Mở rộng từ điển Vietsentiwordnet cho miền dữ liệu thuộc lĩnh vực du lịch sử dụng phương pháp dựa trên từ vựng

Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Kỹ thuật và Công nghệ; pISSN 2588-1175 | eISSN 2615-9732  
Tập 129, Số 2A, 2020, Tr. 15–29; DOI: 10.26459/hueunijtt.v129i1A.5949  
MỞ RỘNG TỪ ĐIỂN VIETSENTIWORDNET CHO MIỀN DỮ  
LIỆU THUỘC LĨNH VỰC DU LỊCH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP  
DỰA TRÊN TỪ VỰNG  
Lê Văn Hòa*  
Khoa Du lịch – Đại học Huế  
Tóm tắt. Khai phá quan điểm giúp xác định hướng quan điểm (tích cực, tiêu cực) của người  
dùng về một chủ đề, sản phẩm hay dịch vụ. Có một số cách tiếp cận khác nhau về khai phá  
quan điểm, trong đó phương pháp khai phá quan điểm dựa trên từ vựng là khá phổ biến. Độ  
chính xác của phương pháp khai phá quan điểm dựa trên từ vựng phụ thuộc rất nhiều vào  
từ điển được sử dụng, trong đó chứa các từ quan điểm về các lĩnh vực cụ thể. Một bộ dữ liệu  
có thể thực hiện phân lớp tốt trong lĩnh vực này, nhưng lại kém hiệu quả đối với một số lĩnh  
vực khác. VietSentiWordNet là từ điển quan điểm tiếng Việt được sử dụng khá phổ biến hiện  
nay, nhưng thiếu nhiều từ quan điểm cho miền dữ liệu thuộc lĩnh vực du lịch. Bài báo này do  
đó tập trung vào việc mở rộng từ điển VietSentiWordNet với việc làm giàu các từ quan điểm  
thuộc lĩnh vực du lịch, trong đó một mô hình mở rộng từ điển VietSentiWordNet sử dụng  
phương pháp dựa trên từ vựng được đề xuất và một tiến trình tiền xử lý dữ liệu với nhiều  
chức năng được tích hợp cũng được bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả phân lớp quan điểm.  
Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng việc từ điển VietSentiWordNet được mở rộng đã phân lớp quan  
điểm chính xác hơn đối với các câu quan điểm trong lĩnh vực du lịch.  
Từ khóa: Từ điển VietSentiWordNet; miền dữ liệu du lịch; khai phá quan điểm; phương  
pháp dựa trên từ vựng; hướng quan điểm.  
1
Giới thiệu  
Khai phá quan điểm là một phân nhánh khác của xử lý ngôn ngữ tự nhiên, nghiên cứu về  
thái độ, cảm xúc hoặc tình cảm của con người về một chủ đề, sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ  
cụ thể [1]. Lĩnh vực này liên quan đến xử lý ngôn ngữ, ngôn ngữ học tính toán kết hợp với khai  
phá văn bản, bao gồm các kỹ thuật liên quan đến khai phá dữ liệu về quan điểm và cố gắng thu  
thập thông tin có giá trị từ dữ liệu này. Theo W. Medhat và cộng sự [2], khai phá quan điểm có  
thể được tiếp cận theo 3 hướng chính: Học máy (machine-learning), dựa trên từ vựng (lexicon-  
based), và lai (kết hợp hai phương pháp trên). Phương pháp dựa trên từ vựng thực hiện việc tìm  
kiếm các từ vựng về quan điểm để phân tích văn bản. Từ vựng về quan điểm tích cực thể hiện  
một số trạng thái mong muốn (như: yêu, thích, …), trong khi từ vựng về quan điểm tiêu cực thể  
hiện một số trạng thái không mong muốn (như: ghét, không thích, …). Ngoài ra, còn có các cụm  
từ vựng về quan điểm và thành ngữ mà sau đây được gọi chung là từ vựng quan điểm.  
* Liên hệ: lvhoa@hueuni.edu.vn  
Nhận bài: 03–8–2020; Hoàn thành phản biện: 07–9–2020; Ngày nhận đăng: 08–9–2020  
Lê Văn Hoà  
Tập 129, Số 2A, 2020  
Khai phá quan điểm dựa trên từ vựng thực tế cũng đã thu hút được nhiều nhà khoa học  
quan tâm. Cụ thể, nghiên cứu của C. Bucur [3] đã xây dựng một mô hình khai phá quan điểm,  
trích xuất các đánh giá về khách sạn từ các diễn đàn trên Internet và phân loại chúng dựa vào từ  
điển SentiWordNet [4]; V. Soni và cộng sự [5] sử dụng phương pháp dựa trên từ vựng kết hợp  
từ điển SentiWordNet để tìm ra các khía cạnh tích cực và tiêu cực của sản phẩm điện thoại di  
động trên website Amazon.com; M. Kundi và cộng sự [6] đã đề xuất một mô hình sử dụng  
phương pháp dựa trên từ vựng để phân lớp quan điểm với dữ liệu là các tweet trên mạng xã hội  
Twitter và G. Qiu và cộng sự [7] đã sử dụng phương pháp dựa trên từ điển để xác định các câu  
quan điểm trong quảng cáo theo ngữ cảnh.  
Đối với tiếng Việt, nghiên cứu của Kiều Thanh Bình và cộng sự [8] sử dụng từ điển liên  
quan đến các đặc trưng về cấu hình và kiểu dáng máy tính. Vũ Tiến Thành và cộng sự [9] đã xây  
dựng mô hình khai phá quan điểm khách hàng về các sản phẩm điện thoại di động dựa vào luật  
cú pháp tiếng Việt và từ điển VietSentiWordNet [10]. Rõ ràng, tùy thuộc vào từng lĩnh vực ứng  
dụng mà các nghiên cứu này làm giàu thêm các từ quan điểm cho lĩnh vực đó và kết quả là các  
mô hình khai phá quan điểm dựa trên các từ điển mở rộng này đã nâng cao được hiệu quả phân  
lớp quan điểm. Riêng với lĩnh vực du lịch, chưa có nghiên cứu nào về khai phá quan điểm đối  
với miền dữ liệu tiếng Việt.  
Theo P. Haseena Rahmath [11], thách thức lớn nhất đối với khai phá quan điểm là đặc tính  
phụ thuộc lĩnh vực của các từ quan điểm. Một bộ dữ liệu tại cùng một thời điểm có thể thực hiện  
phân lớp tốt trong lĩnh vực này trong khi thực hiện phân lớp kém hiệu quả đối với các lĩnh vực  
khác. Cùng chung với quan điểm này, Hong Nam Nguyen và cộng sự [12] cho rằng những từ  
điển quan điểm đang tồn tại một số giới hạn nhất định khi áp dụng để phân tích các bình luận  
và đánh giá tiếng Việt trong khai phá quan điểm người sử dụng. Đa số các từ điển được sử dụng  
trong các mô hình khai phá dữ liệu này thiếu khá nhiều từ quan điểm, đặc biệt trong các lĩnh vực  
cụ thể, dẫn đến hiệu quả phân lớp không cao. Từ những lý do đó, chúng tôi đề xuất mở rộng từ  
điển VietSentiWordNet của Vũ Xuân Sơn và cộng sự [10] với việc làm giàu thêm các từ quan  
điểm liên quan đến lĩnh vực du lịch. Để thực hiện điều đó, chúng tôi đề xuất một mô hình mở  
rộng từ điển VietSentiWordNet cho miền dữ liệu thuộc lĩnh vực du lịch sử dụng phương pháp  
dựa trên từ vựng. Ý tưởng xây dựng mô hình này xuất phát từ các nghiên cứu trong [6, 8, 13, 14]  
với dữ liệu vào là các bình luận liên quan đến lĩnh vực du lịch. Thêm vào đó, chúng tôi đề xuất  
một tiến trình tiền xử lý dữ liệu với một số chức năng tích hợp nhằm nâng cao hiệu quả phân  
lớp, như thêm dấu, chuẩn hóa láy âm tiết (đối với những từ thể hiện cảm xúc đặc biệt), chuẩn  
hóa chữ viết tắt, xử lý biểu tượng cảm xúc. Các đề xuất này nhằm hướng đến xây dựng một từ  
điển quan điểm tiếng Việt mà có thể áp dụng cho việc phân lớp quan điểm trong lĩnh vực du lịch.  
Các phần tiếp theo của bài báo gồm: các phân tích về các nghiên cứu liên quan được mô tả  
trong Phần 2; Phần 3 đề xuất phương pháp mở rộng từ điển VietSentiWordNet cho miền dữ liệu  
du lịch, trong đó hai sơ đồ bổ sung từ quan điểm và tiền xử lý dữ liệu được mô tả chi tiết. Phần  
4 là thực nghiệm và phân tích kết quả. Kết luận của bài báo được trình bày trong Phần 5.  
16  
jos.hueuni.edu.vn  
Tập 129, Số 2A, 2020  
2
Nghiên cứu liên quan  
Khai phá quan điểm là nhằm phát hiện quan điểm về một đối tượng là tích cực hay tiêu  
cực. Các đặc trưng về đối tượng là được mô tả, đánh giá ở các mức độ khác nhau. Theo B. Liu  
[15], các thành phần cơ bản của một quan điểm bao gồm:  
- Người nêu quan điểm (Opinion holder): là người hoặc tổ chức đưa ra quan điểm về một  
đối tượng.  
- Đối tượng (Object): là một thực thể được phản ảnh bởi người nêu quan điểm đưa ra quan  
điểm.  
- Quan điểm (Opinion): là một ý kiến, tình cảm hoặc sự đánh giá của người nêu quan điểm  
về một đối tượng.  
Tùy theo từng trường hợp và mục đích cụ thể, việc khai phá quan điểm có thể ở các mức  
khác nhau: mức tài liệu, mức câu và mức đặc trưng. Dựa vào nhiệm vụ liên quan đến các mức và  
giả định được thực hiện ở các mức khác nhau, N. Mishra và cộng sự [16] đã đưa ra đánh giá về  
khai phá quan điểm ở các mức khác nhau như được mô tả như trong Bảng 1.  
Bảng 1. Đánh giá về khai phá quan điểm ở các mức khác nhau  
Mức khai phá  
quan điểm  
Giả định được thực hiện  
Nhiệm vụ liên quan  
Mức tài liệu  
1. Mỗi tài liệu tập trung vào một đối  
Nhiệm vụ: Phân loại quan điểm  
tượng và chứa quan điểm được đưa ra bởi đánh giá.  
duy nhất một người nêu quan điểm.  
Các lớp: Tích cực, tiêu cực và trung  
2. Không áp dụng cho bài đăng trên lập.  
blog và diễn đàn vì có thể có nhiều quan  
điểm về nhiều đối tượng trong các nguồn  
đó.  
Mức câu  
1. Một câu chỉ chứa duy nhất một quan  
Nhiệm vụ 1: Xác định câu đã cho là  
điểm được đăng bởi duy nhất một người chủ quan hoặc có quan điểm.  
nêu quan điểm; điều này không thể đúng  
Các lớp: Khách quan và chủ quan  
(có quan điểm).  
trong nhiều trường hợp, ví dụ có thể có  
nhiều quan điểm trong câu ghép và câu  
phức.  
Nhiệm vụ 2: Phân loại quan điểm  
của câu đã cho.  
2. Ranh giới câu được xác định trong  
Các lớp: Tích cực, tiêu cực và trung  
lập.  
tài liệu đã cho.  
17  
Lê Văn Hoà  
Tập 129, Số 2A, 2020  
Mức khai phá  
quan điểm  
Giả định được thực hiện  
Nhiệm vụ liên quan  
Mức đặc trưng  
1. Nguồn dữ liệu tập trung vào các đặc  
Nhiệm vụ 1: Xác định và trích xuất  
trưng của một đối tượng được đăng bởi các đặc trưng đối tượng đã được nhận  
duy nhất người nêu quan điểm.  
xét bởi người nêu quan điểm.  
2. Không áp dụng cho bài đăng trên  
Nhiệm vụ 2: Xác định hướng các  
blog và diễn đàn vì có thể có nhiều quan quan điểm về các đặc trưng là tích cực,  
điểm về nhiều đối tượng trong các nguồn tiêu cực hay trung lập.  
đó.  
Nhiệm vụ 3: Gom nhóm đặc trưng  
đồng nghĩa. Tạo một bản tóm tắt quan  
điểm dựa trên đặc trưng của nhiều  
đánh giá.  
Đã có một số nghiên cứu liên quan đến khai phá quan điểm sử dụng phương pháp dựa  
trên từ vựng. Cụ thể, nghiên cứu của C. Bucur [3] đã đề xuất một mô hình để trích xuất và phân  
loại các đánh giá khách sạn được đăng bởi người dùng trên các website du lịch. Hệ thống trích  
xuất các đánh giá của khách sạn từ internet và sử dụng kỹ thuật khai phá quan điểm để phân loại  
chúng dựa vào từ điển SentiWordNet [4]. Tuy nhiên, mô hình khai phá quan điểm của tác giả xử  
lý ở nhiều mức (mức từ, mức câu và mức tài liệu) nên sẽ gặp khó khăn khi tổng hợp quan điểm  
đối với các bình luận chứa nhiều quan điểm liên quan đến nhiều đối tượng. Tương tự, nghiên  
cứu của V. Soni và cộng sự [5] cũng đã sử dụng phương pháp dựa trên từ vựng kết hợp với từ  
điển SentiWordNet. Nhóm tác giả tập trung vào việc phân tích quan điểm ở cấp độ khía cạnh để  
tìm ra các khía cạnh tích cực và tiêu cực của sản phẩm điện thoại trên website Amazon.com. Mục  
tiêu chính của phân tích mức khía cạnh là xác định các đặc trưng sẽ được phân tích, trích xuất  
các đặc trưng này và tính toán độ phân cực của nó. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã thiết  
kế một bộ từ điển dữ liệu mới cho lĩnh vực điện thoại di động. Tuy nhiên, trong giai đoạn tiền  
xử lý dữ liệu của nhóm tác giả chưa tích hợp các chức năng xử lý chữ viết tắt và biểu tượng cảm  
xúc để tăng ngữ nghĩa cho văn bản. Trong khi đó, nghiên cứu của M. Kundi và cộng sự [6] đã đề  
xuất một mô hình sử dụng phương pháp dựa trên từ vựng để phân lớp quan điểm với dữ liệu là  
các tweet trên mạng xã hội Twitter. Mô hình này dựa trên sự tổng hợp của nguồn dữ liệu là các  
bộ từ vựng và từ điển khác nhau. Nghiên cứu này quan tâm đến việc xử lý tiếng lóng và biểu  
tượng cảm xúc giúp cho việc phân lớp đạt hiệu quả cao. Ngoài ra, nghiên cứu của G. Qiu và cộng  
sự [7] đã sử dụng phương pháp dựa trên từ điển để xác định các câu quan điểm trong quảng cáo  
theo ngữ cảnh. Nhóm tác giả đã đề xuất một chiến lược quảng cáo để cải thiện mức độ phù hợp  
của quảng cáo và trải nghiệm người dùng. Nhóm tác giả cũng đã sử dụng phân tích cú pháp và  
từ điển quan điểm sau đó đề xuất một cách tiếp cận dựa trên các luật để giải quyết vấn đề trích  
xuất chủ đề và nhận dạng thái độ của người tiêu dùng trong trích xuất từ khóa quảng cáo. Kết  
quả của nhóm tác giả đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp đề xuất về trích xuất từ  
khóa quảng cáo và lựa chọn quảng cáo. Tuy nhiên, nhóm tác giả chỉ quan tâm đến việc trích xuất  
18  
jos.hueuni.edu.vn  
Tập 129, Số 2A, 2020  
từ khóa quảng cáo mà chưa tích hợp chức năng tiền xử lý dữ liệu để tăng ngữ nghĩa cho dữ liệu  
phân tích.  
Ở trong nước, nghiên cứu của Kiều Thanh Bình và Phạm Bảo Sơn [8] đã đề xuất hệ thống  
khai phá quan điểm cho sản phẩm máy tính từ các bình luận tiếng Việt sử dụng phương pháp  
dựa trên luật để xây dựng các đánh giá tự động quan điểm của người dùng ở mức câu, trong đó  
nhóm tác giả đã sử dụng các từ điển dữ liệu khác nhau để phân lớp các đặc trưng và quan điểm  
như từ điển các từ liên quan đến các đặc trưng cấu hình của máy tính (cấu hình, vi xử lý, hệ  
thống...); từ điển các từ liên quan đến các đặc trưng kiểu dáng (thiết kế, thân máy, màu sắc, kích  
cỡ...); từ điển chứa các từ quan điểm (tích cực, tiêu cực). Tuy nhiên, quá trình tiền xử lý dữ liệu  
của nhóm tác giả chỉ quan tâm đến việc tách từ, gán nhãn từ loại cho câu nhưng chưa quan tâm  
đến việc chuẩn hóa dữ liệu đối với các trường hợp dữ liệu tiếng Việt không dấu hoặc có chứa  
biểu tượng cảm xúc nên hiệu quả phân lớp không cao. Trong khi đó, nghiên cứu của Vũ Tiến  
Thành và cộng sự [9] đã trình bày một phương pháp xây dựng hệ thống khai phá quan điểm của  
khách hàng về đặc trưng của sản phẩm dựa vào luật cú pháp tiếng Việt và từ điển  
VietSentiWordNet. Kết quả, nhóm tác giả xây dựng mô hình khai phá và tổng hợp quan điểm  
dựa trên đặc trưng từ các đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm điện thoại di động. Điểm  
hạn chế của mô hình đề xuất là nhóm tác giả chưa quan tâm đến việc xử lý biểu tượng cảm xúc  
và chữ viết tắt trong pha thứ nhất (pha tiền xử lý dữ liệu). Ngoài ra, Hong Nam Nguyen và cộng  
sự [12] đã đề xuất phương pháp khai phá quan điểm văn bản tiếng Việt sử dụng từ điển quan  
điểm cho miền cụ thể để tăng độ chính xác. Từ điển quan điểm được nhóm tác giả xây dựng quan  
tâm đến miền dữ liệu là các sản phẩm điện tử như điện thoại di động và máy tính. Để nâng cao  
hiệu quả phân lớp, nhóm tác giả đã xử lý được trường hợp câu bình luận chứa chữ viết tắt, tiếng  
lóng. Mô hình của nhóm tác giả đề xuất phụ thuộc vào độ chính xác của phần mềm dịch từ tiếng  
Anh sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng Anh và từ điển Việt – Việt, đây cũng là thách thức  
rất lớn ảnh hưởng đến độ chính xác của hệ thống. Từ các nghiên cứu liên quan ở trên, chúng tôi  
thấy rằng các nghiên cứu này chưa quan tâm đến từ điển dữ liệu cho miền dữ liệu thuộc lĩnh vực  
du lịch. Ngoài ra, một số nghiên cứu chưa quan tâm đến các chức năng tiền xử lý dữ liệu giúp  
cho việc phân lớp có độ chính xác và đạt hiệu quả cao. Với đặc thù nguồn dữ liệu là các câu quan  
điểm được thu thập từ các bình luận, ý kiến đánh giá của khách hàng, và quá trình xây dựng bộ  
từ điển dữ liệu chưa cần quan tâm đến đặc trưng của đối tượng nghiên cứu mà chỉ quan tâm đến  
hướng quan điểm (tích cực, tiêu cực) của câu nên chúng tôi chọn phương pháp khai phá quan  
điểm dựa trên từ vựng ở mức câu là phù hợp với bài toán xây dựng bộ từ điển.  
3
Mô hình mở rộng từ điển VietSentiWordNet cho miền dữ liệu du  
lịch  
Chúng tôi mở rộng từ điển VietSentiWordNet với nhiều bổ sung liên quan đến các từ quan  
điểm thuộc lĩnh vực du lịch dựa vào các nghiên cứu trong [6, 8, 13, 14] là các mô hình phân lớp  
19  
Lê Văn Hoà  
Tập 129, Số 2A, 2020  
quan điểm sử dụng phương pháp dựa trên từ vựng. Hình 1 mô tả mô hình mở rộng từ điển  
VietSentiWordNet cho miền dữ liệu thuộc lĩnh vực du lịch sử dụng phương pháp dựa trên từ  
vựng. Mô hình bao gồm 4 giai đoạn thực hiện như sau: (1) Thu thập dữ liệu (2) Tiền xử lý dữ liệu  
(3) Phân lớp quan điểm (4) Bổ sung và loại bỏ dữ liệu trong từ điển.  
Hình 1. Mô hình mở rộng từ điển VietSentiWordNet cho miền dữ liệu thuộc lĩnh vực du lịch  
3.1  
Giai đoạn 1: Thu thập dữ liệu  
Để có dữ liệu đưa vào phân tích, chúng tôi tiến hành thu thập các bình luận, ý kiến đánh  
giá từ nhiều nguồn khác nhau như các Fanpage, diễn đàn, website... liên quan đến khách sạn,  
nhà hàng, điểm du lịch, công ty lữ hành. Với mục tiêu thu thập được dữ liệu từ nhiều nguồn khác  
nhau, quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện tự động đối với nguồn dữ liệu là các Fanpage  
điểm du lịch và bán tự động đối với các nguồn dữ liệu là các website, diễn đàn. Bảng 2 liệt kê  
hơn 31.630 câu bình luận thu thập được từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau. Từ dữ liệu sau khi thu  
thập, chúng tôi tách ra làm 2 bộ dữ liệu (bộ dữ liệu đầu vào cho quá trình xây dựng từ điển dữ liệu  
và bộ dữ liệu kiểm thử).  
20  
jos.hueuni.edu.vn  
Tập 129, Số 2A, 2020  
Bảng 2. Số câu bình luận thu thập được từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau  
Số câu  
bình  
STT  
Địa chỉ  
Lĩnh vực  
luận  
1.  
2.  
3.  
https://facebook.com/Đại-Nội-Huế-Imperial-City-Hue-  
356344234958914  
Điểmdulịch  
Điểmdulịch  
Điểmdulịch  
Điểmdulịch  
476  
768  
1.058  
1.131  
4.  
5.  
6.  
Khách sạn  
698  
640  
122  
Nhà hàng  
Tour  
lịch  
Tour  
lịch  
du  
7.  
du  
819  
8.  
9.  
Sản phẩm  
Du lịch  
567  
241  
(Điểm du lịch di tích, nghỉ dưỡng, sinh thái, tham quan)  
Điểmdulịch  
tại Huế  
Điểmdulịch  
1.575  
11.  
(Điểm du lịch sinh thái, tham quan, nghỉ dưỡng, khu vui chơi) tại Đà Nẵng  
2.501  
8.331  
12.  
Activities-Hue_Thua_Thien_Hue_Province.html  
(Điểm di tích lịch sử, tôn giáo, hoạt động ngoài trời, tham quan  
ẩm thực)  
Hoạt động  
giải trí tại Huế  
13.  
14.  
15.  
Activities-Da_Nang.html  
(Điểm du lịch thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, bảo tàng, siêu Nẵng  
thị)  
Hoạt động  
giải trí tại Đà  
4.732  
7.975  
Activities-c57-Ho_Chi_Minh_City.html  
Hoạt động  
giải trí tại  
(Điểm du lịch thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, hoạt động TPHCM  
ngoài trời)  
3.2  
Giai đoạn 2: Tiền xử lý dữ liệu  
Dữ liệu đầu vào của giai đoạn này là các câu bình luận đã thu thập được. Để nâng cao hiệu  
quả phân lớp và chất lượng dữ liệu của từ điển, chúng tôi dựa vào nghiên cứu [6, 17] để tích hợp  
các chức năng tiền xử lý dữ liệu bao gồm thêm dấu, chuẩn hóa láy âm tiết, chuẩn hóa chữ viết  
21  
Lê Văn Hoà  
Tập 129, Số 2A, 2020  
tắt, xử lý biểu tượng cảm xúc. Trong chức năng tiền xử lý dữ liệu đầu tiên, chúng tôi tiến hành  
thêm dấu cho câu bình luận đối với các câu tiếng Việt không dấu. Vấn đề thêm dấu được đưa về  
bài toán dịch máy trong đó ngôn ngữ nguồn là tiếng Việt không dấu và ngôn ngữ đích là tiếng  
Việt có dấu. Bài toán dịch máy cụ thể là Sequence-to-Sequence Learning với kiến trúc Encoder-  
Decoder đạt hiệu quả cao khi sử dụng mô hình Transformer [18]. Trong chức năng tiền xử lý dữ  
liệu tiếp theo, chúng tôi tiến hành chuẩn hóa dữ liệu tiếng Việt sử dụng các quy tắc trong biểu  
thức chính quy (Regular Expression). Trường hợp thứ nhất: chuẩn hóa láy âm tiết (đối với những  
từ thể hiện cảm xúc đặc biệt), ví dụ: câu bình luận “Chất lượng dịch vụ tuyệt vờiiiiiiii” sẽ được  
chuẩn hóa thành “Chất lượng dịch vụ tuyệt vời” hoặc “Thức ăn ngonnn quá điiiiiiii !!!!!!!!” sẽ được  
chuẩn hóa thành “Thức ăn ngon quá đi !”. Trường hợp thứ hai: chuẩn hóa chữ viết tắt, hệ thống  
thực hiện việc thay thế các từ như: “ko”, “khong” thành từ “không” hoặc “đc”, “dc” thành từ “được”  
hay “ok”, “nice”, “good” thành từ “tốt” để nâng cao hiệu quả xác định hướng quan điểm cho các  
câu bình luận. Ngoài ra, chúng tôi còn dựa vào công cụ Demojize [19] để xử lý biểu tượng cảm  
xúc bằng cách chuyển các biểu tượng cảm xúc này thành văn bản. Bảng 3 mô tả danh sách các  
biểu tượng cảm xúc được chuyển sang dạng văn bản theo quy định của công cụ Demojize. Kết  
thúc giai đoạn này, chúng tôi thu thập được các câu bình luận đã chuẩn hóa và xử lý biểu tượng  
cảm xúc.  
Bảng 3. Danh sách các biểu tượng cảm xúc được chuyển sang dạng văn bản  
STT  
1.  
Biểu tượng Dạng văn bản  
STT  
8.  
Biểu tượng Dạng văn bản  
loudly_crying_fa  
angry_face  
ce  
anguished_face  
9.  
pensive_face  
red_heart  
2.  
3.  
4.  
broken_heart  
cold_face  
10.  
…
face_blowing_a_kis  
103.  
smiling_face  
5.  
s
grimacing_face  
grinning_face  
104.  
105.  
thumbs_down  
thumbs_up  
6.  
7.  
3.3  
Giai đoạn 3: Phân lớp quan điểm  
Dữ liệu đầu vào của giai đoạn này là các câu bình luận đã qua xử lý. Bước đầu tiên, chúng  
tôi dựa vào công cụ ViTokenizer [20] để thực hiện tách từ trong câu. Công cụ ViTokenizer sử  
22  
jos.hueuni.edu.vn  
Tập 129, Số 2A, 2020  
dụng thuật toán Conditional Random Field với độ chính xác hơn 98,50% cho tách từ tiếng Việt.  
Bước tiếp theo của giai đoạn này, chúng tôi dựa vào nghiên cứu [13, 14] để xây dựng quy trình  
phân lớp quan điểm gồm 2 công việc chính: xây dựng bộ từ quan điểm tiếng Việt có trọng số  
(VnOpinionWords) và dựa vào bộ từ quan điểm này để xác định câu quan điểm với trọng số tích  
cực, tiêu cực của từ quan điểm. Công việc đầu tiên, chúng tôi xây dựng bộ từ quan điểm tiếng  
Việt có trọng số VnOpinionWords chứa các từ quan điểm và trọng số (tích cực, tiêu cực) của các  
từ quan điểm. Để xây dựng bộ từ quan điểm này, chúng tôi sử dụng từ điển Việt – Anh để dịch  
bộ từ quan điểm tiếng Việt sang tiếng Anh, sau đó gán trọng số (tích cực, tiêu cực) cho các từ  
quan điểm tiếng Việt dựa vào trọng số của các từ tiếng Anh tương ứng trong từ điển  
SentiWordNet 3.0 [4]. SentiWordNet 3.0 là nguồn từ vựng được tạo ra để hỗ trợ các ứng dụng  
khai phá quan điểm với ngôn ngữ tiếng Anh. Công việc tiếp theo là xác định câu quan điểm với  
trọng số tích cực, tiêu cực của từ quan điểm, chúng tôi sử dụng phương pháp dựa trên từ vựng  
kết hợp với bộ từ quan điểm tiếng Việt có trọng số VnOpinionWords để xác định câu có chứa từ  
quan điểm, sau đó tính trọng số tích cực, tiêu cực cho từ quan điểm trong câu quan điểm.  
3.4  
Giai đoạn 4: Bổ sung và loại bỏ dữ liệu trong từ điển  
Dữ liệu của từ điển VietSentiWordNetPlus được mở rộng từ từ điển VietSentiWordNet  
của Vũ Xuân Sơn và cộng sự [10] với khoảng 900 tập từ quan điểm. Hệ thống tự động bổ sung từ  
quan điểm vào bộ từ điển dữ liệu này dựa vào kết quả phân lớp quan điểm câu bình luận ở giai  
đoạn 3 (phân lớp quan điểm). Để đảm bảo dữ liệu trong từ điển không trùng lặp, hệ thống kiểm  
tra sự tồn tại của từ quan điểm trong bộ từ điển, sau đó bổ sung dữ liệu vào từ điển theo đúng  
khuôn dạng được mô tả như trong Bảng 4. Quá trình chạy thực nghiệm đã bổ sung thêm hơn  
1,710 từ quan điểm thuộc lĩnh vực du lịch vào từ điển VietSentiWordNetPlus. Như vậy, số lượng  
từ quan điểm thuộc lĩnh vực du lịch được bổ sung vào từ điển VietSentiWordNetPlus lớn hơn  
gần gấp hai lần (từ 900 lên 2,615) số từ quan điểm đã có trong từ điển VietSentiWordNet.  
Bảng 4. Khuôn dạng từ quan điểm trong từ điển dữ liệu  
STT  
1.  
PosScore  
NegScore  
SynsetTerms  
trong_lành  
tuyệt  
Gloss  
0,5  
0,625  
0
0
0
Không khí trong lành  
Cảnh vật đꢀp tuyệt  
2.  
3.  
0,125  
0
chật_hꢀp  
hùng_vĩ  
Không gian chật hꢀp lắm  
Phong cảnh hùng vĩ  
Thức ăn sáng nghèo nàn  
4.  
0,75  
0
5.  
0,875  
nghèo_nàn  
…
23  
Lê Văn Hoà  
Tập 129, Số 2A, 2020  
2612.  
1
0
:relieved_face  
Biển đꢀp, đồ ăn lại ngon nữa chứ  
  
2613.  
2614.  
0
0
0,625  
0,875  
nguy_hiểm  
lộn_xộn  
Trời mưa đi nguy hiểm  
Biển dạo này đông đúc và lộn xộn  
lắm  
2615.  
0
0,625  
gồ_ghề  
Đường kiệt vào khách sạn khá gồ  
ghề  
Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả phân lớp của dữ liệu trong từ điển dữ liệu, chúng tôi thực hiện  
giai đoạn loại bỏ dữ liệu nhiễu. Mục đích của giai đoạn này nhằm loại bỏ những từ quan điểm trong  
từ điển phân lớp không chính xác thuộc lĩnh vực du lịch. Trong quá trình chạy thử nghiệm từ điển  
VietSentiWordNet ban đầu, chúng tôi đã phát hiện 12 từ quan điểm phân lớp không chính xác (câu  
tích cực mà hệ thống cho là câu tiêu cực). Bảng 5 mô tả danh sách các từ quan điểm phân lớp  
không chính xác. Bộ từ điển VietSentiWordNetPlus đã khắc phục được hạn chế này giúp cho kết  
quả phân lớp chính xác hơn.  
Bảng 5. Danh sách các từ quan điểm phân lớp không chính xác  
STT  
1.  
Từ quan điểm  
cho  
Ví dụ câu bình luận phân lớp không chính xác  
Thuận tiện cho việc di chuyển; Địa điểm lí tưởng cho du lịch  
Không khí rất trong lành  
2.  
lành  
3.  
sống  
Chỗ này sống ảo thì tuyệt vời  
4.  
mát mẻ  
....  
Không khí trong lành mát mẻ  
11.  
12.  
phong phú  
xanh  
Mặt hàng phong phú; Kiến trúc phong phú  
Vườn cây xanh mát; Biển đꢀp và xanh  
4
Thực nghiệm và phân tích kết quả  
Trong thực nghiệm, có rất nhiều độ đo được sử dụng để đánh giá hiệu suất của bộ phân loại.  
Trong đó, bốn độ đo được sử dụng rộng rãi bao gồm: Accuracy, Precision, Recall, và F1-score [21].  
Ngoài ra, ma trận Confusion là một công cụ rất hữu ích giúp phân tích mức độ hiệu quả mà bộ  
24  
jos.hueuni.edu.vn  
Tập 129, Số 2A, 2020  
phân loại có thể phân loại các mẫu dữ liệu của các lớp khác nhau. Ví dụ về các tham số của ma trận  
Confusion đối với hai lớp tích cực, tiêu cực được minh họa như trong Bảng 6.  
Bảng 6. Ma trận Confusion đối với hai lớp tích cực, tiêu cực  
Mẫu dữ liệu thực tế  
Tiêu  
cực  
Tích cực (Positive) (Negative)  
Tích cực (Positive)  
True Positive (TP)  
False Positive (FP)  
Bộ  
Tiêu  
cực  
False  
(FN)  
Negative  
True  
(TN)  
Negative  
phân loại (Negative)  
Ý nghĩa các tham số trong ma trận Confusion đối với hai lớp tích cực, tiêu cực:  
- True Positive (TP): số mẫu của lớp Positive được bộ phân loại dự đoán chính xác là Positive.  
- True Negative (TN): số mẫu của lớp Negative được bộ phân loại dự đoán chính xác là Negative.  
- False Positive (FP): số mẫu của lớp Negative bị bộ phân loại dự đoán nhầm thành Positive.  
- False Negative (FN): số mẫu của lớp Positive bị bộ phân loại dự đoán nhầm thành Negative.  
Một số độ đo đánh giá hiệu suất của bộ phân loại:  
Độ chính xác tổng quát (Accuracy) xác định hiệu suất của bộ phân loại là tỷ lệ phần trăm mẫu  
được dự đoán chính xác. Accuracy được tính bằng tỷ số giữa số mẫu được dự đoán chính xác (không  
phân biệt Positive hay Negative) trên tổng số mẫu. Công thức tính độ chính xác tổng quát (Accuracy):  
(TP + TN)  
Accuracy =  
(TP + TN + FP + FN)  
Độ chính xác (Precision) cho biết độ chính xác của bộ phân loại là tỷ lệ phần trăm của tất cả các  
mẫu được dự đoán tính cực thực sự là tính cực. Công thức tính độ chính xác (Precision):  
TP  
Precision =  
(TP + FP)  
Độ đầy đủ (Recall) thường liên quan đến thước đo mức độ đầy đủ của bộ phân loại là tỷ lệ phần  
trăm mẫu tích cực thực sự được dự đoán chính xác là tích cực. Công thức tính độ đầy đủ (Recall):  
TP  
Recall =  
(TP + FN)  
Độ đầy đủ điều hòa (F-score) là một thước đo phân tích thống kê có tính đến cả độ chính xác và  
mức độ đầy đủ, F-score có giá trị từ 0 đến 1. Giá trị F-score càng gần với 1 thì độ chính xác của bộ phân  
loại càng cao. Công thức tính độ đầy đủ điều hòa (F-score):  
Precision × Recall  
F-score = 2  
(Precision + Recall)  
25  
Lê Văn Hoà  
Tập 129, Số 2A, 2020  
Một ví dụ minh họa về kết quả đánh giá thực nghiệm của hệ thống phân lớp sử dụng từ  
điển VietSentiWordNetPlus đối với điểm du lịch Đại Nội Huế được mô tả như trong Bảng 7.  
Bảng 7. Kết quả đánh giá thực nghiệm đối với điểm du lịch Đại Nội Hu
Mẫu dữ liệu thực  
Kết quả đánh giá  
tế  
Accurac  
y
Precisio  
n
Positive  
Negative  
Recall  
F-score  
TP là  
92  
FP là  
08  
92,00  
%
94,85  
%
93,40  
%
Positive  
Negativ  
Hệ  
thống  
phân lớp  
90,58  
%
FN là  
05  
TN là  
33  
86,84  
%
80,49  
%
83,54  
%
e
89,42  
%
87,67  
%
88,47  
%
Trung bình  
Từ kết quả đánh giá thực nghiệm trong Bảng 7, chúng ta thấy hiệu suất phân lớp sử dụng  
từ điển VietSentiWordNetPlus đối với điểm du lịch Đại Nội Huế là khá cao. Trong đó, hệ thống  
dự đoán một lớp là Positive có Precision(Positive) là 92,00%, Recall(Positive) là 94,85%, F-  
score(Positive) là 93,40%; dự đoán một lớp là Negative có Precision(Negative) là 86,84%,  
Recall(Negative) là 80,49%, F-score(Negative) là 83,54%; độ chính xác tổng quát (Accuracy) là  
90,58%. Như vậy, hiệu suất phân lớp trung bình sử dụng từ điển VietSentiWordNetPlus đối với  
điểm du lịch Đại Nội Huế có độ chính xác tổng quát (Accuracy) là 90,58%, độ chính xác (Precision)  
là 89,42%, độ đầy đủ (Recall) là 87,67% và độ đầy đủ điều hòa (F-score) là 88,47%.  
Chúng tôi thực hiện cài đặt với các thiết lập tương tự như trong hệ thống phân lớp quan  
điểm của Vũ Xuân Sơn và cộng sự để so sánh kết quả thực nghiệm phân lớp quan điểm giữa bộ  
từ điển VietSentiWordNet và bộ từ điển VietSentiWordNetPlus (của chúng tôi mở rộng). Bảng 8  
so sánh hiệu suất xác định hướng quan điểm (theo phương pháp Accuracy và Precision - Recall)  
của 10 điểm du lịch giữa từ điển VietSentiWordNetPlus với từ điển VietSentiWordNet. Kết quả  
đánh giá hiệu suất trung bình xác định hướng quan điểm của bộ từ điển VietSentiWordNetPlus  
về độ chính xác tổng quát, độ chính xác, độ đầy đủ, và độ đầy đủ điều hòa lần lượt là là 87,42%;  
86,32%; 85,41%; 85,63% so với 60,34%; 57,73%; 57,75%; 57,16% của bộ từ điển VietSentiWordNet  
ban đầu.  
26  
jos.hueuni.edu.vn  
Tập 129, Số 2A, 2020  
Bảng 8. Hiệu suất xác định hướng quan điểm giữa từ điển VietSentiWordNetPlus và VietSentiWordNet  
VSWN  
VSWNPlus  
Pos/  
Neg  
TT  
Điểm du lịch  
N
Accuracy Precision Recall F-score Accuracy Precision Recall F-score  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đại Nội  
Núi Bạch Mã`  
Suối Thanh Tân  
Biển Thuận An  
Suối Voi  
146 97/41 52,17%  
123 77/42 61,34%  
121 84/33 69,23%  
116 62/51 61,06%  
112 59/51 56,36%  
109 74/29 54,37%  
106 39/42 62,96%  
97 69/23 69,57%  
85 46/34 63,75%  
48,60% 48,38% 47,79% 90,58%  
58,06% 58,23% 58,12% 85,71%  
62,01% 62,01% 62,01% 84,62%  
60,52% 59,82% 59,67% 85,84%  
55,80% 55,33% 54,87% 82,73%  
52,90% 53,56% 51,26% 86,41%  
64,41% 63,46% 62,50% 91,36%  
61,96% 63,77% 62,47% 83,70%  
62,83% 62,72% 62,77% 90,00%  
50,18% 50,18% 50,12% 93,22%  
57,73% 57,75% 57,16% 87,42%  
89,42% 87,67% 88,47%  
85,18% 83,01% 83,89%  
82,22% 78,25% 79,83%  
86,78% 85,01% 85,43%  
84,29% 81,90% 82,20%  
82,93% 84,25% 83,54%  
91,34% 91,39% 91,35%  
78.15% 80.43% 79.14%  
90.10% 89.39% 89.68%  
92.75% 92.75% 92.75%  
86,32% 85,41% 85,63%  
Chùa Thiên Mụ  
Biển Lộc Bình  
Biển Cảnh Dương  
Đầm Lập An  
10 Chùa Huyền Không 66 37/22 52,54%  
Trung bình 60,34%  
Trong đó, VSWN: từ điển VietSentiWordNet, VSWNPlus: từ điển VietSentiWordNetPlus, N: Số câu bình  
luận, Pos/Neg: tỉ lệ số câu tích cực/ tiêu cực, Accuracy là độ chính xác tổng quát, Precision là độ chính  
xác, Recall là độ đầy đủ, F-score là độ đầy đủ điều hòa.  
5
Kết luận  
Trong bài báo này, chúng tôi đã đề xuất một mô hình mở rộng từ điển VietSentiWordNet  
cho miền dữ liệu thuộc lĩnh vực du lịch sử dụng phương pháp dựa trên từ vựng. Cụ thể, chúng  
tôi đã mở rộng từ điển VietSentiWordNet với việc làm giàu thêm các từ quan điểm thuộc lĩnh  
vực du lịch và tích hợp các chức năng tiền xử lý dữ liệu bao gồm thêm dấu, chuẩn hóa láy âm tiết  
(đối với những từ thể hiện cảm xúc đặc biệt), chuẩn hóa chữ viết tắt, xử lý biểu tượng cảm xúc.  
Dựa trên kết quả thực nghiệm, từ điển VietSentiWordNetPlus đã cho kết quả phân lớp quan điểm  
tốt hơn, với trung bình độ chính xác tổng quát, độ chính xác, độ đầy đủ và độ đầy đủ điều hòa  
lần lượt là 87,42%; 86,32%; 85,41%; 85,63% so với 60,34%; 57,73%; 57,75%; 57,16% của bộ từ điển  
VietSentiWordNet ban đầu. Tuy nhiên, việc gán trọng số cho các từ quan điểm để xây dựng bộ  
từ quan điểm tiếng Việt có trọng số (VnOpinionWords) có mức độ chính xác phụ thuộc vào độ  
chính xác của từ điển Việt – Anh, nên cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa để nâng cao hiệu quả của  
cách tiếp cận khai phá quan điểm dựa trên từ vựng này.  
27  
Lê Văn Hoà  
Tập 129, Số 2A, 2020  
Tài liệu tham khảo  
1. A. Arora, C. Patil, S. Correia (2015), Opinion Mining: An Overview, International Journal of Advanced  
Research in Computer and Communication Engineering Vol. 4, Issue 11, pp. 94-98.  
2. W. Medhat, A. Hassan, H. Korashy (2014), Sentiment analysis algorithms and applications: A survey. Ain  
Shams Engineering Journal, 5(4), pp. 1093-1113.  
3. C. Bucur (2015), Using opinion mining techniques in tourism, in Proceedings of the 2nd Global Conference  
on Business, Economics, Management and Tourism, Procedia Economics and Finance 23, pp. 1666-1673.  
4. S. Baccianella, A. Esuli, F. Sebastiani (2010), SentiWordNet 3.0: An enhanced lexical resource for sentiment  
analysis and opinion mining, In: Proceedings of the 7th Conference on International Language Resources  
and Evaluation, pp. 2200–2204  
5. V. Soni, M. Patel (2014), Unsupervised Opinion Mining From Text Reviews Using SentiWordNet,  
International Journal of Computer Trends and Technology (IJCTT) V11(5), pp. 234-238.  
6. F. M. Kundi, A. Khan, S. Ahmad, M. Z. Asghar (2014), Lexicon-Based Sentiment Analysis in the Social Web,  
Journal of Basic and Applied Scientific Research, 4(6), pp. 238-248.  
7. G. Qiu, X. He, F. Zhang, Y. Shi, J. Bu, C. Chen (2010), DASA: Dissatisfaction-oriented Advertising based on  
Sentiment Analysis. Expert Systems with Applications 37, pp. 6182–6191.  
8. Kieu Thanh Binh, Pham Bao Son (2010), Sentiment Analysis for Vietnamese, In: 2010 Second International  
Conference on Knowledge and Systems Engineering, pp. 152–157.  
9. Vu Tien Thanh, Pham Huyen Trang, Luu Cong To, Ha Quang Thuy (2011), A Feature-Based Opinion  
Mining Model on Product Reviews in Vietnamese. In Semantic Methods for Knowledge Management and  
Communication (SCI 381), pp. 23-33.  
10. Vu Xuan Son, P. Seong-Bae (2014), Construction of Vietnamese SentiWordNet by using Vietnamese  
Dictionary, The 40th Conference of the Korea Information Processing Society, pp. 745-748, South Korea.  
11. P. Haseena Rahmath (2014), Opinion Mining and Sentiment Analysis challenges and Applications,  
International Journal of Application or Innovation in Engineering & Management. Volume 3, Issue 5.  
12. Hong Nam Nguyen, Thanh Van Le, Hai Son Le, Tran Vu Pham, (2014). Domain Specific Sentiment  
Dictionary for Opinion Mining of Vietnamese Text. The 8th Multi-Disciplinary International Workshop on  
Artificial Intelligence (MIWAI 2014), pp. 136-148.  
13. A. Sadia, F. Khan, F. Bashir (2018), An Overview of Lexicon-Based Approach For Sentiment Analysis,  
International Electrical Engineering Conference, IEP Centre, Karachi, Pakistan  
14. K. Aung, N. Myo (2017), Sentiment Analysis of Students’ Comment Using Lexicon Based Approach,  
Computer and Information Science (ICIS), IEEE/ACIS 16th International Conference IEEE, pp. 149-154.  
15. B. Liu (2007), Web Data Mining: Exploring Hyperlinks, Contents and Usage data, Springer, Second Edition.  
16. N. Mishra, C.K.Jha, PhD. (2012), Classification of Opinion Mining Techniques, International Journal of  
Computer Applications, Volume 56 – No.13.  
17. Võ Tuyết Ngân, Đỗ Thanh Nghị (2015), Phân loại ý kiến trên Twitter, Tạp chı  
Cần Thơ, pp. 32-38.  
́ Khoa học Trường Đại học  
18. A. Vaswani, N. Shazeer, N. Parmar, J. Uszkoreit, L. Jones, A. Gomez, L. Kaiser (2017), Attention Is All  
You Need, arXiv:1706.03762v5 [cs.CL].  
19. T. Kim, K. Wurster (2015), emoji v.0.3.4, BSD License.  
20. Viet Trung Tran (2016), Python Vietnamese Toolkit, MIT License.  
21. M. Khalid, I. Ashraf, A. Mehmood, S. Ullah, M. Ahmad, G. S. Choi (2020), GBSVM: Sentiment  
Classification from Unstructured Reviews Using Ensemble Classifier, Appl. Sci. 10(8), 2788.  
28  
jos.hueuni.edu.vn  
Tập 129, Số 2A, 2020  
EXPANDING VIETSENTIWORDNET DICTIONARY FOR TOURISM  
DATA DOMAIN USED A LEXICON-BASED APPROACH  
Le Van Hoa*  
School of Hospitality and Tourism – Hue University  
Abstract. Opinion mining helps to determine the semantic orientations (positive, negative) of  
customers about a topic, product or service. There are several different approaches to opinion  
mining, in which the lexicon-based approach to opinion mining is relatively popular. The  
accuracy of the lexicon-based approach to opinion mining is highly dependent on the  
dictionary, in which contains opinion expressing words to specific domains. One data set may  
give very good classification in one domain, but it performs very poor in some other domains.  
Nowadays, VietSentiWordNet is a Vietnamese opinion dictionary that it is used relatively  
popular, but it lacks many opinion words for the tourism data domain. This paper focuses on  
expanding VietSentiWordNet dictionary with enrich opinion words belong to the tourism  
domain. In which a model for expanding VietSentiWordNet dictionary used a lexicon-based  
approach is proposed, and process data preprocessing consist of many functions also added  
to improve the efficiency of opinion classification. Evaluation results show that the expansion  
of VietSentiWordNet dictionary classifies opinion more accurately for opinion sentences in  
the tourism domain.  
Keywords: VietSentiWordNet dictionary; tourism data domain; opinion mining; lexicon-  
based approach; semantic orientations.  
29  
pdf 15 trang yennguyen 11040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Mở rộng từ điển Vietsentiwordnet cho miền dữ liệu thuộc lĩnh vực du lịch sử dụng phương pháp dựa trên từ vựng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmo_rong_tu_dien_vietsentiwordnet_cho_mien_du_lieu_thuoc_linh.pdf