Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phẫu thuật glôcôm ác tính

vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
chúng tối đạt 80%, trong đó tái thông tốt đạt trị dưới 6 giờ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh  
60%(TICI 2b 17.14%, TICI 3 42.86%). Tỷ lệ tái Hóa cho thấy thành công về mặt kỹ thuật. Tỷ lệ  
thông tốt của chúng tôi thấp hơn so với các thử có tái thông cao (94.29%), trong đó tái thông  
nghiệm ngẫu nhiên: MR CLEAN (75.4%)[1], hoàn toàn đạt 42.86%. Tỷ lệ xuất huyết não có  
ESCAPE (72.4%) [2], EXTENDED IA (86%)[3], triệu chứng chiếm 8.57%. Mức độ hồi phục chức  
SWIFT – PRIME (88%) [4] và Vũ Đăng Lưu năng thần kinh tốt (mRS 0 – 2) tại thời điểm 3  
71.9% [6]. Theo chúng tôi, lí do chính dẫn tới sự tháng đạt 34.29%. Tử vong sau 3 tháng chiếm  
khác biệt này, đó là kinh nghiệm can thiệp của 14.29%. Cần tiếp tục nghiên cứu để có số liệu  
chúng tôi còn chưa nhiều bằng các trung tâm đầy đủ hơn trong những năm tiếp theo.  
lớn khác.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Về biến chứng sau can thiệp, chúng tôi có 3  
1. Olvert  
A.  
Berkhemer, Puck  
S.S.  
trường hợp xuất huyết não có triệu chứng,  
chiếm tỷ lệ khá cao (8.57%). Trong khi đó, xuất  
huyết não có triệu chứng ở nghiên cứu MR  
CLEAN là 7.7% [1], ESCAPE là 3.6% [2], và  
EXTENDED IA là 6% [3]. Nguyên nhân có thể là  
do yếu tố chủng tộc, bệnh mạn tính kèm theo.  
Mặt khác, yếu tố kinh nghiệm can thiệp cũng cần  
phải tính đến.  
Về mức độ phục hồi chức năng thần kinh  
theo thang điểm Rankin sửa đổi, tỷ lệ phục hồi  
tốt tại thời điểm 3 tháng chiếm 34.29%. Kết quả  
này tương tự nghiên cứu MR CLEAN (33%),  
nhưng thấp hơn các nghiên cứu REVASCAT  
(43,7%), EXTENDED IA (72%), SWIFT - PRIME  
(60%) và Vũ Đăng Lưu (58,2%). Sự khác biệt  
này có thể phần lớn là do tiêu chuẩn lựa chọn  
bệnh nhân ở mỗi nghiên cứu khác nhau. Trong  
nghiên cứu này, tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân  
của chúng tôi tương tự thử nghiệm MR CLEAN.  
Fransen, Debbie Beumer, et al., for the MR CLEAN  
Investigators (2015):  
A Randomized Trial of  
Intraarterial Treatment for Acute Ischemic Stroke.  
N Engl J Med 2015; 372:11-20.  
2. Mayank Goyal, Andrew M. Demchuk, Bijoy K.  
Menon, et al., for the ESCAPE Trial Investigators  
(2015): Randomized Assessment of Rapid  
Endovascular Treatment of Ischemic Stroke N Engl  
J Med 2015; 372:1019-1030  
3. Bruce C.V. Campbell, Peter J. Mitchell,  
Timothy J. Kleinig, et al.,for the EXTEND-IA  
Investigators Endovascular (2015): Therapy for  
Ischemic Stroke with Perfusion-Imaging Selection  
N Engl J Med 2015; 372:1009-1018  
4. Jeffrey  
L.  
Saver, Mayank  
Goyal, Alain  
Bonafe, et al.,  
for  
the  
SWIFT  
PRIME  
Investigators  
(2015):  
Stent-Retriever  
Thrombectomy after Intravenous t-PA vs. t-PA  
Alone in Stroke N Engl J Med 2015; 372:2285-2295  
5. Tudor  
G.  
Jovin, Angel  
Chamorro, Erik  
Cobo, et al., for the REVASCAT Trial Investigators  
(2015): Thrombectomy within  
Symptom Onset in Ischemic N Engl J Med 2015;  
372:2296-2306  
8 Hours after  
V. KẾT LUẬN  
6. Vũ Đăng Lưu, Nguyễn Quang Anh (2016): Kết  
quả của phương pháp lấy huyết khối bằng dụng cụ  
cơ học Stent Solitaire trong điều trị nhồi máu não  
tối cấp. Tạp chí nghiên cứu Y học. 94(2), 35 – 39.  
Can thiệp lấy huyết khối đường động mạch  
bằng dụng cụ cơ học Solitaire cho loạt 35 bệnh  
nhân đột quỵ nhồi máu não tối cấp cửa sổ điều  
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ  
PHẪU THUẬT GLÔCÔM ÁC TÍNH  
Đỗ Tấn1, Phạm Thị Thu Hà1  
2012 đến tháng 10 năm 2017 trên 53 mắt với thời  
gian theo dõi tối thiểu 6 tháng. Kết quả: 39 mắt  
(73,6%) được phẫu thuật lấy TTT/IOL kết hợp cắt DK  
cắt màng hyaloid- dây chằng Zinn - mống mắt chu  
biên (HZV), 14 mắt có IOL được phẫu thuật CDK +  
HZV. Thị lực cải thiện rõ rệt sau mổ, tại thời điểm 6  
tháng sau phẫu thuật 51/53 mắt chiếm 96,4% thị lực  
tăng, chỉ có 2 mắt thị lực không tăng so với trước  
phẫu thuật (3,8%). Nhãn áp sau phẫu thuật giảm rõ  
rệt. 36 mắt thành công hoàn toàn (67,9%), 16 mắt  
thành công 1 phần, chiếm 30,3% (chủ yếu do những  
mắt này phải dùng thuốc hạ nhãn áp bổ sung), 1 mắt  
thất bại (1,8%) và đã được phẫu thuật cắt bè củng  
giác mạc. Thị lực trước điều trị liên quan có ý nghĩa  
TÓM TẮT27  
Mục tiêu: Đánh giá kết quả và các yếu tố ảnh  
đến điều trị phẫu thuật Glôcôm ác tính. Bệnh nhân  
và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp  
theo dõi dọc theo thời gian được tiến hành tại khoa  
Glôcôm bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 10 năm  
*Bệnh Viện Mắt Trung Ương.  
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Thị Thu Hà  
Ngày nhận bài: 5.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 23.4.2021  
Ngày duyệt bài: 5.5.2021  
108  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
đến kết quả thị lực sau phẫu thuật. Hình thái sẹo  
thường, có thể dẫn đến mù lòa nhanh chóng nếu  
không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.  
bọng trước phẫu thuật ảnh hưởng đến nhãn áp sau  
phẫu thuật. Độ sâu tiền phòng trước phẫu thuật có  
ảnh hưởng đến tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật như  
viêm màng bồ đào, phù giác mạc. Kết luận: Điều trị  
phẫu thuật cắt dịch kính tái tạo tiền phòng là phương  
pháp điều trị an toàn, hiệu quả. Thị lực, hình thái sẹo  
bọng, độ sâu tiền phòng trước mổ là các yếu tố tiên  
lượng có ý nghĩa đến kết quả phẫu thuật.  
Các phương pháp điều trị glôcôm ác tính đã  
trải qua nhiều thay đổi có tính chất cách mạng  
dựa trên những hiểu biết ngày càng toàn diện và  
sâu sắc về cơ chế bệnh sinh của bệnh. Điều trị  
glôcôm ác tính bao gồm điều trị nội khoa với  
mục đích hạ nhãn áp, đưa các cấu trúc giải phẫu  
về vị trí sinh lý bình thường. Nhưng theo các  
nghiên cứu, điều trị nội khoa chỉ có tác dụng cải  
thiện bệnh cảnh của glôcôm ác tính trong thời  
gian đầu, tỷ lệ thất bại và tái phát của điểu trị  
bảo tồn rất cao (80-100%) [1]. Điều trị laser  
được áp dụng trên những mắt điều trị nội khoa  
thất bại và có đủ điền kiện có thể thực hiện  
được thủ thuật. Tuy vậy, điều trị laser có tỷ lệ tái  
phát rất cao theo thời gian (90-100%) [2], điều  
này cho thấy phương pháp này tuy có thể điều  
trị bệnh trên một số trường hợp chọn lọc nhưng  
kết quả không ổn định và bền vững. Điều trị  
ngoại khoa là lựa chọn cuối cùng trên những  
mắt không đáp ứng với điều trị nội khoa và  
laser. Ngày nay, dựa trên những kiến thức mới  
về cơ chế bệnh, nhiều tác giả áp dụng phương  
pháp lấy thể thủy tinh, cắt dịch kính – tạo đường  
thông nối giữa buồng dịch kính và tiền phòng -  
tái tạo tiền phòng đã cho kết quả rất khả quan,  
tỷ lệ thành công cao (80-100%), hồi phục chức  
năng thị giác cho bệnh nhân, cải thiện đáng kể  
tiên lượng bệnh. Năm 2014, Trần.T.Nguyệt  
Thanh, Đỗ Tấn, Đào Thị Lâm Hường và cộng sự  
báo cáo kết quả điều trị glôcôm ác tính bằng  
phương pháp phẫu thuật cắt dịch kính  
trước/màng hyaloids trước – cắt dây chằng Zinn  
- cắt mống mắt chu biên qua đường pars plana  
có sử dụng camera nội nhãn trên 24 mắt.  
Nghiên cứu có tỷ lệ thành công về giải phẫu  
100% với thời gian theo dõi 6 tháng, không có  
trường hợp nào có biến chứng nghiêm trọng  
trong và sau phẫu thuật [3]. Tiếp nối thành công  
của nghiên cứu trên, chúng tôi tiến hành nghiên  
cứu này để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến  
tiên lượng điều trị của phương pháp điều trị này.  
Từ khóa: Glôcôm ác tính, cắt dịch kính, lấy thể  
thủy tinh  
SUMMARY  
AFFECTING FACTORS FOR SURGICAL  
TREATMENT OF MALIGNANT GLAUCOMA  
Objectives: To evaluate the outcome and  
affecting factors of surgical treatment for malignant  
Glaucoma. Patients and Methods: Interventional,  
prospective study on 53 malignant Glaucoma eyes at  
Glaucoma department, VNEH from 10/2012 to  
10/2017 with minimum follow-up of 6 months. 39  
(73.6%) eyes were operated with lens removal/ IOL  
and vitrectomy + hyalo-zonulo-iridectomy (HZV), the  
remaining 14 pseudophakic eyes were treated with  
vitrectomy + HZV only. VA was significantly improved  
postoperatively, at 6 months, 51/53 eyes (96.4%) got  
some VA increase, while VA remained unchanged in  
only 2 eyes (3.8%). IOP was remarkably reduced after  
the surgery. The complete success rate was 67.9%,  
partial success rate was 30.3% and only 1 failure that  
needed trabeculectomy to control IOP. Preoperative  
VA proportionately affected visual outcome. The  
preoperative filtration bleb status significantly  
influenced the IOP results. AC depth before treatment  
was related with the rate of postoperative  
complications. Conclusion: surgical treatment  
including vitrectomy + HVZ (+/- lens removal) was  
safe and effective for malignant Glaucoma.  
Preoperative VA, filtration bleb and AC depth were  
significant prognostic factors for surgical outcome.  
Key words: Malignant Glaucoma, vitrectomy, lens  
removal  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Bệnh glôcôm ác tính hay còn gọi là hội chứng  
thủy dịch lạc đường được được mô tả lần đầu  
bởi Graefe (1869). Đây là bệnh lý gây ra bởi sự  
lưu thông lạc đường của thủy dịch ra bán phần  
sau gây ra bệnh cảnh lâm sàng điển hình: tiền  
phòng nông cả ở trung tâm và ngoại vi do màn  
mống mắt – thể thủy tinh bị đẩy ra trước,  
thường kèm theo tình trạng nhãn áp tăng cao.  
Bệnh hay xuất hiện thứ phát sau một can thiệp  
nội nhãn nhưng cũng có thể xuất hiện nguyên  
phát. Glôcôm ác tính tuy là bệnh lý hiếm gặp với  
tỷ lệ 2-4% sau các phẫu thuật nội nhãn nói  
chung nhưng được coi là bệnh lý nguy hiểm với  
bệnh cảnh lâm sàng nặng nề, diễn biến cấp tính,  
rầm rộ. Bệnh có tiên lượng rất nặng, không đáp  
ứng với các phương pháp điều trị glôcôm thông  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Địa điểm và đꢀi tưꢁng nghiên cứu.  
Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Glôcôm  
bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 10 năm  
2012 đến tháng 10 năm 2017. Đối tượng nghiên  
cứu là những bệnh nhân có mắt được chẩn đoán  
xác định glôcôm ác tính.  
Tiêu chuꢂn lꢃa chꢄn  
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định glôcôm  
ác tính với các tiêu chuẩn sau:  
109  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
+ Tiền phòng xẹp hoặc nông cả ở trung tâm (và/hoặc laser) thất bại đã được phẫu thuật tái  
và ngoại vi, tiền phòng nông từ độ 1 trở lên tạo tiền phòng với thời gian theo dõi tối thiểu 6  
(theo phân độ tiền phòng nông của Spaeth) [4]  
+ Nhãn áp cao (> 21mmHg trước điều trị).  
tháng. Có 73,6% số mắt (39/53 mắt) còn thể  
thủy tinh được phẫu thuật cắt dịch kính phối hợp  
+ Khởi phát sau các phẫu thuật nội nhãn hoặc phaco/IOL và cắt màng hyaloid trước + cắt dây  
thủ thuật trước đó, loại trừ các nguyên nhân khác chằng Zinn + cắt mống mắt chu biên. 26,4% số  
gây tiền phòng nông sau phẫu thuật: bong hắc mắt (14/53 mắt) đã đặt thể thủy tinh nhân tạo  
mạc, tăng thoát thủy dịch, xuất huyết thượng hắc rồi được phẫu thuật cắt dịch kính trước và cắt  
mạc chủ yếu dựa trên kết quả siêu âm B.  
màng hyaloid trước + cắt dây chằng Zinn + cắt  
+ Kết quả siêu âm bán phần trước (UBM): mống mắt chu biên.  
tiền phòng nông ở cả trung tâm và ngoại vi, thể  
mi dẹt, quay trước…  
Bảng 1: Loꢅi phẫu thuật đưꢁc thꢃc hiện  
điều trị glôcôm ác tính  
Loꢅi phẫu thuật  
Cắt dịch  
kính+phaco/IOL + HCI  
Cắt dịch kính + HCI  
Tổng  
+ Điều trị nội khoa và/ hoặc laser thất bại.  
Tiêu chuꢂn loꢅi trừ  
- Mắt mất chức năng  
Sꢀ mắt  
Tỷ lệ %  
39  
73,6  
- Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu và  
bệnh nhân không đủ điều kiện sức khỏe để theo  
dõi điều trị và khám lại theo quy trình.  
Phương pháp phẫu thuật:  
- Trên mắt còn thể thủy tinh: thực hiện phẫu  
thuật 3 bước  
• Cắt dịch kính trung tâm  
• Tán nhuyễn thể thủy tinh đặt thể thủy tinh  
nhân tạo (Phaco/IOL)  
• Cắt dịch kính trước - cắt màng hyaloid trước  
– cắt dây chằng Zinn – cắt mống mắt chu biên  
(HZV)  
- Trên mắt đã đặt thể thủy tinh nhân tạo:  
thực hiện một bước  
• Cắt dịch kính trước - cắt màng hyaloid trước  
– cắt dây chằng Zinn – cắt mống mắt chu biên  
có sử dụng camera nội nhãn  
Đánh giá kết quả thành công chung của  
phẫu thuật:  
- Thành công hoàn toàn: Tiền phòng tái tạo  
tốt, nhãn áp điều chỉnh không cần dùng thuốc  
hạ nhãn áp, thị lực bằng hoặc tăng sau điều trị  
- Thành công một phần: tiền phòng tái tạo  
tốt, nhãn áp điều chỉnh với thuốc tra hạ nhãn áp,  
thị lực bằng hoặc tăng sau điều trị.  
- Thất bại: gồm ít nhất một trong hai tiêu  
chuẩn sau: Tiền phòng không tái tạo và/hoặc  
14  
53  
26,4  
100  
IOL: thể thủy tinh nhân tạo; HZV: cắt màng  
Hyaloid-dây zinn-mông mắt chu biên  
Thị lực tăng rõ rệt sau điều trị phẫu thuật.  
Trước phẫu thuật có 47,2% số mắt có thị lực  
dưới ĐNT 1m; 64,2% số mắt có thị lực dưới  
20/400. Mắt có thị lực từ 20/60 trở lên chỉ có 2  
mắt, chiếm 3,8%. Ngay sau phẫu thuật 1 tuần,  
số mắt có thị lực dưới 20/400 giảm xuống còn  
22,6%; 10/53 mắt (18,9%) có thị lực tốt hơn  
20/70. Ở thời điểm 6 tháng sau phẫu thuật, số  
mắt có thị lực dưới ĐNT 3m chỉ còn 5 mắt,  
chiếm 9,5%. 25/53 mắt (47,2%) có thị lực từ  
20/60 trở lên, trong đó 7 mắt có thị lực ≥ 20/25  
(chiếm 13,2%). Sự khác biệt giữa các thời điểm  
có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Sau phẫu  
thuật 1 tuần 42 mắt thị lực tăng chiếm 81,2%. 9  
mắt (17%) thị lực không cải thiện so với thị lực  
trước phẫu thuật, 1 mắt có thị lực giảm. Tuy  
nhiên sau phẫu thuật 1 tháng 52/53 mắt thị lực  
tăng so với trước mổ chiếm 98,2%, chỉ còn 1  
mắt thị lực không thay đổi. Ở thời điểm 6 tháng  
sau phẫu thuật 51/53 mắt chiếm 96,4% thị lực  
tăng, 2 mắt thị lực không tăng so với trước phẫu  
thuật (3,8%).  
Nhãn áp sau phẫu thuật giảm rõ rệt. Ngay  
nhãn áp không điều chỉnh với chế độ thuốc hạ sau phẫu thuật 1 tuần, 39 mắt (73,6%) có nhãn  
nhãn áp tối đa.  
áp điều chỉnh < 21mmHg. Sau 1 tháng, số mắt  
Các yếu tꢀ liên quan đến kết quả điều trị có nhãn áp điều chỉnh tăng lên 46 mắt. Ở thời  
điểm 6 tháng sau phẫu thuật có 47 mắt (88,7%)  
số mắt có nhãn áp dưới 21mmHg, 4 mắt nhãn  
áp cao trên 25 mmHg (7,5%), không có mắt nào  
có mức nhãn áp cao trên 35 mmHg sau phẫu  
thuật. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <  
0,001. Nhãn áp trung bình trước điều trị phẫu  
thuật là 34,52 mmHg, ngay sau phẫu thuật 1  
tuần, nhãn áp trung bình giảm xuống  
18,8mmHg, sau 6 tháng theo dõi, nhãn áp trung  
sau phẫu thuật  
- Các yếu tố liên quan đến kết quả thị lực  
- Các yếu tố liên quan đến kết quả nhãn áp  
- Các yếu tố liên quan đến biến chứng trong  
và sau phẫu thuật  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Trong thời gian nghiên cứu, 53 mắt được  
chẩn đoán Glôcôm ác tính, điều trị nội khoa  
110  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
bình của nhóm điều trị phẫu thuật duy trì ổn trung bình trước và sau phẫu thuật có ý nghĩa  
định là 17,17mmHg. Sự khác biệt mức nhãn áp thống kê với p < 0,001.  
Biểu đồ 1. Kết quả thị lꢃc sau phẫu thuật  
Bảng 2: Nhãn áp ở các thời điểm theo dõi  
Thời  
Trước PT  
1 tuần  
1 tháng  
3 tháng  
6 tháng  
điểm  
Sꢀ  
Tỷ lệ  
Sꢀ  
Tỷ lệ  
Sꢀ  
Tỷ lệ  
Sꢀ  
Tỷ lệ  
Sꢀ  
Tỷ lệ  
Mức NA  
(mmHg)  
≤ 21  
mắt  
%
mắt  
%
mắt  
%
mắt  
%
mắt  
%
7
2
11,3  
3,2  
39  
5
73,6  
9,4  
46  
5
86,8  
9,4  
50  
1
94,3  
1,9  
47  
2
88,7  
3,8  
22-25  
>25-35  
> 35  
Tổng  
33  
20  
62  
53,2  
32,3  
100.0  
9
0
53  
17,0  
0
100.0  
2
0
53  
3,8  
0
100.0  
2
0
53  
3,8  
0
100.0  
4
0
53  
7,5  
0
100.0  
Ngay sau phẫu thuật 1 tuần, có 9 mắt tăng gian (p < 0,05).  
nhãn áp, được dùng thuốc hạ nhãn áp tại chỗ. Trên 53 mắt được phẫu thuật can thiệp dịch  
Sau phẫu thuật 1 tháng, số mắt dùng thuốc hạ kính, 36 mắt thành công hoàn toàn (67,9%), 16  
nhãn áp bổ sung là 10 mắt (18,9%). Ở thời điểm mắt thành công 1 phần, chiếm 30,3% (chủ yếu  
theo dõi 6 tháng, 17 mắt dùng thuốc tra hạ nhãn do những mắt này phải dùng thuốc hạ nhãn áp  
áp (7 mắt dùng 1 thuốc, 9 mắt dùng 2 thuốc, 1 bổ sung), 1 mắt thất bại (1,8%) do nhãn áp  
mắt dùng 3 thuốc), chiếm 32,1%. Số mắt dùng không điều chỉnh với chế độ thuốc tra hạ nhãn  
thuốc tra hạ nhãn áp bổ sung tăng dần theo thời áp tối đa và cần phẫu thuật cắt bè củng giác mạc.  
Bảng 3: Liên quan giữa thị lꢃc trước điều trị và sau phẫu thuật  
TL sau phẫu thuật TL logMAR sau TLlogMAR sau PT TL logMAR sau 6  
TL trước điều trị  
PT 1 tháng  
0,99 ± 0,41  
0,85 ± 0,43  
0,73 ± 0,38  
0,42 ± 0,27  
0,22 ± 0  
3 tháng  
0,88 ± 0,40  
0,79 ± 0,47  
0,61 ± 0,38  
0,37 ± 0,38  
0,00 ± 0  
tháng  
0,82 ± 0,45  
0,75 ± 0,45  
0,58 ± 0,44  
0,37 ± 0,37  
0,00 ± 0  
< DNT 1m  
DNT 1m - <20/400  
20/400 - 20/200  
>20/200 - 20/70  
20/60 - 20/30  
P*  
0,005  
0,011  
0,048  
*Kiểm định ANOVA  
Nhóm có thị lực khi trước điều trị thấp (< ĐNT 1m, ĐNT 1m – < 20/400) thì có kết quả thị lực sau  
phẫu thuật tương ứng ở thời điểm 6 tháng sau phẫu thuật là 0,82; 0,75, thấp hơn rõ rệt thị lực sau  
phẫu thuật của nhóm có thị lực vào viện cao hơn (> 20/200 - 20/70; 20/60 - 20/30) là 0,37 và 0,00.  
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Như vậy thị lực khi vào viện có liên quan rõ rệt đến  
kết quả thị lực sau phẫu thuật ở tất cả các thời điểm theo dõi.  
111  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
Bảng 4: Liên quan giữa hình thái sẹo bꢄng và nhãn áp sau phẫu thuật  
≤ 21  
Sꢀ mắt  
22 – 25  
> 25 – 35  
Sꢀ mắt  
P **  
Mức nhãn áp (mmHg)  
Tình trꢅng sẹo bꢄng  
%
Sꢀ mắt  
%
%
Tốt  
Xơ dẹt  
Khu trú + quá phát  
Tốt  
Xơ dẹt  
Khu trú + quá phát  
Tốt  
37  
8
94,7%  
80%  
100%  
100%  
90,9%  
1
1
2,6%  
10%  
Sẹo bọng  
sau PT 1  
tháng  
Sẹo bọng  
sau PT 3  
tháng  
Sẹo bọng  
sau PT 6  
tháng  
0,000  
1
1
2
10%  
2
37  
10  
0
32  
12  
9,1%  
0,039  
2
1
3
100%  
3%  
17,6% 0,021  
97%  
70,6%  
Xơ dẹt  
Khu trú + quá phát  
11,8%  
** Kiểm định χ2  
Nhóm có sẹo bọng xấu (xơ dẹt và khu trú) có mức nhãn áp sau phẫu thuật cao hơn nhóm có sẹo  
bọng tốt ở cả 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng sau phẫu thuật. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <  
0,05. Như vậy, tình trạng sẹo bọng có ảnh hưởng rõ rệt đến chỉ số nhãn áp sau phẫu thuật. Tương  
tự, nhóm có sẹo bọng xơ dẹt và sẹo bọng khu trú có nhãn áp trung bình cao hơn nhóm có sẹo bọng  
tốt với p < 0,05. Như vậy hình thái sẹo bọng ảnh hưởng đến giá trị nhãn áp sau phẫu thuật.  
Bảng 5: Liên quan giữa độ sâu tiền phòng trước phẫu thuật và biến chứng sớm sau  
phẫu thuật  
Độ sâu TP (mm)  
Biến chứng  
Không BC  
< 0,5 mm  
0,5-1 mm  
> 1mm  
Tổng  
3 (23,1%)  
9 (69,2%)  
0 (0%)  
1 (7,7%)  
13 (100%)  
15 (50%)  
13 (43,3%)  
2 (6,7%)  
0 (0%)  
30 (100%)  
9 (90%)  
1 (10%)  
0 (0%)  
0 (0%)  
27 (50,9%)  
23 (43,3%)  
2 (3,8%)  
Viêm MBD trước  
Bong HM  
Bong Descemet  
Tổng  
1 (1,9%)  
10 (100%) 53 (100%)  
Khi phân tích mối liên quan giữa độ sâu tiền thủy tinh nhân tạo, thao tác này là nguyên nhân  
phòng trung tâm trước phẫu thuật với các biến làm khởi phát phản ứng viêm bán phần trước.  
chứng sớm sau phẫu thuật nhận thấy nhóm có  
độ sâu tiền phòng 0,5 - 1mm gặp biến chứng  
sớm sau phẫu thuật nhiều hơn hai nhóm còn lại  
với p = 0,028 (kiểm định χ2). Như vậy độ sâu  
tiền phòng trung tâm trước phẫu thuật liên quan  
đến biến chứng sớm sau phẫu thuật.  
Ngoài ra bước cắt mống mắt chu biên ở cuối thì  
phẫu thuật cũng làm tăng nguy cơ gây phản ứng  
viêm màng bồ đào trước ở giai đoạn hậu phẫu  
sớm. Trong số những mắt thị lực không tăng có  
5 mắt có màng xuất tiết trong tiền phòng, diện  
đồng tử gây hạn chế thị lực, một mắt bong  
màng descemet, cần được bơm hơi tiền phòng  
để điều trị. Đây cũng là những nguyên nhân gây  
hạn chế thị lực trong những ngày đầu sau phẫu  
thuật. Hơn nữa, trên những mắt phẫu thuật cắt  
dịch kính tái tạo tiền phòng kết hợp với phẫu  
thuật tán nhuyễn thể thủy tinh đặt thể thủy tinh  
nhân tạo thì giác mạc ở những ngày đầu sau  
phẫu thuật bị phù ở nhiều mức độ khác nhau  
(chiếm 84,9%), cũng làm hạn chế sự phục hồi thị  
lực. Sau khi điều trị chống viêm, giảm phù tích  
cực, phản ứng viêm màng bồ đào giảm, xuất tiết  
tiêu dần, giác mạc giảm phù, trong hơn thì thị lực  
cải thiện rõ ràng. Sau phẫu thuật 1 tháng, chỉ còn  
1 mắt có thị lực không tăng so với trước phẫu  
thuật do mắt này có tổn hại gai thị nặng do  
glôcôm (lõm/đĩa = 0,9), kết hợp với tổn thương  
võng mạc cũ do tắc tĩnh mạch trung tâm võng  
mạc từ trước, 52/53 mắt (98,2%) thị lực tăng so  
Ngược lại, tỷ lệ gặp biến chứng sớm sau phẫu  
thuật  
ở
3
nhóm nhãn áp vào viện  
(≤ 21mmHg, 22-25 mmHg, > 25 mmHg) không  
có sự khác biệt với p > 0,05 (kiểm định χ2). Như  
vậy, mức nhãn áp trước phẫu thuật không liên  
quan đến biến chứng sớm sau phẫu thuật.  
IV. BÀN LUẬN  
Phân tích sự thay đổi thị lực ở các thời điểm  
sau phẫu thuật so với trước phẫu thuật nhận  
thấy thị lực sau can thiệp phẫu thuật được cải  
thiện rõ rệt. Sau phẫu thuật 1 tuần có 42 mắt,  
chiếm 79,2% số mắt thị lực tăng, 9 mắt (17%)  
thị lực không cải thiện, 2 mắt có thị lực giảm so  
với trước phẫu thuật. Nguyên nhân của giảm thị  
lực sớm ở 1 số trường hợp là do quá trình phẫu  
thuật đòi hỏi thao tác tách dính mống mắt - giác  
mạc khôi phục tiền phòng để thực hiện bước  
phẫu thuật tán nhuyễn thể thủy tinh đặt thể  
112  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
với trước mổ. Sau phẫu thuật 6 tháng, 2 mắt thị vậy thì khả năng phục hồi thị lực sau phẫu thuật  
lực không cải thiện, một mắt do lõm đĩa hoàn sẽ không hoàn toàn. Ngoài ra trong nhóm mắt  
toàn, đĩa thị bạc màu, một mắt tiến triển thành được điều trị phẫu thuật cắt dịch kính, có 5 mắt  
glôcôm tân mạch sau tắc tĩnh mạch trung tâm có kèm theo các bệnh khác phối hợp: 2 mắt bị  
võng mạc cũ. Trường hợp này sau đó đã được bệnh võng mạc sắc tố, 3 mắt bị tắc tĩnh mạch  
laser quang đông võng mạc và làm laser quang trung tâm võng mạc trước đó. Chính vì vậy trên  
đông thể mi để điều chỉnh nhãn áp. Ở thời điểm những mắt này thị lực không phục hồi nhiều sau  
theo dõi cuối 96,2% số mắt trong nhóm điều trị phẫu thuật dù tiền phòng tái tạo tốt và nhãn áp  
phẫu thuật có thị lực cải thiện tốt. Tác dụng của điều chỉnh trong giới hạn bình thường.  
phẫu thuật cắt dịch kính tái tạo tiền phòng điều trị  
Trên những mắt đã được phẫu thuật cắt bè  
glôcôm ác tính lên chức năng thị giác của bệnh củng giác mạc, chúng tôi phân tích chỉ số nhãn  
áp sau phẫu thuật và hình thái sẹo bọng ở các  
thời điểm hậu phẫu khác nhau. Nhận thấy hình  
thái sẹo bọng có ảnh hưởng rõ rệt đến chỉ số  
nhãn áp ở các thời điểm với p < 0,005. Sẹo bọng  
thể hiện chức năng dẫn lưu thủy dịch qua vị trí  
lỗ dò. Những mắt có sẹo bọng tốt có nhãn áp  
điều chỉnh tốt. Ngược lại nếu sẹo bọng xấu (dẹt,  
khu trú…) thể hiện suy giảm hoặc mất chức  
năng dẫn lưu thủy dịch, lúc này nhãn áp sẽ tăng  
cao trở lại.  
Độ sâu tiền phòng trước phẫu thuật liên quan  
đến biến chứng sau phẫu thuật với p < 0,05.  
Nhóm mắt có độ sâu tiền phòng dưới 0,5mm có  
tỷ lệ biến chứng sớm sau phẫu thuật (chủ yếu  
phản ứng viêm màng bồ đào) lên đến 76,9%,  
cao hơn rõ rệt tỷ lệ biến chứng của nhóm có độ  
sâu tiền phòng 0,5-1mm (50%) và trên 1mm  
(10%). Khi tiền phòng rất nông hoặc xẹp hoàn  
toàn dẫn đến hiện tượng tiếp xúc giữa mống  
mắt – giác mạc hoặc hình thành cầu dính thực  
sự. Thao tác tách dính trong phẫu thuật sẽ gây  
phân tán sắc tố mống mắt và/hoặc tổn thương  
nội mô giác mạc, dẫn đến tỷ lệ phản ứng viêm  
màng bồ đào cao trong nhóm này. Ngoài ra  
nhóm này có tỷ lệ phù giác mạc ở nhiều mức độ  
sau phẫu thuật trên 22,6% số mắt (Bảng 5).  
nhân cũng được khẳng định ở nhiều nghiên cứu  
của các tác giả khác nhau [5], [6],[7].  
Kết quả trong nghiên cứu cho thấy nhãn áp  
sau phẫu thuật giảm rõ rệt. Nếu trước khi phẫu  
thuật có 88,7% số mắt có nhãn áp cao trên  
21mmHg, thì ở thời điểm ngay sau phẫu thuật 1  
tuần, số mắt có nhãn áp không điều chỉnh giảm  
xuống còn 14 mắt (26,4%), 39 mắt (73,6%) có  
nhãn áp điều chỉnh < 21mmHg. Sau 1 tháng, số  
mắt có nhãn áp điều chỉnh tăng lên 46 mắt  
(86,8%). Sau phẫu thuật 3 tháng, số mắt có  
nhãn áp điều chỉnh tăng lên 50 mắt (94,3%).  
Tuy vậy, ở thời điểm 6 tháng sau phẫu thuật, số  
mắt có nhãn áp điểu chỉnh giảm nhẹ xuống 47  
mắt (88,7%), 4 mắt nhãn áp cao trên 25 mmHg  
(7,5%) (bảng 2). Nhãn áp cao là hiện tượng thứ  
phát do màn mống mắt – thể thủy tinh bị đẩy ra  
phía trước gây che lấp vùng dẫn lưu thủy dịch.  
Sau khi tiền phòng được tái tạo sau phẫu thuật  
cắt dịch kính có hoặc không thay thể thủy tinh,  
màn mống mắt - thể thủy tinh lui ra sau, giải  
phóng vùng bè bị che lấp, khôi phục lưu thông  
bình thường của thủy dịch, vì vậy nhãn áp trở về  
giá trị bình thường. Như vậy có thể thấy phẫu  
thuật cắt dịch kính đã tác động đúng cơ chế của  
glôcôm ác tính, không chỉ cải thiện thị lực, phục  
hồi giải phẫu mà còn hạ nhãn áp hiệu quả, giúp  
phục hổi chức năng thị giác cho người bệnh.  
Phẫu thuật cắt dịch kính đã được chứng minh  
tác dụng hạ nhãn áp rất hiệu quả ở nhiều nghiên  
cứu khác nhau [5], [6].  
Mức thị lực vào viện có ảnh hưởng rõ rệt lên  
kết quả thị lực sau phẫu thuật ở tất cả các thời  
điểm sau phẫu thuật (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng)  
với p < 0,05 (kiểm định ANOVA). Thị lực vào  
viện càng thấp thì mức thị lực đạt được sau  
phẫu thuật càng thấp và ngược lại. Thị lực vào  
viện phản ánh khá trung thực mức độ nặng của  
bệnh nhân khi vào viện. Thị lực vào viện thấp  
thể hiện tình trạng xẹp tiền phòng trầm trọng và  
kéo dài, nhãn áp tăng cao, có thể kèm theo giác  
mạc phù và đục thể thủy tinh ở nhiều mức độ  
khác nhau. Với tình trạng vào viện nặng nề như  
V. KẾT LUẬN  
Điều trị phẫu thuật cắt dịch kính tái tạo tiền  
phòng là phương pháp điều trị an toàn, hiệu  
quả. Yếu tố liên quan đến kết quả thị lực sau  
phẫu thuật là thị lực trước điều trị. Yếu tố liên  
quan đến nhãn áp sau phẫu thuật bao gồm: hình  
thái sẹo bọng ở các thời điểm. Độ sâu tiền  
phòng trước phẫu thuật có ảnh hưởng đến tỷ lệ  
biến chứng sau phẫu thuật như viêm màng bồ  
đào, phù giác mạc.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Debrouwere V and S. P, Outcomes of different  
management options for malignant glaucoma: A  
retrospective study. Graefes Arch Clin Exp  
Ophthalmol, 2012. 250: p. 131-141.  
2. Pasaoglu IB and A. C, Surgical management of  
pseudphakic malignant glaucoma via anterior  
113  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
iridectomy capsule-  
segment-peripheral  
vitrectomy in the management of malignant  
hyaloidectomy and anterior vitrectomy. Case Rep  
Ophthalmol Med, 2012: p. 25-32.  
glaucoma in phakic eyes Acta Ophthalmologca,  
2013. 91: p. 660-665.  
3. Phꢅm Thị Thu Hà and Trần T Nguyệt Thanh,  
Kết quả bước đầu điều trị glôcôm ác tính bằng  
phẫu thuật cắt dịch kính trước tái tạo tiền phòng.  
Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam, 2014. 42: p. 3-11.  
4. Spaeth GL and A. S, Comparison of the  
configuration of the human anterior chamber angle,  
as determined by the Spaeth gonioscopic grading  
system and ultrasound biomicroscopy. Trans Am  
Acad Ophthalmol Soc., 1995. 93: p. 337-347.  
6. Karolina Krix-Jachym and M. Rekas,  
Evaluation of the  
E ffectiveness of Surgical  
Treatment of Malignant Glaucoma in Pseudophakic  
Eyes through Partial PPV with Establishment of  
Communication between the Anterior Chamber  
and the Vitreous Cavity. Journal ofOphthalmology,  
2015: p. 21-27.  
7. Juliane Matlach and J. Slobodda, Pars plana  
vitrectomy  
for  
malignant  
glaucoma  
in  
5. Xing Liu and M. Li, Phacoemulsification  
combined with posterior capsulorhexis and anterior  
nonglaucomatous and in fitered glaucomatous  
eyes. Clinical ophthalmology, 2012. 6: p. 1959-1966.  
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN SẴN SÀNG CHI TRẢ  
ĐỐI VỚI XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG SỬ DỤNG  
XÉT NGHIỆM TÌM MÁU ẨN TRONG PHÂN (FOBT) TẠI VIỆT NAM  
Nguyễn Quỳnh Anh*, Nguyễn Thu Hà*  
Objective: To analyze the driving factors of  
TÓM TẮT28  
willingness to pay (WTP) for Fecal Occult Blood Test  
Mục tiêu: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sẵn  
(FOBT) for colorectal cancer screening in Vietnam.  
sàng chi trả (WTP) đối với xét nghiệm tìm máu ẩn  
Method: Employing logistic regression to analyze  
trong phân (FOBT) để sàng lọc ung thư đại trực tràng  
associated factors of WTP. We used the data from a  
tại Việt Nam. Phương pháp: Sử dụng mô hình hồi  
cross-sectional survey employing contigent valuation  
quy đa biến phân tích mối liên quan giữa WTP với các  
method with double-bounded question design to  
biến số độc lập (nhân khẩu – xã hội học, yếu tố nguy  
estimate willingness to pay for FOBT. Survey was  
cơ của ung thư đại trực tràng và kiến thức-thái độ về  
conducted on 402 patients aged 50-75 years old who  
ung thư đại trực tràng) từ bộ số liệu thu thập trên 402  
went to the outpatient clinics of Hoan Kiem District  
đối tượng 50-75 tuổi đến khám bệnh thông thường tại  
Medical Center from January to March 2019. Results  
các phòng khám ngoại trú thuộc Trung tâm y tế quận  
and conclusion: The choice of WTP was shown to be  
Hoàn Kiếm từ tháng 1 đến tháng 3/2019. Kết quả và  
significantly related to variables including current  
kết luận: Lựa chọn sẵn sàng chi trả đối với FOBT  
working status, number of household members, The  
được chỉ ra là có liên quan có ý nghĩa thống kê với  
concern about himself will get colorectal cancer,  
tình trạng làm việc, số thành viên hộ gia đình, lo lắng  
assessing himself as having the same or higher risk of  
bản thân sẽ mắc ung thư đại trực tràng, đánh giá bản  
colorectal cancer than others, his relatives have at  
thân có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng bằng  
least one risks for developing colorectal cancer, having  
hoặc cao hơn người khác, người thân trực hệ có ít  
health insurance. When adjusting the value of WTP for  
nhất 1 yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng, có bảo  
those related factors, the mean and median WTP are  
hiểm y tế. Khi hiệu chỉnh WTP theo các yếu tố liên  
373,780 VND (95%CI: 326,680; 438,490) and  
quan thì trung bình và trung vị WTP ước tính là  
309,970 VND (95%CI: 278,710; 349,520).  
373.780 đồng (95%KTC: 326.680; 438.490) và  
Keywords: Willingness to pay, stated preference,  
309.970 đồng (95%KTC: 278.710; 349.520).  
contigent valuation, WTP, CV, driving factors, FOBT  
Từ khóa: Sẵn sàng chi trả, đo lường sự ưa thích  
lý thuyết, phương pháp lượng giá ngẫu nhiên phụ  
thuộc, yếu tố liên quan, FOBT  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Nhằm cung cấp các bằng chứng hữu ích để  
xây dựng chương trình sàng lọc ung thư đại trực  
tràng (UTĐTT) một cách hiệu quả, y văn trên  
thế giới đã khẳng định vai trò của nghiên cứu  
ước tính sẵn sàng chi trả (WTP, willingness-to-  
pay) trong xác định mức đồng chi trả phù hợp  
khi người dân sử dụng dịch vụ để vừa có thể  
đảm bảo nguồn tài chính cho các cơ sở cung  
ứng dịch vụ nhưng đồng thời cũng đảm bảo ở  
mức đồng chi trả như vậy, tỷ lệ tiếp cận và sử  
dụng dịch vụ sàng lọc là tối ưu [1]. Bằng chứng  
từ một nghiên cứu về WTP chuẩn mực cũng có  
SUMMARY  
DRIVING FACTORS OF WILLINGNESS TO  
PAY FOR COLORECTAL CANCER  
SCREENING USING FECAL OCCULT BLOOD  
TEST (FOBT) IN VIETNAM  
*Trường Đại học Y tế Công Cộng  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Quỳnh Anh  
Ngày nhận bài: 8.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 27.4.2021  
Ngày duyệt bài: 7.5.2021  
114  
pdf 7 trang yennguyen 18140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phẫu thuật glôcôm ác tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_lien_quan_den_ket_qua_dieu_tri_phau_thuat_glocom.pdf