Luận văn Nghiên cứu sinh trưởng và năng suất rừng trồng thông ba lá (Pinus keysia) ở Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng

Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
1
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH  
KHOA LÂM NGHIỆP  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT  
RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (PINUS KEYSIA)  
Ở ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Đức Mạnh  
PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
Tp. Hồ Chí Minh, 2009  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
2
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
LỜI CẢM TẠ  
uận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo kỹ sư lâm  
nghiệp, hệ vừa học vừa làm, khóa 2004-2009 của Trường Đại Học Nông  
Lâm Tp. Hồ Chí Minh.  
L
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp  
đỡ và tạo những điều kiện thuận lợi của Ban Giám Hiệu và Thầy – Cô Khoa lâm  
nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh; Ban Giám Hiệu và Thầy –  
Cô Trung Tâm Đào Tạo Tại Chức tỉnh Lâm Đồng; Ban giám đốc Công Ty Lâm  
Nghiệp Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng. Nhân dịp này tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu  
sắc trước những sự quan tâm, giúp đỡ qúy báu đó.  
Luận văn này được thực hiện dưới sự chỉ dẫn của PGS. TS. Nguyễn Văn  
Thêm – Trưởng Bộ môn Lâm sinh – Khoa lâm nghiệp - Trường Đại Học Nông  
Lâm Tp. Hồ Chí Minh. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự chỉ dẫn  
chân tình của thầy hướng dẫn.  
Trong quá trình làm luận văn, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ và cổ vũ  
nhiệt tình của Bố - Mẹ, vợ và các con, các anh chị em trong gia đình, các bạn đồng  
nghiệp cùng cơ quan và khóa học. Tác giả xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ sự  
giúp đỡ và cổ vũ vô tư đó.  
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2009  
Nguyễn Đức Mạnh  
Công Ty Lâm Nghiệp Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
3
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
TÓM TẮT  
Đề tài “NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT RỪNG TRỒNG  
THÔNG BA LÁ (PINUS KEYSIA) Ở ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG” được  
thực hiện tại Công Ty Lâm Nghiệp huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng từ tháng  
01/2009 đến tháng 06/ 2009.  
Mục tiêu của đề tài là xây dựng những mô hình dự đoán quá trình sinh  
trưởng đường kính thân cây, chiều cao thân cây và trữ lượng của rừng Thông ba lá  
trong giai đoạn 20 tuổi để làm căn cứ khoa học cho việc đánh giá sự thích nghi của  
Thông ba lá với lập địa ở Đơn Dương và tính và chu kỳ khai thác rừng Thông ba lá  
tối ưu về kinh tế.  
Sinh trưởng của Thông ba lá được nghiên cứu theo phương pháp giải tích  
thân cây cá thể và lâm phần. Chu kỳ khai thác rừng Thông ba lá tối ưu về kinh tế  
được xác định theo nguyên lý lợi nhuận tối đa.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy:  
(1) Đường kính bình quân lâm phần Thông ba lá sinh trưởng khá nhanh  
trong khoảng 7 năm đầu sau khi trồng; trong đó lượng tăng trưởng hàng năm đạt  
1,60 cm/năm ở tuổi 2 và 1,04 cm/năm ở tuổi 7, còn lượng tăng trưởng bình quân  
năm là 1,62 cm ở tuổi 2 và 1,37 cm/năm ở tuổi 7. Từ tuổi 8 – 20 năm, lượng tăng  
trưởng hàng năm giảm từ 0,98 cm/năm ở tuổi 8 đến 0,61 cm/năm ở tuổi 20. Lượng  
tăng trưởng bình quân năm từ tuổi 8 – 20 năm giảm từ 1,33 cm/năm ở tuổi 8 đến  
0,99 cm/năm ở tuổi 20. Suất tăng trưởng về đường kính ở tuổi 2 là 48,9%, sau đó  
giảm còn 7,1% ở tuổi 10, 4,4% ở tuổi 15 và 3,1% ở tuổi 20 năm.  
(2) Thông ba lá sinh trưởng khá nhanh trong 10 năm đầu sau khi trồng;  
trong đó lượng tăng trưởng hàng năm về chiều cao ở tuổi 2 là 1,14 m/năm, ở tuổi  
10 là 0,63 m/năm, lượng tăng trưởng trung bình sau 10 năm là 0,89 m/năm. Từ tuổi  
11 – 20 năm, lượng tăng trưởng hàng năm về chiều cao ở tuổi 11 là 0,60 m/năm,  
còn ở tuổi 20 năm là 0,43 m/năm. Giá trị lượng tăng trưởng trung bình về chiều cao  
ở tuổi 11 là 0,87 m, còn chỉ tiêu tương ứng ở tuổi 20 là 0,70 m/năm. Suất tăng  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
4
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
trưởng về chiều cao ở tuổi 2 là 48,6%, giảm nhanh còn 7,1% ở tuổi 10 và 3,1% ở  
tuổi 20 năm.  
(3) Trữ lượng rừng Thông ba lá ở tuổi 5, 10, 15 và 20 năm có thể đạt tương  
ứng 19,5; 72,2; 143,1 và 225,1 m3/ha. Năng suất gỗ trung bình ở tuổi 5, 10, 15 và  
20 năm tương ứng là 3,9; 7,2; 9,5 và 11,3 m3/ha/năm. Suất tăng trưởng về trữ lượng  
ở tuổi 2 là 121,2%, giảm nhanh còn 40,4% ở tuổi 5; 17,6% ở tuổi 10 năm, 10,8% ở  
tuổi 15 năm và 7,6% ở tuổi 20 năm.  
(4) Lượng gia tăng trữ lượng gỗ sản phẩm hàng năm ở tuổi 5, 10, 15 và 20  
năm tương ứng là 5,9; 9,5; 11,6 và 12,9 m3/ha/năm. Dự đoán lượng gia tăng trữ  
lượng gỗ sản phẩm hàng năm đến tuổi 25 là 13,8 m3/ha/năm. Suất tăng trưởng trữ  
lượng gỗ sản phẩm của rừng Thông ba lá ở tuổi 5 là 40,4%/năm; sau đó giảm  
nhanh còn 17,6%/năm ở tuổi 10, 18,8% ở tuổi 15 và 7,6%/năm ở tuổi 20 năm. Dự  
đoán suất tăng trưởng trữ lượng gỗ sản phẩm ở tuổi 25 năm là 5,9%/năm.  
(5) Khi giả định mức lãi suất vay vốn trồng rừng là 10% so với tổng giá trị  
của rừng đến kỳ khai thác chính, thì tuổi khai thác tối ưu về kinh tế đối với rừng  
trồng Thông ba lá ở Đơn Dương là 16 năm.  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
5
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
MỤC LỤC  
Lời cảm tạ  
Tóm tắt ...................................................................................................................... ii  
Mục lục..................................................................................................................... iv  
Danh sách các bảng....................................................................................................v  
Danh sách các hình.....................................................................................................v  
Danh sách các phụ lục.............................................................................................. vi  
Danh sách những chữ viết tắt.................................................................................. vii  
Chương 1. MỞ ĐẦU..................................................................................................1  
Chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU.. ..........................3  
Chương 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........4  
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.. ....................................................................9  
4.1. Sinh trưởng đường kính thân cây Thông ba lá ........................................9  
4.2. Sinh trưởng chiều cao thân cây Thông ba lá..........................................10  
4.3. Sinh trưởng trữ lượng rừng Thông ba lá................................................10  
4.4. Chu kỳ khai thác rừng Thông ba lá tối ưu về kinh tế ............................10  
4.5. Một số đề xuất........................................................................................41  
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................43  
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................45  
PHỤ LỤC.................................................................................................................46  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
6
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
DANH SÁCH CÁC BẢNG  
Bảng 4.1. Sinh trưởng đường kính thân cây của rừng Thông ba lá 20 tuổi.................  
Bảng 4.2. Qúa trình sinh trưởng đường của rừng Thông ba lá 20 tuổi........................  
Bảng 4.3. Nhịp điệu sinh trưởng đường kính của rừng Thông ba lá ...........................  
Bảng 4.4. Sinh trưởng chiều cao của rừng Thông ba lá 20 tuổi ..................................  
Bảng 4.5. Quá trình sinh trưởng chiều cao của rừng Thông ba lá 20 tuổi................. `  
Bảng 4.6. Nhịp điệu sinh trưởng H (m) của Thông ba lá 20 tuổi ................................  
Bảng 4.7. Sinh trưởng trữ lượng trung bình của rừng Thông ba lá 20 tuổi.................  
Bảng 4.8. Quá trình sinh trưởng trữ lượng của rừng Thông ba lá 20 tuổi...................  
Bảng 4.9. Dự đoán trữ lượng gỗ sản phẩm của 1 ha rừng Thông ba lá.......................  
Bảng 4.10. Dự đoán tổng giá trị và tỷ lệ gia tăng giá trị gỗ sản phẩm hàng năm của  
1 ha rừng Thông ba lá..................................................................................  
Bảng 4.11. Dự đoán tuổi khai thác tối ưu về kinh tế đối với rừng Thông ba lá tùy  
theo mức lãi suất vay vốn trồng rừng..........................................................  
DANH SÁCH CÁC HÌNH  
Hình 4.1. Quan hệ giữa đường kính với tuổi cây.........................................................  
Hình 4.2. Sinh trưởng đường kính thân cây của rừng Thông ba lá 20 tuổi .................  
Hình 4.3. Lượng tăng trưởng D1.3 của rừng Thông ba lá 20 tuổi.................................  
Hình 4.4. Nhịp điệu sinh trưởng đường kính thân cây của rừng Thông ba lá .............  
Hình 4.5. Quan hệ giữa chiều cao với tuổi lâm phần Thông ba lá...............................  
Hình 4.6. Sinh trưởng chiều cao của rừng Thông ba lá 20 tuổi...................................  
Hình 4.7. Lượng tăng trưởng của rừng Thông ba lá 20 tuổi........................................  
Hình 4.8. Nhịp điệu sinh trưởng chiều cao của rừng Thông ba lá 20 tuổi...................  
Hình 4.9. Quan hệ giữa trữ lượng gỗ với tuổi rừng Thông ba lá.................................  
Hình 4.10. Sinh trưởng trữ lượng của rừng Thông ba lá 20 tuổi.................................  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
7
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
Hình 4.11. Lượng tăng trưởng trữ lượng của rừng Thông ba lá 20 tuổi......................  
Hình 4.12. Dự đoán trữ lượng gỗ sản phẩm của rừng Thông ba lá .............................  
Hình 4.13. Dự đoán tổng giá trị (SA, đồng/ha) và tỷ lệ gia tăng giá trị gỗ sản phẩm  
(ΔSA/SA) của 1 ha rừng Thông ba lá............................................................  
Hình 4.14. Đồ thị xác định tuổi khai thác tối ưu về kinh tế đối với rừng rừng Thông  
ba lá..............................................................................................................  
Hình 4.15. Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa (ΔSA/SA) với A (năm) ..............................  
Hình 4.16. Tuổi khai thác Akt (năm) rừng Thông ba lá tối ưu về kinh tế thay đổi tùy  
theo mức lãi suất vay vốn trồng rừng..........................................................  
DANH SÁCH PHỤ LỤC  
Phụ lục 1. Hồi quy tương quan LnD = ln(m) + b/A^0.2..............................................  
Phụ lục 2. Hồi quy tương quan Kd = a + b/A ..............................................................  
Phụ lục 3. Hồi quy tương quan Ln(H) = ln(m) + b/A^0.2...........................................  
Phụ lục 4. Hồi quy tương quan Kh = a + b/A ..............................................................  
Phụ lục 5. Hồi quy tương quan giữa M – A.................................................................  
Phụ lục 6. Dự đoán trữ lượng rừng Thông ba lá từ 4 – 25 tuổi....................................  
Phụ lục 7. Dự đoán tỷ lệ gia tăng trữ lượng gỗ sản phẩm của rừng Thông ba lá ........  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
8
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
A hoặc T (năm)  
Tên gọi đầy đủ  
Tuổi cây và lâm phần  
D1.3 (cm)  
Dbq (cm)  
H (m)  
Hbq (m)  
G (m2/ha)  
M (m3/ha)  
N (cây/ha)  
F(tn)  
Đường kính thân cây ngang ngực  
Đường kính thân cây ngang ngực bình quân  
Chiều cao toàn thân cây  
Chiều cao toàn thân cây bình quân  
Tiết diện ngang lâm phần  
Trữ lượng gỗ của lâm phần  
Số cây hay mật độ quần thụ  
Tần số cây thực nghiệm  
F(lt)  
Tần số cây lý thuyết  
F(tl)  
Tần số cây lý thuyết tích lũy  
f(x)  
Xác suất số cây lý thuyết theo cấp D1.3 và H  
Xác suất tích lũy số cây lý thuyết theo cấp D1.3 và H  
Tần số số cây thực nghiệm theo cấp D1.3 và H  
Tần suất cây thực nghiệm  
F(x)  
f(tl)  
P(x)  
P(tl)  
Tần suất cây thực nghiệm tích lũy  
Phân bố đường kính thân cây  
Phân bố chiều cao thân cây  
N – D1.3  
N - H  
Sk  
Độ lệch của đỉnh phân bố  
Ku  
Độ nhọn của đỉnh phân bố  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
9
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
Chương I  
MỞ ĐẦU  
Thông ba lá (Pinus keysia) là loài cây mọc tự nhiên ở Lâm Đồng. Thông ba  
lá cho gỗ có chất lượng tốt và giá trị thương phẩm cao, nhu cầu thị trường lớn,  
đồng thời nó là loài cây dễ trồng và thích nghi với nhiều lập địa khác nhau, nên  
hiện nay Thông ba lá đã được trồng rộng rãi các tỉnh Tây Nguyên [1]1.  
Tại Lâm Đồng, Thông ba lá đã được trồng thành rừng thuần loài đồng tuổi ở  
các huyện Bảo Lộc, Di Linh, Đức Trọng, Đơn Dương và thành phố Đà Lạt. Mục  
tiêu chính của kinh doanh rừng trồng Thông ba lá là sản xuất gỗ với năng suất cao  
và chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu về gỗ xây dựng, đồ mộc, gỗ giấy sợi, kết hợp  
bảo vệ môi trường và thăm quan du lịch…  
Để đạt được mục tiêu đề ra, nhận thấy bên cạnh việc chọn lựa lập địa thích  
hợp, rừng Thông ba lá cần phải được nuôi dưỡng theo một chương trình lâm sinh  
chân chính. Nhưng muốn xây dựng được một chương trình lâm sinh chân chính  
kinh doanh rừng Thông ba lá, ngành lâm nghiệp Lâm Đồng cần phải có những hiểu  
biết tốt không chỉ về kết cấu và cấu trúc lâm phần, mà còn về sinh trưởng và năng  
suất của rừng Thông ba lá.  
Một vấn đề khác cũng đang thu hút sự chú ý của ngành lâm nghiệp Lâm  
Đồng, đó là phân tích hiệu quả kinh doanh và thị trường buôn bán gỗ Thông ba  
lá…Tuy vậy, cho đến nay ở Lâm Đồng vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu đầy  
đủ về những đặc điểm sinh trưởng và chu kỳ khai thác rừng Thông ba lá tối ưu về  
kinh tế. Theo Nguyễn Ngọc Lung (1988)[1], hiện nay vẫn còn thiếu những kiến  
thức về tăng trưởng, sản lượng và năng suất rừng trồng Thông ba lá ở những khu  
vực khác nhau của Lâm Đồng. Xuất phát từ đó, đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng,  
năng suất và chu kỳ khai thác rừng Thông ba lá tối ưu về kinh tế ở Đơn Dương tỉnh  
Lâm Đồng” đã được đặt ra.  
1 Số thứ tự tài liệu tham khảo  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
10  
 
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Mục đích của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu về những đặc trưng sinh  
trưởng đường kính, chiều cao và trữ lượng của rừng Thông ba lá để làm căn cứ  
đánh giá sự thích nghi của Thông ba lá với lập địa và xác định chu kỳ khai thác  
rừng Thông ba lá tối ưu về kinh tế ở Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng.  
Để đạt được mục đích trên đây, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng  
những mô hình dự đoán quá trình sinh trưởng đường kính thân cây, chiều cao thân  
cây và trữ lượng của rừng Thông ba lá trong giai đoạn 20 tuổi để làm căn cứ khoa  
học cho việc đánh giá sự thích nghi của Thông ba lá với lập địa ở Đơn Dương và  
tính và chu kỳ khai thác rừng Thông ba lá tối ưu về kinh tế.  
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là những đặc điểm sinh trưởng đường kính  
thân cây, chiều cao thân cây và trữ lượng của rừng Thông ba lá trong giai đoạn 20  
tuổi tại khu vực Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng. Nội dung nghiên cứu chỉ tập trung  
vào những vấn đề có liên quan đến sinh trưởng và năng suất rừng Thông ba lá trong  
giai đoạn 20 tuổi. Từ những kết quả nghiên cứu, đề xuất những mô hình dự đoán  
sinh trưởng đường kính thân cây, chiều cao thân cây, trữ lượng của rừng Thông ba  
lá và chu kỳ khai rừng Thông ba lá tối ưu về kinh tế.  
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI  
(1) Về lý luận, đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu để đánh giá sinh trưởng, năng  
suất và sự thích nghi của rừng Thông ba lá với lập địa ở Đơn Dương.  
(2) Về thực tiễn, những kết quả nghiên cứu của đề tài là căn cứ khoa học cho  
việc chọn lựa và áp dụng những phương thức trồng rừng, nuôi dưỡng và khai thác  
rừng Thông ba lá trồng, đồng thời dự đoán chu kỳ khai thác rừng Thông ba lá tối  
ưu về kinh tế.  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
11  
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU  
2.1. Vị trí địa lý  
Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn uyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng. Vị  
trí địa lý:  
+ Từ 110 13'30" đến 110 29'30" vĩ độ bắc  
+Từ 107058’00” đến 108010’ 5” kinh độ đông.  
Ranh giới:  
+ Phía Bắc giáp Tân Thượng  
+ Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận  
+ Phía Đông giáp Bảo Thuận.  
+ Phía Tây giáp Ban quản lý rừng Hòa Bắc – Hòa Nam.  
2.2. Điều kiện tự nhiên  
Khu vực nghiên cứu thuộc cao nguyên Đơn Dương, độ cao trung bình 1.500  
m, độ dốc 10-200.  
Khí hậu nhiệt đới núi vừa. Nhiệt độ trung bình năm là 21,50C. Lượng mưa  
trung bình năm là 2.037 mm.. Mưa phân thành hai mùa khô và mưa. Mùa mưa bắt  
đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Độ  
ẩm không khí về mùa mưa đạt trên 85%, mùa khô độ ẩm đạt dưới 80%.  
Rừng Thông ba lá phát triển trên đất bazan nâu đỏ. Đất thông thoáng trong  
mùa mưa, khô hạn trong mùa khô.  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
12  
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
Đối tượng nghiên cứu là những lâm phần Thông ba lá trồng thuần loài đồng  
tuổi nằm trong giai đoạn từ 4-20 tuổi. Những lâm phần Thông ba lá được sử dụng  
để nghiên cứu là những lâm phần sinh trưởng và phát triển bình thường, mọc trên  
đất feralit nâu đỏ phát triển từ đá bazan và granit; rừng phân bố ở địa hình bị chia  
cắt mạnh, độ cao từ 1.000 m đến 1.600 m và độ dốc 20 - 300. Rừng được trồng từ  
những cây con 1 năm tuổi. Mật độ trồng rừng ban đầu là 2.200 cây/ha. Sau khi  
trồng, rừng Thông ba lá đã được tỉa thưa 1-2 lần. Những lâm phần Thông ba lá đưa  
vào nghiên cứu có đặc trưng như bảng dưới đây:  
Đặc điểm lâm phần Thông ba lá trồng từ 4 – 20 tuổi  
M (m3/ha)  
(6)  
A (năm)  
N (cây/ha)  
(2)  
D
1.3bq (cm)  
Hbq (m)  
(4)  
G (m2/ha)  
(5)  
(1)  
4
(3)  
6,5  
1.716  
3,5  
5,5  
10,2  
6
1.650  
1.540  
1.498  
1.320  
1.210  
1.100  
1.056  
960  
8,5  
7,5  
8,5  
8,9  
32,1  
56,4  
8
10,5  
12,0  
13,5  
15,5  
17,0  
19,5  
20,5  
13,6  
16,9  
19,2  
22,2  
25,5  
30,6  
31,7  
10  
12  
14  
16  
18  
20  
9,0  
77,1  
10,5  
11,0  
11,5  
12,5  
13,5  
98,7  
123,4  
149,4  
183,1  
218,5  
Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 01/2009 và kết thúc vào tháng 5 năm  
2009.  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
13  
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
Nội dung nghiên cứu bao gồm những vấn đề sau đây:  
1. Sinh trưởng đường kính thân cây Thông ba lá  
2. Sinh trưởng chiều cao thân cây Thông ba lá  
3. Sinh trưởng trữ lượng rừng Thông ba lá  
4. Chu kỳ khai thác rừng Thông ba lá tối ưu về kinh tế  
5. Một số đề xuất  
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.3.1. Cơ sở phương pháp luận  
Cơ sở khoa học của phương pháp luận là dựa trên những quan niệm cho  
rằng, sinh trưởng và năng suất rừng Thông ba lá được ấn định không chỉ bởi khí  
hậu, địa hình - đất, sinh vật, con người, mà còn bởi tuổi quần thụ. Do đó, những đặc  
trưng sinh trưởng của quần thụ cần phải được xem xét theo thời gian hay tuổi quần  
thụ.  
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu  
3.3.2.1. Thu thập những số về sinh trưởng lâm phần  
Mục tiêu của đề tài là xây dựng những mô hình dự đoán quá trình sinh  
trưởng đường kính thân cây, chiều cao thân cây và trữ lượng của rừng Thông ba lá  
trong giai đoạn 20 tuổi để làm căn cứ khoa học cho việc đánh giá sự thích nghi của  
Thông ba lá với lập địa ở Đơn Dương và tính và chu kỳ khai thác rừng Thông ba lá  
tối ưu về kinh tế.  
Để đạt được mục tiêu đặt ra, đã sử dụng phương pháp giải tích thân cây. Cây  
giải tích là cây có đường kính (D1.3, cm) và chiều cao (H, mm) bình quân lâm phần;  
sinh trưởng và phát triển bình thường; không bị sâu hại hay cụt ngọn; thân thẳng và  
tròn đều; tán lá cân đối và tròn đều; không bị chèn ép...Cây giải tích được chọn từ  
lâm phần Thông ba lá 20 tuổi. Tổng cộng đã giải tích 9 cây bình quân lâm phần.  
Sau khi chặt hạ, những cây giải tích được đo đạc chiều cao vút ngọn (H, m) và  
chiều cao dưới cành lớn nhất còn sống (Hdc, m) bằng thước dây với độ chính xác  
0,01 m. Kế đến, phân chia thân cây ngả thành những phân đoạn có chiều dài 1 m;  
riêng đoạn gốc là 2,6 m. Sau đó cưa thớt giải tích ở các vị trí 0,0 m; 1,3 m; 2,6 m;  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
14  
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
3,6 m; 4,6 m…cho đến đoạn ngọn còn khoảng 1,0 – 1,2 m. Những thớt giải tích  
được tập hợp theo từng cây giải tích; sau đó ghi chú thứ tự cây, vị trí thớt, hướng  
dốc ở mặt thớt hướng về phía ngọn cây.  
3.3.2.2. Thu thập những số về trữ lượng lâm phần  
Trữ lượng lâm phần Thông ba lá ở tuổi 4-20 năm (M, m3/ha) được thống kê  
trên những ô tiêu chuẩn 2.000 m2 (50*40 m). Trong mỗi lâm phần Thông ba lá ở  
tuổi 4-20 năm đã đo đạc điển hình 3 ô tiêu chuẩn. Tổng số 9 lâm phần là 27 ô tiêu  
chuẩn.  
Nội dung đo đếm trong ô tiêu chuẩn bao gồm mật độ lâm phần (N, cây), D1.3  
(cm) và H (m) của từng cây. Chỉ tiêu D1.3 (cm) của tất cả những cây trong ô tiêu  
chuẩn được đo đạc bằng thước dây với độ chính xác 0,1 cm. Chỉ tiêu H (m) được  
đo đạc bằng cây sào với độ chính xác 0,1 m. Tất cả những chỉ tiêu đo đếm trong ô  
tiêu chuẩn được tập hợp thành bảng biểu lập sẵn.  
3.3.2.3. Thu thập những số liệu khác  
Những số liệu khác cần thu thập bao gồm số liệu về khí hậu - thủy văn và  
những hoạt động lâm sinh sau khi trồng rừng Thông ba lá.  
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu  
(1) Xác định quá trình sinh trưởng D1.3 và H bình quân lâm phần  
Thủ tục tính toán như sau:  
(a) Trước kết, từ tập hợp toàn bộ số liệu cây giải tích, đã tính những đặc  
trưng thống kê thực nghiệm và làm phù hợp số liệu thực nghiệm với mô hình sinh  
trưởng thường được nhiều tác giả sử dụng – đó là hàm Schumacher. Hàm  
Schumacher có dạng:  
Y = m*exp(-b/Ac)  
(3.1)  
trong đó Y là biến số D1.3 và H; A là tuổi cây; exp là cơ số Neper (exp = 2,7182);  
m, b và c là những tham số của mô hình; ở đây c = 0,2. Những tham số này được  
xác định bằng thủ tục hồi quy tuyến tính.  
(b) Kế đến, giải tích các mô hình biểu thị quan hệ giữa D1.3 – A và H – A để  
làm rõ quá trình sinh trưởng và tăng trưởng D1.3 và H lâm phần ở những tuổi khác  
nhau.  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
15  
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
(c) Để dự đoán tuổi ngừng sinh trưởng D1.3 và H thân cây, đã xây dựng mô  
hình biểu thị quan hệ giữa nhịp điệu sinh trưởng đường kính thân cây (Kd) và chiều  
cao thân cây (Kh) với tuổi cây (A, năm). Ở đây Kd và Kh được tính theo công thức:  
DA-1  
DA  
HA-1  
HA  
Kd =  
Và Kh =  
(3.2)  
trong đó DA và DA-1, HA và HA-1 tương ứng là đường kính và chiều cao thân cây ở  
tuổi A năm và A-1 năm về trước. Giá trị Kd và Kh ≤ 1,0. Tuổi cây ứng với Kd = 1  
và Kh = 1 cho biết thời điểm ngừng sinh trưởng đường kính và chiều cao thân cây.  
(2) Xác định quá trình sinh trưởng M bình quân lâm phần  
Thủ tục tính toán như sau:  
(a) Trước kết, từ tập hợp toàn bộ các ô tiêu chuẩn 2.000 m2, đã tính những  
trữ lượng lâm phần theo công thức V = g*H*f với f = 0,5.  
(b) Tiếp theo làm phù hợp số liệu thực nghiệm với mô hình sinh  
Schumacher dưới dạng:  
Y = m*exp(-b/Ac)  
(3.3)  
trong đó Y là biến số M lâm phần; A là tuổi cây; exp là cơ số Neper (exp =  
2,7182); m, b và c là những tham số của mô hình; ở đây c = 0,2. Những tham số  
này được xác định bằng thủ tục hồi quy tuyến tính.  
(c) Kế đến, giải tích các mô hình biểu thị quan hệ giữa M – A để làm rõ quá  
trình sinh trưởng và tăng trưởng trữ lượng lâm phần ở những tuổi khác nhau.  
(d) Cuối cùng, tập hợp kết quả tính toán thành bảng và biểu đồ để phân tích  
quá trình sinh trưởng và tăng trưởng đường kính thân cây, chiều cao thân cây và trữ  
lượng của rừng Thông ba lá trong giai đoạn 20 tuổi.  
(3). Xác định chu kỳ khai thác rừngThông ba lá tối ưu về kinh tế  
Theo Thái Anh Hòa (1999)[3], chu kỳ kinh tế hay tuổi thành thục về kinh tế  
của rừng là thời điểm khai thác rừng có lợi nhất về mặt kinh tế. Nguyên lý xác định  
chu kỳ khai thác rừng tối ưu về kinh tế theo quan điểm lợi nhuận tối đa cho rằng,  
chủ rừng cần phải xem xét mức thu nhập tăng lên hàng năm hay thu nhập cận biên  
(kí hiệu ΔSA, đồng /ha) và những chi phí phải gánh chịu hàng năm (chi phí cận biên  
hay chi phí cơ hội của vốn = I*SA, với I là mức lãi suất vay vốn trồng rừng, SA  
(đồng /ha) là giá trị sản phẩm của rừng ở tuổi A năm) nếu tiếp tục nuôi rừng thêm  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
16  
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
một năm. Nói theo cách khác, để xác định được tuổi khai thác rừng tối ưu về kinh  
tế, chủ rừng cần phải so sánh giữa lợi ích thu được từ vốn rừng gia tăng hàng năm  
(ΔSA, đồng/ha) với chi phí cơ hội của vốn phải chịu thêm hàng năm (I*SA,  
đồng/ha). Chi phí phải chịu thêm hàng năm chính là khoản tiền mà chủ rừng có thể  
nhận được khi việc khai thác rừng được thực hiện sớm hơn và đầu tư thu nhập do  
khai thác rừng vào những hoạt động kinh doanh khác mang lại mức lãi suất hiện  
hành (I,%).  
Tóm lại, để đạt được lợi nhuận tối đa, chủ rừng chỉ nên tiếp tục nuôi rừng  
khi tỷ lệ gia tăng giá trị thu nhập hàng năm (ΔSA/SA) vẫn cao hơn mức lãi suất hàng  
năm (I%) hay ΔSA > i*SA. Ngược lại, khi (ΔSA/SA) = I hay ΔSA = I*SA, thì chủ  
rừng cần phải thu hoạch sản phẩm của rừng. Bởi vì, sau tuổi có sự cân bằng giữa  
(ΔSA/SA) với I hay ΔSA = i*SA, thì tỷ lệ (ΔSA/SA) < I hay ΔSA – I*SA sẽ tiến đến  
zero và sau đó nhận giá trị âm, nghĩa là chi phí cơ hội của vốn lớn hơn giá trị gỗ  
sản phẩm tăng lên hàng năm. Khi điều đó xảy ra, việc trì hoãn thu hoạch rừng sẽ  
dẫn đến những thiệt hại về kinh tế. Vì thế, tuổi thành thục về kinh tế của rừng là  
thời điểm mà tại đó (ΔSA/SA) = I hay ΔSA = I*SA.  
Từ nguyên lý xác định chu kỳ khai thác rừng tối ưu về kinh tế, đã giả định  
như sau: (a) Lợi ích duy nhất của rừng Thông ba lá chỉ được đánh giá thông qua trữ  
lượng gỗ sản phẩm trên thân cây; (b) Khi đến tuổi khai thác, rừng Thông ba lá được  
đưa vào khai thác trắng sau một lần chặt; (c) Giá trị 1 đơn vị gỗ Thông ba lá (P,  
ĐồNG) không thay đổi theo tuổi rừng và bằng 550.000 đồng/m3; (d) Lãi suất vay  
vốn trồng rừng (I%) bằng lãi suất trung bình của Ngân Hàng vào năm 2008-2009;  
trung bình là 10,0% tổng giá trị của rừng đến kỳ khai thác.  
Từ những giả định trên đây, việc xác định chu kỳ khai thác rừng Thông ba lá  
tối ưu về kinh tế được thực hiện theo những bước sau đây:  
(a) Tính trữ lượng gỗ sản phẩm của 1 ha rừng Thông ba lá (Msp, m3/ha)  
tương ứng với tuổi rừng (A, năm). Trữ lượng gỗ sản phẩm bằng trữ lượng gỗ cây  
đứng nhân với tỷ lệ thu hoạch (lợi dụng hay kinh tế), nghĩa là:  
MspA = MA*K  
(3.4)  
trong đó MA là trữ lượng gỗ cây đứng ở tuổi A năm; MspA (m3/ha) là trữ lượng gỗ  
sản phẩm ở tuổi A năm; K là tỷ lệ gỗ sản phẩm hay tỷ lệ lợi dụng. Trị số này thu  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
17  
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
thập từ tài liệu thiết kế khai thác rừng. Nói chung, Giá trị K bằng 75% so với trữ  
lượng gỗ cây đứng.  
(b) Tính tổng giá trị gỗ sản phẩm của 1 ha rừng Thông ba lá (SA, ĐồNG/ha).  
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:  
SA = MspA*P  
(3.5)  
Ở đây P (đồng) là đơn giá 1 đơn vị gỗ sản phẩm.  
(c) Tính lượng gia tăng giá trị gỗ sản phẩm hàng năm của 1 ha rừng Thông  
ba lá (ΔSA, đồng/ha/năm). Chỉ tiêu này được tính theo công thức:  
ΔSA = SA - S(A-1)  
(3.6)  
trong đó SA và SA-1 tương ứng là tổng giá trị gỗ sản phẩm ở tuổi A và A-1 năm về  
trước.  
(d) Tính tỷ lệ gia tăng giá trị gỗ sản phẩm hàng năm (ΔSA/SA). Chỉ tiêu này  
được tính theo công thức:  
ΔSA (SA - SA-1)  
=
(3.7)  
SA  
SA  
(e) Tính chi phí cơ hội của vốn (CP, đồng). Chỉ tiêu này được tính theo công  
thức: CP = I*SA  
(3.8).  
(f) Xác định tuổi khai thác rừng Thông ba lá tối ưu về kinh tế (Akt, năm).  
Theo nguyên lý lợi nhuận tối đa, giá trị Akt (năm) chính là thời điểm tương ứng với  
(ΔSA/SA) = I% hay ΔSA = I*SA. Thời điểm này được xác định theo 3 phương pháp  
– đó là bảng biểu, đồ thị và mô hình tương quan giữa (ΔSA/SA) với A.  
+ Phương pháp đồ thị. Trước hết, lập đồ thị biểu diễn quan hệ giữa (ΔSA/SA)  
- A. Kế đến, đưa giá trị lãi suất ngân hàng (I%) vào đồ thị biểu diễn quan hệ giữa  
(ΔSA/SA) - A. Sau đó, xác định Akt (năm) bằng cách chiếu vuông góc xuống trục  
hoành từ điểm giao nhau giữa đường biểu diễn (ΔSA/SA) theo A (năm) và mức lãi  
suất vay vốn trồng rừng (I%).  
+ Phương pháp bảng biểu. Theo phương pháp này, đã tính và lập bảng  
thống kê những chỉ tiêu SA (đồng/ha), ΔSA (đồng /ha/năm), ΔSA/SA, I*SA (đồng  
/ha) và ΔSA-I*SA (đồng /ha). Sau đó, xác định Akt (năm) tại thời điểm mà ΔSA =  
I*SA.  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
18  
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
+ Phương pháp tương quan. Để dự đoán Akt (năm) tương ứng với những  
mức lãi suất vay vốn trồng rừng khác nhau, đã xây dựng mô hình biểu thị mối quan  
hệ giữa (ΔSa/Sa) với A (năm) theo dạng:  
Y = a*Ab hay ln(ΔSA/SA) = ln(a) + bln(A)  
(3.9)  
trong đó Y = (ΔSA/SA) là tỷ lệ gia tăng giá trị gỗ sản phẩm hàng năm; A là tuổi  
rừng; a và b là hai hệ số của mô hình.  
Từ mô hình 3.9, suy ra:  
Akt (năm) = exp[ln((ΔSA/SA) – ln(a))/b]  
(3.10)  
Cuối cùng, tuổi khai thác rừng tối ưu về kinh tế (Akt, năm) được xác định  
bằng cách thay thế giá trị (ΔSA/SA)% = I% vào mô hình 3.13.  
Tất cả những cách thức xử lý số liệu ở mục 3.3.3 được thực hiện theo chỉ  
dẫn của các tài liệu số [1], [2], [7]. Công cụ tính toán là phần mềm Excel,  
Statgraphics Plus Version 3.0&5.1 và SPSS2 10.0.  
2 Statistical Products for Social Services  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
19  
 
Luận văn tốt nghiệp đại học  
Nguyễn Đức Mạnh  
Chương IV  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
4.1. SINH TRƯỞNG ĐƯỜNG KÍNH THÂN CÂY THÔNG BA LÁ  
Sinh trưởng đường kính thân cây (D1.3, cm) Thông ba lá 20 tuổi ở Đơn  
Dương tỉnh Lâm Đồng được dẫn ra ở bảng 4.1. Số liệu ở bảng 4.1 là giá trị đường  
kính trung bình của 9 cây giải tích bình quân lâm phần. Để mô tả quá trình sinh  
trưởng đường kính thân cây, đã xây dựng mô hình mô tả sự biến đổi đường kính  
thân cây theo tuổi (A, năm) bằng mô hình Schumacher. Sau đó giải tích mô hình  
Schumacher để xác định lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm (ZD, cm/năm),  
lượng tăng trưởng bình quân năm (ΔD, cm/năm) và suất tăng trưởng hàng năm (Pd,  
%).  
Bảng 4.1. Sinh trưởng đường kính thân cây trung bình  
của rừng Thông ba lá 20 tuổi ở Đơn Dương - Lâm Đồng  
A
D1.3 (cm)  
ZD  
ΔD  
Pd,%  
(năm)  
(cm/năm)  
(cm/năm)  
(1)  
4
(2)  
6,4  
(3)  
(4)  
(5)  
1,60  
1,60  
25,0  
6
8,3  
0,95  
1,15  
0,70  
0,80  
0,85  
0,95  
1,00  
1,38  
1,33  
1,20  
1,13  
1,09  
1,08  
1,07  
11,4  
10,8  
5,8  
8
10,6  
12,0  
13,6  
15,3  
17,2  
19,2  
10  
12  
14  
16  
18  
5,9  
5,6  
5,5  
5,2  
Hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 54 trang yennguyen 11220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu sinh trưởng và năng suất rừng trồng thông ba lá (Pinus keysia) ở Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_sinh_truong_va_nang_suat_rung_trong_thon.pdf