Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế cây dưa hấu vụ Xuân trên địa bàn xã Tào Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN  
------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY DƯA HẤU VỤ  
XUÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÀO SƠN – HUYỆN ANH SƠN  
– TỈNH NGHỆ AN  
Sinh viên thực hiện:  
Trần Thị Oanh  
Giáo viên hướng dẫn:  
TS. Trần Văn Giải Phóng  
Lớp: K42. KTTN - MT  
Niên khóa: 2008 - 2012  
Huế, 05/2012  
Bài khóa luận là luận văn cuối khóa với đề tài tự chọn mà trong đó sinh viên  
được vận dụng hết những kiến thức mà mình đã tiếp nhận được ở trường trong  
suốt khóa học kết hợp với việc tiếp cận với thực tế. Để hoàn thành bài khóa luận  
này với tình cảm chân thành nhất tôi xin gửi lời cảm ơn tới:  
Chân thành cảm ơn quý Thầy - Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã tận  
tình truyền đạt những kiến thức quý báu giúp tôi có được những kiến thức cơ bản  
để có thể làm tốt bài luận văn này.  
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS.Trần Văn Giải Phóng, người đã giành  
nhiều thời gian, tình cảm hướng dẫn tình chu đáo cho tôi trong suốt thời gian  
thực hiện đề tài nghiên cứu và cho đến khi hoàn thành.  
Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ của Phòng tài nguyên và môi trường  
huyện Anh Sơn và UD Tào Sơn đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ cung  
cấp những thông tin báu trong suốt quá trình thực tập để tôi có thể hoàn thành  
khóa luận.  
Xin chân thh cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt  
thời giathực tập và nghiên cứu đề tài.  
Mặc dù đã rất cố gắng giành nhiều thời gian cũng như công sức để nghiên  
cứu tìm tòi. Nhưng do khả năng, kiến thức có hạn nên chắc chắn còn nhiều thiếu  
sót. Rất mong ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế.  
Huế, 5/2012  
Sinh viên thực tập:  
Trần Thị Oanh  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
MỤC LỤC  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài. ....................................................................................................1  
2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu..........................................................................2  
3. Phương pháp nghiên cứu. .......................................................................................2  
4. Các câu hỏi nghiên cứu............................................................................................3  
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................3  
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................4  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................4  
1. Cơ sở lí luận.............................................................................................................4  
1.1. Hiệu quả kinh tế....................................................................................................4  
1.1.1. Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế ........................................4  
1.1.2. Các chỉ tiêu đo lường.........................................................................................5  
1.2. Hiệu quả môi trường.............................................................................................6  
1.2.1. Khái niệm...........................................................................................................6  
1.2.2. Tác động của sản xuất dưa hấu môi trường................................................6  
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh chi phí môi trường..........................................................9  
1.3. Cơ sở thực tiễn......................................................................................................9  
1.3.1. Tình hình sản ất da hấu trên thế giới ...........................................................9  
1.3.2. Tình hình sản t dưa hấu tại Việt Nam........................................................10  
1.3.3. Tình hình sản xuất dưa hấu của tỉnh Nghệ An và huyện Anh Sơn. ................11  
1.4. Đặc điểm cđịa bàn nghiên cứu.......................................................................12  
1.4.1iều kiện tự nhiên............................................................................................12  
1.4.1.1. Vị trí địa lý....................................................................................................12  
1.4.1.2. Địa hình.........................................................................................................13  
1.4.1.3. Khí hậu..........................................................................................................14  
1.4.1.4. Chế độ thủy văn ............................................................................................14  
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................................14  
1.4.2.1. Tình hình dân số và lao động........................................................................14  
1.4.2.2. Tình hình sử dụng đất ...................................................................................17  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
1.4.2.3. Cơ sở hạ tầng ................................................................................................19  
1.5. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu...............................................................19  
1.5.1. Thuận lợi..........................................................................................................19  
1.5.2. Khó khăn..........................................................................................................20  
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÂY DƯA HẤU VỤ XUÂN TRÊN ĐỊA  
BÀN XÃ TÀO SƠN - HUYỆN ANH SƠN - TỈNH NGHỆ AN...............................21  
2.1. Tình hình sản xuất dưa hấu của toàn xã..............................................................21  
2.1.1. Tình hình diện tích gieo trồng một số cây hàng năm ......................................21  
2.1.2. Tình hình sản xuất dưa hấu của toàn xã..........................................................22  
2.2. Đặc điểm chung của các hộ điều tra ...................................................................24  
2.2.1. Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra .........................................24  
2.2.2. Tình hình trang bị vật chất kĩ thuật của các hộ điều tra...................................25  
2.2.3. Kiến thức của người sản xuất về các đường xâm nhập hóa chất BVTV vào cơ  
thể...............................................................................................................................27  
2.2.4. Tình hình trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân ...............................................29  
2.3. Phân tích hiệu quả kinh tế môi trg của sản xuất dưa hấu. ............................31  
2.3.1. Chi phí sản xuất vụ Xuân.................................................................................31  
2.3.2. Chi phí môi trường...........................................................................................33  
2.3.3. Kết quả sản xuất dưhấu vụ xuân của các hộ điều tra ....................................38  
2.3.4. Hiệu quả sản dưa hấu vụ xuân .................................................................40  
2.4. Tình hình tiêu thụ dưa hấu của các hộ được điều tra..........................................41  
CHƯƠNG III: ĐỊH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP .....................................................44  
3.1. Định hướng chung ..............................................................................................44  
3.1.1. Những khó khăn của các hộ trong sản xuất dưa hấu .......................................44  
3.1.2. Một số giải pháp phát triển dưa hấu ................................................................47  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................51  
3.1 Kết luận................................................................................................................51  
3.2 Kiến nghị..............................................................................................................52  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
BHLĐ  
BVTV  
GO  
Bảo hộ lao động  
Bảo vệ thực vật  
Tổng giá trị sản xuất  
Giá trị gia tăng  
Chi phí trung gian  
Tổng chi phí  
Chi phí  
VA  
IC  
TC  
CP  
LN  
Lợi nhuận  
WTP  
UBND  
SL  
Giá sẵn lòng trả  
Ủy ban nhân dân  
Số lượng  
ĐVT  
LĐ  
Đơn vị tính  
Lao động  
BQC  
BQ  
Bình n chung  
Bình quân  
DT  
Diện tích  
NN  
Nông nghiệp  
Nuôi trồng thủy sản  
Số thứ tự  
NTTS  
STT  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng dưa hấu toàn huyện................................12  
Bảng 2: Tình hình dân số và lao động của toàn xã giai đoạn 2009 - 2011............16  
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của xã giai đoạn 2009 – 2011.........................18  
Bảng 4: Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm của xã Tào Sơn.....................21  
Bảng 5: Tình hình sản xuất dưa hấu của toàn xã Tào Sơn giai đoạn 2009-2011 ..23  
Bảng 6: Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra..................................25  
Bảng 7: Tình hình trang bị vật chất kĩ thuật của các hộ được điều tra ..................26  
Bảng 8: Người sản xuất hiểu về đường xâm nhập của hóa chất BVTV vào cơ thể......28  
Bảng 9: Tình hình trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân........................................29  
Bảng 10: Chi phí sản xuất bình quân sào của các hộ điều tra................................31  
Bảng 11: Chi phí sức khỏe bình quân vụ của các hộ điều tra................................34  
Bảng 12: Mức sẵn lòng trả để phục hồi 1 sào đất của các hộ điều tra...................37  
Bảng 13: Một số chỉ tiêu phản ánh quả sản xuất dưa hấu vụ xuân..................39  
Bảng 14: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất dưa hấu..............................40  
Bảng 15: Thống kê những khó khăn của các hộ sản xuất dưa hấu........................45  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 1: Người sản xuất dưa hấu hiểu về đường xâm nhập của hóa chất BVTV  
vào cơ thể ...............................................................................................................28  
Biểu đồ 2: Người sản xuất dưa hấu kể được phương tiện bảo vệ cá nhân cần thiết...30  
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ dưa hấu trên địa bàn xã Tào Sơn ......................................42  
DANH MỤC PHỤ LỤC  
Phụ lục 1: Bảng điều tra hộ sản xuất dưa hấu  
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI  
1 sào = 500 m2  
1 ha = 20 sào  
Khóa luận tốt nghiệp  
1. Lý do chọn đề tài.  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
Xã hội loài người đang tiến gần hơn đến sự phát triển bền vững. Đó là việc vừa  
phát triển kinh tế hiện đại song song với bảo vệ môi trường sinh thái. Việt Nam là một  
nước sản xuất nông nghiệp, với hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp  
và nền nông nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi, kéo theo đó là sự phát sinh không  
ít vấn đề mà đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường. Người dân vốn xưa nay còn  
phải quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống mưu sinh, khi đời sống chưa thực sự đảm bảo  
thì việc bảo vệ môi trường chỉ là thứ yếu. Các nguồn chủ yếu gây ra hiện tượng ô  
nhiễm môi trường ở nông thôn đầu tiên phải kể đến là việc lạm dụng và sử dụng không  
hợp lý các loại hoá chất trong sản xuất nông nghiệp. Ô nhiễm môi trường đã gây ra  
những hậu quả nghiêm trọng, tác động xấu đến hệ sinh thái nông nghiệp, ảnh hưởng  
trực tiếp đến sức khoẻ của người dân và làm cho hoạt động sản xuất nông nghiệp trở  
nên kém hiệu quả. Vì vậy, bảo vệ môi trường nông thôn đang là một vấn đề cấp bách.  
Tào Sơn là một xã miền núi còn ghiều khó khăn, việc lựa chọn cây trồng phù  
hợp với vùng đất nơi đây là một vấn đề tương đối khó với người dân và chính quyền  
nơi đây. Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu người dân nơi đây đã mạnh dạn đưa cây  
dưa hấu vào trồng thử, qua ời gian cây dưa hấu cho thấy là một loại cây thích nghi  
tốt và cho hiệu quả Hiện nay dưa hấu được xem là cây trồng chủ lực góp phần  
tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân của xã. Tuy nhiên, việc sản xuất dưa  
hấu tại địa bàn xã n còn nhiều khó khăn: để trồng được dưa hấu thì đòi hỏi vốn đầu  
tư cao, lao động nhiều, điều kiện sản xuất chưa được thuận lợi, chưa áp dụng tốt tiến  
bộ kĩ thuật…  
Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì việc sử dụng hóa chất trong sản xuất dưa  
hấu như phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) gồm: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ  
nấm, thuốc diệt chuột, thuốc trừ bệnh; thuốc trừ cỏ một cách tràn lan, không đúng liều  
lượng, không tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun thuốc và cả việc vứt bao bì thuốc  
BVTV đã gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường. Chính vì lẽ đó, việc phát triển  
sản xuất dưa hấu của các hộ nông dân tại địa phương rất cần sự quan tâm nghiên cứu  
SVTH: Trần Thị Oanh  
1
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
của các ngành, các cấp để từ đó có thể đưa ra các giải pháp kinh tế, kĩ thuật nhằm thúc  
đẩy việc sản xuất dưa hấu đạt hiệu quả kinh tế cao hơn đồng thời bảo vệ được môi  
trường sống cho thế hệ tương lai.  
Xuất phát từ những lí do trên, trong thời gian khảo sát thực tế tại địa phương tôi  
đã chọn nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế cây dưa hấu vụ Xuân trên địa  
bàn xã Tào Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.  
2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu  
Mục đích nghiên cứu  
- Nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất dưa hấu vụ Xuân trên địa bàn xã Tào Sơn,  
trong đó có tính đến các yếu tố tác động môi trường  
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế những tác động tiêu cực đến  
môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất trên địa bàn xã.  
Đối tượng nghiên cứu  
Các hộ nông dân tham gia sản xuất dưa hấu tại xã Tào Sơn, gồm 2 thôn: thôn 9  
và thôn 10.  
3. Phương pháp nghiên cứu.  
Phương pháp thu thập số liệu  
Trong phạm vi đề tài này, tiến hành thu thập số liệu theo 2 nguồn: nguồn sơ cấp  
và nguồn thứ cấp.  
+ Thu thập số lihứ cấp: Các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình  
kinh tế xã hội, tình hình sản xuất dưa hấu được thu thập từ các nguồn như niên giám  
thống kê huyện ASơn, các báo cáo tổng kết của UBND xã Tào Sơn, sách báo,  
internet
+ Thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp theo phương pháp phỏng vấn  
trực tiếp các nông hộ sản xuất dưa hấu trên địa bàn xã Tào Sơn bằng cách lập bảng câu  
hỏi để điều tra. Việc điều tra các hộ trồng dưa hấu trên địa bàn xã được tiến hành theo  
cách chọn mẫu ngẫu nhiên. Bảng câu hỏi gồm những thông tin cần thu thập sau:  
- Những thông tin về chủ hộ: Họ tên, tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, loại mô  
hình sản xuất.  
SVTH: Trần Thị Oanh  
2
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
- Những thông tin về năng lực sản xuất của các nông hộ: vốn, đất đai, lao động và  
những thông tin về tình hình sản xuất của các nông hộ, tổng chi phí, tổng giá trị sản xuất  
- Thông tin về khó khăn, thuận lợi của các nông hộ, nguyện vọng đề đạt của nông  
hộ đối với chính quyền các cấp để tạo những điều kiện thuận lợi cho các nông hộ phát  
triển sản xuất nhằm trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phát triển sát với tình hình thực tế  
ở địa phương.  
Phương pháp xử lí số liệu  
Sau khi tiến hành thu thập số liệu thì các số liệu sẽ được xử lí bằng excel rồi tiến  
hành phân tích chúng qua các chỉ tiêu được đặt ra. Dựa trên kết quphân tích đó để  
đánh giá hiệu quả kinh tế của cây dưa hấu tại địa phương.  
4. Các câu hỏi nghiên cứu  
- Lợi nhuận của sản xuất dưa hấu trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu?  
- Những chi phí cho việc sản xuất dưa hấu trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu?  
- Lượng giá chi phí tác động đến môi trường trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu?  
- So sánh giữa lợi nhuận và chi phí để từ đó đưa ra kết luận ?  
5. Phạm vi nghiên cứu  
- Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các nông hộ trồng dưa hấu trên địa bàn  
xã Tào Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An  
- Thời gian: Đề tài sử dg số liệu năm 2009 – 2012  
SVTH: Trần Thị Oanh  
3
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1. Cơ sở lí luận  
1.1. Hiệu quả kinh tế  
1.1.1. Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế  
Khái niệm  
Hiệu quả là thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện và các mục tiêu  
hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó rong những điều  
kiện nhất định. Một cách chung nhất, kết quả mà chủ thể mà chủ thể nhận được theo  
hướng mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu càng  
có lợi bấy nhiêu, hiệu quả kinh tế là mối quan tâm của toàn xã hội. Đặc biệt khi nhu  
cầu con người càng tăng về số lượng và chất lượng, trong khi đó nguồn lực còn hạn  
chế và trở nên khan hiếm thì hiệu quả kinh tế ngày càng được coi trọng. Hiệu quả là  
chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án hành động.  
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh,  
là tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra, nó được biểu hiện qua  
các chỉ tiêu kinh tế như: giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận, giá trị gia  
tăng…tính trên một đơn vị cphí bỏ ra.  
Bản chất  
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm  
lao động xã hội. Đlà hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế.  
Yêu cầu ủa việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt hiệu quả tối đa với chi phí nhất định  
hoặc ngược lại, đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu.  
Hiệu quả kĩ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí  
đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kĩ thuật  
hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp  
Hiệu quả phân phối: là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá  
đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm  
về đầu vào hay nguồn lực. Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu  
SVTH: Trần Thị Oanh  
4
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
vào một cách hợp lí để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhất định nhằm đạt  
được lợi nhuận tối đa.  
Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kĩ thuật * Hiệu quả phân phối  
Ý nghĩa  
Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng  
phát triển kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói chung. Tăng hiệu quả kinh tế trong  
nền sản xuất xã hội là một trong yêu cầu khách quan của tất cả các hình thái kinh tế xã  
hội. Nó càng có ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện nhất định: khi khả năng phát  
triển kinh tế theo chiều rộng như tăng nguồn lao động, tài nguyên thên nhiên, vốn bị  
hạn chế…Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, việc tăng hiệu quả kinh tế trong nền  
sản xuất xã hội là một trong những yếu tố làm tăng sức cạnh tranh, cho phép giành ưu  
thế trong quan hệ kinh tế.  
1.1.2. Các chỉ tiêu đo lường  
Hiện nay người ta dùng rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế, mỗi chỉ  
tiêu phản ánh một góc độ, một cách nhìn nhận riêng về hiệu quả kinh tế. Ở đề tài này  
đã sử dụng một số chỉ tiêu cụ thể sau:  
Các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất dưa hấu:  
- Diện tích gieo trồng, diện tích gieo trồng bình quân/hộ  
- Mức độ đầu tư vốn cố ịnh, vốn lưu động cho sản xuất trên một đơn vị diện tích  
Các chỉ tiêu ánh kết quả sản xuất  
- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ do lao  
động sản xuất xã htạo ra trong một kỳ nhất định, thông thường là một năm.  
GO = P x Q  
Trong đó:  
GO là giá trị sản xuất/sào  
Q là sản lượng dưa hấu  
P là giá bán/kg dưa hấu  
- Chi phí trung gian (IC): là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm:  
chi phí vật chất và chi phí thuê ngoài (thuê Lao động).  
SVTH: Trần Thị Oanh  
5
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
- Giá trị gia tăng (VA) là kết quả thu được sau khi đã trừ đi chi phí trung gian  
của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó.  
VA = GO - IC  
- Lợi nhuận: là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh; là một  
khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong hoạt động sản xuất kinh  
doanh của các hộ hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ  
đi mọi chi phí cho hoạt động đó.  
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí  
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất dưa hấu  
- Năng suất dưa hấu. Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị diện tích gieo trồng trong  
một vụ tạo ra bao nhiêu tấn dưa hấu.  
- Hiệu suất GO/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo ra  
bao nhiêu đồng doanh thu.  
- Hiệu suất VA/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra tạo ra bao  
nhiêu đồng giá trị gia tăng.  
- Hiệu suất LN/TC: Thể hiện cứ một đồng chi phí đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng  
lợi nhuận.  
1.2. Hiệu quả môi trường  
1.2.1. Khái niệm  
Hiệu quả môi trưng là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất ngày  
nay. Bất kì hoạộng sản xuất nào cũng đòi hỏi phải đảm bảo vấn đề môi trường. Đây  
là chỉ tiêu đo lường các hoạt động sản xuất về mặt môi trường.  
Hquả môi trường của hoạt động sản xuất dưa hấu phản ánh việc sử dụng các  
nguồn lực trong sản xuất dưa hấu với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng có xem xét  
mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về chất lượng môi  
trường và điều kiện làm việc của những người sản xuất dưa hấu.  
1.2.2. Tác động của sản xuất dưa hấu đến môi trường  
Lợi ích  
Trồng dưa hấu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải tạo đất, tạo sự cân bằng sinh  
SVTH: Trần Thị Oanh  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
thái nông nghiệp, nâng cao độ phì nhiêu cho đất. Nếu trồng dưa đúng kỹ thuật thì sẽ  
tồn động một lượng chất dinh dưỡng cần thiết cho vụ sản xuất sau.  
Sản xuất dưa hấu tận dụng được đất đai, lao động, tư liệu sản xuất, tạo ra sản  
phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, chất lượng cao, góp phần tạo công ăn việc làm cho  
người lao động và giảm thời gian nông nhàn.  
Tác hại  
Mặc dù có thể được lợi ích từ việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tuy  
nhiên việc lạm dụng quá mức có thể làm ô nhiễm đất, nước, không khí và ảnh hưởng  
đến sức khỏe con người. Ngoài ra, việc sử dụng không đúng cách còn làm tăng kháng  
sâu bệnh, tiêu diệt những kẻ thù tự nhiên của sâu hại.  
Việc sử dụng hóa chất BVTV là một thực tế khách quan và là một yêu cầu không  
thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp. Hóa chất BVTV là một loại hàng hóa đặc biệt do  
đặc tính độc hại của chúng đối với sức khỏe con người và môi trường sinh thái, nhưng  
nó cũng là một loại hàng hóa rất thông dụng đối với những người làm nông nghiệp.  
Nhiễm độc hóa chất BVTV luôn là một vấn đề hàng đầu trong chăm sóc sức khỏe  
cộng đồng dân cư nông nghiệp.  
- Ô nhiễm đất:  
Người dân trồng dưa hấu đã sử dụng rất nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật khác  
nhau như chất kích thích, tốc trừ sâu, trừ cỏ, trừ nấm… Kết quả là lượng thuốc  
BVTV tồn đọng tronkhá lớn làm đất bị nhiễm độc, gây chết các vi sinh vật có lợi  
trong đất; đất trở nên chua hóa nhanh, chai cứng, giảm năng suất cây trồng. Có tác  
động có thể kéo dàhiều thập kỷ và ảnh hưởng xấu đến bảo tồn đất.  
- Ô nhiễm không khí:  
Việc phun thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách, đúng thời điểm cũng sẽ gây ô  
nhiễm không khí. Thuốc bảo vệ thực vật được áp dụng cho cây trồng từ đồng ruộng  
lan tỏa trong không khí được gió đưa vào các khu dân cư, người dân hít phải thuốc sâu  
dễ bị nhức đầu, ho, viêm đường hô hấp…Điều kiện thời tiết có ảnh hưởng lớn đến sự  
lây lan các thuốc bảo vệ thực vât trong không khí. Khi vận tốc gió tăng thì thuốc sẽ  
theo gió trôi dạt đi xa hơn. Độ ẩm tương đối thấp và nhiệt độ cao trong kết quả bốc hơi  
nhiều hơn.  
SVTH: Trần Thị Oanh  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
- Ô nhiễm nguồn nước:  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
Việc bón phân và sử dụng thuốc BVTV sẽ góp phần tăng năng suất nhưng khi  
cây dưa hấu không hấp thụ hết thì dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sẽ thấm  
vào đất làm giảm chất lượng nước mặt, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật  
và môi trường sinh thái. Lượng nông dược tích tụ trong đất ngày càng lớn thì nó sẽ  
thấm vào đất đi vào mạch nước ngầm làm giảm chất lượng nước.  
Các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ phân hủy trong nước rất chậm từ 6 tháng đến 2  
năm, có những loại không những phân hủy ở môi trường chậm mà nó ngày càng tích  
lũy trong môi trường gây ảnh hưởng lâu dài và khó có thể loại trừ. Một số loại thuốc  
bảo vệ thực vật thường biến đổi sau khi sử dụng thành một hoặc nhiều chất chuyển  
hóa bền vững và độc hơn loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ban đầu.  
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người:  
Bên cạnh những ưu điểm của việc sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật trong  
phòng chống dịch bệnh, nâng cao năng suất và bảo vệ cây trồng thì chúng còn có  
những tác hại nhất định gây hậu quả xấu đến môi trường đặc biệt là ảnh hưởng tới sức  
khỏe của những phun thuốc, người sử g sản phẩm nông sản, không những thế qua  
thời gian dư lượng các chất hóa học vẫn còn tồn tại trong đất, trong các mạch nước  
ngầm mà người sử dụng đất, nước đó là thế hệ tương lai.  
Một số loại thuốc trừ scó khả năng bay hơi mạnh nên gây khó chịu, mệt mỏi,  
thậm chí choáng ngngười trực tiếp phun thuốc sâu trên đồng ruộng, nhất là  
trong trường hợp không có các biện pháp phòng tránh tốt  
Thuốc bảo vệ hực vật có thể nhập vào cơ thể con người thông qua việc hít phải  
các hạt nhân ngưng tụ mây, bụi và hơi nước có chứa thuốc BVTV, thông qua việc trực  
tiếp tiêu thụ thực phẩm và nước và thông qua tiếp xúc với da. Thuốc BVTV được phun  
lên thực phẩm, đặc biệt là trái cây và rau quả, tiết vào đất và nước ngầm có thể kết  
thúc trong nước uống. Tiếp xúc lâu dài với thuốc BVTV có thể dẫn đến các rối loạn  
tim phổi, thần kinh và các triệu chứng về máu và các bệnh về da. Các ảnh hưởng của  
thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người là có hại nhiều hơn dựa trên độc tính  
của hóa chất và thời gian và cường độ tiếp xúc. Các chất hóa học có thể tích lũy trong  
cơ thể theo thời gian.  
SVTH: Trần Thị Oanh  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
Nói tóm lại, thuốc trừ sâu, diệt cỏ không chỉ có tác dụng tích cực bảo vệ mùa  
màng, mà còn gây nên nhiều hệ quả môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng tới hệ sinh  
thái và con người. Do vậy cần phải thận trọng khi dùng thuốc và phải dùng đúng liều,  
đúng loại, đúng lúc theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật.  
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh chi phí môi trường  
- Chi phí sức khỏe  
Phương pháp chi phí sức khỏe được sử dụng để tính toán chi phí chữa bệnh tật  
gây ra bởi ô nhiễm môi trường. Chi phí sức khỏe bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí  
gián tiếp.  
Chi phí trực tiếp là chi phí thuốc thang, điều trị, chi phí đi lại từ nhà đến trung  
tâm y tế và thời gian chờ đợi.  
Chi phí gián tiếp là khả năng làm việc của con người bị suy giảm, thu nhập bị  
mất đi do nghỉ làm.  
- Mức giá sẵn lòng trả (WTP)  
Sử dụng phương pháp tạo dựng thị trường (CVM) nhằm tạo một thị trường chưa  
tồn tại về một loại hàng hóa, dịch vụ nó. Viễn cảnh được đưa ra trong nghiên cứu  
này là giả định chất lượng môi trường đất sẽ được cải thiện đáng kể bằng việc sử dụng  
chế phẩm sinh học BVTV, phân vi sinh trong sản xuất, không gây ô nhiễm môi  
trường, an toàn đối với con gười, thì mức sẵn lòng chi trả cho việc phục hồi môi  
trường đất đó là bao
Người được phỏng vấn sẽ được hỏi về mức sẵn lòng chi trả (WTP) của mình khi  
được hưởng một mtrường không ô nhiễm. Kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu  
này là kĩ thuật thẻ thanh toán (payment card). Người được hỏi được xem tấm thẻ chi  
trả với các mức sẵn lòng chi trả được chỉ ra sẵn. Trong tấm thẻ này mức sẵn lòng chi  
trả là 0 đồng và mức cao nhất là trên 40.000 đồng/sào/vụ.  
1.3. Cơ sở thực tiễn  
1.3.1. Tình hình sản xuất dưa hấu trên thế giới  
Dưa hấu có xuất xứ từ các nước có khí hậu nhiệt đới khô nóng giờ đây cây dưa  
hấu đã có mặt trên khắp thế giới, trước đây dưa hấu chỉ được trồng ở những vùng có  
khí hậu khô nóng ở châu Phi và các nước có khí hậu nhiệt đới. Hiện nay, nhờ có sự  
SVTH: Trần Thị Oanh  
9
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
tiến bộ vượt bậc của khoa học kĩ thuật, kĩ thuật cấy ghép gen đã tạo ra các giống dưa  
biến đổi gen có thể thích nghi với từng vùng khí hậu cho năng suất cao và chất lượng  
tốt, với nhiều giống dưa hấu không hạt cho năng suất và chất lượng cao, và hình dạng  
và màu sắc đa dạng hơn.  
Hàng năm trên thế giới trồng khoảng trên 3 triệu ha chủ yếu tập trung ở châu Á,  
châu Âu, châu Mĩ và một số nước ở khu vực châu Phi. Trên thế giới có khoảng trên 96  
quốc gia trồng dưa hấu trong đó khoảng 50% diện tích trồng dưa hấu thuộc về các  
nước Châu Á. Các nước trồng nhiều như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Mỹ, Thổ  
Nhĩ Kỳ, Brazil, Ai Cập.  
Ở khu vực châu Á thì dưa hấu được trồng nhiều ở Trung Quốc với diện tích 300  
nghìn ha, Đài Loan 20 nghìn ha ngoài ra còn có các nước như Ấn Độ, Thái Lan, Nhật  
Bản, Việt Nam… ở châu Âu thì dưa hấu được trồng nhiều ở các trang trại miền nam  
nước Pháp, ở Anh…còn ở châu Mĩ thì dưa hấu được trồng nhiều ở Mĩ, Brazil,  
Mexico…Tuy diện tích không được mở rộng nhưng sản lượng dưa hấu ngày càng tăng  
lên và ổn định.  
1.3.2. Tình hình sản xuất dưa hấu tạệt Nam  
Dưa hấu được người Châu Âu trồng phổ biến từ thế kỷ VI. Có lẽ, cũng từ đây  
cây dưa hấu được đưa tới nước ta trong sự giao lưu văn hoá hoặc hàng hoá. Nhờ có  
điều kiện khí hậu nhiệt đới ó mùa, số giờ chiếu sáng trong năm tương đối cao, đất  
đai màu mỡ, hệ thống ngòi dày đặc đây là những điều kiện thuận lợi cho cây dưa  
hấu sinh trưởng và phát triển tốt, so với các nước trong khu vực thì diện tích trồng dưa  
hấu của nước ta tưg đối ít vì nước ta xem cây dưa hấu chưa phải là cây trồng chủ lực  
mà lúa mới là cây trồng chủ lực ở nước ta. Hiện nay dưa hấu được trồng trên khắp ba  
miền đất nước. Theo thống kê, hiện nay diện tích trồng dưa hấu trên cả nước là rất lớn,  
tỉnh Tiền Giang có hơn 1.011 ha, tỉnh Long An hơn 1.000 ha, Hậu Giang hơn 1.400ha,  
tỉnh Trà Vinh có khoảng 3.000ha, Nghệ An hơn 1.200 ha. Nhiều địa phương chuyên  
canh cây dưa hấu đã có những dự án, chính sách, giải pháp nhằm hỗ trợ cho cây dưa  
hấu. Trong đó việc tìm ra các loại giống mới cho cây dưa hấu, thay giống chất lượng  
kém bằng những giống tốt hơn, nhằm nâng cao chất lượng, sản lượng của trái dưa hấu  
là cần thiết.  
SVTH: Trần Thị Oanh  
10  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
Trong những năm trở lại đây, với sự phát triển mạnh của khoa học kĩ thuật đã tạo  
ra nhiều giống mới và nhiều loại máy móc hiện đại được áp dụng trong sản xuất nông  
nghiệp làm cho sản phẩm ngành nông nghiệp ngày càng tăng cao, đa dạng và phong  
phú cùng với nhu cầu của thị trường tiêu thụ và hàng loạt các chủ trương chính sách  
của Đảng và Nhà nước nhằm khuyến khích sản xuất nông nghiệp. Trình độ sản xuất  
của người dân cũng ngày càng nâng cao nên việc sản xuất dưa hấu ngày càng mang  
tính thị trường vì thế vai trò và vị trí của cây dưa hấu ngày càng được nâng cao. Dưa  
hấu là mặt hàng xuất khẩu có ý nghĩa chiến lược của đất nước ta, bên cạnh những kết  
quả đạt được thì hoạt động sản xuất dưa hấu của bà con nông dân vn còn gặp nhiều  
khó khăn và thách thức, khó khăn lớn nhất đối với bà con nông dân là việc tìm được  
đầu ra cho sản phẩm của mình cộng với việc bảo quản khó khăn nên không ít người đã  
bị mất trắng vì không bán được sản phẩm vì thế nhà nước cần có những chủ trương  
chính sách để giúp bà con tiêu thụ được sản phẩm đã làm ra và đưa dưa hấu nước ta có  
mặt ở các thị trường lớn có kim ngạch xuất khẩu cao.  
1.3.3. Tình hình sản xuất dưa hấu của tỉnh Nghệ An và huyện Anh Sơn.  
Trong những năm gần đây, Nghệ luôn là tỉnh có diện tích trồng dưa hấu lớn  
so với cả nước. Nhờ biết áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật lai tạo và nhập các  
giống lai có năng suất cao về địa phương, vì vậy mà năng suất, sản lượng đã có những  
trong bước tiến đáng kể. Hiệnay diện tích trồng dưa hấu của tỉnh ngày càng được mở  
rộng, phần lớn sản lưdưa sản xuất ra đều phục vụ thị trường trong tỉnh và một số  
tỉnh khác. Dưa hấu đã góp phần nâng cao thu nhập và tạo công ăn việc làm cho bà con  
sản xuất nông nghtrong tỉnh nên vị trí và vai trò của cây dưa hấu ngày càng được  
nâng cao
Riêng đối với huyện Anh Sơn là một huyện miền núi thuộc miền Tây Nghệ An,  
trải dọc theo đôi bờ sông Lam và Quốc lộ 7, phía Đông giáp với huyện đồng bằng Đô  
Lương, phía Bắc giáp với huyện miền núi Tân Kỳ và huyện vùng cao Quỳ Hợp, phía  
Tây giáp với huyện vùng cao Con Cuông và nước bạn Lào, phía Nam giáp với huyện  
miền núi Thanh Chương. Cách thành phố Vinh 100km về phía Tây. Địa hình đa dạng  
có hướng dốc từ Tây sang Đông được chia cắt thành hai vùng lớn: Vùng bán sơn địa  
và vùng đồng bằng. Mặc dù sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn song sản  
SVTH: Trần Thị Oanh  
11  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
xuất dưa hấu vẫn đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, góp phần quan trọng trong việc  
xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho nông dân.  
Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng dưa hấu toàn huyện  
Tào  
Cẩm  
Đỉnh  
Sơn  
Xã  
Chỉ tiêu  
Tổng  
Sơn  
Sơn  
khác  
Diện tích (ha)  
Năng suất (tấn/ha)  
Sản lượng (tấn)  
237  
24  
110  
30  
71  
11  
45  
18  
18,6  
1320  
23,4  
258  
5688  
3300  
810  
(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Anh Sơn)  
Qua bảng trên ta thấy Anh Sơn là huyện có diện tích trồng dưa hấu khá lớn với  
237 Ha, với sản lượng đạt được là 5688 tấn, giá trị sản xuất thu được từ hoạt động sản  
xuất dưa hấu trên địa bàn huyện khá lớn nhờ đó đã góp phần tăng thu ngân sách. So  
với hai xã trên địa bàn huyện thì Tào Sơn là xã có diện tích trồng dưa lớn hơn hai xã  
Cẩm Sơn và Đỉnh Sơn với 110 ha, vì bà con nông dân trên địa bàn xã có nhiều kinh  
nghiệm sản xuất hơn, có điều kiện cac thuận lợi hơn nên năng suất của xã Tào  
sơn cao hơn các xã khác. Ngoài ba xã có diện tích trồng dưa hấu lớn thì cây dưa hấu  
còn được trồng ở một số xã khác như Lĩnh Sơn, Cao Sơn, Hoa Sơn…diện tích của các  
xã này là 45 ha, năng suất t được 18 tấn/ha thấp hơn ba xã trồng chính, với sản  
lượng đạt được là 81
1.4. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu  
1.4.1. Điều kiện tự hiên  
1.4.1.1. Vị trí địa lý  
Xã Tào Sơn nằm về phía tả ngạn Sông lam, cách trung tâm huyện khoảng 20 km  
về phía đông, có đường địa giới chung với các xã:  
- Phía Đông giáp với xã Ngọc Sơn, Lam Sơn huyện Đô Lương.  
- Phía Tây giáp với xã Lạng Sơn huyện Anh Sơn.  
- Phía Bắc giáp xã Nghĩa Hành huyện Tân Kỳ, xã Giang Sơn huyện Đô Lương.  
- Phía Nam trải dài theo dọc Sông lam khoảng 1,88 km.  
SVTH: Trần Thị Oanh  
12  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng  
Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là: 2.026,25 ha. Xã gồm có 12 thôn với 1.180  
hộ với 4.665 nhân khẩu.  
Với vị trí giáp có sông, có điều kiđất đai có thể phát triển được nhiều loại cây  
con đa dạng và phong phú. Vì vậy Tào Sơn có, một vị trí hết sức thuận lợi cho quá  
trình phát triển kinh tế - xã hội.  
1.4.1.2. Địa hình  
Tào Sơn là xã hình bán sơn địa, có địa hình dốc từ phía Tây Nam sang  
phía Đông Bắc. Tào Sơn có đường giao thông tương đối thuận lợi, nơi đây có cả  
đường bộ và đường thủy.  
Địa hình đồi núi có 1.191 ha, chiếm gần 60% diện tích tự nhiên, Tào Sơn cũng  
có nhiềiện tích mặt nước (sông suối, ao hồ) có khả năng nuôi trồng thủy sản ven  
sông nước ngọt và nước lợ, những năm qua xã đã khai thác thế mạnh này và chuyển  
đổi một số đất sản xuất năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản.  
Chính vì những đặc điểm sinh thái, điều kiện thổ nhưỡng, nước tưới và tập quán  
canh tác đã chi phối và ảnh hưởng sâu sắc đến việc bố trí cây trồng, con vật nuôi của  
xã. Hoạt động sản xuất chủ yếu của xã là chăn nuôi, trồng lúa và rau màu.  
SVTH: Trần Thị Oanh  
13  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang yennguyen 15940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế cây dưa hấu vụ Xuân trên địa bàn xã Tào Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_cay_dua_hau_vu_xuan_tren.pdf