Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây hồ tiêu trên địa bàn xã Trường Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
MỤC LỤC  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1  
1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1  
2. Mục đích nghiên cứu đề tài ......................................................................................2  
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài ...............................................................................
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài.................................................................................3  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................4  
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................4  
1.1.1. Cơ sở lý luận.........................................................................................................4  
1.1.1.1. Khái niệm, bản chất, ý nghĩa của hiệu quả kinh tế.............................................4  
1.1.1.2. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất hồ tiêu.......................................................6  
1.1.1.3. Nguồn gốc, phân loại và một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây hồ  
tiêu ...................................................................................................................................7  
1.1.1.4. Vị trí, vai trò của cây hồ tiêu đối với xu hướng phát triển kinh tế hộ................9  
1.1.1.5. Tác động của cây hồ tiêu đối với môi trường sinh thái....................................11  
1.1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự triển của sản xuất cây hồ tiêu..................11  
1.1.1.7. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất cây hồ tiêu ..................16  
1.1.2.Cơ sở thực tiễn......................................................................................................19  
1.1.2.1. Tình hình sản ất htiêu trên thế giới............................................................19  
1.1.2.2. Tình hình sản hồ tiêu ở Việt Nam ............................................................21  
1.1.2.3. Tình hình sản xuất hồ tiêu ở tỉnh Quảng Bình .................................................24  
1.1.2.4. Tình hình n xuất hồ tiêu ở huyện Lệ Thủy....................................................25  
CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN  
XÃ TRƯỜNG THỦY – HUYỆN LỆ THỦY - TỈNH QUẢNG BÌNH....................27  
2.1.ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ........................................................27  
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................27  
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................27  
2.1.1.2. Địa hình, địa mạo .............................................................................................27  
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn..............................................................................27  
2.1.1.4. Các nguồn tài nguyên .......................................................................................29  
i
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................30  
2.1.2.1. Dân cư và nguồn lao động................................................................................30  
1.2.2.2. Hiện trạng và tình hình sử dụng đất .................................................................33  
2.1.2.3. Điều kiện cơ sở - hạ tầng..................................................................................36  
2.1 2.4. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.................................................................36  
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã ...........................39  
2.1.3.1.Thuận lợi............................................................................................................39  
2.1.3.2. Khó khăn...........................................................................................................40  
2.2.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀ XÃ TRƯỜNG THỦY..41  
2.2.1. Tình hình phân bố diện tích trồng hồ tiêu ...........................................................41  
2.2.2. Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu ...............................................42  
2.2.3. Công tác quản lý sản xuất của chính quyền địa phương .....................................45  
2.3. NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA NHÓM HỘ ĐIỀU TRA NĂM 2011..................45  
2.3.1. Lao động..............................................................................................................45  
2.3.2. Diện tích đất đai...................................................................................................47  
2.3.3. Tư liệu sản xuất của nhóm hộ điềa ................................................................48  
2.4. HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HỒ TIÊU CỦA NHÓM HỘ ĐIỀU TRA......................49  
2.4.1. Quy mô diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu của các nhóm hộ điều tra năm  
2011 ...........................................................................................................................49  
2.4.2. Chi phí sản xuiêu của nhóm hộ điều tra ....................................................51  
2.4.3. Kết quả và hiệu quả kinh tế từ sản xuất hồ tiêu của nhóm hộ điều tra năm 2011 ......57  
2.4.3.1. Đánh giá hu quả kinh tế của cây hồ tiêu trên một ha đối với từng nhóm hộ  
điều tra thông qua các chỉ tiêu GO, IC, VA ..................................................................58  
2.4.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây hồ tiêu trên một ha thông qua các chỉ tiêu  
dài hạn NPV, IRR, B/C .................................................................................................59  
2.4.4. Thị trường tiêu thụ hồ tiêu trên địa bàn...............................................................60  
2.5 MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN  
XUẤT HỒ TIÊU CỦA NHÓM HỘ ĐIỀU TRA..........................................................62  
2.5.1. Ảnh hưởng của quy mô diện tích đất trồng hồ tiêu.............................................62  
2.5.2. Ảnh hưởng của chi phí trung gian.......................................................................64  
ii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN  
XUẤT HỒ TIÊU CỦA NHÓM HỘ ĐIỀU TRA ......................................................66  
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU TRONG THỜI GIAN TỚI .................66  
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HỒ TIÊU...................66  
3.2.1. Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất................................................................66  
3.2.2. Giải pháp về kỹ thuật...........................................................................................67  
3.2.3. Giải pháp về tưới tiêu ..........................................................................................67  
3.2.4. Giải pháp về nhân lực..........................................................................................68  
3.2.5. Giải pháp về vốn.................................................................................................69  
3.2.6. Giải pháp về thị trường tiêu thụ...........................................................................69  
3.2.7. Một số giải pháp khác..........................................................................................70  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................71  
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................71  
2. KIẾN NGHỊ...............................................................................................................72  
2.1. Về phía nhà nước....................................................................................................72  
2.2. Về phía chính quyền địa phương xường Thủy ................................................73  
2.3. Đối với hộ sản xuất hồ tiêu.....................................................................................73  
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................75  
iii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU  
WTO  
Tổ chức thương mại thế giới  
Bảo vệ thực vật  
Đại học nông nghiệp  
Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên  
Khoa học kỹ thuật  
Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc  
Hợp tác xã  
BVTV  
ĐHNN  
KHKTNLNTN  
KHKT  
FAO  
HTX  
DNTN  
TNHH  
VLXD  
CN – TTCN –XD  
TH  
Doanh nghiệp tư nhân  
Trách nhiệm hữu hạn  
Vật liệu xây dựng  
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng  
Tiểu học  
THCS  
THPT  
MN  
Trung học cơ sở  
Trung học phổ thông  
Mầm non  
HĐND  
UBND  
TLSX  
HC  
Hội đồng nhân dân  
Ủy ban nhân dân  
Tư liệu sản ất  
Hộ chuyên  
HK  
Hộ kiêm  
BQC  
Bình quân chung  
KHTSCĐ  
PVS  
Khấu hao tài sản cố định  
Pân vi sinh  
LĐGĐ  
TSCĐ  
Lao động gia đình  
Tài sản cố định  
iv  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI  
1 sào = 500m2  
1ha = 10.000m2  
v
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 1: Cơ cấu các thị trường nhập khẩu hồ tiêu Việt Nam 2008 - 2009 – 2010 ............... 23  
Sơ đồ 1: Chuỗi cung sản phẩm hồ tiêu của xã Trường Thủy................................................... 62  
vi  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 1: Diện tích sản lượng hồ tiêu một số nước trên thế giới 3 năm 2008 – 2010.....20  
Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu Việt Nam từ 2001 – 2010..................22  
Bảng 3: Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam từ 2001 – 2010..........23  
Bảng 4: Tình hình sản xuất hồ tiêu ở tỉnh Quảng Bình 3 năm 2008 – 2010.................24  
Bảng 5: Tình hình sản xuất hồ tiêu ở huyện Lệ Thủy qua 4 năm 2008 – 2011 ............25  
Bảng 6: Quy mô dân số và nguồn lao động xã Trường Thủy 3 năm 2008 – 2010 .......31  
Bảng 7: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Vĩnh Giang 3 năm 2008 - 2010 ................35  
Bảng 8: Phân bố diện tích cây hồ tiêu trên địa bàn xã Trường Thủy  
qua 3 năm 2009 – 2011 .................................................................................................41  
Bảng 9: Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu của  
xã Trường Thủy qua 3 năm 2009 – 2011 ......................................................................44  
Bảng 10: Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra năm 2011...............46  
Bảng 11: Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra năm 2011 ..........................48  
Bảng 12: Tình hình trang bị tư liệu sản xất của nhóm hộ điều tra năm 2011 .............49  
Bảng 13: Quy mô diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu của  
nhóm hộ điều tra năm 2011..........................................................................................50  
Bảng 14: Chi phí kiến thiết cbản cho một ha hồ tiêu .................................................52  
Bảng 15: Chi phí thinh doanh cho một ha hồ tiêu........................................ 54-55  
Bảng 16: Chi phí sản xuất cho 1 ha hồ tiêu năm mùa niên vụ 2010 – 2011.................57  
Bảng 17: Kết qvà hiệu quả kinh tế của cây hồ tiêu bình quân trên một ha của  
nhóm hộ điều tra năm 2011...........................................................................................58  
Bảng 1iệu quả kinh tế của cây hồ tiêu thông qua các chỉ tiêu dài hạn...................60  
Bảng 19: Thị trường tiêu thụ hồ tiêu của các hộ điều tra năm 2011 ............................61  
Bảng 20: Ảnh hưởng quy mô đất trồng hồ tiêu đến kết quả và  
hiệu quả sản xuất hồ tiêu của nhóm hộ điều tra ............................................................63  
Bảng 21: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu  
của nhóm hộ điều tra .....................................................................................................64  
vii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU  
Mục tiêu nghiên cứu:  
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế, đánh giá đúng kết quả và  
hiệu quả sản xuất hồ tiêu, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến nó, trên  
cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu trên địa  
bàn xã Trường Thủy nói riêng và huyện Lệ Thủy nói chung.  
Dữ liệu nghiên cứu  
- Các báo cáo hằng năm của UBND xã Trường Thủy  
- Niên giám thống kê  
- Các dữ liệu thu thập được trong quá trình điều tra phỏng vấn trực tiếp  
các hộ nông dân  
- Sách, báo và các tài liệu có liên quan khác  
Phương pháp sử dụng nghiên cứu  
- Phương pháp điều tra thống kê  
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin  
- Phương pháp phân tích thống k
- Phương pháp so sánh  
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo  
- Một số phương pháp hác  
Các kếđạt được  
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu của hai nhóm hộ  
chuyên và hkiêm; xác định được một số nguyên nhân khiến năng suất  
hồ tiêu giảm sút.  
- Đề ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hồ  
tiêu trên địa bàn trong thời gian tới.  
viii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nước ta đã có bước phát triển  
khá toàn diện và to lớn. Nông nghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất  
theo chiều sâu, đời sống vật chất, tinh thần nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thô
thay đổi theo chiều hướng lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế – xã hội, góp phần quan  
trọng vào sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững. Tuy nhiên,  
thực tiễn cho thấy nông nghiệp, nông dân, nông thôn đang đứng trước những khó  
khăn, thách thức rất lớn. Ngày 07/11/2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên  
thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Đây là một sự kiện quan trọng có ý  
nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế của nước ta, đặt ra cho nước ta nhiều cơ hội  
nhưng đồng thời cũng không ít thách thức, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp. Vì  
vậy, xác định đúng đường đi cho nền nông nghiệp nước ta có ý nghĩa rất to lớn.  
Xuất khẩu nông sản được xác định là một trong những tiềm năng và thế mạnh  
giúp phát triển nền nông nghiệp nước ta với nhiều mặt hàng từ lâu đã có chỗ đứng trên  
thị trường thế giới như gạo, cà phê, ca, hồ tiêu…Trong đó, xuất khẩu hồ tiêu của  
nước ta luôn chiếm vị trí số 1 trên thị trường thế giới, có mặt tại gần 80 nước và vùng  
lãnh thổ trên thế giới. Việt Nam tiếp tục giữ vững kỷ lục là quốc gia sản xuất và xuất  
khẩu hồ tiêu số một tn thgiới. Vị thế quốc gia Hồ tiêu Việt Nam đã được khẳng  
định trên trường quốc
Theo Tổng cục Thống kê, diện tích trồng hồ tiêu cả nước năm 2009 là 500,40  
nghìn ha. Năm 20là 510,30 nghìn ha và năm 2011 là 520,00 nghìn ha. Theo đó sản  
lượng là 107,986 tấn, 110,000 tấn và 100,000 tấn. Sản lượng hồ tiêu Việt Nam năm  
2009 chiếm 35%, năm 2010 chiếm 35% và năm 2011 chiếm 36% sản lượng hồ tiêu  
của thế giới. Năng suất thu hoạch bình quân là 24,46 tạ/ha. Nhiều vườn hồ tiêu già cỗi  
sau nhiều năm khai thác và tiêu bị nhiễm bệnh chết làm giảm diện tích, tuy nhiên do  
giá tiêu tăng liên tục mấy năm qua nên diện tích canh tác vẫn ổn định ở mức 50,000  
ha. Do điều kiện tự nhiên, trình độ tập quán canh tác và khả năng đầu tư khác nhau dẫn  
đến năng suất, sản lượng khác nhau và khá chênh lệch giữa các vùng trồng tiêu ở nước ta.  
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN  
1
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
Trường Thủy là một xã nằm ở phía Tây của huyện Lệ Thủy có lợi thế phát triển  
nhiều cây công nghiệp dài ngày có hiệu quả kinh tế cao như cao su, chè, hồ tiêu…  
trong đó cây hồ tiêu là một trong số những cây “mũi nhọn chiến lược”, cây xóa đói  
giảm nghèo, cây làm giàu của nhiều nông dân đồng thời đóng vai trò quan trọng trong  
sự phát triển kinh tế của xã.  
Tuy nhiên, do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, xu hướng các hiện tượng  
thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt xảy ra ngày càng thường xuyên hơn, tình trạng  
dịch bệnh gây hại tiêu cũng ngày càng khó lường. Hơn nữa, việc sử dụng các yếu tố  
đầu vào phân bón, lao động, vôi thuốc BVTV… còn chưa ổn định, chất lượng chưa  
đảm bảo, quy trình kỹ thuật còn thụ động bảo thủ theo kiểu truyền thống, việc áp dụng  
tiến bộ khoa học kỹ thuật còn lúng túng. Chính điều này làm cho hoạt động sản xuất  
hồ tiêu của người dân địa phương xã Trường Thủy chưa tương xứng với tiềm năng  
trên địa bàn, với đồng vốn bỏ ra. Xuất phát từ thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Đánh giá  
hiệu quả kinh tế sản xuất cây hồ tiêu trên địa bàn xã Trường Thủy, huyện Lệ  
Thủy, tỉnh Quảng Bình” làm khóa luận tốt nghiệp.  
2. Mục đích nghiên cứu đề tài  
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cây hồ tiêu  
trong điều kiện nước ta nói chung và khu vực Miền Trung nói riêng.  
- Đánh giá đúng thực tng sản xuất hồ tiêu hiện nay của xã, từ đó so sánh hiệu  
quả kinh tế giữa các hình thức sản xuất hồ tiêu khác nhau trong địa bàn xã nhằm  
phát hiện những mặt tích cực và những những tồn tại kìm hãm sự phát triển sản xuất  
hồ tiêu của vùng.  
- Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất, sản lượng  
hồ tiêu của địa phương.  
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cây hồ tiêu trên địa  
bàn xã.  
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài  
Để thực hiện khóa luận này tôi đã sử dụng các phương pháp cơ bản sau:  
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình sản xuất hồ tiêu của  
xã Trường Thủy.  
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN  
2
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
- Phương pháp tổng hợp, so sánh về một số chỉ tiêu kết quả và hiệu quả giữa hai  
nhóm hộ sản xuất hồ tiêu của xã.  
- Phương pháp phân tích kinh tế.  
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.  
- Một số phương pháp khác.  
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài  
Không gian nghiên cứu  
- Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn xã Trường Thủy - Huyện Lệ Thủy -  
Tỉnh Quảng Bình.  
Thời gian nghiên cứu:  
- Điều tra tình hình chung của địa bàn nghiên cứu (xét trong năm 2009 - 2011).  
- Tiến hành điều tra các hộ trồng tiêu trên địa bàn xã Trường Thủy - Lệ Thủy -  
Quảng Bình năm 2011.  
Nội dung nghiên cứu:  
- Tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất cây hồ tiêu trên địa bàn xã Trường  
Thủy. Đánh giá kết quả và hiệu quả kicủa các hộ trồng cây hồ tiêu trong thời kỳ  
kinh doanh tại địa bàn nghiên cứu.  
Do điều kiện thời gian còn nhiều hạn chế, trình độ lý luận và kiến thức thực tế  
chưa tốt nên việc thựiện hóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót và chưa  
đáp ứng cao về nội dKính mong quý thầy cô cùng bạn đọc bổ sung và góp ý để  
khóa luận được oàn thiện hơn.  
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN  
3
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Chương I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1.1. Cơ sở lý luận  
1.1.1.1. Khái niệm, bản chất, ý nghĩa của hiệu quả kinh tế  
Khái niệm hiệu quả kinh tế:  
Hiệu quả: Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thì hiệu quả là một đại lượng  
so sánh với thành quả và chi phí thời gian, tài nguyên bỏ ra để đạt được hiệu quả đó  
xem cao hay là thấp. Kết quả là cái mà chúng ta thu được, đạt được, là kết quả của quá  
trình lao động.  
Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là  
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật  
lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định. Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng  
hoạt động kinh tế.  
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều phải tập  
hợp các phương tiện vật chất cũng nhon người và thực hiện sự kết hợp giữa lao  
động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp.  
Trong nền kinh tế thị trường, các nhà sản xuất vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận sẽ  
phải tìm kiếm các ngulực ó chi phí thấp nhất có thể để đạt được hiệu quả kinh tế.  
Vì vậy, hiệu quả kinlà mối quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất, nhà kinh  
doanh và cũng là mối quan tâm của toàn xã hội.  
Đề cập tới vấđề này có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hiệu quả kinh tế.  
Tho quan điểm của kinh tế học vi mô: Hiệu quả kinh tế là tất cả những quyết  
định sản xuất cái gì nằm trên đường năng lực sản xuất là có hiệu quả vì nó tận dụng  
hết nguồn lực. Số lượng hàng hóa đạt được trên đường giới hạn của năng lực sản xuất  
càng lớn càng có hiệu quả cao. Sự thoả mãn tối đa về mặt hàng, chất lượng, số lượng  
hàng hoá theo nhu cầu của thị trường trong giới hạn của đường năng lực sản xuất cho  
ta đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Và cuối cùng là kết quả trên một đơn vị chi phí  
càng lớn hoặc chi phí trên một đơn vị kết quả càng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng cao.  
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN  
4
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
Theo GS Paul A. Samuelson: “Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí hoặc sử dụng  
các nguồn lực một cách tiết kiệm để thoả mãn các nhu cầu và mong muốn của con  
người”.  
Theo TS Nguyễn Tiến Mạnh: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù khách quan  
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã được xác định”.  
Theo GS-TS Ngô Đình Giao: “Hiệu quả kinh tế là tổ chức cao nhất của sự lựa  
chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà  
nước”.  
Thực tế cho thấy các loại hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong  
tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật và từ khái niệm về hiệu quả kinh tế đã khẳng định  
bản chất của hiệu quả kinh tế là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động, phản ánh  
trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn, trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ, trình  
độ quản lý) để đạt được kết quả mà người sản xuất mong muốn. Và so sánh kết quả đạt  
được với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả từ đó sẽ cho biết hiệu quả của quá trình  
sản xuất kinh doanh.  
Bản chất của hiệu quả kinh t
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm  
lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối liên hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế  
gắn với hai quy luật tương ứg của nền sản xuất xã hội là quy luật năng suất lao động  
và quy luật tiết kiệm ian.  
Hiệu quả kinh tế biểu hiện qua những so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với  
chi phí kinh tế bỏ để được kết quả đó, quan hệ so sánh ở đây là quan hệ so sánh  
tương đố. Quan hệ so sánh tuyệt đối chỉ có ý nghĩa trong phạm vi hạn chế.  
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được đánh giá thông qua một hoặc một số  
chỉ tiêu hiệu quả nhất định. Về phần mình, những chỉ tiêu hiệu quả này phụ thuộc chặt  
chẽ vào mục tiêu hoạt động của chủ thể hiệu quả. Bởi vậy, phân tích hiệu quả của các  
phương án cần xác định rõ chiến lược phát triển cũng như mục tiêu của mỗi chủ thể  
trong từng giai đoạn phát triển.  
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN  
5
Khóa luận tốt nghiệp  
Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh  
chất lượng hoạt động kinh tế, là thước đo của trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh  
của các doanh nghiệp.  
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triể
kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác nguồn lực và trình độ chi phí các  
nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.  
Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu  
tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng, phát triển kinh tế xã hội ói chung. Để đạt  
được mục tiêu đó cần tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có, thúc đẩy nhanh tiến  
độ khoa học và công nghệ, tiến nhanh vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển  
kinh tế với tốc độ nhanh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.  
1.1.1.2. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất hồ tiêu  
Giá trị kinh tế:  
Tiêu là một loại gia vị đắt giá, có giá trị thương mại và xuất khẩu cao. Ngày xưa  
tiêu được sử dụng để làm lễ vật triều cvà bồi thường chiến tranh. Ngày nay là một  
mặt hàng thương mại quan trọng trên thị trường quốc tế. Trong suốt thế kỷ XIII, sự  
tăng trưởng kinh tế của Viên và Genoa cổ xưa một phần lớn là do việc buôn bán gia vị.  
Trong một thời gian dsuốt hế kỷ XV để giành được độc quyền việc buôn bán gia vị  
người Bồ Đào Nha đếm lĩnh toàn bộ con đường thủy vận buôn bán Đông – Tây  
và sau đó là người Hà Lan. Vào đầu thế kỷ thứ XIX người Anh đã tổ chức trồng tiêu  
tại Malaysia mà yếu được thực hiện bởi người Trung Quốc và sau đó là tại  
Sarawat. Tại đó, tiêu thường được trồng kết hợp với Gambier (Uncaria gambir Hunt.  
Roxb). Tiêu đã được mang đến hầu hết các nước nhiệt đới. Những nhà sản xuất tiêu  
chủ yếu là Ấn Độ, Indonesia và Sarawat mà nay thuộc Malaysia, hằng năm sản xuất  
trên 20. 000 tấn trong khoảng đầu thế kỷ XX. Trong những năm của thập niên 70,  
Brazil xuất hiện như là một nước đầy tiềm năng với sản lượng bình quân 10. 000 tấn  
mỗi năm. Những nước khác có sản lượng ít hơn như Srilanka, Campuchia, Việt Nam  
và Singapore lại là trung tâm buôn bán tiêu quan trọng hiện nay của thế giới. Hiện nay  
nhờ sự phát triển của nghành công nghiệp chế biến đồ hộp sản phẩm hạt tiêu trở nên  
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
có một giá trị khá ổn định. Giá hồ tiêu thường ở mức cao so với nhiều loại nông sản  
khác cùng khối lượng, ngay cả khi giá hồ tiêu xuống thấp nhất. Sự giao động của thị  
trường thường liên quan đến tình hình dịch bệnh khó kiểm soát và việc mở rộng diện  
tích trồng tiêu nhanh chóng trên thế giới.  
Giá trị dinh dưỡng và công dụng  
Tiêu được sử dụng nhiều và thường xuyên hơn những sản phẩm gia vị khác. Nó  
được dùng một cách rộng rãi nhất như là một loại gia vị, hương thơm và vị cay hòa  
quyện tuyệt vời trong một món ăn khai vị cay nóng và thơm ngon. Thành phần hóa  
học của nó như sau: Hạt tiêu thương phẩm có chứa 12 – 14% nước à 86 – 88% chất  
khô.các chất khô trong hạt tiêu gồm có:  
+ Ở tiêu đen: 95,49% là chất hữu cơ; 4,19% là chất khoáng.  
+ Ở tiêu trắng: 98,38% là chất hữu cơ; 1,62% là chất khoáng.  
Tiêu có tác dụng kích thích những hoạt động của cơ quan tiêu hóa tiết ra nhiều  
nước bọt và dịch vị hơn. Tiêu được dùng nhiều trong công việc bếp núc, nó được trộn  
trong thịt, hoặc tiêu được dùng trong xúp, cá, nước chấm, dưa muối, nước sốt cà chua  
hay nấm...Tiêu được dùng trong y học điều chế các loại thuốc để điều trị một số  
bệnh.  
1.1.1.3. Nguồn gốc, phân loại và một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây  
hồ tiêu  
Nguồn gốc:  
Cây hồ tiêu có tên khoa học là Piper Nigrum L. Tiêu Piper Nigrum là một trong  
những loài cây gia cổ nhất và quan trọng nhất. Piper Nigrum có nguồn gốc từ vùng  
Tây Ghas tại Ấn Độ nơi mà nó chỉ là cây hoang dại trong những vùng đồi của vùng  
Atxam và Bắc Burma nhưng cũng có thể là nó phát triển một cách tự nhiên đến vùng  
này từ bờ biển Malaba. Người Hy Lạp gọi là Piperi, các nước nói tiếng Latin gọi là  
Piper và người Anh gọi là Pepper.  
Tiêu là sản phẩm được ưa thích tại Ấn Độ từ thời xa xưa và là loại gia vị đưa đến  
châu Âu trong thời Hy Lạp và Rome cổ. Tiêu Piper Nigrum hiện nay đã được phát  
triển rộng khắp trong các vùng nhiệt đới. Từ bờ biển Malaba thuộc Ấn Độ, tiêu đã  
được vận chuyển qua những con đường mòn trên lục địa cũng như trên biển bằng  
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
những con tàu được xây dựng bởi Rome và Ấn Độ đã giúp cho việc buôn bán thứ gia  
vị này trở nên thuận lợi và độc quyền.  
Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển  
Hồ tiêu là cây công nghiệp dài ngày, có thời gian cho quả trung bình từ 15 - 25  
năm. Nếu được chăm sóc tốt thời gian cho quả có thể kéo dài 25 - 30 năm, tuổi th
trung bình trên dưới 30 năm. Hồ tiêu thuộc loại dây leo, do do đó trong kỹ thuật trồng  
trọt việc chuẩn bị trụ cho hồ tiêu leo bám là một trong những khâu quan trọng trong kỹ  
thuật canh tác. Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng và phát triển có thể chia cây hồ tiêu ra  
là 4 giai đoạn. Mỗi giai đoạn sinh trưởng, cây hồ tiêu có một nhu ầu riêng về điều  
kiện ngoại cảnh, kỹ thuật canh tác, đó là cơ sở để chúng ta tác động vào trong quá  
trình chăm sóc.  
- Thời kỳ sinh trưởng: Được tính từ khi trồng đến khi bắt đầu ra quả. Trong thời  
kỳ này phần trên và phần dưới mặt đất đều sinh trưởng rất nhanh. Cây tăng trưởng  
nhanh về chiều cao, số nhánh, thân mới và hình thành tán. Thời kỳ này dài hay ngắn  
còn tùy thuộc vào giống, thời tiết khí hậu, phương pháp tạo hình tỉa cành. Các giống  
tiêu lá to thường lâu cho quả hơn nhữnống tiêu lá nhỏ. Cành hom là cành lươn sẽ  
lâu cho quả hơn hom là cành tược hay cành quả. Biện pháp đôn dây bấm ngọn có thể  
thúc đẩy nhanh khả năng ra hoa sớm của cây tiêu trồng bằng dây lươn. Đối với tiêu  
trồng bằng phương pháp vô nh (hom) thời kỳ này khoảng từ 2 - 4 năm, trồng bằng  
hạt là 5 năm.  
Trong thời kỳ này cần tăng cường chăm sóc tạo điều kiện tốt cho hệ rễ phát triển  
để làm cơ sở xúc tn sự tăng trưởng của toàn bộ cây. Đồng thời chú ý giải quyết cây  
trụ (choá) và ngắt ngọn kịp thời, tỉa cành để nhanh chóng hình thành tán và ra hoa kết  
quả sớm.  
- Thời kỳ sinh trưởng phát triển quả: Thời kỳ này kéo dài từ khi bắt đầu ra hoa  
kết quả cho tới trước thời kỳ sản lượng cao nói chung kéo dài khoảng 1-2 năm. Thời  
gian dài ngắn khác nhau tuỳ theo giống. Giống lá to thời gian sinh trưởng ngắn hơn  
giống lá nhỏ. Trong thời kỳ này cả hai phần trên mặt đất và dưới mặt đất vẫn đang  
phát triển mạnh, đồng thời cây vẫn ra hoa kết quả, tán cây không ngừng phát triển về  
bề rộng. Cần chú ý cung cấp nước phân kịp thời điều tiết giữa sinh trưởng và sản  
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
lượng sao cho cành và thân vẫn tiếp tục sinh trưởng để hình thành số lượng cành quả  
được nhiều hơn làm cơ sở cho giai đoạn sản lượng cao.  
- Thời kỳ sản lượng cao: Là lúc cây ra hoa kết quả nhiều và cho sản lượng cao  
nhất trong chu trình sống của cây tiêu. Đặc điểm của thời kỳ này là sinh trưởng dinh  
dưỡng giảm, sinh trưởng sinh thực chiếm ưu thế. Đỉnh ngọn các cành chết khô từng  
phần, tán cây ở thế ổn định về sinh trưởng đồng thời sản sinh một lượng lớn các loại  
cành quả cấp ba và bốn và sản lượng lúc này đạt cao nhất. Thời kỳ này nếu quản lý  
chăm sóc không tốt, rất dễ làm cho cây chóng suy yếu, có thể sinh ra hiện tượng ra quả  
cách năm. Do vậy nước và phân cần được cung cấp đầy đủ, chú ý ct tỉa hợp lý giữa  
sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực, xúc tiến cho cành nhánh phát triển  
một lượng nhất định để có cơ sở kéo dài thời kỳ sản lượng cao và ổn định.  
- Thời kỳ già cỗi: Bắt đầu từ khi cây biểu hiện giảm sản lượng cho đến khi cây  
hết khả năng cho quả. Thời gian đầu, cành và một số bộ phận rễ khô chết dần, số cành  
quả bị chết khô tăng lên, cành tăm xuất hiện nhiều. Thời kỳ này dài hay ngắn tuỳ thuộc  
vào giống và chăm sóc.  
Nước và phân bón cần cung cấp đủ, cắt tỉa kịp thời những cành khô có thể  
chọn để giữ lại một số thân mới và vun gốc. Nếu chăm sóc tốt thời kỳ này có thể kéo  
dài 7 - 8 năm.  
Hồ tiêu là một loại cây ất dễ bị sâu bệnh, do đó quá trình xử lý sâu bệnh hại hồ  
tiêu cần phải thực hiường xuyên trong suốt thời kỳ sinh trưởng và phát triển của  
cây. Các loại bệnh mà hồ tiêu thường gặp phải là bệnh thối rễ, bệnh vàng lá (bệnh chết  
chậm), bệnh do nấPhytophthora, bệnh khảm lá và xoăn lá, bệnh thán thư, bệnh đen  
lá, bệnh đốm lá, và các bệnh khác do rệp sáp, bọ xít và sâu đục thân gây ra. Do vậy,  
trong quá trình sản xuất cần chú ý công tác phòng bệnh cho hồ tiêu cũng như phát hiện  
và xử lý kịp thời khi có dấu hiện bị bệnh, tránh bệnh lây lan phát triển thành dịch trên  
quy mô lớn.  
1.1.1.4. Vị trí, vai trò của cây hồ tiêu đối với xu hướng phát triển kinh tế hộ  
Kinh tế hộ nông dân chiếm một vị trí và tiềm năng phát triển lớn trong nền kinh  
tế quốc dân. Cùng với sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế khác, kinh tế hộ nông  
dân ngày càng khẳng định vị trí, vai trò của mình. Nó không những giải quyết vấn đề  
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN  
9
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
tự cung tự cấp mà xu hướng phát triển hàng hóa càng trở nên rõ rệt và rộng rãi. Sự tồn  
tại và phát triển của kinh tế hộ gia đình trong nông nghiệp- nông thôn là điều hết sức  
cần thiết do nó đáp ứng được nhu cầu phát triển của lực lượng sản xuất, góp phần khai  
thác triệt để và có hiệu quả tiềm năng về lao động, đất đai và khả năng tiền vốn,  
nghành nghề của từng hộ dân.  
Kinh tế hộ gia đình ở nông thôn cung cấp một lượng lớn về lương thực, các loại  
thực phẩm, hàng xuất khẩu và mang lại nguồn thu lớn cho người nông dân. Sỡ dĩ kinh  
tế hộ có hiệu quả cao như vậy là vì nó gắn kết được giữa trách nhiệm và quyền lợi, do  
vậy để phát triển kinh tế hộ gia đình chúng ta phải có quan niệm đúnhơn và coi kinh  
tế hộ là một khu vực kinh tế của nền kinh tế quốc dân: kinh tế Nhà nước, kinh tế tập  
thể và kinh tế hộ gia đình. Việc phát triển kinh tế hộ gia đình nhằm khai thác và sử  
dụng hợp lý lực lượng lao động trong nông nghiệp, góp phần to lớn trong việc sản xuất  
hàng hóa có giá trị cao nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân, tạo điều  
kiện cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật, giải phóng lực lượng sản xuất, tạo thêm  
nhiều việc làm góp phần phân công lao động mới ở nông thôn. Kinh tế hộ đang phát  
triển mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàna. Đây là xu thế khách quan trong bối cảnh  
hội nhập đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông sản hàng hóa. Đối với cây hồ tiêu, đây là  
một mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao và nhu cầu thị trường tương đối ổn định. Trong  
những năm qua, giá trị xuất hẩu sản phẩm hồ tiêu đóng góp không nhỏ trong cơ cấu  
giá trị xuất khẩu các àng nông sản Việt Nam. Điều này đã làm cho đời sống các  
hộ nông dân dần đi vào ổn định và phát triển, không ít gia đình giàu lên nhờ cây hồ  
tiêu. Trồng hồ tiêu y tốn nhiều vốn nhưng lại là cây mau thu lại vốn nếu được trồng  
và chăm óc đúng kỹ thuật. Những vùng cây hồ tiêu đóng vai trò chủ lực, thu nhập chủ  
yếu của các hộ gia đình vẫn là từ cây hồ tiêu. Khi giá hồ tiêu tăng, năng suất cao thì  
mang lại thu nhập cao, ngược lại khi giá thấp và mất mùa thì ảnh hưởng rất lớn đến  
đời sống của người dân. Đặc điểm của cây hồ tiêu là “năm được năm mất”, điều này  
một phần là do điều kiện tự nhiên, một phần khác là do điều kiện chăm sóc không đầy  
đủ. Do vậy có thể nói đời sống của người trồng hồ tiêu cũng “thăng – trầm” theo cây  
hồ tiêu. Để cây hồ tiêu mang lại thu nhập ổn định thì người dân cần có sự đầu tư thâm  
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN  
10  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
canh đúng mức và chăm sóc đúng kỹ thuật để tạo được vườn hồ tiêu đông đặc, năng  
suất cao và tăng chất lượng sản phẩm.  
1.1.1.5. Tác động của cây hồ tiêu đối với môi trường sinh thái  
Hiện nay ô nhiễm môi trường đang là vấn đề nhức nhối của toàn thế giới. Ở Việt  
Nam, tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, nhất là ở các khu đô thị lớn.  
Diện tích đất trồng đồi núi trọc ngày càng nhiều, đất đai ngày càng suy thoái nghiêm  
trọng. Trong khi đó đời sống người dân còn rất thấp, số người làm nông nghiệp lại cao,  
chiếm trên 70%. Bởi vậy, phát triển cây hồ tiêu vừa tạo ra giá trị kinh tế vừa tạo giá trị  
về mặt xã hội, đặc biệt là đối với môi trường sinh thái. Cây hồ tiêu tường được trồng  
trên vùng đất đỏ bazan, phân bố ở các vùng trung du, gò đồi, do đó có ý nghĩa rất lớn  
về môi trường sinh thái. Khi trồng cây hồ tiêu, cần phải có một trụ làm nơi cho tiêu leo  
bám như mít, mớc, vông… Chính những cây này có tác dụng che phủ và bảo vệ môi  
trường rất lớn, nhất là trong việc giữ đất, giữ nước và điều hòa không khí.  
Về mặt môi trường, cây hồ tiêu có tác dụng:  
- Cân bằng môi trường sinh thái, tăng mật độ che phủ  
- Giảm xói mòn, giảm cường độ , giảm cường độ thoát hơi nước ở thực vật  
và mặt đất.  
- Chống tác động tàn phá của gió mạnh, tăng tính ổn định cho hệ sinh thái nông  
nghiệp, chống sâu bệnh tràn n,…  
1.1.1.6. Các nhân tố hưởng đến sự phát triển của sản xuất cây hồ tiêu  
Điều kiện tự nhiên  
- Địa hình: Chồ tiêu thích hợp ở những nơi có đại thế cao ráo để tránh ngập  
úng trong mùa mưa.  
- Đất đai: Đất đai là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của sản  
xuất hồ tiêu, bởi vì nếu được trồng trên loại đất thích hợp thì hồ tiêu sẽ cho năng suất  
cao. Tuy nhiên, đất lý tưởng nhất để trồng hồ tiêu là đất nâu đỏ, đất đỏ bazan có tầng  
canh tác dày trên 50cm, tơi xốp, nhiều mùn, nhiều chất hữu cơ và giàu chất dinh  
dưỡng, đất có khả năng giữ nước cao và thoát nước tốt, không bị ngập úng trong mùa  
mưa lũ và nhiễm mặn trong mùa nắng, có độ pH 5,5 -7. Tránh trồng hồ tiêu ở những  
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN  
11  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn  
vùng đất cát khô, sét nặng hoặc quá nặng, đất phèn, không có điều kiện thoát nước, đất  
bị nhiễm mặn.  
- Nhiệt độ: Ở nước ta, từ vĩ tuyến 17 trở vào có khí hậu khá thích hợp cho cây hồ  
tiêu vì ít khi có nhiệt độ dưới 150C kéo dài. Ở nhiệt độ 150C cây hồ tiêu không phát  
triển được. Hồ tiêu thích nhiệt độ bình quân trong vòng 25 - 300C, nhiệt độ trên 400C  
không thích hợp cho hồ tiêu. Nhiệt độ thấp ảnh hưởng lớn đến tốc độ sinh trưởng của  
cây tiêu. Tuỳ theo mức độ nhiệt thấp khác nhau và thời gian chịu nhiệt độ ấy mà  
những thiệt hại sẽ khác nhau. Ở mức nhiệt 150C kéo dài cây tiêu sẽ ngưng sinh trưởng.  
Dưới 100C kéo dài trong 5 ngày hoặc dưới 60C kéo dài trong 3 ngày cây tiêu bắt đầu bị  
hại, tại các lá ngọn bị thâm đen, héo và rụng dần, các đốt non cũng bị hại nếu bị sương  
giá và có thể gây chết và rụng đốt. Nhiệt độ quá cao cũng không có lợi cho sinh trưởng  
của cây tiêu. Kết quả một thí nghiệm của Trung Quốc cho thấy ở nhiệt độ 390C lá non  
của cây non thường bị hại. Trong điều kiện không tủ gốc của mùa hè, nhiệt độ mặt đất  
có thể lên đến 52,50C vì thế thân cành cây non cũng bị cháy khô. Tại những độ tuổi  
khác nha u tiêu cũng thường có phản ứng khác nhau với nhiệt độ. Cây còn non thường  
nhạy cảm hơn đối với những điều kiệiệt độ bất thường (cao quá hay thấp quá).  
Làm giàn che là biện pháp tốt không những để giảm cường độ ánh sáng mà còn giảm  
được sự gia tăng của nhiệt độ vào ban ngày hoặc cây choái sống cũng là một cách tốt  
trong mục đích trên.  
- Lượng mưa: Tớc ta, nhiều vùng trồng tiêu nổi tiếng năng suất cao và chất  
lượng tốt nhưng lại có chế độ mưa và lượng mưa khá khác nhau. Theo bộ môn cây  
công nghiệp ĐHNHà Nội (1967), nếu mưa tập Trung với một lượng lớn 300mm  
trong tháng 5 và 6 hoặc mưa trên 500 mm kéo dài trong ba tháng có thể gây bất lợi  
trong sinh trưởng của cây tiêu. Theo Phan Quốc Sũng (2000) và Phan Hữu Trinh et al,  
(1987) để cây tiêu sinh trưởng tốt cho năng suất cao thì cần lượng nước đầy đủ quanh  
năm. Tuy nhiên, trong giai đoạn phân hoá mầm hoa nó yêu cầu có tiểu hạn để có thể ra  
hoa sai và tập trung. Trong thời kỳ tiêu chín nó cũng cần một mùa khô ít gay gắt và  
không kéo dài. Ẩm độ không khí trong vườn tiêu luôn giữ ở 75 - 90% sẽ thuận lợi cho  
tiêu sinh trưởng phát triển, đặc biệt vào thời kỳ hoa nở cây tiêu cần ẩm độ không khí  
cao để kéo dài thời gian thụ phấn.  
SVTH: Lê Thị Hồng Ngân _ K42A KTNN  
12  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 91 trang yennguyen 17760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây hồ tiêu trên địa bàn xã Trường Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_san_xuat_cay_ho_tieu_tre.pdf