Mối liên quan của kiểu gen KIR2DL3, KIR2DS2 ở thai phụ tiền sản giật

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
MỐI LIÊN QUAN CỦA KIỂU GEN KIR2DL3, KIR2DS2  
Ở THAI PHỤ TIỀN SẢN GIẬT  
Nguyễn Thanh Thúy1, Lê Ngọc Anh1  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Xác định tần suất gen KIR2DL3, KIR2DS2 ở thai phụ bị tiền sản giật (TSG) và  
thai phụ bình thường và tìm hiểu mối liên quan của chúng đối với TSG, cân nặng thai nhi và  
protein niệu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu bệnh chứng thực hiện trên 100 thai phụ  
TSG và 100 thai phụ bình thường (nhóm chứng), phân tích gen bằng kỹ thuật PCR-SSP. Kết  
quả: Gen KIR2DS2+ gặp tỷ lệ cao ở nhóm bình thường (42%) so với nhóm TSG (27%), kiểu  
gen KIR2DS2-KIR2DL3+ xuất hiện làm tăng gấp 1,7 lần nguy cơ TSG (p < 0,05; OR = 1,768)  
và làm tăng tỷ lệ protein niệu ≥ 3 g/L ở thai phụ bị TSG (p < 0,05). Sự có m ặt của kiểu gen  
KIR2DS2+KIR2DL3- làm giảm nguy cơ sinh non và trẻ sơ sinh nhẹ cân ở thai phụ TSG so với  
thai phụ không mang kiểu gen này (p < 0,05). Kết luận: Gen KIR2DS2+ có tác dụng bảo vệ  
thai phụ khỏi biến chứng TSG.  
* Từ khóa: Tiền sản giật; Gen KIR2DL3, KIR2DS2.  
Association of KIR2DL3, KIR2DS2 Genotypes in Pregnant Women  
with Preeclampsia  
Summary  
Objectives: To determine frequency of two maternal KIR genes KIR2DL3, KIR2DS2 and to  
investigate their association with preeclampsia, birt-weight and proteinuria. Subjects and  
methods: A case control study was conducted in 100 pregnant women with preeclampsia and  
100 normal pregnant women. DNA samples were assayed through polymerase chain reaction  
with sequence specific primers (PCR-SSP). Results: The results showed that the KIR2DS2+  
gene protected pregnant women from pre-eclampsia, the presence of the genotype KIR2DS2-  
KIR2DL3+ increased the risk of preeclampsia by 1.7 times (p < 0.05; OR = 1.768) and  
increased the rate of proteinuria ≥ 3 g/L in pregnant women with preeclampsia (p < 0.05).  
The presence of genotype KIR2DS2+KIR2DL3- reduced the risk of preterm birth and low birth  
weight in preeclampsia women compared with women who did not carry this genotype (p < 0.05).  
Conclusion: Women with KIR2DS2 gene were protected from preeclampsia development.  
* Keywords: Preeclampsia, KIR2DL3, KIR2DS2 genes.  
1Bộ môn Sinh lý bệnh - Miễn dịch, Trường Đại học Y Hà Nội  
Người phản hồi: Nguyễn Thanh Thúy ([email protected])  
Ngày nhận bài: 22/2/2021  
Ngày bài báo được đăng: 26/4/2021  
65  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
bào uNK của mẹ, dẫn đến thúc đẩy hoặc  
ngăn cản sự xâm l ấn của nguyên bào  
nuôi vào động mạch xoắn ốc [5]. Vai trò  
của gen KIR2DS2 và KIR2DL3 trong c ơ  
chế bệnh sinh TSG đã được nhiều tác giả  
đề cập. William RF và CS (2013) nghiên  
cứu trên đối tượng người Mỹ gốc Âu thấy  
thai phụ mang gen KIR2DL3 ức chế trong  
khi thai nhi mang gen HLA-C1 dẫn đến  
sản sinh quá nhiều tín hiệu ức chế hoạt  
động tế bào dNK, khiến gia tăng đáng kể  
nguy cơ m ắc TSG [8]. Long W và CS  
(2015) nghiên cứu trên đối tượng người  
Hán thấy KIR2DS2 được biểu lộ nhiều  
trên uNK, chúng kích thích mạnh mẽ hoạt  
động của các tế bào này, thúc đẩy các  
nguyên bào nuôi xâm lấn vào màng rụng  
tử cung [6]. Các nghiên cứu trên ở các  
chủng tộc và vùng địa lý khác nhau liệu  
có giống ở Việt Nam khi gen KIR có tính  
đa hình thái cao? Do đó, chúng tôi tiến  
hành nghiên cứu này nhằm:  
Tiền sản giật (TSG) là m ột trong những  
biến chứng hay gặp nhất ở phụ nữ mang  
thai, thường xuất hiện sau tuần thứ 20  
của thai kỳ và ch ấm dứt sau khi sinh  
6 tuần, đặc trưng là t ăng huyết áp và  
protein niệu. Căn nguyên của TSG được  
cho là thiếu máu cục bộ nhau thai, ảnh  
hưởng đến cấp máu cho thai làm thai  
kém được nuôi dưỡng vì s ự xâm nhập  
bất thường của các nguyên bào nuôi và  
tái cấu trúc không đầy đủ của động mạch  
xoắn ốc. Quá trình các nguyên bào nuôi  
xâm nhập sâu vào các động mạch xoắn  
để tái c ấu trúc mạch máu tử cung được  
kiểm soát bởi quần thể t ế bào diệt tự  
nhiên uNK (uterine nature killer - tế bào NK  
tử cung) của mẹ, thông qua sự tương tác  
giữa thụ thể KIR (Killer cell immunoglobulin  
like receptor) trên tế bào uNK và phối tử  
của chúng - phân tử HLA (Human  
leukocyte antigen) lớp I - điển hình là  
HLA-C trên nguyên bào nuôi của thai nhi.  
- Xác định tần suất gen KIR2DL3,  
KIR2DS2 ở thai phụ TSG và thai phụ bình  
thường.  
KIR là m ột trong các nhóm receptor  
quan trọng nhất được biểu lộ trên bề mặt  
tế bào uNK. Locus KIR có tính đa hình  
thái với thành phần gen khác nhau giữa  
các haplotype, bao gồm haplotype A và  
B. Haplotype A chứa hầu hết các gen ức  
chế KIR2DL1, 2DL3, 2DL4, 3DL1, 3DL2,  
3DL3, trong khi haplotype B chứa kết hợp  
khác nhau của các gen KIR hoạt hoá  
2DS1, 2DS2, 2DS3, 2DS5, 3DS1 và KIR  
ức chế KIR2DL2, 2DL5. Điều này dẫn  
đến sự khác nhau về chức năng của KIR  
A hay B khi k ết hợp với phối tử c ủa  
chúng. HLA-C là HLA đa hình duy nhất  
biểu lộ b ởi nguyên bào nuôi, được chia  
thành hai nhóm HLA-C1 và HLA-C2. Sự  
phối hợp giữa KIR của mẹ và HLA-C c ủa  
thai có thể gây hoạt hoá hoặc ức chế tế  
- Tìm hi ểu mối liên quan của gen và  
kiểu gen KIR2DL3, KIR2DS2 đối với cân  
nặng thai nhi và protein niệu.  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
1. Đối tượng nghiên cứu  
Thai phụ mang thai đơn tuần thứ 20  
trở đi, được theo dõi và quản lý thai nghén  
tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Thời gian  
nghiên cứu: Từ 4/2019 - 8/2020.  
Gồm 2 nhóm:  
- Nhóm TSG: 100 thai phụ được chẩn  
đoán xác định TSG.  
- Nhóm chứng: 100 thai phụ bình thường.  
66  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
* Tiêu chuẩn lựa chọn nhóm TSG: Thai phụ mang thai đơn tuần thứ 20 trở đi, được  
chẩn đoán TSG theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản  
của Bộ Y tế năm 2016.  
* Tiêu chuẩn lựa chọn nhóm chứng: Thai phụ khỏe mạnh, mang thai tuần thứ 20 trở  
đi, không mắc các bệnh mạn tính khác.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
* Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu bệnh chứng.  
* Các bước tiến hành:  
- Mẫu máu được lấy tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.  
- Xác định kiểu gen KIR2DL3 và KIR2DS2 tại Labo Bộ môn Sinh lý b ệnh - Miễn dịch,  
Trường Đại học Y Hà Nội.  
- Các cặp mồi sử dụng trong nghiên cứu [5]:  
Bảng 1: Các cặp mồi sử dụng trong nghiên cứu.  
Gene  
Mồi  
F1  
R1  
F2  
R2  
F1  
R1  
F2  
R2  
Trình tự mồi  
Kích cỡ (bp)  
CTTCATCGCTGGTGCTG  
2DL3A  
550  
AGGCTCTTGGTCCATTACAA  
TCCTTCATCGCTGGTGCTG  
GGCAGGAGACAACTTTGGATCA  
TTCTGCACAGAGAGGGGAAGTA  
GGGTCACTGGGAGCTGACAA  
CGGGCCCCACGGTTT  
2DL3  
2DS2  
2DL3B  
2DS2A  
2DS2B  
800  
175  
240  
301  
GGTCACTCGAGTTTGACCACTCA  
CCCTGATGAAGAACTTGTATCTC  
GAAATTACACACATAGGTGGCACT  
X1  
X3  
F
R
Hình 1: Hình ảnh điện di sản phẩm PCR gen KIR2DL3 và KIR2DS2.  
(Giếng 1: Ladder Marker DNA, Giếng 2: Chứng nội kiểm X1X3 301 bp, Giếng 3:  
2DL3B 800 bp, Giếng 4: 2DL3A 550 bp, Giếng 5: 2DS2A 175 bp, Giếng 6: 2DS2B 240 bp,  
Giếng 7: H20)  
* Xử lý số liệu: Bằng phần mềm SPSS 20.0.  
67  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
Bảng 1: Đặc điểm cân nặng trẻ sơ sinh.  
Nhóm  
Nhóm bệnh (n = 100)  
Nhóm chứng (n = 100)  
p
Cân nặng (g)  
n
%
40  
60  
n
95  
5
%
95  
5
≥ 2.500  
< 2.500  
40  
60  
< 0,01  
Tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân ở nhóm bệnh cao hơn nhiều so với nhóm chứng (60% so  
với 5%). Lê Thị Mai (2004) thống kê các biến chứng của nhiễm độc thai nghén đối với  
con cũng thấy biến chứng sơ sinh nhẹ cân chiếm tỷ lệ cao nhất (52,5%), tiếp theo là  
sinh non (49,8%) [2]. Theo Lê Thiện Thái (2010), tỷ lệ sinh non ở thai phụ bị TSG là  
42,2%, tỷ lệ sinh đủ tháng nhẹ cân là 30,8% [3]. Tỷ lệ sơ sinh nhẹ cân và sinh non của  
các tác giả trên thấp hơn của chúng tôi do ngoài thống kê tỷ lệ sinh non và sơ sinh nhẹ  
cân, các tác giả còn thống kê các biến chứng khác như thai chết lưu hay chết sau sinh.  
TSG vẫn là nguy cơ lớn nhất gây sinh non, chiếm tới 25% tổng số trẻ sinh ra với cân  
nặng rất thấp (< 1.500 g). Thai nhi của thai phụ bị tăng huyết áp từ trước hoặc thai phụ  
bị TSG đều có nguy cơ chậm phát triển trong tử cung do giảm dòng máu nuôi dưỡng  
qua nhau thai [2, 3].  
1
00%  
8
0%  
57%  
30%  
0%  
12%  
Thai phụ TSG (n = 100)  
p < 0,05  
< 28  
28-32  
33-36  
≥ 37  
Biểu đồ 1: Đặc điểm tuần thai của nhóm bệnh.  
Tỷ lệ sinh non ở nhóm bệnh là 70%, chủ yếu trong khoảng 33 - 36 tuần (57%).  
Ngoài ra, có đến 12% trẻ sinh non ở tuần thai 28 - 32, đáng chú ý có 1 trường hợp  
sinh non < 28 tuần, chiếm 1%.  
68  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
Bảng 2: Đặc điểm protein niệu.  
Nhóm bệnh (n = 100)  
Nhóm chứng (n = 100)  
Nhóm  
p
Protein niệu (g/L)  
n
14  
%
14  
n
%
< 0,5  
0,5 - 2,9  
≥ 3,0  
100  
100  
38  
38  
48  
48  
Tổng  
100  
100  
5,47 6,68  
0,03 0,08  
< 0,01  
SD  
Protein niệu trung bình ở nhóm bệnh là 5,47 6,68 g/L, trong đó mức protein niệu  
≥ 3,0 g/L chiếm 48%. Tương đương nghiên cứu của Trần Thị Hiền (2014) tại Bệnh viện  
Phụ sản Trung ương: Tỷ lệ thai phụ có m ức protein niệu cao ở thời điểm nhập viện  
chiếm chủ yếu [1]. Protein niệu chỉ điểm cho thấy có tổn thương cầu thận làm protein  
trong máu, chủ yếu là albumin thoát qua lỗ lọc cầu thận ra ngoài. Đây có thể là h ậu  
quả của việc giảm lượng máu tới thận, gây phá hủy cầu thận dẫn đến thiểu niệu và  
protein niệu. Lượng protein mất đi qua đường nước tiểu ảnh hưởng đến tình trạng  
dinh dưỡng của cả mẹ và con. Theo Dong X và CS (2017), protein niệu không cần thiết  
trong chẩn đoán TSG nhưng liên quan đến mức độ nghiêm trọng của bệnh và tiên lượng  
tình trạng thai nhi [4].  
Bảng 3: Tần suất gen và kiểu gen KIR2DS2, KIR2DL3.  
Nhóm bệnh (n = 100) Nhóm chứng (n = 100)  
Nhóm  
p
Gen và kiểu gen  
OR (95%CI)  
n
%
n
%
(+)  
(-)  
27  
27  
42  
42  
< 0,05  
OR = 0,511  
(0,282 - 0,925)  
KIR2DS2  
73  
73  
58  
58  
(+)  
(-)  
94  
6
94  
6
97  
3
97  
3
> 0,05  
KIR2DL3  
< 0,05  
(+)  
70  
70  
57  
57  
KIR2DS2-KIR2DL3+  
KIR2DS2+KIR2DL3-  
OR = 1,760  
(1,098 - 3,153)  
(-)  
(+)  
(-)  
30  
3
30  
3
43  
2
76  
2
> 0,05  
97  
24  
97  
24  
98  
40  
98  
40  
(+)  
< 0,05  
KIR2DS2+KIR2DL3+  
KIR2DS2-KIR2DL3-  
OR = 0,471  
(0,254 - 0,874)  
(-)  
76  
76  
60  
60  
(+)  
(-)  
3
3
1
1
> 0,05  
97  
97  
99  
99  
(+): Có mặt sản phẩm khuếch đại gen KIR; (-): Vắng mặt sản phẩm khuếch đại gen KIR  
69  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
Tần suất gen KIR2DS2 nhóm bệnh KIR2DL3+ là đại diện kiểu gen AB và kiểu  
thấp hơn nhóm chứng với OR = 0,511 (tỷ lệ gen -KIR2DS2-KIR2DL3 là kiểu gen không  
TSG ở thai phụ mang gen KIR2DS2 bằng xác định (#). Phân tích sự kết hợp đồng  
1/2 so với thai phụ không mang gen này). thời gen KIR2DL3 và gen KIR2DS2 thấy,  
Vì gen KIR2DS2 có tác dụng bảo vệ thai tỷ l ệ thai phụ b ị TSG có ki  
ểu gen  
phụ khỏi TSG (làm giảm nguy c ơ TSG). KIR2DS2-KIR2DL3+ là 70%, cao hơn nhóm  
Theo Yu Hong, trên cơ sở sự hiện diện của thai phụ bình thường là 57% (p < 0,05;  
các KIR đặc hiệu trên haplotype KIR B, OR = 1,760; 95%CI: 1,098 - 3,153). Trong  
kiểu gen KIR AA được xác định nếu kiểu khi đó, tỷ l ệ có m ặt cả 2 gen (kiểu gen  
gen của thai phụ không có mặt các gen +KIR2DL3+KIR2DS2 hay AB) là 24% ở  
KIR2DS1, 2DS2, 2DS3,2DS5, KIR3DS1, thai phụ bị TSG thấp hơn khác biệt có ý  
KIR2DL2 và KIR2DL5; các trường hợp nghĩa thống kê so với thai phụ bình  
còn lại được xác định là kiểu gen KIR BX thường là 40% (p < 0,05; OR = 2,111;  
(AB hoặc BB) [7]. Tuy nhiên, vì gen 95%CI: 1,148 - 3,881). Câu hỏi đặt ra:  
KIR2DL3 xuất hiện trên haplotype KIR B, Phải chăng sự có m ặt gen KIR2DS2 làm  
gen KIR2DS2 xuất hiện trên haplotype giảm nguy cơ TSG? Và s ự vắng mặt của  
KIR A và ở Việt Nam cũng như trên thế gen KIR2DS2 kết hợp với sự xuất hiện  
giới chưa có nghiên cứu nào về 2 ki ểu của gen KIR2DL3 (kiểu gen KIR2DS2-  
gen này nên chúng tôi xếp kiểu gen KIR2DL3+) sẽ làm t ăng nguy cơ m ắc  
KIR2DS2-KIR2DL3+ là đại diện kiểu gen TSG? Đồng thời, việc kết hợp cả 2 gen  
AA, kiểu gen KIR2DS2+KIR2DL3- là đại KIR2DS2, KIR2DL3 (kiểu gen KIR2DS2+  
diện kiểu gen BB, kiểu gen KIR2DS2+ KIR2DL3+) làm giảm nguy cơ mắc TSG?  
Bảng 4: Mối liên quan giữa sự xuất hiện gen và kiểu gen KIR2DS2, KIR2DL3 với  
đặc điểm tuổi thai khi sinh (n = 100).  
Đặc điểm  
Tuổi thai khi sinh (tuần)  
Gen và kiểu gen  
n
p
(+) (n = 27)  
36,63 3,07  
KIR2DS2  
> 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
(-) (n = 73)  
(+) (n = 94)  
(-) (n = 6)  
35,90 2,60  
36,16 2,76  
35,17 2,40  
36,01 2,57  
36,30 3,13  
37  
KIR2DL3  
(+) (n = 70)  
(-) (n = 30)  
(+) (n = 3)  
(-) (n = 97)  
(+) (n = 24)  
(-) (n = 76)  
KIR2DS2-KIR2DL3+  
KIR2DS2+KIR2DL3-  
KIR2DS2+KIR2DL3+  
36,07 2,78  
36,62 3,13  
35,92 2,59  
70  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
So sánh tuổi thai khi sinh trung bình của thai phụ bị TSG thấy: Mặc dù không có  
khác biệt khi phân tích kiểu gen KIR2DS2-KIR2DL3+ và ki ểu gen KIR2DS2+KIR2DL3+,  
nhưng có mối liên quan giữa kiểu gen KIR2DS2+KIR2DL3- với tuổi thai khi sinh trung  
bình (p < 0,05): nhóm thai phụ bị TSG mang kiểu gen KIR2DS2+KIR2DL3- có tuổi thai  
khi sinh trung bình là 37 tuần (không có sinh non), cao hơn có ý nghĩa so với nhóm  
thai phụ bị TSG có các ki ểu gen khác có tuổi thai khi sinh trung bình là 36,07 2,78  
tuần (có sinh non). Liệu kiểu gen KIR2DS2+KIR2DL3- giúp thai phụ bị TSG giảm biến  
chứng sinh non?  
Bảng 5: M ối liên quan giữa gen và kiểu gen KIR2DS2, KIR2DL3 v ới đặc điểm  
protein niệu ở nhóm bệnh (n = 100).  
≥ 3,0 g/L  
< 3,0 g/L  
Protein niệu  
p
Gen và kiểu gen  
n
8
%
n
19  
33  
48  
4
%
36,5  
63,5  
92,3  
7,7  
(+) (n = 27)  
(-) (n = 73)  
(+) (n = 94)  
(-) (n = 6)  
16,7  
83,3  
95,8  
4,2  
KIR2DS2  
< 0,05  
> 0,05  
< 0,05  
> 0,05*  
< 0,05  
40  
46  
2
KIR2DL3  
(+) (n = 70)  
(-) (n = 30)  
(+) (n = 3)  
(-) (n = 97)  
(+) (n = 24)  
(-) (n = 76)  
39  
9
81,3  
18,7  
2,1  
31  
21  
2
59,6  
40,4  
3,8  
KIR2DS2-KIR2DL3+  
KIR2DS2+KIR2DL3-  
KIR2DS2+KIR2DL3+  
1
47  
7
97,9  
14,6  
85,4  
50  
17  
35  
96,2  
32,7  
67,3  
41  
Thai phụ bị TSG mang gen KIR2DS2 có tỷ lệ protein niệu ≥ 3,0 g/L thấp hơn so với  
thai phụ không mang gen này (16,7% so với 83,3%). Việc không xuất hiện gen  
KIR2DS2 nhưng có mặt gen KIR2DL3 (kiểu gen KIR2DS2-KIR2DL3+) là yếu tố bất lợi,  
vì có nguy cơ xuất hiện protein niệu cao hơn so với nhóm thai phụ bị TSG không có  
kiểu gen này. Cụ thể, 81,3% thai phụ mang kiểu gen KIR2DS2-KIR2DL3+ có protein  
niệu ≥ 3,0 g/L, tỷ lệ này ở nhóm không mang gen là 18,7% (p < 0,05). Nói cách khác,  
kiểu gen KIR2DS2-KIR2DL3+ làm tăng nguy cơ xuất hiện protein niệu ≥ 3,0 g/L ở thai  
phụ. Bên cạnh đó, quan sát kiểu gen KIR2DS2+KIR2DL3+ thấy tỷ lệ thai phụ bị TSG  
có protein niệu ≥ 3,0 g/L thấp hơn có ý ngh ĩa thống kê so với nhóm không mang kiểu  
gen này (p < 0,05). Như vậy, sự xuất hiện của kiểu gen có mặt gen KIR2DS2 là một  
yếu tố có lợi, ảnh hưởng đến mức độ của TSG.  
71  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
3. Lê Thiện Thái. Nghiên cứu ảnh hưởng  
của bệnh lý tiền sản giật lên thai phụ và thai  
nhi và đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị.  
Luận án Tiến sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà  
Nội 2010.  
KẾT LUẬN  
Nghiên cứu mối liên quan giữa kiểu  
gen KIR2DL3, KIR2DS2 ở thai phụ TSG,  
chúng tôi rút ra kết luận: Kiểu gen có mặt  
gen KIR2DS2+ có tác dụng bảo vệ thai  
phụ khỏi biến chứng TSG.  
4. Dong X, Gou W, Li C, et al. Proteinuria  
in preeclampsia: Not essential to diagnosis  
but related to disease severity and fetal  
outcome. Pregnancy Hypertension: An International  
Journal of Women's Cardiovascular Health 2017.  
LỜI CẢM ƠN  
Đề tài được thực hiện bởi kinh phí đề  
tài cấp Thành phố Hà Nội 2017 - 2019.  
Chân thành cảm ơn sự tham gia của KTV  
Đỗ Thị H ương - Tr ường Đại học Y Hà  
Nội; ThS.BS Nguyễn Đức Minh - Khoa Vi  
sinh, Bệnh viện Phụ s ản Hà Nội; ĐDV  
Phạm Thị Tuyết Chinh, ĐDV Hoàng Thị  
Liên - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.  
5. Long W, Shi Z, Fan S, el al. Association  
of maternal KIR and Fetal HLA-C genes with  
the risk of preeclampsia in Chinese Han  
population. Placenta 2015; 36:433-437.  
6. Hiby SE, Walker JJ, O’shaughnessy KM,  
et al. Combinations of maternal KIR and fetal  
HLA-C genes influence the risk of preeclampsia  
and reproductive success. Journal of  
Experimental Medicine 2004; 200(8):957-965.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Trần Thị Hiền. So sánh thái độ x ử trí  
tiền sản giật trong năm 2008 và năm 2013  
tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Luận văn  
Bác sĩ Chuyên khoa II. Trường Đại học Y Hà Nội  
2014.  
7. Yu H, Pan N, Shen Y, et al. Interaction  
of parental KIR and fetal HLA-C genotypes  
with the risk of preeclampsia. Hypertension in  
Pregnancy 2014; 33(4):402-411.  
2. Lê Thị Mai. Nghiên cứu tình hình sản  
phụ bị nhiễm độc thai nghén đẻ tại Bệnh viện  
Phụ s ản Trung ương trong năm 2003. Luận  
văn Bác sĩ Chuyên khoa II. Trường Đại học Y  
Hà Nội 2004.  
8. William RF, Noriko S, Lihua Hou, el al.  
Allelic variation in KIR2DL3 generates a  
KIR2DL2-like receptor with increased binding  
to its HLA-C ligand. The Journal of Immunology  
2013; 190:6198-6208.  
72  
pdf 8 trang yennguyen 18400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Mối liên quan của kiểu gen KIR2DL3, KIR2DS2 ở thai phụ tiền sản giật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmoi_lien_quan_cua_kieu_gen_kir2dl3_kir2ds2_o_thai_phu_tien_s.pdf