Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây cao su tiểu điền của các hộ ở xã Linh Hải, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
Lôøi Caûm Ôn
Ñeå hoaøn thaønh khoùa luaän toát nghieäp naøy, beân caïnh söï coá
gaéng cuûa baûn thaân, toâi coøn nhaän ñöôïc söï giuùp ñôõ cuûa nieàu caù
nhaân vaø toå chöùc. Vôùi tình caûm chaân thaønh, cho pheùp toâi ñöôïc baøy
toû loøng caûm ôn saâu saéc ñeán:
- Toaøn theå quyù thaày coâ giaùo Tröôøng Ñaïi hoïc Kinh teá Hueá
ñaõ taän tình truyeàn ñaït nhöõng kinh nghieäm, kieán thöùc quyù baùu cho toâi
trong suoát thôøi gian hoïc taäp taïi Tröôøng.
- Thaày giaùo, TS. Traàn Höõu Tuaán ngöôøi ñaõ taän tình höôùng
daãn, goùp yù vaø giuùp ñôõ toâi hoaøn thieän khoùa luaän naøy
- Caùc baùc, caùc chuù UBND xaõ Linh Haûi ñaõ nhieät tình giuùp ñôõ,
taïo moïi ñieàu kieän giuùp toâi hoaøn thaønh khoùa luaän cuûa mình.
- Caùc hoä gia ñình ñaõ taïo ñieàu kieän ñeå toâi tieáp xuùc, phoûng
vaán thu thaäp soá lieäu, cung caáp nhöõng thoâng tin thöïc teá quyù baùu giuùp
toâi hoaøn thaønh khoùa luaän naøy.
Cuoái cuøng ton chaân thaønh caûm ôn gia ñình vaø baïn beø,
nhöõng ngöôøi luoân giuùp ñôõ, ñoäng vieân toâi trong suoát quaù trình hoïc
taäp cuõng nhö trong thôøi gian thöïc hieän khoùa luaän naøy.
Hueá, thaùng 5 naêm 2013
Sinh vieân
Hoaøng Thò Haèng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU...............................................vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ.......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU............................................................................viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................................ii
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu .........................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu chung .......................................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................................3
1.3 Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................3
1.3.1. Phương pháp phân tích chuỗi cung ......................................................................3
1.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu .................................................................3
1.3.3. Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh ..........................................................3
1.4. Nội dung và đối tượng nghiên cứu...........................................................................4
1.4.1. Nội dung ..................................................................................................................4
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................4
1.5. Phạm vi...........................................................................................................................4
1.5.1. Không gian ..............................................................................................................4
1.5.2. Thời gian..................................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...................................................................................5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CAO SU............................5
1.1. Tìm hiểu về cây cao su..................................................................................................5
1.1.1. Đặc điểm cây cao su................................................................................................6
1.1.1.1. Đặc điểm sinh học................................................................................................6
1.1.1Đặc tính của mủ cao su .......................................................................................8
1.1.1.3. Điều kiện và yêu cầu phát triển cây cao su .......................................................9
1.1.2. Vị trí vai trò và ý nghĩa của cao su tiểu điền đối với quá trình công nghiệp hóa
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.............................................................................13
1.2. Khái niệm, bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ..........................16
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa hiệu quả kinh tế...............................................................16
1.2.2. Các phương pháp xác định kết quả, hiệu quả kinh tế ......................................19
1.1.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất...........................20
1.1.3.1. Tổng giá trị sản xuất (GO)................................................................................20
iii
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
1.1.3.2. Chi phí ................................................................................................................20
1.1.3.3. Giá trị gia tăng (VA)..........................................................................................20
1.1.3.4. Chỉ tiêu lợi nhuận ..............................................................................................21
1.1.3.5. thời gian hoàn vốn đầu tư.................................................................................21
1.1.3.6. Giá trị hiện tại ròng (NPV)...............................................................................21
1.1.3.7. Suất hoàn vốn nội bộ (IRR) ..............................................................................22
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su ......................................22
1.1.4.1. Yếu tố vĩ mô .......................................................................................................22
1.1.4.2. Các nhân tố vi mô..............................................................................................25
1.3. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................................26
1.3.1. Thế giới..................................................................................................................26
1.3.1.1. Tình hình sản xuất cao su ở một số nước trên thế giới ..................................26
1.3.2. Việt Nam................................................................................................................27
1.3.2.1.Diện tích trồng và khai thác cao su...................................................................28
1.3.2.2. Sản lượng và năng suất khai thác cao su và mức tiêu thụ trong nước.........29
1.3.2.3. Sản phẩm cao tự nhiên và thị trường tiêu thụ................................................30
1.3.2.4 Đóng góp vào nền kinh tế Việt Nam .................................................................31
Chương II: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CAO SU XÃ LINH HẢI, HUYỆN GIO LINH,
TỈNH QUẢNG TRỊ................................................................................................................32
2.1 Đặc điểm địa bàn xã nh Hải.....................................................................................32
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................................32
2.1.2. Điều kiện xã hội ....................................................................................................36
2.1.3 Đánh giá chung ......................................................................................................38
2.2. Tình hình sản xuất cao su của xã Linh Hải...............................................................39
2.3 Đángiá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các hộ điều tra................................40
2.3.1. Năng lực sản xuất của của các hộ điều tra .........................................................41
2.3.2. Đầu tư cho sản xuất cao su ..................................................................................42
2.3.2.1. Tình hình đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản...........................42
2.3.2.2. Tình hình đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh....................................46
2.3.3. Tình hình tiêu thụ cao su của các hộ nông dân..................................................48
2.3.4 Kết quả sản xuất của các hộ điều tra...................................................................49
2.3.4.1. Doanh thu từ cây trồng xen canh giữa cao su.................................................49
iv
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
2.3.4.2. Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ điều tra ......................49
2.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su của các hộ điều tra.....52
2.3.5.1. Chính sách hỗ trợ của nhà nước ......................................................................52
2.3.5.2. Công tác quy hoạch sản xuất............................................................................52
2.3.5.3. Cơ sở hạ tầng......................................................................................................53
2.3.5.4. Năng lực về vốn..................................................................................................53
2.3.5.5. Kiến thức kỹ năng của người sản xuất ............................................................53
2.3.5.6. Tiêu thụ sản phẩm.............................................................................................54
2.3.5.7. Giá cả thị trường cao su....................................................................................54
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT
CAO SU Ở XÃ LINH HẢI ....................................................................................................55
3.1. Định hướng của xã.......................................................................................................55
3.2. Một số giải pháp...........................................................................................................56
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................................61
1. Kết luận ...............................................................................................................................61
2. Kiến nghị .............................................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................64
PHỤ LỤC ...............................................................................................................................65
v
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Đơn vị tính
ĐVT
ĐDHNN
KTCB
TKKD
TBVTV
DCSX
VRG
Đa dạng hóa nông nghiệp
Kiến thiết cơ bản
Thời kỳ kinh doanh
Thuốc bảo vệ thực vật
Dụng cụ cản xuất
Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Kim ngạch xuất khẩu
Lao động
KNXK
LĐ
CT
Chương trình
LĐGĐ
UBND
Lao động gia đình
Ủy ban nhân dân
vi
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Diện tích trồng và khai thác cao su của cả nước ...............................................29
Biểu đồ 2: Sản lượng, năng suất khai thác cao su và mức tiêu thụ trong nước .......................30
Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu cao su và đóng góp trong tổng kim ngạch của cả nước...........31
vii
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Sản lượng cao su tự nhiên ở các nước ........................................................................27
sản xuất chính năm 2005-2010.................................................................................................27
Bảng 2 : Hiện trạng sử dụng đất xã Linh Hải năm 2010..........................................................35
Bảng 3: Dân số và lao động xã Linh Hải năm 2012.................................................................37
Bảng 4: Diện tích cao su của xã từ năm 2001 – 2012 ..............................................................40
Bảng 5: Năng lực sản xuất của các hộ điều tra ( Bình quân/ hộ) .............................................41
Bảng 6: Tình hình đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB ........................................................43
Bảng 7: Đầu tư chi phí cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB............................................................45
Bảng 8: Đầu tư bình quân/năm cho 1 ha cao su TKKD...........................................................47
Bảng 9: Đầu tư chi phí bình quân/năm cho 1 ha cao su TKKD...............................................47
Bảng 10: Doanh thu trung bình từ trồng xen canh các loại cây khác của các hộ điều tra (doanh
thu/ha).......................................................................................................................................49
Bảng 11: Kết quả đạt được của các hộ điều tra TKKD............................................................51
Bảng 12: Hiệu quả sản xuất trên 1 ha cao su của các hộ điều tra.............................................51
viii
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Ngày nay khi nhắc tới cây cao su thì nhiều người sẽ không thể không
nhắc tới mủ cao su, nó là một trong bốn nguyên liệu chính của ngành công
nghiệp thế giới(đứng sau gang, thép, than đá, dầu mỏ). Việc sử dụng mủ cao su
là nguyên liệu cho ngành công nghiệp đã mang lại cho người cung cấp mủ cao
su một khoản thu nhập khá lớn và điều này đã làm cho một số nước giàu lên nhờ
trồng cây cao su. Trên thế giới có một số nước dẫn đầu về sản xuất cao su như
Thái Lan (3,57triệu tấn), Inđônêsia (3triệu tấn), Malaysia (996 nghìn tấn), Ấn
Độ (893 ngàn tấn), và Việt Nam (812 ngàn tấn) và Trung Quốc (707nghìn tấn)
năm 2011. (Nguồn: Theo báo cáo hiệp hội các quốc gia sản xuất cao su thiên
nhiên, ANRPC, ngày 3 tháng 4 năm 2012)
Theo dự báo của hiệp hội cao su thế giới thì nhu cầu cao su trên thế giới
sẽ vẫn ở mức cao trong 10 năm tới và giá thì khó có thể giảm. Mặc dù nhu cầu
về cao su rất lớn nhưng nguồn cung cho thị trường lại đang giảm. Nguyên nhân
một phần là mưa lũ ảnh hưởng không tốt đến cây trồng tại các thị trường xuất
khẩu cao su lớn là Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ. Thêm vào đó, trong năm qua
diện tích trồng cao su của Ấn Độ đã giảm 6,9% còn diện tích cao su ở Trung
Quốc thu hẹp, lượng cây già cỗi tăng cao. Và diện tích cao su Thái Lan bị ảnh
hưởng bởi Chính phủ áp dụng mức phụ thu cao đối với diện tích tái canh.
Những đề trở ngại mà các cường quốc cao su gặp phải trên sẽ làm cho lượng
cung thế giới giảm nhưng đây sẻ là điều kiện thuận lợi để cho Việt Nam gia tăng
sản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu nhằm khẳng định chỗ đứng và xa hơn là
để có thể nâng cao vị thứ về nước sản xuất cao su trên thế giới.
Cây cao su đầu tiên được đưa vào nước ta năm 1877 do Pierre trồng tại
vườn Bách Thảo Sài Gòn nhưng bị chết. Mãi đến năm 1897 Raoul lấy hạt giống
từ Java về gieo ở vườn Yệm tại Thủ Dầu Một và chuyển cây con cho bác sĩ
Yersin để thành lập đồn điền đầu tiên tại Suối Dầu, Nha Trang. Sau đó bác sĩ
1
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Yersin đã nhiều lần nhập hạt giống từ Colombo để lập vườn. Từ đó cao su được
Thực dân Pháp trồng trên nhiều đồn điền tại Đông Nam Bộ và Quảng Trị. Đến
sau năm 1975 chúng ta chỉ tiếp quản chừng 87.000 ha diện tích cao su nhưng
chủ yếu là cao su già gần hết chu kì kinh doanh. Năm 2010, ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn đặt mục tiêu tăng diện tích cao su lên trên 40.000 ha, đưa
tổng diện tích cao su cả nước lên 715.000 ha. Diện tích trồng cao su chủ yếu ở Đông
Nam Bộ( 64%), kế đến là Tây Nguyên (24,5%) và Duyên Hải miền Trung (10%).
Diện tích cây cao su ở vùng Tây Bắc mới đạt khoảng 10.200 ha chiếm (1,5%).
Ở tỉnh Quảng Trị cây cao su được Thực dân Pháp đưa vào trồng từ năm
1877, được trồng đại trà vào năm 1993 theo dự án 327 – phủ xanh đất trống đồi
núi trọc và dự án đa dạng hóa nông nghiệp 2001 – 2006. Cuối năm 2010 diện
tích cao su toàn tỉnh đạt 748,7 nghìn ha (nguồn: Tổng cục thống kê tỉnh Quảng
Trị). Tập trung chủ yếu ở huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ và đang được
đưa vào trồng thử nghiệm ở huyện Hải Lăng cũng đạt hiệu quả khá cao.
Là đơn vị tiên phong trong phong trào phát triển cây cao su tiểu điền,
Ngay từ năm 1994 huyện Gio Linh đã dưa cây cao su vào trồng trên diện tích rộng.
Với những chính sách thuận lợi thuận lợi cho người dân trong việc cấp đất, giúp
các hộ vay vốn bù lãi suất, mở các lớp tập huấn trồng cao su. Đến nay toàn huyện
có hơn 6.000 ha, trong đó 4.500 ha đã dưa vào khai thác, cho sản lượng 7.000 tấn
mủ, đạt 180 tỷ, chiếm 50% giá trị kinh tế trên địa bàn. So với các loại cây trồng
khác trêng một đơn vị diện tích, cây cao su tiểu điền có giá trị rất cao.
Xã Linh Hải là một trong những xã có diện tích cao su tiểu điền lớn nhất
huyện Gio Linh, với tổng diện tích lên tới 344,15 ha trong đó đưa vào khai thác
năm 2012: 60,4 ha, năng suất 1,45 tấn mủ khô/ha, sản lượng 87,5 tấn (nguồn:
Báo cáo “tình hình phát triển KT-XH năm 2012”)
Xuất phát từ thực tế đó tôi chọn đề tài: “đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất
cây cao su tiểu điền của các hộ ở xã Linh Hải, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị”
(thuộc chương trình đa dạng hóa nông nghiệp) làm khóa luận.
2
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các hộ trên địa bàn xã từ
đó đề xuất các giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn
nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thưc tiễn về hiệu quả sản xuất cao su
- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cây cao su trên địa
bàn xã. Trong đó tập trung so sánh mức đầu tư cũng như hiêu quả mang lại để
rút ra nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su của toàn xã.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao
su trên địa bàn xã.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp phân tích chuỗi cung
Phương pháp này dùng để phân tích quá trình tiêu thụ mủ cao su của nông hộ.
1.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Phương pháp này nhằm thu thập số liệu có liên quan đến đề tài.
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ chính quyền và ban ngành địa phương,
các báo cáo và nghiên cứu của nhiều tác giả được công bố trên sách báo, tạp chí
chuyên ngành.
- iệu sơ cấp được thu thập qua quá trình điều tra phỏng vấn các hộ trực
tiếp trồng cao su theo phương pháp định hướng, ngẫu nhiên không lặp với mẫu
điều tra là 23 hộ. Các hộ được điều tra là các hộ có vườn cao su trồng từ năm
2001 (đây là những hộ đầu tiên trên địa bàn xã đưa cây cao su vào trồng tư nhân).
1.3.3. Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh
Sử dụng các phương pháp toán để tính các chỉ tiêu kết quả: GO, IC, VA.
3
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
1.4. Nội dung và đối tượng nghiên cứu
1.4.1. Nội dung
- Nghiên cứu hiệu quả sản xuất cao su.
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ nông dân trực tiếp trồng cao su ở trên địa bàn xã Linh Hải, huyện
Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.
1.5. Phạm vi
1.5.1. Không gian
Địa bàn được chọn để thu thập thông tin và lấy số liệu chính cho việc
nghiên cứu đề tài là xã Linh Hải.
1.5.2. Thời gian
Số liệu để phân tích trong đề tài bao gồm số liệu thứ cấp năm 2007-2012,
số liệu điều tra năm 2013.
Với năng lực còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất
mong nhận được sự góp ý từ thầy cô và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
4
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CAO SU
1.1. Tìm hiểu về cây cao su
Cây cao su ban đầu chỉ mọc tại khu vực rừng mưa Amazon. Cách đây gần
10 thế kỷ, thổ dân Mainas sống ở đây đã biết lấy nhựa cây này dung để tẩm vào
quần áo chống ẩm ướt và tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè. Họ
gọi chất nhựa này là Caouchouk, theo Thổ ngữ Mainas là “Nước mắt của cây”
(Cao là gỗ; Uchouk là chảy ra hay khóc).
Do nhu cầu tăng lên và sự phát minh ra công nghệ lưu hóa năm 1893 đã
dẫn tới sự bùng nổ trong khu vực này, làn giàu cho các thành phố Manaus (Bang
Amazonas) và Belém (bang pará), thuộc Brasil.
Cố gắng thử nghiệm đầu tiên trong việc trồng cây cao su ra phạm vi
Brasil diễn ra vào năm 1873. Sau một vài nỗ lực, 12 hạt giống đã nảy mầm tại
vườn thực vật Hoàng gia Kew. Những cây con này đã được gửi tới Ấn Độ để
gieo trồng, nhưng chúng đã bị chết. Cố gắng thứ hai sau đó đã được thực hiện,
khoảng 70.000 hạt giống đã được gửi tới Kew năm 1875. Khoảng 4% hạt giống
đã nảy mầm và vào nă876 khoảng 2.000 cây giống đã được gửi trong các
thùng Ward tới Ceylon, 2.200 cây giống đã được gửi tơi các vườn thực vật tại
Singapore. Sau khi đã thiết lập sự có mặt ở ngoài nơi bản địa của nó, cây cao su
đã có được nhân rộng khắp tại các thuộc địa của Anh. Các cây cao su đã có mặt
tại các vườn thực vật ở Buitenzorg, Malaysia năm 1883. Vào năm 1989, một
đồn điền trồng cao su được thành lập tại Malaya. Và ngày nay phần lớn các khu
vực trồng cao su nằm tại Đông Nam Á và một số khu vực tại Châu Phi nhiệt đới.
Các cố gắng gieo trồng cây cao su tại Nam Mỹ bản địa của nó thì lại diễn ra
không tốt đẹp như vậy.
Ở Việt Nam cây cao su được Thực dân Pháp đưa vào trồng cách đây hơn
100 năm để phục vụ nhu cầu chiến tranh và khai thác tài nguyên ở địa phương.
5
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Suốt chặng đường dài song hành cùng lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc và
xây dựng đất nước, ngành cao su đã có những đóng góp to lớn trong những
thắng lợi của dân tộc.
1.1.1. Đặc điểm cây cao su
1.1.1.1. Đặc điểm sinh học
Cao su (danh pháp khoa học là Hevea brassiliensis), là một loài cây than
gỗ thuộc họ đại kích và là thành viên có tầm quan trọng về kinh tế lớn nhất trong
Havea. Nó có chất nhựa (goi là mủ _ latex) là nguồn nguyên liệu chủ lực trong
sản xuất cao su tự nhiên. Khi cây trồng dạt độ tuổi 5 – 7 năm thì người ta bắt
đầu thu hoạch, cây già hơn cho sẽ cho nhiều mủ nhưng chúng sẽ ngừng sản xuất
nhựa khi đạt độ tuổi 26 – 30 năm.
Cao su là cây trồng nhiệt đới điển hình nên thường sinh trưởng trong
khoảng nhiệt độ 22 – 30(độ C), khoảng nhiệt độ thích hợp là 26 – 28(độ C),
nhiệt độ thấp sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây và trở ngại cho quá trình
chảy mủ khi khai thác. Tuy nhiên khi nhiệt độ lớn hơn 30( độ C) cũng gây trở
ngại cho cây như hiện tượng mủ chóng đông khi khai thác, làm giảm năng suất
mủ. Cao su thường được trồng trong những vùng có lượng mưa từ 1.800 – 2.500
mm/năm, tốt nhất là 2.000 mm/năm. Số ngày mưa thích hợp nhất trong năm từ
100 – 150 ngày, nhưng không chịu được sự úng nước và gió. Cây cao su có thể
chịu được nắng hạn từ 4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm. đọ ẩm
không kình quân thích hợp cho sinh trưởng cây cao su là trên 75%. Với cây
cao su thời gian và độ chiếu sáng trong ngày càng lớn thì tổng hợp được càng
nhiều mủ. Cây cao su phát triển bình thường khi có số giờ chiếu sáng bình quân
từ 1.800-2.500 giờ/năm. Tốc độ gió cũng ảnh hưởng đến cây cao su, nếu tốc độ
lớn hơn 8-13,8m/s sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, nếu lớn hơn 17,2 m/s sẽ làm
cây gãy và nếu lớn hơn 25 m/s sẽ gây đỗ ngã, đứt rể làm giảm năng suất mủ.
Mức độ gió thích hợp cho cao su là 1-2 m/s. Yêu cầu địa hình là yêu cầu đặc biệt
quan trọng trong quá trình qua hoạch vùng trồng cao su. Đất trồng có địa hình
6
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
phẳng thì việc trồng trọt vận chuyển và khai thác sẽ thuận tiện hơn rất nhiều so
với vùng dốc lớn vì thế mà chi phí đầu tư trồng mới, chăm sóc và khai thác sẽ
giảm đi đáng kể so với vùng có độ dốc cao.
Cao su được trồng trên địa hình có độ dốc nhỏ hơn 8 độ. Từ 8-16 độ cũng
có thể trồng nhưng phải chú ý đến các biện pháp chống xói mòn, ở những vùng
dốc lớn hơn không nên trồng cao su. Tại Việt Nam cao su sinh trưởng tốt trong
giới hạn vĩ độ địa lý từ 15 độ vĩ Bắc đến 5 độ vĩ Nam. Cao su sinh trưởng tốt
trên các loại đất như feralit vàng đỏ hay vàng nhạt, đất bazan nâu đỏ, hoặc đất
nâu vàng trên phù sa cổ.
_ Các giai đoạn sinh trưởng
Cây cao su từ luc trồng đến lúc khai thác gỗ sẻ trải qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn cây non trong vườn ươm, có thể kéo dài 6-24 tháng. Giai
đoạn này bắt đầu từ khi gieo hạt cho đến lúc xuất khỏi vườn ươm, có thể kéo dài
6-24 tháng. Giai đoạn này cây non tăng trưởng theo chiều cao, đường kính thân
tăng trưởng chậm hơn chiều cao rất nhiều. Cây non trong giai đoạn này cần
được chăm sóc cẩn thận với đầy đủ dinh dưỡng và nước để nhanh chóng đạt
được đường kính đủ lớn để ghép và để dự trữ dinh dưỡng. Tốc độ phát triển tầng
lá và đường kính thân được xem là hai chỉ tiêu quan trọng để xác định mức sinh
trưởng của cây non trong thời kỳ này.
- Giai đoạn kiến thiết cơ bản: giai đoạn này được tính từ khi cây có thể
khai tháủ, kéo dài từ 5-8 năm. Đây là thời gian cần thiết để vanh thân cao su
đạt 50cm đo cách mặt đất 1m.
- Giai đoạn khai thác mủ: Đây là giai đoạn dài nhất được tính từ khi cây
có thể khai thác mủ đến lúc cây bị thanh lý. Dựa trên sự biến thiên về năng suất
mủ hàng năm mà người ta chia giai đoạn này thành 3 thời kỳ:
Thời kỳ khai thác cao su non tơ: Đây là thời kỳ cây vẫn tiếp tục sinh
trưởng mạnh về số lượng cành nhánh, chu vi thân ( vanh), độ dày của vỏ, sản
lượng mủ tăng nhanh theo năm. Tốc độ tăng sản lượng hàng năm nhanh. Tốc độ
7
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
tăng sản lượng hàng năm phụ thuộc nhiều vào giống, chế độ khai thác và chăm
sóc. Thời kỳ này kéo dài khoảng 10-12 năm. Ở thời kỳ này thân còn mỏng, đang
tăng trưởng mạnh nên việc khai thác mủ cần có tay nghề cao tránh phạm vào
thân gỗ.
Thời kỳ khai thác cao su trung niên: Đây là thời kỳ năng suất không còn
tăng thêm nữa và giữ vững mức năng suất đó theo năm. Tùy chế độ khai thác
chăm sóc trước đó, hiện tại và giống mà thời kỳ này dài hay ngắn.
Thời kỳ khai thác cao su già: Đây là thời kỳ cao su có hiện tượng giảm năng
suất trong nhiều năm liền. Tốc độ tăng năng suất nhanh hay chậm là phụ thuộc vào
giống, chế độ chăm sóc và khai thác trong thời kỳ trước đó. Thời kỳ này cây rất
mẫn cảm với bệnh rụng lá mùa mưa có thể giảm năng suất nhanh chóng.
1.1.1.2. Đặc tính của mủ cao su
Sản phẩm chính của cao su là mủ nước, nó là một dung dịch keo ẩm. Mủ
cao su thường có màu trắng hoặc hơi hồng tùy theo giống cây. Dung dịch keo
ẩm này tồn tại dưới dạng sol khi pH của nó từ 6,7-7. Khi pH giamr dưới 7 nó sẻ
chuyển thành dạng gel. Tùy theo nồng độ mủ khô (DRC) từ 25%-40% mà tỷ
trọng của mủ có thể thay đổi từ 0.991 xuống còn 0,974 một cách tương ứng.
Thành phần mủ cao su này thường thay đổi tùy theo tuổi cây, giống, cường độ
khai thác và vị trí khai thác.
Thành phần mủ nước trung bình gồm:
- su = 30-40%
- Nước = 55-60%
- Protein = 24%
- Nhựa = 1,5-2%
- Đường = 1%
- Chất khoáng = 0,5-1%
Trong đó Magie và photpho có ảnh hưởng đến sự ổn định của mủ nước.
8
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
1.1.1.3. Điều kiện và yêu cầu phát triển cây cao su
Để cao su phát triển tốt và cho hiệu quả cao cần chú ý đến các yêu cầu về
kỹ thuật trồng. Các yếu tố đó là:
- Nhiệt độ: Cây cao su cần nhiệt độ cao và nhiệt độ thích hợp từ 25-
30%. Các vùng trồng cao su trên thế giới hiện nay phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt
đới có nhiệt độ bình quân năm bằng 28 độ + 2 độ C và biên độ nhiệt trong ngày
là 7-8 độ C. Ở nhiệt độ 25 độ C năng suất cây đạt mức tối hảo, nhiệt độ mát dịu
vào buổi sáng sớm (1-5 giờ sáng) giúp cây sản xuất mủ cao nhất.
- Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở các vùng có lượng mưa từ
1.500-2.000 mm/năm. Ở những nơi không có điều kiện đất thuận lợi cao su cần
lượng mưa từ 1.800-2.000 mm/năm. Các trận mưa kéo dài nhất là các trận mưa
buổi sang gây trở ngại cho việc cạo mủ và đồng thời làm tăng khả năng lây lan,
phát triển các loại nấm bệnh gây hại trên mặt cạo cây cao su.
- Gió: Gió nhẹ 1-2m/s có lợi cho cây cao su, vì gió giúp cho vườn cây
thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa.
Trồng cao su ở nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão gió lốc sẽ gây hư hại cho
cây cao su, làm gãy cành, thân, đổ cây, rễ cây cao su không phát triển sâu và
rộng được.
- Giờ chiếu sáng, sương mù:
Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây và
như thể hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây. Ánh sáng đầy
đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao. Giờ chiếu sáng được
ghi nận tốt cho cây cao su bình quân là 1.800 – 2.000 giờ/năm và tối thiểu
khoảng 1.600 – 1.700 giờ/năm.
Sương mù nhiều gây một tiểu khí hậu ướt tạo nấm bệnh phát triển và tấn
công cây cao su như trường hợp bện phấn trắng…
- Đất đai
9
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Cây cao su có thể sống được trên hầu hết các loại đất và phát triển trên
các loại đất mà các cây khác không thể sống được. Cây cao su phát triển ở vùng
khí hậu nhiệt đới ẩm ướt nhưng thành tích và hiệu quả kinh tế của cây là một
vấn đề lưu ý hàng đầu khi nhân trồng cao su trên quy mô lớn. Do vậy việc chọn
lựa các vùng đất thích hợp cho cây cao su là một vấn đề cơ bản cần đặt ra.
Vùng Duyên hải Miền Trung, trong đó tỉnh Quảng Trị nói chung và xã Linh Hải
nói riêng có dạng địa hình chính là gò đồi. Trong đó cây cao su thích hợp với
các vùng đất gò đồi có độ cao thích hợp nhất từ 200 – 600m. Điều này là một
thuận lơi lớn của địa phương trong việc nhân rộng diện tích cây cao su. Càng lên
cao càng bất lợi do độ cao của đất có tương quan với nhiệt độ thấp và gió mạnh.
- Độ dốc: Độ dốc có liên quan đến độ phì của đất. Đất càng dốc xói mòn
càng mạnh khiến các dinh dưỡng trong đất nhất là lớp đất mặt bị mất đi nhanh
chóng. Khi trồng cao su trên các vùng đất dốc cần phải thiết lập hệ thống bảo vệ
đất chống xói mòn như hệ thống đê mương, đường đồng mức… Hơn nữa các
diện tích cao su trồng trên đất dốc sẻ gặp khó khăn trong việc cạo mủ, thu mủ và
vận chuyển mủ. Do vậy trong điều kiện có thể lựa chọn được nên trồng cao su ở
những vùng đất ít dốc.
Các yêu cầu kỹ thuật trồng cao su
Do cây cao su có chu kì sống dài trên 30 năm, đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu
lớn, thời gian đầu tư ban đầu (kiến thiết cơ bản) kéo dài nhiều năm (từ 5 – 8 năm)
cho nên ả các khâu trong công tác trồng phải được triển khai đúng quy trình.
Mục tiêu của công tác trồng cao su là phải tại nên một vườn cây có:
- Mật độ đông đặc tốt (đảm bảo 95% mật độ thiết kế vào năm trồng) và tỷ
lệ trồng đều cao để khi đưa vào khai thác số cây cạo sẽ nhiều và sản lượng cao.
- Rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản bằng cách đầu tư thâm canh, chọn
đất thích hợp với quy mô phát triển cây cao su nên chọ các vùng liền khoảnh có
diện tích tương đối tập trung nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư đường vận chuyển
10
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
và nhất là việc quản lý được tập trung, tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt
sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Cần lưu ý nền đất là một trong những yếu tố cơ bản có tính quyết định
đến hiệu quả kinh tế vườn cây. Việc chọn đất là mục tiêu xác định và xếp hạn
các diện tích đất có khả năng trồng cao su. Cây cao su thích hợp vùng đất cao,
thoáng không bị ngập hoặc úng nước.
- Khai hoang nên kết hợp cả 2 phương án là khai hoang thủ công và khai
hoang cơ giới để khai thác tận dụng quỹ đất và liền vùng liền thửa. Công tác
khai hoang đảm bảo chất lượng thì việc chăm sóc vườn cây về sau càng thuận
lợi và ít tốn kém.
- Chống xói mòn: Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, hiện tượng xói mòn
rửa trôi đất xảy ra sau khi thảm thực vật tự nhiên bị đốn hạ, mức độ xói mòn
càng nghiêm trọng trên các đất dốc, đất sườn đồi. Vì vậy cần áp dụng các biện
pháp chống xói mòn như che phủ mặt đất bang một lớp thực vật, trồng cao su
theo đường đồng mức…
Các loại bệnh:
Cũng như các loài thực vật khác, cây cao su là mục tiêu tấn công của một
số loài bệnh hại. Theo ước tính của các cơ quan thống kê quốc tế, sâu bệnh đã
làm mất 20% sản lượng cao su tự nhiên trên thế giới trong đó cac loại bệnh làm
mất 15% sản lượng.
Coại bệnh cao su hầu hết đều đã được phát hiện, định danh rất sớm phổ
biến như bệnh phấn trắng, bệnh héo đen đầu lá, bệnh rụng lá mùa mưa, bệnh nấm
hồng, bệnh loét mặt cạo, bệnh thối mặt cạo, bệnh khô mủ… Mức độ tác hại mỗi
loại bệnh tùy thay đổi tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, đất đai, phương pháp chăm
sóc… dẫn đến các bệnh gây tác hại trầm trọng ở một vùng nhưng ở vùng khác thì
mức độ nahr hưởng loại bệnh này rất nhẹ hoặc hầu như không ghi nhận được.
Ỏ xã Linh Hải, có một số dịch bệnh đã xuất hiện như: loét mặt cạo, nứt vỏ
xì mủ, rụng lá vào mùa mưa, đã làm giảm lượng mủ đáng kể.
11
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Để việc phòng trị bệnh có hiệu quả, cần thực hiện nghiêm chỉnh các biện
pháp sau:
- Phải có đội ngũ bảo vệ thực vật tương xứng với quy mô diện tích và tình
trạng bệnh hại. Đội ngũ bảo vệ thực vật và công nhân phải được tập huấn nâng
cao tay nghề cũng như trình độ hiểu biết về các loại bệnh.
- Thường xuyên kiểm tra cây nhất là các thời điểm bộc phát của mỗi loại
bệnh. Phải định danh đúng loại bệnh và mức độ bệnh.
- Đối với vườn cây khai thác, một số bệnh xảy ra vào mùa mưa, có độ ẩm
cao và nhiệt độ thấp, cần phòng tránh không cạo mủ khi cây còn ướt, vườn cây
phải sạch cỏ thông thoáng, thường xuyên làm vệ sinh mặt cạo.
- Ngay sau khi phát hiện bệnh, phải triển khai ngay phòng bệnh để làm
giảm thiểu tác hại của bệnh đông thời nâng cao hiệu quả và giảm chi phí cho
việc chữa bệnh.
- Sử dụng đúng loại thuốc, đúng liều lượng và đúng phương pháp để dập
tắt ngay sự lây lan của bệnh.
- Sau mỗi đợt trị bệnh, phải kiểm kê dánh giá lại mức độ bệnh để có kế
hoạch hữu hiệu cho đợt bệnh tiếp theo nếu xảy ra.
Kỹ thuật khai thác mủ
Khai thác mủ (cạo mủ) là tạo nên một vết cắt lấy đi một khoảng vỏ trên
vỏ kinh tế của tế của cây cao su. Động tác này chủ yếu là cắt ngang các ống mủ
nằm troớp vỏ cạo khiến cho chất dịch đang chứa trong ống mủ chảy ra ngoài
để thu được một sản phẩm đặc biệt gọi là mủ cao su.
Cho đến nay, việc cạo mủ cao su là một công tác được lặp lại hầu như
suốt năm theo một định kỳ nhất định (2-3 ngày/lần) và kéo dài từ 20-30 năm.
Sản lượng khai thác mủ cao su phụ thuộc vào:
- Tiêu chuẩn thu hoạch (mở cạo) khi bề vòng thân cây đo cách mặt đất 1m
đạt từ 50 cm trở lên, độ dày vỏ ở độ cao 1m cách mặt đất phải đạt từ 6mm trở
12
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
lên. Lô cao su KTCB có từ 50% trở lên số cây hữu hiệu đạt tiêu chuẩn mở cạo
thì được dưa vào cạo mủ.
- Thời vụ cạo mủ cao su trong năm
Mở miệng cạo các vườn cây mới đưa vào khai thác được tiến hành vào các
tháng 3-4 và tháng 10. Đối với cạo úp, mở miệng cạo vào các tháng 3-4 (cạo úp cả
năm), tháng 7 (cạo úp 7 tháng/năm) hoặc 9 tháng (cạo úp 5 tháng/năm).
- Rụng lá sinh lý hàng năm sớm hay muộn tùy theo dòng vô tính, nền đất
trồng (đỏ, xám), vùng tiểu khí hậu. Vì vậy vườn cây nào rụng lá trước khi cây có
tán là ổn định. Vườn cây nào có tán lá ổn định trước thì cho cạo trước.
- Độ sâu mủ cạo: Cạo cách thượng tầng 1,0-1,3mm đối với cả 2 miệng
ngữa và úp. Tránh cạo phạm cạn, cạo sát, cạo phạm.
- Tiêu chuẩn đường cạo: Đường cạo phải đúng độ dốc quy định, có lòng
máng, vuông tiền vuông hậu, không lệch miệng, không vượt ranh, không lượn sóng.
- Giờ cạo mủ: Tùy theo điều kiện thời tiết trong năm, bắt đầu cạo mủ khi
nhìn thấy rõ đường cạo. Mùa mưa chờ cây khô ráo mới bắt đầu cạo. Nếu đến 11-
12 giờ trưa mà vỏ cây còn ướt thì cho nghỉ cạo.
Tóm lại, cạo mủ là một công việc đòi hỏi sự khéo léo, trình độ kỹ thuật và
tính kỷ luật cao. Sự khai thác cao su hợp lý sẽ tạo nên sự cân bằng giữa hoạt
động tái tạo mủ của các tế bào ống mủ với những hoạt động sinh lý khác trong
cây nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho cây cao su.
1Vị trí vai trò và ý nghĩa của cao su tiểu điền đối với quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Việt Nam là một nước nông nghiệp với 70% dân số ở vùng nông thôn và
có tổng diện tích đất tự nhiên là 32.925,1 nghìn ha. Để tạo công ăn việc làm cho
người dân nông thôn là phải phát triển nông nghiệp để sử dụng quỹ đất có hạn
và lượng lao động nông thôn là vấn đề hết sức có ý nghĩa. Vì vậy, việc phát triển
mô hình cao su tiểu điền của dự án đa dạng hóa nông nghiệp nông thôn là một
giải pháp tích cực cho vấn đề này.
13
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây cao su tiểu điền của các hộ ở xã Linh Hải, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_san_xuat_cay_cao_su_tieu.pdf

