người bệnh trong khoa có tỉ lệ thấp hơn lần lượt là  
35,2%, 7,4% và 13,0%.  
Bảng 3.3. Triển khai nhiệm vụ đối với nhân viên  
Đáp ứng Chưa đáp ứng  
Nội dung  
Tổng  
N
%
N
%
Khả năng thuyết trình, xây dựng môi trường làm việc có đạo  
đức và ứng xử chuyên môn cho nhân viên dưới quyền  
Khả năng nhận biết năng lực của từng nhân viên để phân  
công công việc phù hợp với khả năng của từng cá nhân  
Khả năng đào tạo và tạo điều kiện cho nhân viên học tập  
12  
22.2  
42  
77.8  
54  
18  
17  
33.3  
31.5  
36  
37  
66.7  
68.5  
54  
54  
69  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thành thạo tay nghề  
Khả năng đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và  
cách thức thực hiện công việc của từng nhân viên dưới quyền  
Khả năng bảo vệ nhân viên trong cơ quan và trước người ngoài  
14  
16  
25.9  
29.6  
40  
38  
74.1  
70.4  
54  
54  
Bảng 3.8. cho thấy tỉ lệ điều dưỡng trưởng xác nhận nhận biết năng lực của từng nhân viên để  
phân công công việc phù hợp với khả năng của từng cá nhân là 33,3%, năng lực đào tạo và tạo  
điều kiện cho nhân viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thành thạo tay nghề là  
31.5%, các năng lực còn lại như bảo vệ nhân viên trong cơ quan và trước người ngoài là 29,6%, các  
năng lực còn lại đánh giá khá thấp ở mức dưới 25% như khả năng thuyết trình, xây dựng môi trường  
làm việc có đạo đức và ứng xử chuyên môn cho nhân viên dưới quyền và đánh giá việc hoàn thành  
nhiệm vụ chuyên môn và cách thức thực hiện công việc của từng nhân viên dưới quyền.  
Bảng 3.4. Năng lực quản lý khoa/phòng  
Đáp ứng Chưa đáp ứng  
Nội dung  
Tổng  
N
%
N
%
Quản lý chuyên môn: bảo đảm các quy chế, các chính sách,  
các quy trình chuyên môn được mọi người tuân thủ  
Quản lý nhân lực: Bảo đảm nguồn lực của khoa sử dụng hiệu  
quả, đúng vị trí  
Quản lý cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, vật tư tiêu hao: Bảo  
đảm các nguồn lực được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả  
Quản lý môi trường làm việc: Bảo đảm khoa/phòng luôn sạch  
đẹp, gọn gàng; bảo đảm an toàn cho người bệnh và nhân  
viên y tế  
12  
22,2  
42  
77,8  
18  
23  
33,3  
42,6  
36  
31  
66,7  
57,4  
18  
18  
33,3  
33,3  
36  
36  
66,7  
66,7  
Quản lý y đức và văn hóa phục vụ: Tạo dựng được môi  
trường phục vụ người bệnh có văn hóa và có y đức  
Bảng 3.9. cho thấy về nhóm năng lực quản lý khoa/phòng tỉ lệ điều dưỡng trưởng xác nhận nhận  
có năng lực quản lý cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, vật tư tiêu hao: Bảo đảm các nguồn lực được sử  
dụng đúng mục đích, hiệu quả là cao nhất (42,6%), các năng lực như: Bảo đảm nguồn lực của khoa  
sử dụng hiệu quả, đúng vị trí, bảo đảm khoa/phòng luôn sạch đẹp, gọn gàng; bảo đảm an toàn cho  
người bệnh và nhân viên y tế, tạo dựng được môi trường phục vụ người bệnh có văn hóa và có y đức  
đều ở mức 33,3% và thấp nhất là năng lực bảo đảm các quy chế, các chính sách, các quy trình  
chuyên môn được mọi người tuân thủ 22,2%.  
Bảng 3.5. Năng lực quản lý chung của Điều dưỡng trưởng khoa  
Chưa đáp ứng  
Đáp ứng  
Nội dung  
Tổng  
N
%
N
%
Năng lực quản lý chung  
23  
42.6  
31  
57.4  
100.0  
Kết quả tại bảng 3.10. cho thấy năng lực  
“Tuy một số điều dưỡng trưởng có năng lực  
quản lý chung của 54 điều dưỡng trưởng tham chuyên môn tốt, vượt trội tại khoa được lãnh  
gia nghiên cứu thì chỉ có 57,4% xác nhận đạt về đạo cất nhắc lên làm điều dưỡng trưởng, nhưng  
năng lực quản lý chung, vẫn còn 42,6% xác khả năng quản lý thì chưa được như yêu cầu”  
nhận chưa đạt năng lực quản lý chung.  
Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực  
quản lý của điều dưỡng trưởng  
(TNL, nữ 31 tuổi)  
Hầu hết điều dưỡng trưởng cho rằng do các  
công việc tại khoa phòng còn nhiều, nên ảnh  
Trình độ cá nhân được xác định là một trong hưởng đến công tác quản lý của mình. Việc quá  
những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý tải bệnh nhân tại một số khoa, như nội ngoại,  
của điều dưỡng trưởng bệnh viện  
sản số lượng bệnh nhân tăng vọt. Là điều dưỡng  
“Một số điều dưỡng trưởng có trình độ trung trưởng vừa phải quản lý chăm sóc người bệnh,  
cấp tuy có thâm niên công tác lâu năm nhưng quản lý nhân viên và quản lý khoa phòng nên  
khả năng tiếp cận công nghệ thông tin còn hạn dẫn đến sự quá tải trong công việc. Để làm trọn  
chế, các điều dưỡng trưởng khoa có trình độ vẹn các công việc trên đòi hỏi người điều dưỡng  
trung cấp do thâm niên công tác ngắn thì kỹ năng trưởng phải bỏ nhiều thời gian và công sức hơn.  
quản lý còn yếu” (PVS BS Trưởng khoa 01)  
“Công việc rất nhiều, quản lý điều dưỡng  
viên, lập kế hoạch, như khoa mình điều dưỡng  
70  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
trưởng vẫn phải trực tiếp chăm sóc người bệnh chế, quy định chuyên môn được tuân thủ  
nhiều, nên nhiều công việc quản lý chỉ làm được nghiêm túc là cao nhất 40,7%, tiếp theo đến là  
vào lúc rỗi và hoàn thành chủ yếu vào những khả năng tổ chức thực hiện có hiệu quả chỉ định  
hôm trực đêm”(PVS Điều dưỡng trưởng 02)  
“Công việc rất bận, nên nhiều khi gặp khó  
khăn ở đâu thì hỏi bạn bè đồng nghiệp để giải  
quyết vấn đề thôi, nhưng thật sự là nhiều công  
việc giải quyết bằng kinh nghiệm nên chưa thật  
sự hiệu quả”(TNL, nữ 31 tuổi)  
“Mình gần như không có thời gian tự học, tìm  
hiểu thêm các kỹ năng về quản lý điều dưỡng”  
(TNL, nam 40 tuổi)  
Một số yếu tố ảnh hưởng khác cũng được đề  
cập như phối hợp giữa bác sĩ trưởng khoa và  
điều dưỡng trưởng, quy trình quy hoạch, đào tạo  
và bổ nhiệm vẫn còn một số bất cập  
“Bác sĩ chưa ủng hộ do còn ăn sâu quan niệm  
trong các bệnh viện. Bác sĩ luôn là người lãnh  
đạo, là người đứng đầu – còn điều dưỡng là  
người phục vụ, người phục tùng. Nên trong  
nhiều vấn đề, người điều dưỡng trưởng chưa thể  
phát huy được vai trò quản lý của mình…”(TNL,  
nam 40 tuổi)  
điều trị của bác sĩ là 35,2%.  
Năng lực triển khai nhiệm vụ đối với nhân  
viên: Đối với 05 khả năng trong lĩnh vực triển  
khai nhiệm vụ với nhân viên, kết quả nghiên cứu  
đã chỉ ra rằng khả năng nhận biết năng lực của  
từng nhân viên để phân công công việc phù hợp  
với khả năng của từng cá nhân là cao nhất  
33,3%; tiếp theo khả năng đào tạo và tạo điều  
kiện cho nhân viên học tập nâng cao trình độ  
chuyên môn và kỹ năng thành thạo tay nghề lại  
chiếm tỷ lệ là 31,5%, Khả năng đánh giá việc  
hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và cách thực  
hiện công việc của từng nhân viên dưới quyền là  
25,9%. Trong khi đó với vai trò là Điều dưỡng  
trưởng khoa, nhưng khả năng đánh giá hoàn  
thành nhiệm vụ chuyên môn và cách thức thực  
hiện công việc của từng nhân viên dưới quyền  
cũng chỉ ở mức 25,9%, khả năng thuyết trình,  
xây dựng môi trường làm việc có đạo đức và  
ứng xử chuyên môn cho nhân viên dưới quyền  
đạt ở mức thấp nhất là 22,2%. Các kết quả trên  
có sự khác biệt khi so sánh với nghiên cứu về  
năng lực của điều dưỡng trưởng khoa của  
Nguyễn Vĩnh Thái tại Nha trang.  
“Điều dưỡng trưởng và bác sĩ là nguồn lực  
chính trong sứ mệnh phát triển bệnh viện đấy,  
nhưng người điều dưỡng trưởng vẫn chưa có  
tiếng nói trong ở một số khoa” (PVS Điều  
dưỡng trưởng 03)  
Theo kết quả nghiên cứu định tính cho thấy,  
do thiếu nhân lực nên nhiều cán bộ được sắp  
xếp làm điều dưỡng trưởng nhưng vẫn chưa phù  
hợp với trình độ chuyên môn, tuy có kinh  
nghiệm trong chuyên môn điều dưỡng nhưng  
khả năng quản lý còn hạn chế, còn nhiều trở  
ngại trong công tác. Ngoài ra vì bệnh nhân đông  
nên nhiều điều dưỡng trưởng còn làm việc kiêm  
nhiệm nên cũng có ảnh hưởng đến khả năng  
quản lý. Điều này khá phù hợp với nghiên cứu  
của Dương Thị Thanh Huyền tại Nam Định (2019)  
khi cho biết khối lượng khối lượng công việc nhiều  
cũng tạo áp lực lớn cho điều dưỡng điều dưỡng  
trưởng và làm cho điều dưỡng trưởng có ít thời  
gian dành cho công tác quản lý hơn  
Trong thực tế nghiên cứu tại vẫn còn tồn tại  
quan điểm cho rằng: “Bác sĩ là người đứng đầu  
và quan trong nhất tại các bệnh viện, còn điều  
dưỡng chỉ là người tuân thủ và người phục vụ  
cho bác sĩ”. Mặc dù người điều dưỡng trưởng có  
vị thế trong công tác cao hơn điều dưỡng viên,  
nhưng trong mối quan hệ công việc với bác sĩ  
cũng vẫn có vị thế kém hơn tại một số khoa  
phòng chuyên môn. Việc thiếu sự ủng hộ, hợp  
tác của bác sĩ làm cho điều dưỡng trưởng khó  
khăn trong công tác quản lý khoa phòng và phát  
“Cách thức lựa chọn điều dưỡng trưởng vẫn  
theo kiểu truyền thống, người điều dưỡng  
trưởng được quy hoạch trong 1 thời gian ngắn,  
nhưng lại không được đào tạo, bồi dưỡng năng  
lực quản lý từ trước”  
(PVS Điều dưỡng  
trưởng 04)  
“2 năm gần đây việc quy hoạch điều dưỡng  
trưởng đã có tiêu chí rõ ràng, nhưng chưa có ý  
nghĩa nhiều bởi phần lớn các điều dưỡng trưởng  
tại các khoa là do phân công, sắp xếp trong các  
giai đoạn trước” (PVS Trưởng khoa 05)  
“Điều dưỡng trưởng được trao quyền nhiều  
hơn nhưng vẫn chưa được trao quyền quyết định  
tại khoa nên nhiều khi xảy ra tình trạng báo cáo  
công việc phát sinh vượt cấp mà ko qua điều  
dưỡng trưởng, làm điều dưỡng trưởng không  
nắm bắt được thông tin để kịp thời xử lý ngay tại  
khoa” (PVS Điều dưỡng trưởng 03)  
Công tác đào tạo, giám sát cũng chưa được  
thực hiện tốt ở nhiều đơn vị.  
IV. BÀN LUẬN  
Công tác chăm sóc người bệnh: Đánh giá  
về năng lực quản lý trong công tác chăm sóc  
người bệnh thì khả thực hiện đầy đủ các kỹ  
thuật điều dưỡng được các nhân viên tuân thủ  
điều trị và khả năng thực hiện đầy đủ các quy huy hết khả năng chuyên môn quản lý. Kết quả  
71  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
3. Sở Y tế Lào Cai. Báo cáo nhân lực y tế tỉnh Lào  
nghiên cứu cũng tương đồng với các nghiên cứu  
khác liên quan đến hoạt động của điều dưỡng  
trong mối quan hệ với đồng nghiệp trong bệnh viện.  
Cai năm 2019. Lào Cai: 2019.  
4. Bùi Thị Bích Ngà. Thực trạng công tác chăm sóc  
của điều dưỡng qua nhận xét của người bệnh điều  
trị nội trú tại bệnh viện Y học cổ truyền Trung  
ương năm 2011. Hà Nội: Trường Đại học Y tế công  
cộng; 2011  
5. Tỉnh ủy Lào Cai. Đề án 7- Đề án Phát triển y tế,  
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, giai  
đoạn 2016 – 2020. Lào Cai: 2015.  
6. Dương Thị Thanh Huyền. Đánh giá kết quả hoạt  
động quản lý của điều dưỡng trưởng tại các cơ sở  
y tế tuyến huyện tỉnh Nam Định năm 2019. Tạp  
chí Khoa học Điều dưỡng. 2019; 3(2):76-85.  
7. Dương Thị Bình Minh. Thực trạng công tác chăm  
sóc điều dưỡng người bệnh tại các khoa lâm sàng  
bệnh viện Hữu nghị Tạp chí Y học thực hành.  
2013;876(7):125-9.  
8. Bùi Thị Bích Ngà. Thực trạng công tác chăm sóc  
của điều dưỡng qua nhận xét của người bệnh điều  
trị nội trú tại bệnh viện Y học cổ truyền Trung  
ương năm 2011. Hà Nội: Trường Đại học Y tế công  
cộng; 2011.  
V. KẾT LUẬN  
Tỷ lệ Điều dưỡng trưởng khoa đủ năng lực  
quản lý chung vẫn ở mức trung bình là57,4%,  
trong đó các năng lực yếu nhất là quản lý  
chuyên môn, tiếp theo đó là quản lý nguồn nhân  
lực, quản lý y đức và văn hoá phục vụ, quản lý  
môi trường làm việc, mặc dù năng lực quản lý cơ  
sở hạ tầng có kết quả cao nhất nhưng cũng chỉ  
chiếm 42,6%  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Y Tế. Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng  
Việt Nam, (2012).  
2. Bộ Y Tế. Tài liệu Quản lý Điều dưỡng. Hà Nội: Nhà  
xuất bản Y Học; 2004.  
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHI  
BỊ RẮN CHÀM QUẠP CẮN TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1  
Nguyễn Thành Nam*, Tạ Văn Trầm*  
năng đông máu và mức độ nhiễm độc có mối tương  
quan có ý nghĩa thống kê, p < 0,001. Kết luận: Ở  
những bệnh nhân có độ sưng nề vết thương lan rộng  
qua 2 khớp có tỉ lệ nhiễm độc mức độ nặng cao gấp  
2,8 lần (KTC 95%: 1,5 – 5,1), sự khác biệt có ý nghĩa  
thống kê, p < 0,001  
TÓM TẮT19  
Mục tiêu: Xác định đặc điểm lâm sàng và cận lâm  
sàng ở bệnh nhi bị rắn chàm quạp cắn nhập Bệnh viện  
Nhi đồng 1. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu  
hàng loạt ca trên 54 trẻ bị rắn chàm quạp cắn nhập  
khoa Cấp cứu, Bệnh viện Nhi đồng 1 từ ngày  
01/01/2011 đến ngày 31/12/2020. Kết quả: Gần  
100% trường hợp sưng nề và đau tại chỗ, dấu móc  
độc 72,2%. Tỉ lệ nhiễm trùng và hoại tử vết thương  
khá cao (37,0% và 38,9%). 44,4% xuất hiện bóng  
nước và khi có bóng nước thì 100% có xuất huyết  
trong bóng nước. Có mối tương quan giữa bóng nước,  
nhiễm trùng, hoại tử với mức độ nhiễm độc (p <  
0,001). Bầm máu 55,6%, chảy máu vết cắn 46,3%,  
xuất huyết da 46,3%, chảy máu nướu răng 14,8%,  
xuất huyết tiêu hóa 1,9%, thiểu niệu (1,9%), hạ  
huyết áp (1,9%) chủ yếu gặp ở bệnh nhân nhiễm độ  
nặng. Có mối tương quan giữa bầm máu, chảy máu  
vết cắn, xuất huyết da với mức độ nhiễm độc (p <  
0,001). Vết thương lan rộng qua 2 khớp 55,5%. Rối  
loạn chức năng đông máu là biểu hiện thường gặp  
94,6%, trong đó DIC chiếm 57,5% với fibrinogen  
giảm < 1g/L (59,3%), PT kéo dài (53,7%), INR > 1,5  
(46,3%), tiểu cầu giảm < 150.000/mm3 (40,7%),  
aPTT kéo dài (35,2%). Sự thay đổi xét nghiệm chức  
Từ khóa: rắn cắn, rắn chàm quạp, huyết thanh  
kháng nọc rắn.  
SUMMARY  
CLINICAL AND SUBCLINICAL  
CHARACTERISTICS OF CHILDREN WITH  
MALAYAN PIT VIPER BITES HOSPITALIZED  
IN CHILDREN HOSPITAL 1  
Objectives: Determination of clinical and sub-  
clinical characteristics of children with malayan pit  
viper bites hospitalized in Children hospital 1.  
Methods: Descriptive study was conducted on 54  
medical records of children with snake bites  
hospitalized in Children hospital 1 from 01/01/2011 to  
31/12/2020. Results: Nearly 100% of cases of  
swelling and pain immediately, toxic hook marks  
72.2%. The incidence of infection and wound necrosis  
was quite high (37.0% and 38.9%). 44.4% appeared  
blisters and when there were blisters, 100% had  
hemorrhages in blisters. There is  
a correlation  
between blisters, infections, necrosis with the degree  
of intoxication (p < 0.001). 55.6% bruising, 46.3%  
bleeding, 46.3% skin hemorrhaging, gum bleeding  
14.8%, digestive bleeding 1.9%, oliguria (1.9%),  
lowering blood pressure (1.9%) mainly seen in  
patients with severe infection. There is a correlation  
between bruising, bite bleeding, skin hemorrhage with  
*Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thành Nam  
Ngày nhận bài: 17.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 13.5.2021  
Ngày duyệt bài: 19.5.2021  
72  
pdf 6 trang yennguyen 22740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Năng lực quản lý của các điều dưỡng trưởng khoa lâm sàng của một số bệnh viện công lập tuyến tỉnh Lào Cai, 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnang_luc_quan_ly_cua_cac_dieu_duong_truong_khoa_lam_sang_cua.pdf