Khóa luận Đánh giá thực hiện sản xuất dứa theo hợp đồng giữa hộ nông dân xã Quang Sơn, thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình và Công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (DOVECO)
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------ ------
NGUYỄN ĐĂNG KHOA
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN SẢN XUẤT DỨA THEO
HỢP ĐỒNG GIỮA HỘ NÔNG DÂN XÃ QUANG SƠN,
THỊ XÃ TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH VÀ CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO
(DOVECO)
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------ ------
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN SẢN XUẤT DỨA THEO
HỢP ĐỒNG GIỮA HỘ NÔNG DÂN XÃ QUANG SƠN,
THỊ XÃ TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH VÀ CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO
(DOVECO)
Tên sinh viên
: Nguyễn Đăng Khoa
Chuyên ngành đào tạo : Phát triển nông thôn
Lớp
: PTNTC – K56
: 2011 - 2015
Niên khoá
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Hữu Khánh
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Đăng Khoa
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi
còn nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ chỉ bảo rất tận tình của thầy giáo, cùng
sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy, cô giáo Học
viện Nông Nghiệp Việt Nam, những người đã trang bị cho tôi kiến thức cơ bản
và định hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức. Tôi đặc biệt biết
ơn thầy giáo TS. Nguyễn Hữu Khánh, người đã dành thời gian quý báu nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đến khi hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các phòng, ban của Công
ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, Đội trưởng đội sản xuất Trại
Vòng và Thống Nhất; Ban lãnh đạo UBND xã Quang Sơn và các hộ nông dân
giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận với thực tế hoạt động kinh
doanh tại cơ sở tại thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và các bạn bè đã động viên,
giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Đăng Khoa
ii
TÓM TẮT
Nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay đang đứng trước nhiều khó khăn đặt
ra về vấn đề tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ khoa học kỹ thuật, sản xuất còn lạc hậu,
lối sản xuất nhỏ lẻ manh mún, dẫn tới chất lượng sản phẩm chưa cao. “ Được
mùa rớt giá” là một bài toán diễn ra với nhiều loại nông sản của Việt Nam.
Chính vì vậy, tăng cường mối quan hệ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông sản được xác định là vấn đề then chốt để phát triển sản xuất nông
nghiệp hiệu quả, nâng cao giá trị của nông sản thông qua chế biến, góp phần cải
thiện đời sống cho người dân, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chế
biến nông sản phát triển bền vững với nguồn cung nguyên liệu ổn định.
Xã Quang Sơn là một xã miền núi có diện tích lớn nhất trên đại bàn
TX. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình đã và đang phát triển theo hướng liên kết
thông qua hợp đồng sản xuất và tiêu thụ với công ty CPTPXK Đồng Giao
trong nhiều năm qua đã đạt hiệu quả kinh tế đáng khích lệ. Trong mối liên
kết này công ty đóng vai trò cung cấp vốn,vật tư , kỹ thuật trồng, chăm sóc
cho các hộ dân và bao tiêu toàn bộ sản phẩm đã ký kết trong hợp đồng. Các
hộ dân sản xuất trên đất của công ty, phải tuân thủ định hướng sản xuất và
bán dứa nguyên liệu cho công ty. Tuy nhiên trong quá trình liên kết đã phát
sinh nhiều bất cập, nhất là vấn đề vi phạm các điều khoản hợp đồng của cả
hai phía mà nguyên nhân chủ yếu là do sự che đậy thông tin trước và sau khi
ký hợp đồng của cả hai phía công ty và hộ dân. Việc hộ dân hợp tác với công
ty có thuận lợi và khó khăn gì? Cùng với đó là việc tuân thủ theo các yêu cầu
về quy trình kỹ thuật và chất lượng do công ty đặt ra có mang lại lợi nhuận
cao hơn cho người nông dân hay không? Chính vì thực tiễn đó mà tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực hiện sản xuất dứa theo hợp đồng
giữa hộ nông dân xã Quang Sơn, thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình và công ty
cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (DOVECO)”.
iii
Mục tiêu chung là nhằm phân tích hiệu quả của mô hình sản xuất dứa
theo hợp đồng bao tiêu sản phẩm giữa hộ dân và công ty để từ đó đưa ra một
số giải pháp phát triển liên kết bền vững có hiệu quả trong thời gian tới, đề tài
được nghiên cứu với năm mục tiêu cụ thể sau: Góp phần hệ thống hoá cơ sở
lý luận và thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ dứa theo hợp đồng; Tìm hiểu thực
trạng sản xuất và tiêu thụ dứa theo hợp đồng trên địa bàn xã Quang Sơn,
TX.Tam Điệp; Nghiên cứu mối liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân
của công ty CPTPXK Đồng Giao; Đánh giá hiệu quả thực hiện hợp đồng giữa
hộ dân và công ty CPTPXK Đồng Giao; Đề xuất một số giải pháp để tạo nên
mối liên kết bền vững nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ của công
ty chế biến với các hộ nông dân trong các mô hình liên kết trên.
Đề tài điều tra 50 hộ nông dân trồng dứa trên địa bàn xã Quang
Sơn và công ty CPTPXK Đồng Giao đạt được một số kết quả như sau: liên
kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ là một xu thế tất yếu quá trình phát triển
và hội nhập kinh tế quốc tế. Ở Việt Nam, vấn đề kinh tế đã được đặt ra từ rất
lâu. Trong nền kinh tế hàng hóa, liên kết kinh tế trong quá trình sản xuất –
tiêu thụ của doanh nghiệp càng phải được đặt lên hàng đầu, đó không chỉ là
vấn đề cấp thiết trong nước mà hiện nay các nước trên thế giới vấn đề về liên
kết cũng đang là vấn đề đang được quan tâm. Qua quá trình nghiên cứu, đề tài
đã đạt được một số kết quả sau: Mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ dứa
giữa doanh nghiệp và hộ nông dân của công ty khá bền vững. Công ty
CPTPXK Đồng Giao có mối liên kết rất tốt với các hộ nông dân tham gia sản
xuất dứa trên địa bàn xã Quang Sơn thông qua hợp đồng văn bản, đây là
loại phương thức liên kết có tính ràng buộc cao về quyền lợi và nghĩa vụ
của cả hai bên tham gia liên kết. Công ty rất chú trọng tới việc xây dựng và
duy trì mối liên kết với hộ nông dân vì công ty luôn ý thức rằng đây là nguồn
cung cấp đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
Ở Quang Sơn, nông dân chỉ biết đến mối quan hệ của hộ và doanh nghiệp mà
iv
không biết nhiều tới tầm ảnh hưởng của chính quyền địa phương. Các chính
sách khuyến khích sản xuất, đầu tư công còn hạn chế.. Công ty CPTPXK
Đồng Giao là đơn vị có mối liên hệ mật thiết với các trường chuyên nghiệp
như Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các trạm khuyến nông…nhằm thường
xuyên cập nhật thông tin thị trường, quy trình kỹ thuật tiên tiến, giống
mới…nhằm áp dụng vào sản xuất dứa ... Công ty CPTPXK Đồng Giao là đơn
vị nhiều năm kinh doanh có lãi thì việc đầu tư phát triển thị trường, mở rộng
vùng của công ty là điều tất yếu. Bởi vậy, vai trò của nhà tín dụng có ý nghĩa
quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong tình hình
hiện nay và trong tương lai. Một số biện pháp để tăng cường mối liên kết đó
là: nâng cao vai trò của chính quyền địa phương cũng như vai trò của nhà
nước trong việc quản lý, giải quyết mâu thuẫn cũng như lĩnh vực đầu tư công
ở từng địa phương hiện nay. Ngoài ra, để liên kết bền vững cần phải có một
số giải pháp cho các hộ sản xuất và doanh nghiệp. Đối với hộ nông dân, cần
nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của liên kết trong sản xuất và
tiêu thụ dứa với doanh nghiệp. Bên cạnh đó là một số giải pháp đối với
doanh nghiệp như: hoàn thiện chế tài về giá; giải pháp về cơ chế thanh
khoản của công ty; tăng cường mối liên kết giữa doanh nghiệp và nhà khoa
học; giải pháp về vốn tín dụng. Khi thực hiện các giải pháp trên, kết quả đem
lại là sự mở rộng quy mô của mối liên kết, nhằm hoàn thiện hệ thống tiêu thụ,
nâng cao sự hiểu biết về vai trò của hợp đồng trong sản xuất - tiêu thụ dứa đối
với nông dân, tạo hành trang cho nông dân tham gia vào liên kết. Bên cạnh
đó, là con đường đúng đắn để có thể tìm ra tiếng nói chung cho doanh nghiệp
và hộ nông dân trong quá trình liên kết sản xuất kinh doanh, đảm bảo lợi ích
và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết, tạo điều kiện thuận lợi cho việc duy
trì mối liên kết bền vững giữa doanh nghiệp và hộ nông dân trong sản xuất –
tiêu thụ dứa.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
TÓM TẮT...................................................................................................................iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.............................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung...................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu............................................................................................3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu...............................................................................................3
2.1 Cơ sở lý luận..........................................................................................................4
nông sản .............................................................................................................4
2.2 Cơ sở thực tiễn.....................................................................................................15
thế giới..............................................................................................................15
vi
các nước trên thế giới và tại Việt Nam............................................................21
NGHIÊN CỨU ...............................................................................................24
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................................24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................................24
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................................25
Quang Sơn........................................................................................................27
3.2 Phương pháp nghiên cứu....................................................................................29
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu...........................................................................29
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................32
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu.........................................................................32
3.2.4 Phương pháp thống kê kinh tế.........................................................................33
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................33
Đồng Giao (DOVECO)...................................................................................36
công ty...............................................................................................................36
CPTPXK Đồng Giao .......................................................................................42
DOVECO .........................................................................................................68
vii
4.3.1 Giải pháp chung................................................................................................68
4.3.3 Giải pháp cho doanh nghiệp ............................................................................70
5.1. Kết luận...............................................................................................................75
5.2. Kiến nghị.............................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................79
PHỤ LỤC..................................................................................................................81
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Diễn giải
1
2
3
BQ
Bình quân
BVTV
Bảo vệ thực vật
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Công ty CPTPXK
Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu
4
5
CT
DN
Công ty
6
Doanh nghiệp
Đơn vị tính
7
ĐVT
8
HĐ
Hợp đồng
9
HĐSX
HTX
Hợp đồng sản xuất
Hợp tác xã
10
11
12
13
14
15
16
SX
Sản xuất
SXNN
TB
Sản xuất nông nghiệp
Trung bình
Tr.đ
Triệu đồng
TX. Tam Điệp
UBND
Thị xã Tam Điệp
Ủy ban nhân dân
xi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất nông nghiệp gắn với tiêu thụ sản phẩm làm ra luôn là thách
thức, là mối quan tâm lo lắng của chính phủ các quốc gia trên thế giới. Bởi lẽ
sản phẩm nông nghiệp do các hộ nông dân, phần lớn là tầng lớp nghèo trong
xã hội sản xuất ra, nếu không được tiêu thụ tốt và đem lại lợi nhuận cho họ,
thì thu nhập và đời sống của họ sẽ bị ảnh hưởng xấu. Khi ấy, trách nhiệm sẽ
có phần thuộc về Chính phủ. Chính vì vậy, tăng cường mối quan hệ liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản được xác định là một trong
những khâu then chốt để phát triển sản xuất nông nghiệp hiệu quả, góp phần
cải thiện đời sống cho người nông dân đồng thời tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp chế biến nông sản phát triển bền vững dựa trên nền cung cấp nguyên
liệu ổn định. Điều này được cụ thể hóa bằng quyết định số 80/2002/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông
qua hợp đồng và nhiều các văn bản pháp quy khác như Chỉ thị 25/2008/CT-
TTg về việc tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng, Chỉ thị
1965/CT-BNN-TT năm 2013 về việc đẩy mạnh liên kết sản xuất tiêu thụ nông
sản theo mô hình cánh đồng mẫu lớn.
Công ty CPTPXK Đồng Giao (DOVECO) là một trong những đơn vị đi
đầu trong xuất khẩu sản phẩm nông sản nói chung và sản phẩm dứa nói riêng.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, các công ty đã dần thiết lập các
mối liên kết chặt chẽ với hộ nông dân nhằm nâng cao chất lượng dứa nguyên
liệu cũng như đảm bảo cung cấp đủ dứa nguyên liệu cho nhu cầu chế biến của
công ty và hỗ trợ kinh tế hộ phát triển. Tuy nhiên, một rào cản lớn hiện nay
trong mối liên kết là quan hệ về lợi ích, trách nhiệm và nghĩa vụ giữa các
“nhà” với nhau vẫn chưa rõ ràng. Mức liên kết giữa các doanh nghiệp với
nông dân hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa ở mức thiết thực, đầu ra cho nông
1
sản vẫn đang bức xúc. Bởi vậy: Làm sao để mối liên kết giữa các doanh
nghiệp và nông dân ngày càng trở nên bền chặt? Giải pháp nào để đảm bảo
được quyền lợi cho cả hai bên?... đang là vấn đề bức thiết hiện nay.
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
thực hiện sản xuất dứa theo hợp đồng giữa hộ nông dân xã Quang Sơn,
TX. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình và Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu
Đồng Giao (DOVECO)”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực hiện sản xuất dứa theo hợp đồng giữa hộ dân xã Quang
Sơn và Công ty CPTPXK Đồng Giao (DOVECO), từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm tăng cường sản xuất theo hợp đồng giữa hộ nông dân và doanh
nghiệp trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện sản xuất nông
sản theo hợp đồng giữa người dân và doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng sản xuất và tiêu thụ dứa theo hợp đồng trên địa
bàn xã Quang Sơn, thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
- Nghiên cứu, đánh giá thực hiện sản xuất dứa theo hợp đồng giữa hộ
nông dân và Công ty CPTPXK Đồng Giao (DOVECO).
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường sản xuất dứa theo hợp đồng giữa
các hộ nông dân trên địa bàn với Công ty CPTPXK Đồng Giao (DOVECO)
trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến mối liên kết trong sản xuất và tiêu
thụ dứa của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quang Sơn với Công ty
CPTPXK Đồng Giao (DOVECO).
2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất, tiêu thụ
dứa theo hợp đồng giữa hộ dân với Công ty CPTPXK Đồng Giao. Xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ dứa tại địa
phương. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường mối liên kết một cách
hiệu quả và bền vững.
- Không gian nghiên cứu: xã Quang Sơn – TX. Tam Điệp – tỉnh Ninh
Bình và Công ty CPTPXK Đồng Giao (DOVECO).
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 23 tháng 01 năm 2015 đến ngày 24
tháng 05 năm 2015. Số liệu được sử dụng trong thời gian từ năm 2012 đến
năm 2015.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng sản xuất dứa ở xã Quang Sơn diễn ra như thế nào?
- Mối liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân của Công ty CPTPXK
Đồng Giao (DOVECO) hiện nay ra sao?
- Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ dứa theo hợp đồng
giữa hộ dân với Công ty CPTPXK Đồng Giao (DOVECO) hiện nay ra sao?
- Các giải pháp nhằm tăng cường mối liên kết giữa hộ dân và doanh nghiệp?
3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm và vai trò của hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
nông sản
2.1.1.1 Khái niệm hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
Theo Điều 1 Pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế của Việt Nam định nghĩa về
hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản như sau:
Hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản là sự thỏa thuận
bằng văn bản tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công
việc sản xuất, trao đổi hàng hóa dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định
rõ ràng và quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xác định và thực hiện kế hoạch
của mình.
*Nội dung của hợp đồng:
Hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa phải được ký với
người sản xuất ngay từ đầu vụ sản xuất, đầu năm hoặc đầu chu kỳ sản xuất.
Hợp đồng sau khi ký kết là cơ sở pháp lý để gắn trách nhiệm và nghĩa vụ của
các bên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp giữa người sản xuất nguyên liệu và
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chế biến và xuất khẩu theo các quy
định của hợp đồng. Theo QĐ 80/2002/TTg thì hợp đồng sản xuất và tiêu thụ
nông sản ký giữa các doanh nghiệp với người sản xuất theo các hình thức:
ứng trước vốn , vật tư, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và mua lại nông sản hàng
hóa, bán vật tư mua lại nông sản hàng hóa, trực tiếp tiêu thụ nông sản hàng
hóa, liên kết sản xuất.
Hộ nông dân sử đúng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ phần,
liên doanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc cho doanh nghiệp thuê đất, sau đó
nông sản được sản xuất trên đất đã góp cổ phần, liên doanh liên kết hoặc cho
4
thuê và bán lại nông sản cho doanh nghiệp, tạo sự gắn kết bền vững giữa nông
dân và doanh nghiệp.
*Giải quyết tranh chấp hợp đồng:
Hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nông sản phải đảm bảo nội dung và hình
thức theo quy định của pháp luật, được UBND xã xác nhận hoặc phòng công
chứng huyện chứng thực. Doanh nghiệp và người sản xuất có trách nhiệm
thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng, bên nào không thực hiện đúng
nội dung đã ký mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bị thiệt hại. Các
bên ký kết hợp đồng cùng nhau thỏa thuận xử lý các rủi ro về thiên tai, đột
biến về giá cả thị trường và các nguyên nhân bất khả kháng khác theo nguyên
tắc cùng chia sẻ rủi ro và được Nhà nước xem xét hỗ trợ một phần thiệt hại
theo quy định của pháp luật.
Các doanh nghiệp không được tranh mua nông sản hàng hóa của nông
dân mà doanh nghiệp khác đã đầu tư phát triển sản xuất. Không được ký hợp
đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa mà người sản xuất đã ký hợp đồng với doanh
nghiệp khác. Người sản xuất chỉ được bán nông sản hàng hóa sản xuất theo
hợp đồng cho doanh nghiệp khác khi doanh nghiệp đã đầu tư hoặc ký hợp
đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa từ chối không mua hoặc mua không hết nông
sản hàng hóa của mình.
Khi có tranh chấp về hợp đồng thì UBND xã có trách nhiệm phối hợp
với Hội Nông dân Việt Nam cùng cấp và Hiệp hội ngành hàng tổ chức và tạo
điều kiện để hai bên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp
thương lượng hòa giải không đạt được kết quả thì các bên đưa vụ tranh chấp
ra tòa án để giải quyết theo pháp luật.
2.1.1.2 Vai trò của hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
Nhờ chuyển tổ chức sản xuất từ liên kết ngang (người sản xuất/người
thu gom/người chế biến/người kinh doanh lớn xuất khẩu…) sang hình thức
liên kết dọc theo ngành hàng (sản xuất – chế biến – tiêu thụ) (Đỗ Kim Chung,
5
1999). Liên kết kinh tế thông qua hợp đồng giữa người sản xuất nguyên liệu
và doanh nghiệp chế biến đem lại tác dụng to lớn sau:
Đối với người sản xuất nguyên liệu đặc biệt là hộ nông dân hợp đồng
liên kết giúp đảm bảo ổn định được thị trường tiêu thụ giảm rủi ro về giá cả
đối với nông sản sản xuất ra, hỗ trợ về giống, vốn, kỹ thuật và các thông tin
về thị trường nên khắc phục được nhiều hạn chế của hộ nông dân, đồng thời
tạo điều kiện cho hộ tiếp cận được với công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên
tiến, ổn định và phát triển được sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo
cho một bộ phận hộ nông dân ở các vùng khó khăn.
Đối với các doanh nghiệp chế biến nông sản hợp đồng liên kết giúp
đảm bảo có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định với chất lượng cao, đồng
đều, đáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật của sản xuất nên có thể mở rộng được quy
mô hoạt động, tăng được chất lượng sản phẩm đầu ra, giảm chi phí thu mua
nguyên liệu, tạo ra nhiều khả năng hạ giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Giảm thiểu được các rủi ro nên các doanh nghiệp có thể lập được
kế hoạch sản xuất kinh doanh lâu dài, ổn định và phát triển sản xuất bền vững.
2.1.1.3 Các hình thức hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
Hiện nay ở nước ta có 4 hình thức hợp đồng nông sản chủ yếu. Mỗi
hình thức chứa đựng những đặc điểm riêng theo yêu cầu thu hút nguyên liệu
của công ty về đảm bảo hình thành vùng nguyên liệu ổn định cho doanh
nghiệp. Xét trên phương diện HĐSX, cả 4 hình thức đều phản ánh tinh chất
và mức độ quan hệ giữa các doanh nghiệp với hộ sản xuất nguyên liệu. Khi
chủ động về đất, vườn cây và vốn thì doanh nghiệp nắm ưu thế trong hợp
đồng, có quyền nhiều hơn trong các điều kiện ràng buộc của hợp đồng với hộ
nông dân về cung ứng nguyên liệu cho chế biến.
6
Bảng 2.1 Các hình thức hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản
Hình thức hợp
Đặc điểm chính
đồng
- Về cơ bản là giao khoán trồng cây lâu năm trên đất công
HĐSX I: Công ty ty hoặc giao đất để sản xuât sản phẩm theo yêu cầu của công
hợp đồng với hộ
sản xuất nhận
ty.
- Nội dung chính của hợp đồng là công ty giao đất cho hộ
khoán trên đất của sản xuất theo hình thức giao khoán sản phẩm.
công ty - Công ty cam kết cung cấp vật tư cho sản xuất, hướng dẫn
kỹ thuật cho hộ sản xuất.
- Hộ nông dân sử dụng đất của hộ để sản xuất sản phẩm
HĐSX II: Công ty theo hợp đồng với doanh nghiệp.
hợp đồng với hộ
- Công ty cung ứng trước phân bón, giống, thuốc bảo vệ
sản xuất về đầu tư thực vật, tiền vốn… cho hộ sản xuất và đảm bảo bao tiêu
và thu mua sản
sản phẩm khi thu hoạch.
phẩm
- Công ty cam kết cung cấp vật tư cho sản xuất, hướng dẫn
kĩ thuật cho hộ sản xuất.
- Hộ nông dân sử dụng đất của họ để sản xuất sản phẩm
theo hợp đồng với doanh nghiệp.
- Công ty bán vật tư cho hộ và thu mua nguyên liệu.
- Công ty bán vật tư cho sản xuất, hướng dẫn kĩ thuật cho
hộ sản xuất.
HĐSX III: Công ty
hợp đồng về bán
vật tư và thu mua
sản phẩm
- Có thể kí hợp đồng hoặc chỉ là các thỏa thuận đơn giản
giữa công ty với hộ nông dân. Tính ràng buộc của điều
HĐSX IV: Công ty khoản hợp đồng yếu nên dễ bị vi phạm. Hình thức này vừa
hợp đồng mua sản được áp dụng bởi các công ty tư nhân hoặc các công ty có
phẩm với hộ sản
quy mô nhỏ.
xuất tự do
-Công ty chỉ thu mua sản phẩm của hộ nông dân, trả tiền
mặt, không hỗ trợ “ đầu vào” cho nông dân.
- Người dân có thể bán nguyên liệu cho bất kì công ty nào.
(Nguồn: Lê Hữu Ảnh, 2013)
2.1.2 Nội dung đánh giá thực hiện hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nông sản
2.1.2.1 Đánh giá hợp đồng giao khoán sử dụng đất nông nghiệp
Nội dung của hợp đồng giao khoán đất xác định rõ trách nhiệm và quyền
hạn của bên giao khoán là doanh nghiệp, hoặc các nhà cung ứng đầu vào và
bên nhận khoán là các hộ nông dân. Sử dụng vào các mục đích sản xuất nông,
lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thủy sản. Nội dung hợp đồng được thể hiện
rõ là doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện hợp
7
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá thực hiện sản xuất dứa theo hợp đồng giữa hộ nông dân xã Quang Sơn, thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình và Công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (DOVECO)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_danh_gia_thuc_hien_san_xuat_dua_theo_hop_dong_giua.doc

