Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển du lịch sinh thái tại huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La

HNUE JOURNAL OF SCIENCE  
DOI: 10.18173/2354-1067.2021-0017  
Social Sciences, 2021, Volume 66, Issue 1, pp. 147-156  
ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN  
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA  
Phạm Anh Tuân  
Khoa Khoa học Xã hội, Trường Đại học Tây Bắc  
Tóm tắt. Bài báo trình bày kết quả đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát  
triển du lịch sinh thái tại huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La. Dữ liệu đầu vào gồm: Địa hình (độ cao, độ  
dốc, hướng sườn, độ gồ ghề mặt đất); Tự nhiên (nhiệt độ, lượng mưa, địa chất, thổ nhưỡng);  
Môi trường (mật độ lớp phủ thực vật, hoạt động sử dụng đất, khu vực bảo vệ/ bảo tồn,  
khoảng cách từ nguồn nước); Kinh tế - xã hội (khoảng cách từ các điểm dân cư, khoảng  
cách từ đường giao thông chính, khoảng cách từ các điểm văn hóa, khoảng cách từ các  
điểm tiêu cực). Trọng số của các chỉ tiêu được xác định thông qua phương pháp AHP. Giá  
trị thành phần của các chỉ tiêu và giá trị cảnh quan tổng thể được xác định bằng việc chồng  
xếp các bản đồ. Kết quả cho thấy: Có khoảng 75% diện tích huyện không phù hợp cho phát  
triển du lịch sinh thái, khoảng 25% diện tích phù hợp cho phát triển du lịch sinh thái, phân  
bố ở phía đông và đông nam.  
Từ khóa: giá trị cảnh quan, du lịch sinh thái, huyện Vân Hồ.  
1. Mở đầu  
Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên góp phần bảo tồn đa dạng sinh  
học và nâng cao lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng dân cư địa phương [1]. Tuy nhiên, hình  
thức du lịch này đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao để không làm xáo trộn sinh thái tự nhiên mà  
vẫn mang lại thu nhập cho người dân [2]. Do vậy, nó được xem như là một thành phần phụ  
trong lĩnh vực du lịch bền vững [3]. Để khai thác được tiềm năng của vùng, nghiên cứu giá trị  
cảnh quan nhằm phát triển du lịch sinh thái là cách tiếp cận có chiều sâu mà đánh giá tổng hợp  
các điều kiện tự nhiên của lãnh thổ [4].  
Tiếp cận cảnh quan học đóng vai trò tiềm năng phát triển du lịch sinh thái. Cách tiếp cận  
này cho phép khai thác được các chức năng cảnh quan về sinh thái và văn hóa. Ngoài ra, nó còn  
mở ra định hướng phân vùng chức năng của từng cảnh quan cụ thể để nâng cao hiệu quả trong  
quá trình khai thác trên khía cạnh du lịch. Việc phát triển du lịch sinh thái là tạo ra nhiều việc  
làm có thu nhập cho người dân địa phương, nhằm tôn tạo và phát huy các cảnh quan thiên nhiên  
và môi trường trong sự phát triển bền vững. Chính du lịch sinh thái là cách tốt nhất trong khai  
thác tiềm năng sẵn có, nhưng cần phải quy hoạch và có phương châm đúng đắn, không làm cạn  
kiệt nguồn tài nguyên và bản sắc văn hóa bản địa.  
Huyện Vân Hồ nằm ở cửa ngõ của tỉnh Sơn La (Hình 1), thuộc Khu du lịch Quốc gia Mộc  
Châu. Đây là vùng có tiềm năng và lợi thế lớn về du lịch sinh thái bởi cảnh quan tự nhiên độc  
đáo và truyền thống văn hoá tộc người đặc sắc. Có nhiều tiềm năng, nhưng Vân Hồ cũng là  
vùng có địa hình núi cao hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội  
Ngày nhận bài: 2/1/2021. Ngày sửa bài: 29/1/2021. Ngày nhận đăng: 10/2/2021.  
Tác giả liên hệ: Phạm Anh Tuân. Địa chỉ e-mail: [email protected]  
147  
Phạm Anh Tuân  
chậm phát triển. Đa số dân cư là đồng bào các dân tộc ít người, nhiều dân tộc sinh sống ở vùng  
cao, vùng sâu, điều kiện sản xuất và sinh sống khó khăn, tập quán sản xuất và sinh hoạt ở một  
số dân tộc còn nhiều lạc hậu, các dịch vụ cơ bản và an sinh xã hội (y tế, giáo dục, chăm sóc sức  
khỏe,...) chậm phát triển. Việc phát triển du lịch tại huyện Vân Hồ đang phải đối mặt với những  
khó khăn, thách thức, chưa tương xứng với tiềm năng và đang có nguy cơ hủy hoại cảnh quan tự  
nhiên và mất bản sắc văn hóa bản địa.  
Hình 1: Vị trí huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La  
2. Nội dung nghiên cứu  
2.1. Dữ liệu nghiên cứu  
Dữ liệu địa hình được nội suy mô hình số độ cao, độ phân giải 30m x 30m [5]; bản đồ địa  
chất tỉ lệ 1: 200.000 từ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, xuất bản năm 2005 [6]; dữ liệu  
hành chính, giao thông, điểm văn hóa được thu thập từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn  
La [7]; dữ liệu khí tượng, thủy văn được thu thập từ Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc  
[8]; dữ liệu đất được thu thập từ Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp [9]; dữ liệu hiện trạng và  
quy hoạch sử dụng đất được thu thập từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La [10]. Phần mềm  
ArcGIS 10.3 được sử dụng để hỗ trợ biên tập bản đồ, phân tích, đánh giá, thống kê các kết quả.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện theo 03 bước chính: (i) Bước đầu tiên của quá trình đánh giá:  
thu thập thông tin về nguồn dữ liệu để thiết lập hệ thống phân cấp bằng cách phân tách vấn đề  
thành một hệ thống phân cấp các yếu tố có liên quan với nhau. (ii) Các tiêu chí đánh giá giá trị  
148  
Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển du lịch sinh thái…  
cảnh quan được thực hiện: Tạo dữ liệu đầu vào bao gồm ma trận so sánh từng cặp để tìm trọng  
số so sánh giữa thuộc tính của các yếu tố quyết định. Cách tiếp cận AHP được thực hiện như  
một quá trình ra quyết định đa tiêu chí nhằm xác định phạm vi giá trị để tính trọng số của các  
tiêu chí phụ [11]. Sau đó, tính toán giá trị của từng tiêu chí phụ cho vùng nghiên cứu và xếp  
hạng kết quả từ cao xuống thấp nhất quán với các màu sắc khác nhau. (iii) Thiết lập các ngưỡng  
giá trị xếp hạng nhằm có đánh giá khách quan giá trị tổng hợp của cảnh quan phục vụ du lịch  
sinh thái trong không gian.  
Mục tiêu  
Giá trị cảnh quan  
Chỉ tiêu cấp I  
Tự nhiên (N)  
Địa hình (T)  
KTXH (S)  
Môi trường (E)  
Nhiệt độ (N1)  
Lượng mưa (N2)  
Địa chất (N3)  
KC tới dân cư (S1)  
KC tới đường GT (S2)  
KC tới điểm VH (S3)  
KC từ các điểm tiêu  
Thổ nhưỡng (N4)  
Độ cao (T1)  
Độ dốc (T2)  
Hướng sườn (T3)  
TRI (T4)  
Mật độ lớp phủ (E1)  
Hoạt động SDĐ (E2)  
Khu vực bảo vệ (E3)  
KC nguồn nước (E4)  
Chỉ tiêu cấp II  
L1  
L3  
L4  
L2  
L5  
AHP  
BĐ giá trị cảnh quan  
Hình 2. Cấu trúc trong đánh giá giá trị cảnh quan trên cơ sở mô hình AHP  
2.3. Kết quả nghiên cứu  
2.3.1. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu phục vụ đánh giá  
Hệ thống các giá trị cảnh quan cho phát triển du lịch sinh thái sẽ chịu sự chi phối của các  
nhóm yếu tố về địa hình, tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường. Từ hoạt động khảo sát ngoài  
thực tiễn, kết quả phân cấp chỉ tiêu đối với đánh giá giá trị cảnh quan phục vụ phát triển du lịch  
sinh thái được phân chia như sau:  
Bảng 1. Hệ thống phân cấp chỉ tiêu [12]  
Nhóm chỉ tiêu  
Chỉ tiêu  
Thang điểm  
Độ cao  
(Elevation) - T1  
<550 (1); 550 – 1000 (2); 1000-1500 (3);  
1500 – 2500 (4); >2500 (5)  
Địa hình  
(Topography) - T  
Độ dốc  
(Slope) – T2  
<3 (1); 3-5 (2); 5-8 (3); 8-15 (4); >15 (5)  
149  
Phạm Anh Tuân  
Hướng sườn  
N (5), NE (4), NW (4), W (3), SW (3),  
SE (2), E (2), S (1)  
(Aspect) – T3  
Độ gồ ghề của bề mặt địa  
hình (Topographic  
roughness Index) – T4  
<0.1 (1); 0.1-0.3 (2); 0.3-0.5 (3); 0.5-0.7  
(4); >0.7 (5)  
>28oC (1), 24-28oC (2), 18-24oC (3), 14-  
18oC (4), <14oC (5)  
Nhiệt độ  
(Temperature) – N1  
<1500mm (1), 1500-1600mm (2), 1600-  
Lượng mưa  
(Precipitation) – N2  
1700mm  
(3),1700-1900mm  
(4),  
Tự nhiên  
>1900mm (5)  
(Natural factors)  
- N  
Địa chất  
(Geology) – N3  
Nền móng có tính bền vững càng cao thì  
giá trị cảnh quan mang lại càng lớn.  
Thổ nhưỡng  
(Soil) – N4  
Đất phân bố theo đai cao, càng ở độ cao  
thấp giá trị càng cao.  
Mật độ lớp phủ thực vật  
(Vegetation density) – E1  
Mật độ lớp phủ trên cơ sở tính toán  
NDVI quyết định giá trị.  
Hoạt động sử dụng đất  
(Land use) – E2  
Các ít hoạt động nhân sinh giá trị càng  
lớn.  
Môi trường  
(Environmental  
factors) - E  
Khu vực bảo vệ/bảo tồn  
(Protected area) – E3  
Những khoanh vi có rừng phòng hộ khó  
phục hồi.  
Khoảng cách từ nguồn  
nước (Distance from water  
resource) – E4  
<700 (5); 700-1400 (4); 1400-2100 (3);  
2100-2500 (2); >2500 (1) (m)  
Khoảng cách từ các điểm  
dân cư (Distance from  
settlements) – S1  
<800 (1); 800-1600 (2);1600-2400 (3);  
2400-3200 (4); >3200 m (5)  
Khoảng cách từ đường giao  
thông chính (Distance from  
main roads) – S2  
<500 (1); 500-1000; 100-2000; 2000-  
3000; >3000 (m)  
Kinh tế - xã hội  
(Socio-economic  
factors) - S  
Khoảng cách từ các điểm  
văn hóa (Distance from  
cultural sites) – S3  
<800m (1); 800-1600m (2); 1600-2400m  
(3); 2400-3200m (4); >3200m (5)  
Khoảng cách từ các điểm  
tiêu cực (Distance from  
negative factors) – S4  
<500m (5); 500-1000m (4); 1000-1500m  
(3); 1500-3000m (2); >3000 m (1)  
2.3.2. Đánh giá giá trị cảnh quan phục vụ phát triển du lịch sinh thái tại huyện Vân Hồ  
Bảng 2 và Hình 3 mô tả giá trị trọng số và chỉ tiêu về mặt địa hình trong phát triển du lịch  
sinh thái tại huyện Vân Hồ. Độ gồ ghề của địa hình là yếu tố tiên quyết tác động đến yếu tố  
thẩm mĩ, giúp thu hút phát triển du lịch sinh thái (T4) với trọng số 0.480 trong đánh giá giá trị  
cảnh quan về mặt địa hình và 0.067 giá trị cảnh quan tổng thể. Các yếu tố độ dốc (T2), độ cao  
(T1) và hướng sườn (T3) lần lượt chiếm trọng số 0.262, 0.155 và 0.103 giá trị cảnh quan thành  
150  
Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển du lịch sinh thái…  
phần, tương đương với 0.036, 0.022 và 0.014 giá trị cảnh quan tổng thể trong phát triển du lịch  
sinh thái.  
Bảng 2. Giá trị trọng số về mặt địa hình tại huyện Vân Hồ  
Giá trị về địa hình  
T1  
T2  
T3  
T4  
T1  
1.000  
0.500  
1.000  
2.000  
3.000  
1.000  
0.333  
0.500  
0.250  
1.000  
0.480  
0.067  
T2  
T3  
T4  
Giá trị cấp I  
Giá trị cấp II  
CR=  
0.155  
0.022  
0.020  
0.262  
0.036  
0.103  
0.014  
<0.1 (thỏa mãn)  
Hình 3. Bản đồ phân cấp nhóm chỉ tiêu địa hình  
Bảng 3 và Hình 4 mô tả giá trị trọng số và chỉ tiêu về mặt tự nhiên trong phát triển du lịch  
sinh thái tại huyện Vân Hồ. Trong các yếu tố tự nhiên, nhiệt độ là yếu tố tiên quyết tác động đến  
giá trị cảnh quan (N1) với trọng số 0.512 trong đánh giá giá trị cảnh quan về mặt địa hình và  
151  
Phạm Anh Tuân  
0.254 giá trị cảnh quan tổng thể. Các yếu tố lượng mưa (N2), địa chất (N3) và thổ nhưỡng (N4)  
lần lượt chiếm trọng số 0.281, 0.120, 0.086 giá trị cảnh quan thành phần, tương đương với  
0.140, 0.060 và 0.043 giá trị cảnh quan tổng thể trong phát triển du lịch sinh thái.  
Bảng 3. Giá trị trọng số về mặt tự nhiên tại huyện Vân Hồ  
Giá trị về tự nhiên  
N1  
N2  
N3  
N4  
N1  
1.000  
2.000  
1.000  
4.000  
3.000  
1.000  
5.000  
4.000  
2.000  
1.000  
0.086  
0.043  
N2  
N3  
N4  
Giá trị cấp I  
Giá trị cấp II  
CR=  
0.512  
0.254  
0.018  
0.281  
0.140  
0.120  
0.060  
<0.1 (thỏa mãn)  
Hình 4. Bản đồ phân cấp nhóm chỉ tiêu tự nhiên  
Bảng 4 và Hình 5 mô tả giá trị trọng số và chỉ tiêu về mặt môi trường trong phát triển du  
lịch sinh thái tại huyện Vân Hồ. Trong các yếu tố tự nhiên, khu vực có khoanh vi rừng khó phục  
hồi (E3) là nhân tố quan trọng nhất trong việc đánh giá giá trị cảnh quan về mặt môi trường với  
152  
Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển du lịch sinh thái…  
trọng số 0.535 giá trị về mặt môi trường và 0.158 giá trị cảnh quan tổng thể. Khoảng cách đến  
nguồn nước (E4), mật độ lớp phủ (E1) và hoạt động sử dụng đất (E2) chiếm lần lượt 0.214,  
0.159 và 0.093 giá trị cảnh quan về mặt môi trường, tương đương với 0.063, 0.047 và 0.028 giá  
trị trọng số giá trị cảnh quan tổng thể phục vụ du lịch sinh thái.  
Bảng 4. Giá trị trọng số về mặt môi trường tại huyện Vân Hồ  
Giá trị về môi trường  
E1  
E2  
E3  
E4  
E1  
1.000  
2.000  
1.000  
0.333  
0.200  
1.000  
0.500  
0.250  
3.000  
1.000  
0.214  
0.063  
E2  
E3  
E4  
Giá trị cấp I  
Giá trị cấp II  
CR=  
0.159  
0.047  
0.031  
0.093  
0.028  
0.535  
0.158  
<0.1 (thỏa mãn)  
Hình 5. Bản đồ phân cấp nhóm chỉ tiêu môi trường  
Bảng 5 và hình 6 thể hiện giá trị trọng số và chỉ tiêu về mặt kinh tế - xã hội trong phát triển  
du lịch sinh thái tại huyện Vân Hồ. Khoảng cách đến các điểm văn hóa (S3) là nhân tố quan  
153  
Phạm Anh Tuân  
trọng trong định hình phát triển du lịch sinh thái với trọng số 0.492 giá trị cảnh quan về mặt  
kinh tế - xã hội và 0.033 giá trị cảnh quan tổng thể. Các điểm hạn chế trong trong phát triển  
(S4), khoảng cách đến trục đường giao thông chính (S2) và khoảng cách đến các khu dân cư  
(S1) lần lượt chiếm 0.268, 0.154 và 0.085 giá trị trọng số đánh giá giá trị cảnh quan về mặt kinh  
tế - xã hội, tương đương với 0.018, 0.010, 0.006 giá trị cảnh quan tổng thể phục vụ phát triển du  
lịch sinh thái tại huyện Vân Hồ.  
Bảng 5. Giá trị trọng số về mặt kinh tế - xã hội tại huyện Vân Hồ  
Giá trị về kinh tế - xã hội  
S1  
S2  
S3  
S4  
S1  
1.000  
0.500  
1.000  
0.200  
0.333  
1.000  
0.250  
0.500  
2.000  
1.000  
0.268  
0.018  
S2  
S3  
S4  
Giá trị cấp I  
Giá trị cấp II  
CR=  
0.085  
0.006  
0.009  
0.154  
0.010  
0.492  
0.033  
<0.1 (thỏa mãn)  
Hình 6. Bản đồ phân cấp nhóm chỉ tiêu kinh tế - xã hội  
154  
Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển du lịch sinh thái…  
Hình 7, thể hiện sự phân bố của giá  
trị cảnh quan tổng thể phục vụ phát triển  
du lịch sinh thái tại huyện Vân Hồ.  
Khoảng 50% diện tích huyện Vân Hồ  
rất không thích hợp và không thích hợp  
cho phát triển du lịch sinh thái, phân bố  
ở vùng trung tâm, khu vực phía tây và  
phía nam của huyện; mức độ thích hợp  
trung bình chiếm 15% diện tích nằm  
chủ yếu ở trung tâm huyện và rải rác ở  
phía đông bắc và đông nam của huyện;  
mức độ thích hợp và rất thích hợp chiếm  
khoảng 25% diện tích phân bố ở phía  
đông và đông nam huyện.  
3. Kết luận  
Huyện Vân Hồ nằm ở cửa ngõ của  
tỉnh Sơn La, thuộc Khu du lịch Quốc gia  
Mộc Châu. Đây là vùng có tiềm năng và  
lợi thế lớn về du lịch sinh thái bởi cảnh  
quan tự nhiên độc đáo và truyền thống  
văn hoá tộc người đặc sắc.  
Đánh giá giá trị cảnh quan dựa trên  
phân tích đa chỉ tiêu là cách tiếp cận  
phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trên  
toàn thế giới. Nghiên cứu tiến hành  
Hình 7. Bản đồ giá trị cảnh quan tổng thể  
nhận diện và đánh giá giá trị cảnh quan dựa trên kết quả khảo sát thực địa và giải bài toán đánh  
giá không gian ưu tiên phát triển du lịch sinh thái tại huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La. Kết quả tính  
toán trọng số cấp I của 4 yếu tố cấu thành cảnh quan phục vụ du lịch sinh thái huyện Vân Hồ  
cho thấy: Yếu tố tự nhiên là nhân tố tiên quyết tác động đến giá trị cảnh quan phục vụ phát triển  
du lịch sinh thái của huyện Vân Hồ (0.4970), theo sau bởi yếu tố môi trường (0.296), đặc điểm  
địa hình (0.139) và đặc điểm kinh tế - xã hội (0.067).  
Kết quả đánh giá giá trị cảnh quan tổng thể tại huyện Vân Hồ cho thấy: Khoảng 50% diện  
tích huyện Vân Hồ rất không thích hợp và không thích hợp cho phát triển du lịch sinh thái, phân  
bố ở vùng trung tâm, khu vực phía tây và phía nam của huyện; mức độ thích hợp trung bình  
chiếm 15% diện tích nằm chủ yếu ở trung tâm huyện và rải rác ở phía đông bắc và đông nam  
của huyện; mức độ thích hợp và rất thích hợp chiếm khoảng 25% diện tích phân bố ở phía đông  
và đông nam.  
Lời cảm ơn: Nghiên cứu được Bộ Giáo dục và Đào tạo tài trợ thông qua đề tài có mã số  
CT.2019.06.06.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Wondirad, A., Tolkach, D., & King, B., 2020. “Stakeholder collaboration as a major factor  
for sustainable ecotourism development in developing countries”. Tourism Management,  
[2] Parga Dans, E., & Alonso González, P., 2019. “Sustainable tourism and social value at  
World Heritage Sites: Towards a conservation plan for Altamira, Spain”. Annals of  
Tourism Research, 74(April 2018), 68–80. https://doi.org/10.1016/j.annals.2018.10.011  
155  
Phạm Anh Tuân  
[3] Masud, M. M., Aldakhil, A. M., Nassani, A. A., & Azam, M. N., 2017. “Community-based  
ecotourism management for sustainable development of marine protected areas in  
Malaysia”. Ocean and Coastal Management, 136, 104–112. https://doi.org/10.1016/  
j.ocecoaman.2016.11.023  
[4] Musavengane, R., Siakwah, P., & Leonard, L., 2020. “The nexus between tourism and  
urban risk: Towards inclusive, safe, resilient and sustainable outdoor tourism in African  
cities”. Journal of Outdoor Recreation and Tourism, 29 (August 2019), 100254.  
[5] Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La, 2014. “Bản đồ địa hình tỉnh Sơn La tỉ lệ  
1:50.000”. Tài liệu số, Sơn La.  
[6] Phan Sơn (chủ biên), Đào Đình Thục, Nguyễn Viết Thắng và Trần Văn Tỵ, 2005. Bản đồ  
địa chất tỉ lệ 1:200.000. Nxb Bản đồ, Hà Nội.  
[7] Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La, 2014. Bản đồ hành chính tỉnh Sơn La. Nxb  
Bản đồ.  
[8] Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc, “Số liệu khí tượng thủy văn” Sơn La, 2010.  
[9] Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2005. “Bản đồ và Thuyết minh Bản đồ thổ  
nhưỡng tỉnh Sơn La, tỉ lệ 1:100.000,” Hà Nội.  
[10] Sở Tài nguyên và Môi trường, 2014. “Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉ lệ 1:100.000” Sơn La.  
[11] Huang, Q., Huang, J., Zhan, Y. et al. Using landscape indicators and Analytic Hierarchy  
Process (AHP) to determine the optimum spatial scale of urban land use patterns in  
Wuhan, China. Earth Sci Inform 11, 567–578 (2018). https://doi.org/10.1007/s12145-018-  
0348-4.  
[12] Gigović, L., Pamučar, D., Lukić, D., & Marković, S., 2016. GIS-Fuzzy DEMATEL MCDA  
model for the evaluation of the sites for ecotourism development: A case study of  
“Dunavski ključ” region, Serbia. Land Use Policy, 58, 348-365. https://doi.org/10.1016/  
ABSTRACT  
Landscape assessment for space orientation for ecological tourism development  
in Van Ho district, Son La province  
Pham Anh Tuan  
Faculty of Social Sciences, Tay Bac University  
The paper presents the results of landscape assessment serving the spatial orientation of  
ecotourism development in Van Ho district, Son La province. The input data includes: Terrain  
(elevation, slope, slope direction, ground roughness); Natural (temperature, rainfall, geology  
and soil); Environment (vegetation cover density, land use activity, protected/ protected area,  
distance from water source); Socio-economic (distance from residential points, distance from  
major roads, distance from cultural sites, distance from negative points). The weights of the  
criteria are determined through AHP method. The component values of the indicators and the  
overall landscape value were determined by overlaying the maps. The results show that: About  
75% of the district area is not suitable for ecotourism development, about 25% of the area is  
suitable for ecotourism development, distributed in the east and southeast of the district.  
Keywords: landscape values, ecotourism, Van Ho district.  
156  
pdf 10 trang yennguyen 24480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển du lịch sinh thái tại huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_canh_quan_phuc_vu_dinh_huong_khong_gian_phat_trien.pdf