Xây dựng mô hình từ điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội và ứng dụng trên thiết bị di động phục vụ phát triển du lịch

128  
Nguyễn Thị Kim Cúc. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(6), 128-138  
Xây dựng mô hình từ điển địa danh lịch sử - Văn hoá hà nội  
và ứng dụng trên thiết bị di động phục vụ phát triển du lịch  
Nguyễn Thị Kim Cúc1*  
1Trường Đại học Sư phạm Hà Nội  
*Tác giả liên hệ, Email: [email protected]  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
Ngày nhận: 25/05/2020  
Ngày nhận lại: 21/07/2020  
Duyệt đăng: 23/08/2020  
Trên cơ sở nghiên cứu lí thuyết về địa danh học, từ điển học  
và khảo sát thực tiễn về từ điển địa danh, hiện trạng du lịch Hà  
Nội, đề tài đã đề xuất được mô hình cấu trúc vĩ mô và vi mô của  
từ điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội và mô hình ứng dụng  
trên thiết bị di động phục vụ phát triển du lịch. Từ mô hình đã đề  
xuất, chúng tôi tiến hành biên soạn thử nghiệm từ điển địa danh  
lịch sử - văn hoá Hà Nội và ứng dụng trên thiết bị di động phục  
vụ phát triển du lịch. Những biên soạn thử nghiệm này đã được  
chúng tôi bước đầu kiểm nghiệm trong thực tế và nhận được  
những phản hồi tích cực từ khách du lịch.  
Từ khóa:  
địa danh lịch sử - văn hoá Hà  
Nội, ứng dụng trên thiết bị di  
động, từ điển, từ điển địa danh  
ABSTRACT  
Based on the study of typonymy, lexicography and survey  
about toponym dictionaries, the current status of Hanoi tourism,  
the topic proposed macrostructure and microstructure of  
dictionary of historical – cultural toponyms in Hanoi and model  
of mobile application for tourism development. From the  
proposed model, we compiled the test of dictionary of historical  
– cultural toponyms in Hanoi and mobile application for tourism  
development. These experimental compilations were initially  
tested in practice and received positive feedback from tourists.  
Keywords:  
historical – cultural toponyms  
in Hanoi, mobile application,  
dictionary, dictionary of  
historical – cultural toponyms  
1. Tổng quan  
Hà Nội là Thủ đô nghìn năm văn hiến với số lượng và mật độ địa danh lịch sử - văn hoá  
rất lớn. Đây là tiềm năng to lớn để phát triển du lịch. Các địa danh lịch sử - văn hóa này đã được  
nhiều công trình đi sâu nghiên cứu như Hà Nội di tích lịch sử văn hoá và danh thắng (Doan, T.  
D., Hội khoa học lịch sử Việt Nam., & Sở văn hóa thông tin, 2000), Hà Nội danh thắng và di tích  
(2 tập) (Luu et al., 2011),… Cũng có những cuốn từ điển địa danh ra đời phục vụ phát triển du lịch  
Hà Nội như Từ điển đường phố Hà Nội (Nguyen et al., 2010).  
Tuy nhiên, nhìn nhận một cách khách quan, những công trình nghiên cứu về địa danh lịch sử -  
văn hoá Hà Nội từ xưa đến nay chủ yếu khai thác giá trị văn hóa - lịch sử của các địa danh phục vụ  
cho việc tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử - văn hóa. Để phục vụ phát triển du lịch thì những tài liệu  
này chưa thực sự phù hợp vì cồng kềnh, chưa thuận lợi trong tra cứu và thiếu nhiều thông tin liên  
quan đến du lịch.  
Các chương trình truyền hình, báo in, báo điện tử, website của Bộ Văn hoá thể thao và du  
lịch, Tổng cục du lịch, Sở du lịch, các công ty du lịch lữ hành… cũng tích cực quảng bá các địa danh  
Nguyễn Thị Kim Cúc. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(6), 128-138  
129  
lịch sử - văn học Hà Nội để thúc đẩy du lịch. Trong đó, website xúc tiến du lịch quốc tế tại địa chỉ  
www.vietnam.travel của Tổng cục du lịch Việt Nam là một website được thiết kế giao diện hiện đại,  
hấp dẫn với những thông tin mang tính thực tiễn cao, là một địa chỉ tin cậy, bổ ích cho khách du lịch.  
Website này cũng đã giới thiệu 11 địa danh lịch sử - văn hoá nổi tiếng nhất của Hà Nội.  
Dễ thấy, những chương trình, bài viết, trang web chủ yếu giới thiệu những địa danh tiêu  
biểu mà chưa đưa ra một bức tranh tổng thể về các địa danh lịch sử - văn hóa Hà Nội. Cũng có  
những trường hợp thông tin về một địa danh nào đó rất khó để có thể tìm kiếm được. Điều này gây  
ra sự lãng phí tài nguyên du lịch của Thủ đô.  
Thành tựu của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, đặc biệt là sự bùng nổ của internet và thiết  
bị di động đang từng ngày, từng giờ thay đổi cuộc sống và nhận thức của con người. Với những ưu  
điểm vượt trội như khả năng lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ, truyền tải thông tin nhanh chóng, tra  
cứu thuận tiện, chính xác,…, việc ứng dụng khoa học công nghệ sẽ góp phần giải quyết những vấn đề  
của cuộc sống một cách dễ dàng và hiệu quả.  
Nhận thấy việc xây dựng một ứng dụng trên thiết bị di động theo mô hình từ điển địa danh lịch  
sử - văn hoá Hà Nội có thể khắc phục tối đa những hạn chế còn tồn tại của việc quản lí, bảo tồn những  
giá trị và đồng thời quảng bá được sâu rộng, thúc đẩy tiềm năng du lịch từ các địa danh lịch sử - văn  
hoá Hà Nội là cần thiết, chúng tôi quyết định xây dựng một ứng dụng trên thiết bị di động dựa vào mô  
hình từ điển để phục vụ phát triển du lịch. Chúng tôi hi vọng nó sẽ là cẩm nang quý giá cho du khách  
đến tham quan, khám phá Hà Nội, các hướng dẫn viên và những nhà quản lí về văn hoá, du lịch.  
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của công trình “Xây dựng mô hình từ điển địa danh lịch sử - văn hoá  
Hà Nội và ứng dụng trên thiết bị di động phục vụ phát triển du lịch” được xác định là những địa danh  
lịch sử - văn hoá Hà Nội, mà nòng cốt là 5922 di tích lịch sử - văn hoá, đặc biệt là các di tích lịch sử -  
văn hóa thu hút nhiều khách du lịch như hồ Hoàn Kiếm, chùa Một Cột, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh,  
Văn Miếu Quốc Tử Giám, nhà tù Hoả Lò, Bảo tàng Dân tộc học, chùa Trấn Quốc, đền Ngọc Sơn, phố  
cổ, chợ Đồng Xuân,…  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Công trình nghiên cứu khoa học được chúng tôi tiến hành dựa vào hai phương pháp nghiên  
cứu chính là phương pháp điều tra khảo sát và phương pháp miêu tả.  
Trong phương pháp điều tra khảo sát, chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát trực tiếp và điều  
tra khảo sát gián tiếp. Về phương pháp điều tra khảo sát trực tiếp, chúng tôi đã xuống một số địa  
danh tại Hà Nội để chụp ảnh, tìm hiểu lịch sử ra đời và phát triển, giá trị lịch sử - văn hoá,… của  
các địa danh đó. Ngoài ra, chúng tôi còn tiến hành phỏng vấn một số khách du lịch tại những địa  
danh đó để biết được những cảm nhận, đánh giá cũng như hiểu được những khó khăn và mong  
muốn của họ khi tìm hiểu các địa danh này. Kết quả điều tra trực tiếp đã được chúng tôi ghi âm,  
chụp hình, quay video. Bằng phương pháp điều tra khảo sát gián tiếp, chúng tôi tìm hiểu những  
cuốn từ điển, đặc biệt là những cuốn từ điển về địa danh để xây dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài và  
thu thập thông tin về những địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội có ở trong những cuốn từ điển ấy.  
Chúng tôi còn điều tra gián bằng cách xây dựng phiếu khảo sát và gửi cho khách du lịch đã và  
đang tham quan tại Hà Nội, các hướng dẫn viên du lịch đã từng dẫn những đoàn khách tham quan  
Hà Nội.  
Bên cạnh phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp miêu tả cũng là một trong những phương  
pháp quan trọng khi thực hiện đề tài này. Nó được sử dụng khi miêu tả từng đặc điểm của địa danh trên  
130  
Nguyễn Thị Kim Cúc. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(6), 128-138  
những góc độ khác nhau bằng ngôn ngữ và hình ảnh.  
Ngoài hai phương pháp nghiên cứu chính như trên, trong công trình của mình, chúng tôi  
còn sử dụng một số thủ pháp nghiên cứu khoa học khác như thống kê, so sánh, mô hình hóa…  
3. Kết quả nghiên cứu  
3.1. Đề xuất và biên soạn thử nghiệm mô hình từ điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội  
* Đề xuất và biên soạn thử nghiệm cấu trúc vĩ mô của từ điển  
Nói đến cấu trúc vĩ mô (macrostructure) là nói đến việc thiết lập bảng từ của cuốn từ điển.  
Bảng từ là danh sách các đơn vị từ ngữ (thường là từ, nhưng cũng có thể là đơn vị nhỏ hơn hoặc  
lớn hơn từ) được sắp xếp theo một thứ tự nhất định, thường là theo thứ tự bảng chữ cái (hoặc xếp  
theo chuyên ngành, lĩnh vực) tạo thành một cấu trúc chặt chẽ. Cấu trúc ấy là cấu trúc vĩ mô của từ  
điển. Cấu trúc vĩ mô là cấu trúc dọc, xuyên suốt từ đầu đến cuốn từ điển. Ngoài ra, cấu trúc vĩ mô  
còn bao gồm cả bảng biểu, phụ lục, hình vẽ, tranh ảnh, chú thích, … cung cấp thông tin bổ sung  
cho cả cuốn từ điển hoặc một hay một vài mục từ, chi tiết có trong cuốn từ điển.  
Bảng từ của cuốn từ điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội dự kiến sẽ bao gồm 5922 mục  
từ tương đương với 5922 di tích lịch sử - văn hoá theo công bố danh mục kiểm kê di tích của Sở  
Văn hoá và Thể thao Hà Nội năm 2016. Đây cũng chỉ con số dự kiến, vì trên thực tế, số lượng địa  
danh lịch sử - văn hoá còn lớn hơn số lượng di tích lịch sử - văn hoá rất nhiều. Tuy nhiên, những  
di tích này lại là nhân tố cốt lõi, phần quan trọng nhất trong hệ thống địa danh lịch sử - văn hoá.  
Việc kiểm kê di tích này được tiến hành định kì 5 năm một lần, tức là sẽ có sự thay đổi về số lượng  
và thông tin di tích theo thời gian.  
Việc sắp xếp các mục từ có thể theo thứ tự bảng chữ cái, theo địa chỉ (quận/huyện,  
xã/phường…) hay theo loại địa danh. Tuy nhiên, chúng tôi đề xuất sắp xếp hệ thống địa danh lịch  
sử - văn hoá Hà Nội theo trật tự bảng chữ cái và trật tự dấu thanh tiếng Việt. Các mục từ được sắp  
xếp theo trật tự 29 chữ cái của bảng chữ cái tiếng Việt: A, Ă, Â, B, C, D, Đ, E, Ê, G, H, I, K, L,  
M, N, O, Ô, Ơ, P, Q, R, S, T, U, Ư, V, X, Y. Trật tự dấu thanh được sắp xếp theo quy định của  
ngữ âm học tiếng Việt từ âm vực cao đến âm vực thấp: ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng. Trật tự  
bảng chữ cái sẽ là ưu tiên 1, trật tự dấu thanh sẽ là ưu tiên 2. Trật tự trong mỗi mục chữ cái cũng  
tuân thủ theo quy ước trên. Ví dụ: Trong mục chữ B, Ba Đình phải đứng trước Ba Vì (vì theo trật  
tự bảng chữ cái, Đ đứng trước V), Ba Vì lại phải đứng trước Bà Tấm (vì theo trật tự dấu thanh,  
thanh ngang đứng trước thanh huyền).  
Trong trường hợp tên địa danh có chứa số, ví dụ như Nhà số 5D Hàm Long, Nhà số 90 Thợ  
Nhuộm, Nhà cổ 87 Mã Mây, Nhà cổ 38 Hàng Đào thì căn cứ vào danh từ chung đứng trước số để  
sắp xếp. Nếu danh từ chung đứng trước những con số này đồng âm với tên riêng địa danh thì địa  
danh mang số sẽ xếp sau địa danh tên riêng. Trường hợp các địa danh có cùng cấu trúc “danh từ  
chung + số” thì địa danh chứa số nhỏ hơn sẽ đứng trước, địa danh chứa số lớn hơn đứng sau.  
Tên mục từ là tên riêng của địa danh, sẽ được viết in hoa. Sau tên riêng sẽ là tên loại địa  
danh, được viết thường trong dấu ngoặc đơn. Nếu có hai địa danh có tên trùng nhau thì sẽ xét đến  
tên loại địa danh trong dấu ngoặc đơn phía sau để sắp xếp. Tên loại địa danh cũng sẽ được sắp xếp  
theo trật tự bảng chữ cái tiếng Việt và trật tự dấu thanh theo quy định của ngữ âm học từ âm vực  
cao đến âm vực thấp như tên mục từ. Ví dụ mục từ Sóc (đền) phải đứng trước mục từ Sóc (núi) vì  
trong theo trật tự bảng chữ cái tiếng Việt, Đ đứng trước N. Trường hợp đặc biệt, nếu cả tên riêng  
và tên loại địa danh trùng nhau thì ta xét đến địa chỉ quận/huyện của địa danh đó. Địa chỉ  
quận/huyện này cũng sẽ tuân theo trật tự bảng chữ cái và trật tự dấu thanh tiếng Việt. Ví dụ: đình  
Lưu Xá ở Hoài Đức và đình Lưu Xá ở Thường Tín thì địa danh đình Lưu Xá ở Hoài Đức sẽ được  
Nguyễn Thị Kim Cúc. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(6), 128-138  
131  
xếp lên trước (vì theo trật tự bảng chữ cái tiếng Việt thì H đứng trước T). Còn trong bảng từ, tên  
địa danh sẽ được đánh số thứ tự là Lưu Xá1 (đình) và Lưu Xá2 (đình).  
Ngoài ra, trong cấu trúc vĩ mô của mô hình từ điển này, mỗi mục từ sẽ có một hoặc một  
vài hình ảnh, video để minh hoạ cho địa danh. Thành phần phụ chú cũng sẽ xuất hiện khi trong  
phần nội dung có những thông tin cần phải chú thích (về nhân vật lịch sử, thuật ngữ chuyên ngành,  
các địa danh liên quan,…).  
Từ mô hình cấu trúc vĩ mô của từ điển lịch sử - văn hoá Hà Nội đã được đề xuất trên đây,  
chúng tôi biên soạn thử mục chữ L trong bảng từ như sau:  
Bảng 1  
Biên soạn thử nghiệm mục chữ L  
1. LA (quán)  
43. LÊ LAI (phố)  
91. LO (làng)  
2. LA DƯƠNG (phố)  
3. LA KHÊ (đình)  
4. LA KHÊ (làng)  
5. LA NỘI (phố)  
6. LA THÀNH (đê)  
44. LÊ NGỌC HÂN (đường)  
45. LÊ NIN (công viên)  
46. LÊ PHỤNG HIỂU (phố)  
47. LÊ QUÝ ĐÔN (phố)  
48. LÊ THẠCH (phố)  
92. LÒ ĐÚC (lò đúc đồng)  
93. LÒ ĐÚC (phố)  
94. LÒ RÈN (đình)  
95. LÒ RÈN (phố)  
96. LÒ SŨ (phố)  
7. LA THÀNH (đường) 49. LÊ THÁI TỔ (đền thờ)  
97. LÔ (sông)  
8. LàCÔI (thôn)  
50. LÊ THÁI TỔ (phố)  
98. LỖ GIAO (thôn)  
99. LỖ KHÊ (làng)  
100.LOA SƠN (gò)  
101.LONG BIÊN (cầu)  
102.LONG BIÊN (quận)  
103.LONG ĐỖ (núi)  
104.LONG THẦN (miếu)  
105.LONG TỈNH (miếu)  
106.LỘC HÀ (đình)  
107.LỘC HÀ (thôn)  
108.LŨ (chợ)  
9. LẠC CHÍNH (đền)  
10. LẠC CHÍNH (phố)  
51. LÊ THÁNH TÔNG (phố)  
52. LÊ TRỌNG TẤN (phố)  
11. LẠC CHÍNH (thôn) 53. LÊ VĂN HƯU (phố)  
12. LẠC LONG QUÂN 54. LÊ VĂN LINH (phố)  
(đường)  
55. LÊ XÁ (thôn)  
13. LẠC LONG QUÂN  
(miếu)  
56. LỄ (thôn)  
57. LỄ PHÁP (chùa)  
58. LỄ PHÁP (đình)  
59. LỄ PHÁP (thôn)  
60. LỆ CHI (xã)  
14. LẠC THỊ (thôn)  
15. LẠC TRUNG (thôn)  
16. LAI CÁCH (thôn)  
17. LAI HOÀNG (thôn)  
18. LAI SƠN (thôn)  
19. LAI TÔ (sông)  
61. LỆ MẬT (chùa)  
62. LỆ MẬT (thôn)  
63. LỆ VIÊN (phường)  
64. LỆNH CƯ (thôn)  
65. LIÊN ĐÀM (thôn)  
66. LIÊN ĐƯỜNG (thôn)  
67. LIÊN HÀ (chợ)  
68. LIÊN HỒ (chùa)  
69. LIÊN HOA (chùa)  
70. LIÊN HOA ĐÀI (hồ)  
71. LIÊN NINH (xã)  
72. LIÊN PHÁI (chùa)  
73. LIÊN THUỶ (thôn)  
109.LỪ (đền)  
110.LƯƠNG NGỌC (đền)  
111.LƯƠNG NGỌC QUYẾN  
(phố)  
20. LẠI ĐÀ (thôn)  
21. LẠI ĐÀ (thôn)  
112.LƯƠNG QUY (làng)  
113.LƯƠNG SƠN (quán)  
114.LƯƠNG SỬ (đình)  
115.LƯƠNG SỬ (thôn)  
116.LƯƠNG XÁ (làng)  
117.LƯƠNG YÊN (bến xe)  
118.LƯƠNG YÊN (đình)  
119.LƯƠNG YÊN (thôn)  
120.LƯU LÝ (đền)  
22. LAM CẦU (thôn)  
23. LAN BÁ (ngõ)  
24. LÃN ÔNG (phố)  
25. LÁNG (chùa)  
26. LÁNG (phố)  
27. LÁNG HẠ (đường)  
28. LÁNG HẠ (phường)  
29. LÁNG THƯỢNG  
132  
Nguyễn Thị Kim Cúc. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(6), 128-138  
(phường)  
74. LIÊN TÔNG (chùa)  
75. LIÊN TRÌ (chùa)  
76. LIÊN TRÌ (hồ)  
121.LƯU PHÁI (chùa)  
30. LÁNG TRUNG  
122.LƯU XÁ1 (đình)  
(đường)  
123.LƯU XÁ2 (đình)  
31. LÃNG BẠC (phố)  
32. LÃNG YÊN (cửa ô)  
33. LÃNG YÊN (thôn)  
34. LÃO TỬ (quán)  
35. LÂM DU (chùa)  
36. LÂM DU (phố)  
37. LÂM HẠ (xã)  
77. LIỄU GIAI (chùa)  
78. LIỄU GIAI (đình)  
79. LINH CHIỂU (hồ)  
80. LINH ĐÀM (hồ)  
81. LINH DIÊN (chùa)  
82. LINH ĐƯỜNG (đầm)  
124.LÝ NAM ĐẾ (đền)  
125.LÝ NHÂN (đình, chùa)  
126.LÝ ÔNG TRỌNG (đền)  
127.LÝ PHỤC MAN (đền)  
128.LÝ QUỐC SƯ (đền)  
129.LÝ QUỐC SƯ (phố)  
130.LÝ THÁI TỔ (phố)  
131.LÝ THÁI TỔ (phường)  
132.LÝ THÁI TỔ (tượng đài)  
133.LÝ THÁNH TÔNG (miếu)  
134.LÝ THƯỜNG KIỆT (phố)  
83. LINH LANG ĐẠI VƯƠNG  
(đền)  
38. LÂM TIÊN (thôn)  
39. LẬP TRÍ (thôn)  
84. LINH QUANG (chùa)  
85. LINH QUY (thôn)  
86. LINH SƠN (chùa)  
87. LINH TIÊN (đạo quán)  
88. LINH ỨNG (chùa)  
89. LĨNH NAM (đường)  
90. LĨNH NAM (xã)  
40. LÊ ĐẠI HÀNH  
(phường)  
41. LÊ DUẨN (phố)  
42. LÊ HỒNG PHONG  
(phố)  
Nguồn: Nghiên cứu tác giả  
* Đề xuất và biên soạn thử nghiệm cấu trúc vi mô của từ điển  
Để hiểu được cấu trúc vi mô của từ điển, ta phải hiểu được thế nào là mục từ. Mục từ là  
một đơn vị ngôn ngữ, thường là từ, nhưng cũng có thể là đơn vị nhỏ hơn hoặc lớn hơn từ, được  
tuyển chọn theo mục đích, yêu cầu, tính chất của quyển từ điển. Mục từ trong từ điển không chỉ là  
lời định nghĩa, giải thích, mà còn có những thông tin về nguồn gốc xuất xứ, sự hình thành, phát  
triển, hiện trạng của các tri thức của nhân loại về khái niệm hay chủ đề đó. Như vậy, cấu trúc vi  
mô (microstructure) của từ điển là cách thiết kế thông tin bên trong mỗi mục từ của từ điển. Tìm  
hiểu cấu trúc vi mô thực chất là tìm hiểu thông tin được đưa vào mỗi mục từ. Cấu trúc vi mô là  
cấu trúc ngang của từ điển.  
Trong cấu trúc vi mô của cuốn từ điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội, tên mục từ chỉ là  
những tên riêng, không đưa những tên chung chỉ loại địa danh. Ví dụ: chùa Bộc thì chỉ đưa Bộc,  
không đưa chùa vào tên mục từ; hay chợ Đồng Xuân thì không đưa chợ mà chỉ đưa Đồng Xuân  
làm tên mục từ. Những tên chung này sẽ xuất hiện trong tên gọi khác và loại địa danh.  
Tuy nhiên, cũng lưu ý có một số trường hợp danh từ chung gắn liền với danh từ riêng tạo  
thành một chỉnh thể không thể phân tách. Khi ấy, những danh từ chung đó đã bị “riêng hoá”. Ví  
dụ: Bảo tàng B52, Bảo tàng Hồ Chí Minh,… Đối với những trường hợp này, chúng tôi đưa cả cụm  
“danh từ chung + danh từ riêng” làm thành tên mục từ.  
Trong mỗi mục từ, thông tin sẽ được cấu trúc như sau:  
1. Tên địa danh (tên riêng, như: Hoàn Kiếm, Một Cột, Đồng Xuân)  
2. Tên gọi khác (nếu có)  
3. Loại địa danh (hồ, chùa, chợ…)  
4. Loại hình du lịch (du lịch lịch sử - văn hoá/ du lịch tâm linh - lễ hội/ du lịch mua sắm/…)  
Nguyễn Thị Kim Cúc. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(6), 128-138  
133  
5. Vị trí địa lí  
6. Giá trị lịch sử - văn hóa  
7. Kết nối với các địa danh cùng loại hình và cùng địa bàn  
8. Một số thông tin du lịch  
Vì đây là một cuốn từ điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội được nghiên cứu và biên soạn  
để phát triển du lịch nên cần xác định loại hình du lịch của địa danh đó, kết nối với các địa danh  
cùng loại hình và cùng địa bàn, bổ sung thêm những thông tin du lịch cần thiết để góp phần định  
hướng du lịch cho du khách, các nhà quản lí và nghiên cứu du lịch.  
Từ những định hướng trên đây về cấu trúc vi mô, chúng tôi chọn mục từ Hoàn Kiếm - địa  
danh lịch sử - văn hoá nổi tiếng được ví như “trái tim của Thủ đô” để tiến hành biên soạn thử nghiệm  
cấu trúc vi mô của mô hình từ điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội.  
Bảng 2  
Biên soạn mục từ mẫu HOÀN KIẾM  
1. Tên mục từ  
HOÀN KIẾM  
2. Tên gọi khác Gươm, Lục Thuỷ, Tả Vọng  
(nếu có)  
3. Loại địa danh hồ  
4. Loại hình du Du lịch lịch sử - văn hoá  
lịch  
5. Vị trí địa lí  
Hồ Hoàn Kiếm, Hàng Trống, Hoàn Kiếm, Hà Nội  
6. Giá trị lịch sử Hồ Hoàn Kiếm là một hồ nước ngọt nằm giữa Thủ đô Hà Nội. Hồ Hoàn Kiếm  
- văn hoá  
có diện tích khoảng 12ha, chiều dài Nam - Bắc là 700m, chiều rộng Đông - Tây  
là 200m. Bao quanh hồ là các phố Lê Thái Tổ ở phía tây, phố Đinh Tiên Hoàng  
phía đông, phố Hàng Khay phía nam.  
Hồ Hoàn Kiếm là một phân lưu sông Hồng chảy qua vị trí của các phố ngày  
nay. Nơi rộng nhất phân lưu này hình thành nên hồ này. Nước hồ quanh năm  
xanh biếc nên hồ Gươm cũng được gọi là hồ Lục Thuỷ. Thế kỉ XV, hồ Lục  
Thuỷ đổi tên là hồ Hoàn Kiếm hay hồ Gươm gắn với truyền thuyết vua Lê Thái  
Tổ hoàn gươm báu cho thần Kim Quy tại hồ này.  
Cuối thế kỷ XVI, chúa Trịnh dựng phủ Chúa ở phường Báo Thiên (nay là Nhà  
Thờ Lớn) và ở chỗ phố Thợ Nhuộm gần hồ nên đặt tên cho hai phần hồ là Hữu  
Vọng và Tả Vọng. Đến đời Tự Đức (1847 -1883), hồ Hữu Vọng được gọi là hồ  
Thuỷ Quân, còn hồ Tả Vọng gọi là hồ Hoàn Kiếm. Từ năm 1884, Pháp cho lấp  
hồ Hữu Vọng để mở rộng Hà Nội, chỉ còn lại hồ Tả Vọng (Hoàn Kiếm).  
Hiện nay, tên hồ cũng được đặt cho một tên một quận của Hà Nội: quận Hoàn  
Kiếm. Xung quanh hồ còn có rất nhiều di tích lịch sử - văn hoá như đền Ngọc  
Sơn, Tháp Rùa, Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục, Tượng đài vua Lý Thái  
Tổ, .... Đặc biệt, Tháp Rùa ở giữa lòng hồ là sự giao thoa giữa hai lối kiến trúc  
Pháp và kiến trúc bản địa đã trở thành biểu tượng linh thiêng trong tâm trí mỗi  
người Việt Nam, đặc biệt là người dân Hà Nội.  
Hồ Hoàn Kiếm còn là nơi sinh sống của rùa Hồ Gươm - một nhóm cá thể rùa  
lớn đã từng sống tại Hồ Gươm. Theo những lời truyền khẩu thì mỗi khi Cụ Rùa  
134  
Nguyễn Thị Kim Cúc. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(6), 128-138  
nổi lên mặt hồ thì đất nước thường có niềm vui, hay một sự kiện trọng đại. Tuy  
nhiên, con rùa Hồ Gươm cuối cùng đã chết vào ngày 19 tháng 1 năm 2016.  
7. Kết nối với  
các địa danh  
khác  
1. Các địa danh cùng địa bàn  
- Đền Ngọc Sơn  
- Đền Bà Kiệu  
- Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục  
- Khu Di tích tượng đài vua Lê  
- Đình Nam Hương  
- Tháp Báo Thiên  
- Cụm di tích đình, đền, chùa Vũ Thạch  
- Tháp Hòa Phong  
- Tượng đài vua Lý Thái Tổ  
2. Các địa danh cùng loại hình  
- Hoàng thành Thăng Long  
- Quốc Tử Giám  
8. Thông tin du 1. Phương tiện di chuyển  
lịch  
- Hồ Hoàn Kiếm là khu vực trung tâm của Thủ đô Hà Nội, vì vậy các bạn có  
thể đến đây dễ dàng bằng phương tiện cá nhân hay phương tiện công cộng.  
- Xe buýt đi qua hồ Hoàn Kiếm: 08, 09, 14, 31, 36, 40, 86.  
2. Đi lại tại hồ Hoàn Kiếm  
- Xe điện  
- Xích lô  
- Đi bộ  
2. Một số địa điểm ẩm thực nổi tiếng xung quanh hồ Hoàn Kiếm:  
- Kem Tràng Tiền - Số 35 Tràng Tiền  
- Kem Thuỷ Tạ - Số 1 Lý Thái Tổ  
- Café Giảng, café trứng – Số 39 Nguyễn Hữu Huân  
- Đinh Café – Tầng 2, số 13 Đinh Tiên Hoàng  
- Chả cá Thăng Long – Số 21 Đường Thành  
- Phở Bát Đàn – Số 49 Bát Đàn  
- Bún thang, bún bung – Số 32 Cầu Gỗ  
- Nộm, bánh bột lọc – Số 51 Đinh Tiên Hoàng  
- Chè phố cổ – Số 93 Hàng Bạc  
- Ăn vặt, beer, bar Tây - Phố Tạ Hiện  
3. Lưu ý  
- Từ ngày 01/09/2015, Hà Nội tổ chức các tuyến phố đi bộ xung quanh khu  
vực hồ Gươm vào các ngày cuối tuần (từ 18h00 thứ 6 đến 24h00 chủ nhật hằng  
tuần) và các ngày lễ, Tết.  
- Nếu không xác định được đường đi hay điểm đến, các bạn nên hỏi người dân  
để xin sự chỉ dẫn. Người dân Hà Nội rất nhiệt tình và hiếu khách.  
- Đặc biệt, nếu các bạn có ý định tham quan đền Ngọc Sơn thì nên chủ động lựa  
chọn trang phục lịch sự và nghiêm túc trước khi quyết định vào tham quan đền.  
Nguồn: Nghiên cứu tác giả  
Nguyễn Thị Kim Cúc. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(6), 128-138  
135  
3.2. Đề xuất mô hình và thiết kế thử nghiệm ứng dụng từ điển địa danh lịch sử - văn  
hóa Hà Nội trên thiết bị di động  
Ứng dụng từ điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội trên thiết bị di động sẽ có mô hình cấu  
tạo gồm 7 module như sau:  
ĐỊA ĐIỂM  
DÒNG THỜI GIAN  
THÔNG BÁO  
Ứng dụng từ điển địa danh  
lịch sử - văn hoá Hà Nội  
TIN TỨC  
DỊCH VỤ  
trên thiết bị di động  
LỊCH TRÌNH  
TÀI KHOẢN CÁ NHÂN  
Hình 1: Mô hình ứng dụng từ điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội trên thiết bị di động  
Với mô hình đã đề xuất như trên, chúng tôi đã thiết kế thử nghiệm ứng dụng từ điển địa  
danh lịch sử - văn hoá Hà Nội trên thiết bị di động.  
Chúng tôi chọn hai hệ điều hành Android và iOS là hai hệ điều hành có nhiều người sử  
dụng nhất hiện nay để tiến hành thiết kế thử nghiệm mô hình ứng dụng trên thiết bị di động phục  
vụ phát triển du lịch. Phương pháp mà chúng tôi sử dụng để xây dựng ứng dụng là xây dựng qua  
web nền tảng, cụ thể là web nền tảng AppTeng.com.  
Qua quá trình thiết kế thử nghiệm ứng dụng, chúng tôi đã tạo ra một ứng dụng di động mang tên  
Từ điện địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội với những đặc điểm như sau:  
Về giao diện:  
Hình nền giao diện là hình ảnh một số địa danh lịch sử - văn hoá nổi tiếng của Hà Nội như  
Tháp Rùa - Hồ Hoàn Kiếm, cầu Long Biên, Hồ Tây, chùa Một Cột, Ba Vì, … Những hình ảnh này  
được cài đặt trượt slider với thời gian hiện thị trượt slider là 3 giây. Những hình ảnh này vừa góp  
phần tạo giao diện đẹp, vừa hấp dẫn người dùng. Thanh ngang công cụ bao gồm 4 module chính  
lần lượt là Dòng thời gian, Địa điểm, Thông báo, Tin tức và một module tổng hợp Nhiều hơn.  
Trong module tổng hợp Nhiều hơn có tất cả các module có trong ứng dụng.  
Về các module:  
1. Địa điểm  
Đây là module quan trọng nhất của mô hình ứng dụng trên thiết bị di động này. Module  
Địa điểm được thiết kế như một từ điển điện tử địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội. Người dùng khi  
chạm vào icon Địa điểm sẽ ngay lập tức hiện ra một bảng từ gồm tất cả các địa danh Hà Nội được  
sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái và trật tự dấu thanh tiếng Việt. Người dùng có thể chạm vào từng  
mục từ để đọc được các thông tin liên quan đến địa danh đó. Những thông tin trong mỗi mục từ  
được chúng tôi đưa ra theo một mô hình cấu trúc vi mô như đã trình bày ở trên. Các hình ảnh minh  
hoạ sẽ xuất hiện sau tên mục từ. Các phần chú thích sẽ được đưa vào bằng cách tạo ra các đường  
link liên kết. Từ/ Cụm từ chứa link liên kết sẽ được định dạng bằng màu đỏ, có gạch chân ở dưới.  
Trong module này, chúng tôi cũng cài đặt thanh tìm kiếm trong module này để người dùng  
có thể nhanh chóng tìm được địa danh mà mình muốn tra cứu, tìm hiểu. Thanh tra cứu được chia  
136  
Nguyễn Thị Kim Cúc. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(6), 128-138  
ra thành 3 phần tương ứng với 3 cách thức tìm kiếm: Tìm kiếm theo Từ khoá (tên địa danh, đặc  
điểm liên quan đến địa danh); Tìm kiếm theo Loại địa danh (hồ, chùa, đền, …); Tìm kiếm theo  
Địa chỉ. Trong đó, nhanh chóng và tiện lợi hơn cả là chức năng tìm kiếm theo Từ khoá.  
2. Dòng thời gian  
Module Dòng thời gian cho phép người dùng ứng dụng xem bản đồ, hình ảnh hoặc có thể  
đăng bài chia sẻ những trải nghiệm du lịch của mình hoặc bình luận, đọc và học hỏi những  
kinh nghiệm du lịch của người khác… giống như trên các mạng xã hội. Tuy nhiên, để có thể  
đăng bài, người dùng phải tạo một tài khoản ứng dụng. Cách tạo tài khoản chúng tôi sẽ trình bày  
rõ hơn trong module Tài khoản cá nhân.  
3. Thông báo  
Thông báo sẽ được đẩy khi người dùng có một thông báo, tin tức mới từ các module khác.  
Khi người dùng ấn vào thông báo này, ứng dụng sẽ tự chuyển hướng người dùng đến một đường  
dẫn URL hoặc một trang cụ thể trong ứng dụng.  
4. Tin tức  
Trong module Tin tức, lập trình viên và người dùng có thể tạo ra những tin tức liên quan  
đến du lịch để cho người dùng khác có thể tự do đọc và bình luận về tin tức ấy. Tin tức được thiết  
kế giới thiệu những thông tin về sự kiện sẽ diễn ra tại các địa danh lịch sử - văn hoá: tên sự kiện,  
thời gian, địa chỉ, mô tả sự kiện, mua vé, ... Những tin tức như vậy sẽ thu hút khách du lịch đến  
tham quan và tìm hiểu những địa danh đó.  
5. Dịch vụ  
Module Dịch vụ cho phép lập trình viên và người dùng chạy quảng cáo cho các dịch vụ  
liên quan đến du lịch như: khách sạn, nhà hàng, vé du lịch, tour du lịch, hành trang du lịch, …,  
thậm chí là cả những quán café, ngân hàng, cửa hàng lưu niệm, …. Người dùng cũng thông qua  
đó mà tìm kiếm cho mình những dịch vụ phù hợp.  
6. Lịch trình  
Bằng module Lịch trình, người dùng có thể tạo ra một lịch trình cho riêng mình với tên  
lịch trình và phẩn mô tả về lịch trình đó. Lịch trình này được kết nối với thông báo giúp họ có thể  
quản lí thời gian và cả chi tiêu.  
7. Tài khoản cá nhân  
Module này được thiết kế cho người dùng ứng dụng để họ có thể đăng nhập và quản lý tài  
khoản của mình. Việc đăng kí và đăng nhập tài khoản ứng dụng còn cho phép họ đăng bài chi sẻ  
hoặc bình luận về những tin tức, những bài đăng khác trên Dòng thời gian. Đồng thời, chỉ khi đăng  
nhập tài khoản người dùng mới có thể giúp họ nhận được đầy đủ những thông báo cá nhân và  
những thông báo từ ứng dụng.  
Khi chạm vào icon của module này, một trang mới sẽ hiện ra. Nếu người dùng đã có tài  
khoản, người dùng sẽ đăng nhập bằng tài khoản đã đăng kí, còn nếu chưa có, người dùng có thể  
đăng kí bằng tài khoản email theo những bước đơn giản hoặc đăng nhập bằng tài khoản facebook.  
Người dùng ứng dụng cũng có thể cập nhật ảnh đại diện, thông tin cá nhân (số điện thoại, ngày  
tháng năm sinh, …) như trên mạng xã hội.  
Những thiết kế thử nghiệm này đã được chúng tôi bước đầu kiểm nghiệm trong thực tế và  
nhận được những phản hồi tích cực từ khách du lịch. Dưới đây là một số hình ảnh về ứng dụng Từ  
điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội mà chúng tôi đã tiến hành xây dựng:  
Nguyễn Thị Kim Cúc. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(6), 128-138  
137  
Hình nền và giao  
diện ứng dụng  
Module Địa điểm  
Địa điểm HOÀN KIẾM Tìm kiếm theo từ khoá  
Hình 2: Một số hình ảnh về ứng dụng Từ điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội  
4. Kết luận và kiến nghị  
Những địa danh lịch sử - văn hoá giữ vai trò rất lớn trong sự phát triển du lịch của thành  
phố Hà Nội. Việc xây dựng được từ điển địa danh lịch sử - văn hóa phục vụ thiết thực cho phát  
triển du lịch là vô cùng cần thiết. Tiếp thu những thành tựu nghiên cứu của những học giả đi trước,  
kết hợp với việc khảo sát thực tiễn, chúng tôi đề xuất một mô hình từ điển địa danh lịch sử - văn  
hóa Hà Nội phù hợp, hiệu quả cho việc phát triển du lịch. Mô hình cấu trúc vĩ mô và vi mô của từ  
điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội phục vụ phát triển du lịch có thể được áp dụng hiệu quả  
khi xây dựng những từ điển về địa danh hoặc sổ tay du lịch không chỉ cho Hà Nội mà cho tất cả  
các địa phương khác.  
Không dừng lại ở đó, chúng tôi còn ứng dụng công nghệ thông tin để biến từ điển đó thành  
một ứng dụng từ điển trên thiết bị di động để phục vụ tiện lợi nhất cho việc tra cứu thông tin của  
khách du lịch, hướng dẫn viên du lịch, các nhà quản lí du lịch. Người dùng chỉ cần cài đặt ứng  
dụng trên thiết bị di động nhỏ gọn có kết nối Internet của mình là hoàn toàn có thể tra cứu mọi lúc,  
mọi nơi. Trong phạm vi một công trình nghiên cứu khoa học và với năng lực của mình, chúng tôi  
đã cố gắng đưa ý tưởng của mình thành hiện thực với sản phẩm là ứng dụng “Từ điển địa danh  
lịch sử - văn hoá Hà Nội” chạy trên hai hệ điều hành là iOS và Android. Việc xuất bản được ứng  
dụng trên thiết bị di động mang mô hình của một cuốn từ điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội  
sẽ đem lại một hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn. Ứng dụng từ điển này không chỉ tập hợp những  
địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội mà còn là một công trình góp phần quảng bá nét đẹp văn hoá  
Hà Nội nói riêng và dân tộc nói chung đến bạn bè quốc tế.  
Công trình nghiên cứu này chúng tôi cũng rất mong nhận nhận được sự quan tâm của những  
nhà nghiên cứu, những cơ quan, ban, ngành để ứng dụng hoàn thiện hơn, có thể xuất bản để phục  
vụ cho du lịch Thủ đô ngàn năm văn hiến.  
138  
Nguyễn Thị Kim Cúc. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(6), 128-138  
Tài liệu tham khảo  
Bui, T. (1993). Từ điển Hà Nội: Địa danh [Hanoi Dictionary: Landmarks]. Hanoi, Vietnam: NXB  
Văn hoá - thông tin.  
Doan, T. D., & Hội khoa học lịch sử Việt Nam., & Sở văn hóa thông tin (2000). Hà Nội: Di tꢀch  
lịch sử văn hóa & danh thắng [Hanoi: ultural historical relics & landscapes]. Hanoi,  
DVietnam: Trung tâm UNESCO bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc Việt Nam.  
Hartmann, R. R. K., & Gregory, J. (1998). Dictionary of Lexicography. London - New York: Rout-  
ledge.  
Huynh, P. L. T. X. (2018). Địa danh lịch sử - văn hoá Khánh Hoà [Khanh Hoa - historical & cultural  
landmark]. Phát triển Kinh tế - Xã Hội Đà Nẵng, 56-60. Retrieved April 10, 2020, from  
Le, H. T. (2013). Địa danh học Việt Nam [Vietnam landmarks]. Hanoi, Vietnam: NXB Văn hóa  
thông tin.  
Le, H. T. (2015). Từ điển địa danh Bắc Bộ: Quyển 1 [North Vietnamese landmark dictionary:  
Vol. 1] . Hanoi, Vietnam: NXB Khoa học xã hội.  
Luu, T. M., Dao, B. D., Bui, Q. N.,…Vu, D. Q. (2011). Hà Nội danh thắng và di tích [Hanoi  
landscapes and monuments]. Hanoi, Vietnam: NXB Hà Nội.  
Nguyen, A. V. (1993). Địa danh Việt Nam [Vietnam landmarks]. Hanoi, Vietnam: NXB Giáo dục.  
Nguyen, C. V., Dao, T. M., Nguyen, T. A., … Nguyen, P. V. (2010). Từ điển đường phố Hà Nội  
[Hanoi street dictionary]. Hanoi, Vietnam: NXB Hà Nội.  
Nguyen, Y. N., Nguyen, C. T., & Bui, T. (2011). Từ điển địa danh văn hoá lịch sử Việt Nam  
[Dictionary of Vietnamese historical and cultural landmarks]. Hanoi, Vietnam: NXB Giáo  
dục Việt Nam.  
Vu, Q. T. (2007). Giáo trình địa lí du lịch Việt Nam [Textbook of tourism geography in Vietnam].  
Hanoi, Vietnam: NXB Hà Nội.  
pdf 11 trang yennguyen 26200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng mô hình từ điển địa danh lịch sử - văn hoá Hà Nội và ứng dụng trên thiết bị di động phục vụ phát triển du lịch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_mo_hinh_tu_dien_dia_danh_lich_su_van_hoa_ha_noi_va.pdf