Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông dân trên địa bàn xã Việt Thống – Huyện Quế Võ – Tỉnh Bắc Ninh

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu  
là trung thực dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS.Nguyễn Mậu Dũng và chưa  
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài nghiên  
cứu này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong đề tài đều được ghi rõ  
nguồn gốc.  
Hà nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Dung  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu,  
tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân.  
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến: Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ  
nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đặc biệt là thầy PGS.TS.Nguyễn  
Mậu Dũng đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và  
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.  
Tôi xin cảm ơn UBND xã Việt Thống và bà con nhân dân xã Việt  
Thống, xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tinh thần, tạo điều  
kiện để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.  
Do điều kiện về thời gian còn hạn chế và bản thân còn ít kinh nghiệm  
nên khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi kính  
mong nhận được sự đóng góp của thầy giáo, cô giáo và các bạn để nội dung  
nghiên cứu được hoàn thiện hơn.  
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của  
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.  
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Dung  
ii  
TÓM TẮT KHÓA LUẬN  
Khoai tây là loại cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ chứa tinh  
bột. Chúng là loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới và là loại cây trồng  
phổ biến thứ tư về mặt sản lượng tươi xếp sau lúa, lúa mì và ngô. Khoai tây  
có chứa rất nhiều các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể con  
người. Bên cạnh đó khoai tây còn là một loại cây trồng ít tốn kém công chăm  
sóc và thích hợp với nhiều loại khí hậu khác nhau. Chính vì vậy khoai tây đã  
trở thành một trong bốn cây lương thực chính của toàn thế giới. Tại Việt Nam  
sản xuất khoai tây phát triển mạnh nhất vào những năm 1979, 1980 sau đó  
giảm dần. Nhu cầu về khoai tây cũng như việc sản xuất loại cây này bắt đầu  
phát triển mạnh mẽ trở lại từ năm 1998. Đặc biệt là ở những vùng như Đồng  
bằng Sông Hồng và miền núi phía Bắc Việt Nam.  
Bắc Ninh cũng là một trong những tỉnh có diện tích trồng khoai tây lớn  
của khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Trong đó, Việt Thống là một trong  
những xã của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đã đưa khoai tây trở thành cây  
trồng sản xuất chính của vụ đông và sản xuất khoai tây góp phần nâng cao thu  
nhập, nâng cao mức sống cho các hộ nông dân trên địa bàn xã. Tuy nhiên, các  
hộ nông dân vẫn chưa xác định được việc sản xuất khoai tây có đem lại hiệu  
quả kinh tế hay không? hiệu quả kinh tế đạt được là cao hay thấp. Đây là cơ  
sở để các hộ nông dân thực hiện các biện pháp chăm sóc, kỹ thuật hợp lí, lựa  
chọn các giống cây trồng phù hợp với đặc điểm tự nhiên của địa phương góp  
phần nâng cao năng suất, sản lượng trong sản xuất khoai tây.  
Trước thực tế đó đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng, thấy rõ  
được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản  
xuất khoai tây trên địa bàn xã. Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh  
giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông dân  
trên địa bàn xã Việt Thống – huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh”.  
iii  
Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn gốc của cây khoai  
tây, vai trò, giá trị dinh dưỡng của cây khoai tây cũng như những biện pháp  
kỹ thuật trong trồng và chăm sóc cây khoai tây. Các khái niệm về hiệu quả  
kinh tế, bản chất, ý nghĩa, phân loại của hiệu quả kinh tế, các phương pháp  
xác định hiệu quả kinh tế cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả  
kinh tế trong sản xuất khoai tây.  
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu đề tài sử dụng phương pháp chọn  
hộ điều tra, tiến hành phỏng vấn 50 hộ nông dân trong 3 thôn của xã để tìm  
hiểu về tình hình sản xuất, năng suất, sản lượng cũng như mức chi phí mà các  
hộ nông dân bỏ ra trong quá trình sản xuất, đồng thời tìm hiểu thêm về những  
thuận lợi, khó khăn hay gặp phải trong quá trình sản xuất khoai tây vụ đông  
của các hộ nông dân trên địa bàn xã. Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý  
số liệu điều tra được dùng cho các tài liệu thứ cấp từ các phòng ban của xã, và  
các số liệu sơ cấp từ quá trình điều tra các hộ nông dân. Phương pháp phân  
tích số liệu bao gồm phương pháp phân tích thông kê mô tả và phương pháp  
phân tích so sánh, phương pháp chuyên gia dùng để phân tích tình hình sản  
xuất khoai tây của các hộ nông dân, đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất  
khoai tây của của các hộ nông dân, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu  
quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm  
nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của các hộ nông dân trên  
địa bàn xã.  
Khoảng 3 năm trở lại đây cây khoai tây bắt đầu được các hộ nông dân  
trong xã tích cực sản xuất. Với các lợi ích rất cao về giá trị ding dưỡng, giá  
bán khoai tây cao hơn so với các cây rau màu vụ đông khác, bên cạnh đó là sự  
hỗ trợ về tiền giống, tiền kali trong sản xuất từ hợp tác xã đối với các hộ nông  
dân trồng khoai tây. Cây khoai tây ngày càng được trồng phổ biến trên địa  
bàn xã, và là cây trồng vụ đông có diện tích sản xuất lớn nhất. Cụ thể năm  
2012 diện tích trồng khoai tây vụ đông của xã là 31 ha, đến năm 2014 tăng  
iv  
lên 62 ha tăng gấp đôi so với năm 2012. Sản lượng khoai tây của xã cũng  
ngày càng tăng như năm 2012 sản lượng toàn xã đạt 3348 tạ, đến năm 2014  
sản lượng tăng lên 7198,2 tạ (tăng 30,78% so với năm 2013 tương đương với  
5503,95 tạ). Mặc dù do diện tích khoai tây tăng lên kéo theo đó là sản lượng  
khoai tây qua các năm cũng tăng lên nhưng năng suất khoai tây lại có xu  
hướng giảm, năm 2013 năng suất khoai tây của xã đạt 121,5 tạ/ha, đến năm  
2014 giảm xuống 116,1 tạ/ha (giảm 4,44% so với năm 2013).  
Qua quá trình điều tra thu thập số liệu, có thể thấy rằng các hộ nông  
dân điều tra đa phần có kinh nghiệm trồng khoai tây từ 4-5 năm, lao động của  
hộ 100% là lao động gia đình và chủ yếu là người trung niên, với số nhân  
khẩu bình quân của mỗi hộ là 5,44 nhân khẩu và số lao động bình quân là  
3,44 người/hộ. Theo số liệu điều tra diện tích sản xuất khoai tây bình quân/hộ  
theo 3 thôn là 2,662 sào/hộ, năng suất bình quân là 3,838 tạ/sào và sản lượng  
bình quân là 10,194 tạ/hộ. Trong quá trình sản xuất khoai tây vụ đông giống  
chủ yếu được các hộ để từ vụ trước, phân bón cũng là một trong các yếu tố  
được các hộ sử dụng để sản xuất như: đạm, phân lân, kali. Mặc dù cơ quan  
khuyến nông của địa phương cũng đã có những buổi tập huấn, phổ biến về kỹ  
thuật trồng và chăm sóc khoai tây nhưng các hộ nông dân sản xuất vẫn chủ  
yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân là chính, công tác phòng trừ sâu bệnh chưa  
được chú trọng đầu tư nên làm ảnh hưởng đến năng suất cũng như sản lượng  
khoai tây của hộ.  
Sau khi đến thời vụ thu hoạch khoai tây được rất nhiều những người  
mua buôn trên địa bàn xã tới tận ruộng để thu mua khoai, bên cạnh đó gia  
đình sẽ bớt một số ít khoai để lại dùng làm giống cho vụ sau và để gia đình sử  
dụng, với bình quân mỗi hộ bán khoảng 9,208 tạ và tiêu dùng gia đình 0,388  
tạ, làm giống cho vụ sau là 0,84 tạ. Qua phân tích số liệu có thể kết luận sản  
xuất khoai tây đem lại hiệu quả kinh tế cao và cao hơn so với cây khoai lang  
vụ đông. Trong đó Thống Hạ là thôn đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất  
v
khoai tây với mức lợi nhuận bình quân/ sào là 1073,06 nghìn đồng, thứ 2 là  
thôn Việt Hưng với mức lợi nhuận bình quân là 941,79 nghìn đồng/sào và  
cuối cùng là Việt Vân với 866,78 nghìn đồng/sào.  
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây bị chi phối bởi rất nhiều yếu  
tố như: giống sản xuất, quy mô sản xuất, điều kiện kinh tế của hộ, mức đầu tư  
phân bón kali của hộ, các chính sách hỗ trợ của địa phương,… Vì vậy tiến  
hành nghiên cứu, phân tích rõ hơn về vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến  
hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây, qua đó tạo tiền để phát huy các yếu  
tố trên phục vụ cho quá trình sản xuất của các hộ nông dân.  
Kết quả trên là cơ sở để đề tài nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng  
cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông dân  
trên địa bàn xã. Nhóm giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản  
xuất khoai tây của hộ nông dân tại xã bao gồm: (1) Giải pháp về kỹ thuật như  
giống, phân bón, công tác khuyến nông, công tác phòng trừ sâu bệnh, cơ sở  
hạ tầng, kỹ thuật trồng và chăm sóc; (2) Giải pháp về thị trường; (3) Giải pháp  
về chính sách.  
Như vậy, để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ  
nông dân ngoài những nỗ lực từ bản thân mỗi hộ gia đình cũng cần phải có sự  
hỗ trợ về kỹ thuật, tiền giống sản xuất từ chính quyền địa phương, bên cạnh  
đó là mức độ nắm bắt nhu cầu thị trường khoai tây mỗi năm cũng như sự biến  
động về giá cả khoai tây để từ đó có những biện pháp sản xuất nhằm giảm  
thiểu mức độ rủi ro, góp phần đưa khoai tây trở thành cây hàng hóa mang lại  
giá trị kinh tế cao, nâng cao thu nhập và mức sống cho các hộ nông dân trên  
địa bàn xã.  
vi  
MỤC LỤC  
TÓM TẮT KHÓA LUẬN .................................................................................i  
MỤC LỤC.......................................................................................................vii  
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................x  
DANH MỤC HÌNH.........................................................................................xi  
PHẦN 1. MỞ ĐẦU..........................................................................................1  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................2  
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................2  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................3  
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................3  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................3  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................3  
1.4. Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................4  
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ  
TRONG SẢN XUẤT KHOAI TÂY CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ ........5  
2.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ  
nông dân tại xã...........................................................................................5  
2.1.1. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong sản xuất khoai tây .......................5  
2.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây............11  
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất  
khoai tây ..................................................................................................17  
2.2. Cơ sở thực tiển về tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế trong sản  
xuất khoai tây ..........................................................................................21  
2.2.1. Tình hình sản xuất khoai tây và hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây  
tại các nước trên thế giới .........................................................................21  
2.2.2. Tình hình sản xuất khoai tây và hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây  
tại Việt Nam ............................................................................................24  
2.2.3. Bài học kinh nghiệm......................................................................27  
2.2.4. Một số nghiên cứu có liên quan.....................................................28  
vii  
 
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU...............................................................................................30  
3.1. Đắc điểm địa bàn nghiên cứu ...........................................................30  
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .........................................................................30  
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..............................................................31  
3.2. Phương pháp nghiên cứu..................................................................38  
3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................38  
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................39  
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................41  
3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu.......................................................41  
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.........................................................42  
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................44  
4.1. Khái quát tình hình sản xuất khoai tây tại xã Việt Thống................44  
4.1.1. Tình hình sản xuất một số cây trồng vụ đông trên địa bàn xã.......44  
4.1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của xã ..........................45  
4.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ nông dân tại xã  
Việt Thống................................................................................................47  
4.2.1. Khái quát về các hộ điều tra ..........................................................47  
4.2.2. Tình hình trang bị trang thiết bị phục vụ sản xuất  
khoai tây của hộ......................................................................................49  
4.2.3. Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất khoai tây của các  
hộ điều tra................................................................................................50  
4.2.4. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của các hộ điều tra.......55  
4.2.5. Tình hình tiêu thụ khoai tây của hộ nông dân điều tra ..................56  
4.2.6. Đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ  
nông dân tại xã.........................................................................................57  
4.2.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây khoai tây so với cây trồng vụ  
đông khác tại xã.......................................................................................60  
4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất khoai  
tây của hộ nông dân trên địa bàn xã ........................................................61  
viii  
4.3.1. Ảnh hưởng của yếu tố giống .........................................................61  
4.3.2. Ảnh hưởng của quy mô sản xuất...................................................63  
4.3.3. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế hộ..............................................65  
4.3.4. Ảnh hưởng của phân bón...............................................................67  
4.3.5. Ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất khoai tây trên  
địa bàn xã.................................................................................................69  
4.3.6. Ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ khoai tây.................................70  
4.3.7. Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất ............................70  
4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ  
nông dân xã Việt Thống ..........................................................................71  
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất khoai tây của  
các hộ nông dân trên địa bàn xã ..............................................................71  
4.4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của  
các hộ nông dân trên địa bàn xã ..............................................................72  
4.4.3. Giải pháp về kỹ thuật.....................................................................73  
4.4.4. Giải pháp về thị trường..................................................................77  
4.4.5. Giải pháp về chính sách.................................................................78  
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................80  
5.1. Kết luận ............................................................................................80  
5.2. Kiến nghị ..........................................................................................82  
5.2.1. Đối với cơ quan nhà nước .............................................................82  
5.2.2. Đối với người dân..........................................................................82  
5.2.3. Đối với chính quyền địa phương...................................................83  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................84  
ix  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng trong 100g khoai tây ......................................6  
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới ..................................22  
Bảng 2.3: Một số nước có sản lượng khoai tây lớn nhất thế giới năm 2011  
....................................................................................................23  
Bảng 2.4:  
Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Việt Nam qua các năm24  
Bảng 2.5. Diện tích khoai tây tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010……38  
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp xã Việt Thống qua 3 giai  
đoạn 2012-2014 ..........................................................................33  
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất của xã qua 3 năm (2012-2014)........................36  
Bảng 3.3: Phân bổ mẫu điều tra ..................................................................41  
Bảng 4.1: Biến động diện tích và cơ cấu diện tích các giống rau màu vụ  
đông của xã Việt Thống qua các năm (2012-2014)....................45  
Bảng 4.2: Năng suất, sản lượng khoai tây của xã qua 3 năm (2012 – 2014)  
....................................................................................................46  
Bảng 4.3: Đặc điểm chung của các hộ điều tra...........................................48  
Bảng 4.4: Mức đầu tư phương tiện sản xuất bình quân/hộ .........................50  
Bảng 4.5: Chi phí sản xuất bình quân 1 sào khoai tây của các hộ nông dân  
theo từng thôn.............................................................................54  
Bảng 4.6: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của các hộ điều tra theo  
từng thôn.....................................................................................56  
Bảng 4.7: Tình hình tiêu thụ khoai tây bình quân/hộ theo từng thôn .........57  
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ nông dân theo  
từng thôn.....................................................................................59  
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của cây khoai tây so với cây khoai lang trên địa  
bàn xã năm 2014.........................................................................61  
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây theo giống..........................62  
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây theo quy mô.......................64  
Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây theo điều kiện kinh tế của hộ  
điều tra ........................................................................................66  
Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây theo mức bón phân kali.....68  
x
 
DANH MỤC HÌNH  
Hình 4.1: Hộ nông dân tiến hành vun, xới cho cây khoai tây.........................52  
Hình 4.2: Tình hình thu hoạch khoai tây của hộ nông dân .............................56  
xi  
 
DANH MỤC VIẾT TẮT  
A
: Khấu hao  
BQC  
CL  
: Bình quân chung  
: Lao động gia đình và các vật chất tự do  
: Đơn vị tính  
ĐVT  
FAO  
GO  
: Tổ chức nông nghiệp và lương thực Liên hiệp quốc  
: Gía trị sản xuất  
HQKT  
IC  
: Hiệu quả kinh tế  
: Chi phí trung gian  
: Khoa học kỹ thuật  
: Lợi nhuận  
KHKT  
LN  
MI  
: Thu nhập hỗn hợp  
: Quy mô lớn  
QML  
QMTB  
QMN  
S
: Quy mô trung bình  
: Quy mô nhỏ  
: Diện tích  
TC  
: Tổng chi phí  
UBND  
VA  
: Uỷ ban nhân dân  
: Gía trị gia tăng  
xii  
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Khoai tây là loại cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ chứa tinh  
bột. Chúng là loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới và là loại cây trồng  
phổ biến thứ tư về mặt sản lượng tươi xếp sau lúa, lúa mì và ngô  
(http://vi.wikipedia.org).  
Theo David Spooner (2005) thì quê hương của khoai tây là một khu  
vực phía nam Peru. Hiện tại người ta cho rằng khoai tây đã được du nhập vào  
châu Âu khoảng thập niên 1570 và sau đó đã được những người đi biển châu  
Âu đưa đến các lãnh thổ và các cảng trên khắp thế giới.  
Khi đã được phổ biến ở châu Âu, khoai tây đã sớm trở thành một thực  
phẩm và cây trồng chủ yếu ở nhiều nơi khác trên thế giới. Theo Tổ chức  
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) thì sản lượng khoai tây  
toàn Thế giới năm 2010 là 320 triệu tấn, trong đó chỉ hơn 2/3 là thức ăn trực  
tiếp của con người, còn lại là thức ăn cho động vật và nguyên liệu sản xuất  
tinh bột. Điều này cho thấy chế độ ăn hàng năm của mỗi công dân toàn cầu  
trung bình trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21 là 33 kg khoai tây.  
Khoai tây có chứa rất nhiều các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu  
cho cơ thể con người, trong một củ khoai tây trung bình chứa khoảng 26 g  
cacbohydrat, hình thức chủ yếu của cacbohydrat này là tinh bột nó có khả  
năng chống tiêu hóa từ enzyme trong dạ dày và ruột non. Tinh bột khoáng này  
được coi là có lợi ích cho sức khỏe trong chống ung thu ruột kết, tăng khả  
năng nạp glucose, giảm nồng độ cholesterol và chất béo trung bình trong  
huyết tương, tăng cảm giác no, thậm trí nó còn có thể làm giảm chất béo tích  
trữ trong cơ thể. Bên cạnh đó khoai tây còn là một loại cây trồng ít tốn kém  
công chăm sóc và thích hợp với nhiều loại khí hậu khác nhau. Chính vì vậy  
khoai tây đã trở thành một trong bốn cây lương thực chính của toàn thế giới.  
1
   
Tại Việt Nam sản xuất khoai tây phát triển mạnh nhất vào những năm  
1979, 1980 sau đó giảm dần. Nhu cầu về khoai tây cũng như việc sản xuất  
loại cây này bắt đầu phát triển mạnh mẽ trở lại từ năm 1998. Đặc biệt là ở  
những vùng như Đồng bằng Sông Hồng và miền núi phía Bắc Việt Nam với  
tổng sản lượng chiếm khoảng 85% sản lượng khoai tây của Việt Nam.  
Bắc Ninh cũng là một trong những tỉnh có diện tích trồng khoai tây lớn  
của khu vực Đồng bằng Sông Hồng, với những điều kiện thuận lợi về khí hậu,  
đất đai đã tạo nên những tiềm năng lớn cho sản xuất khoai tây nói riêng và  
các cây trồng nông nghiệp nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.  
Việt Thống là một trong những xã của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đã  
đưa khoai tây trở thành cây trồng sản xuất chính của vụ đông và sản xuất  
khoai tây góp phần nâng cao thu nhập, nâng cao mức sống cho các hộ nông  
dân trên địa bàn xã. Tuy nhiên, các hộ nông dân vẫn chưa xác định được việc  
sản xuất khoai tây có đem lại hiệu quả kinh tế hay không? hiệu quả kinh tế đạt  
được là cao hay thấp. Đây là cơ sở để các hộ nông dân thực hiện các biện  
pháp chăm sóc, kỹ thuật hợp lí, lựa chọn các giống cây trồng phù hợp với đặc  
điểm tự nhiên của địa phương góp phần nâng cao năng suất, sản lượng trong  
sản xuất khoai tây.  
Trước thực tế đó đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng, thấy rõ  
được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản  
xuất khoai tây trên địa bàn xã. Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh  
giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông dân  
trên địa bàn xã Việt Thống – huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh”.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của các  
hộ nông dân trên địa bàn xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh từ đó  
2
   
đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các  
hộ nông dân trong thời gian tới.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá hiệu quả  
kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây các hộ nông dân.  
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ nông dân trên  
địa bàn xã Việt thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.  
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây  
của các hộ nông dân trên địa bàn xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Băc Ninh.  
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây  
của các hộ nông dân tại xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.  
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Các hộ nông dân trồng khoai tây trên địa bàn xã Việt Thống, huyện  
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và  
thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của các hộ nông dân  
trên địa bàn xã việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
1.3.2.1. Phạm vi không gian  
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn xã Việt Thống, huyện Quế Võ,  
tỉnh Bắc Ninh.  
1.3.2.2. Phạm vi thời gian  
- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ giai đoạn 2012-2014.  
- Số liệu sơ cấp: Số liệu điều tra của các hộ nông dân trồng khoai tây  
năm 2014.  
- Thời gian thực hiện đề tài từ 1/2015 – 6/2015.  
1.3.2.3. Phạm vi nội dung  
3
       
Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ  
nông dân tại xã Việt thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.  
1.4. Câu hỏi nghiên cứu  
- Tình hình sản xuất khoai tây của các hộ nông dân trên địa bàn xã như  
thế nào?  
- Sản xuất khoai tây đem lại hiệu quả kinh tế như thế nào cho các hộ  
nông dân tại xã?  
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sản xuất khoai tây tại xã?  
- Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất khoai tây của các hộ  
nông dân trên địa bàn xã là gì?  
- Giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của  
các hộ nông dân tại xã?  
4
 
PHẦN II  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG  
SẢN XUẤT KHOAI TÂY CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ  
2.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ  
nông dân tại xã  
2.1.1. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong sản xuất khoai tây  
2.1.1.1. Nguồn gốc của cây khoai tây  
Khoai tây có nguồn gốc từ Peru, trong nghiên cứu của David Spooner  
(2005) thì quê hương của cây khoai tây là một khu vực phía nam Peru (ngay  
phía bắc hồ Titicaca). Hiện tại người ta cho rằng khoai tây đã được du nhập  
vào châu Âu vào khoảng thập niên 1570 và sau đó nó đã được những người đi  
biển châu Âu đưa đến các lãnh thổ và các cảng trên khắp thế giới khi chế độ  
thực dân châu Âu mở rộng vào thế kỷ 17 và 18. Có hàng ngàn thứ khoai tây  
được tìm thấy ở vùng Andes, nơi đó người ta có thể tìm thấy hơn một trăm  
thứ khoai tây ở một thung lũng, mỗi hộ nông dân có thể tích trữ tới mười mấy  
thứ khoai tây.  
Khi đã được phổ biến ở châu Âu, khoai tây đã sớm trở thành một thực  
phẩm và cây trồng chủ yếu ở nhiều nới khác trên thế giới. Nhưng trong các  
thập kỷ cuối của thế kỷ 20, việc mở rộng diện tích trồng trọt khoai tây lớn  
nhất lại là ở châu Á, nơi có khoảng 8% số lượng khoai tây trên thế giới được  
trồng. Kể từ khi Liên Xô bị giải tán, Trung Quốc đã trở thành quốc gia sản  
xuất khoai tây lớn nhất thế giới, tiếp theo là Ấn Độ (vi.wikipedia.org).  
Năm 1890, một người Pháp là giám đốc Vườn bách thảo Hà Nội đem  
hạt khoai tây trồng thử ở nước ta. Do khoai tây dễ trồng, củ ăn ngon, nó mau  
chóng được trồng ở nhiều địa phương. Khoai tây do người Pháp mang đến và  
phổ biến cách trồng nên nhân dân ta gọi củ đó là “Khoai tây”.  
Hiện nay, khoai tây được trồng chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và Đà  
Lạt – Lâm Đồng và một vài tỉnh khác trong đó có tỉnh Bắc Ninh.  
5
     
2.1.1.2. Giá trị dinh dưỡng của khoai tây  
Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, khoai tây được mệnh danh là  
“nhân sâm dưới lòng đất”. Khoai tây có thể cung cấp cho cơ thể những thành  
phần dinh dưỡng cao nếu chúng được chế biến tốt. Theo các chuyên gia dinh  
dưỡng của Trung tâm Y tế Texas (Mỹ) thì dùng khoảng 203g khoai tây trên  
một ngày có thể cung cấp được 50% số lượng Vitamin C và B6 cần thiết cho  
một người lớn/ngày.  
Về dinh dưỡng, khoai tây được biết với carbohydrate (khoảng 26g  
trong củ khoai tây trung bình). Các hình thức chủ yếu của Carbohydrate này  
là tinh bột. Một phần nhỏ những ý nghĩa, lợi ích như chất xơ, tinh bột là khả  
năng chống tiêu hóa của các enzyme trong dạ dày, ruột non và để đạt đến ruột  
già cơ bản còn nguyên vẹn.  
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng trong 100g khoai tây  
Thành phần  
Giá trị  
Năng lượng  
Cacbohydrates  
Tinh bột  
321 KJ (77 Kcal)  
19g  
15g  
2.2g  
Chất xơ  
Lipid  
0.1g  
2g  
Protein  
Nước  
75g  
Vitamin B1  
Vitamin B2  
Vitamin B3  
0.08mg (6%)  
0.03mg (2%)  
1.1mg (7%)  
Vitamin B6  
Vitamin C  
Calcium (Ca)  
Magnesium (Mg)  
Phosphorus (P)  
Kalium (K)  
0.25mg  
20mg (33%)  
12mg  
23mg  
57mg  
42mg  
Nguồn: vi.wikipedia.org/wiki/Khoai_t%C3%A2y[4]  
6
 
2.1.1.3. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của cây khoai tây  
a. Đặc điểm về sinh học  
Đời sống của cây khoai tây có thể chia làm 4 thời kì: ngủ, nẩy mầm,  
hình thành thân củ và thân củ phát triển. Rễ khoai tây phân bổ chủ yếu ở tầng  
đất sâu 30 cm. Thân cây khoai tây là loại thân bò. Thân dài 50-60 cm, trên  
thân có thể mọc các nhánh. Quả khoai tây tròn hoặc hơi dẹt, nhỏ, màu xanh  
nhạt hay tím. Trong quả chứa hạt nhỏ. Hạt màu vàng nhạt trong hạt có nhiều  
dầu. Cây con sau khi mọc khỏi mặt đất 7-10 ngày thì trên các đốt đoạn thân,  
nằm trong đất xuất hiện những nhánh con, đó là những đoạn thân địa sinh.  
Các thân địa sinh này phát triển được dồn về tập trung ở đầu mút, ở đây thân  
phình to dần lên và phát triển thành củ. Trên thân củ có nhiều mắt.  
b. Yêu cầu về ngoại cảnh  
* Nhiệt độ: thích hợp cho thân củ phát triển là từ 16-17 0C  
* Ánh sáng: Khoai tây là cây ưa ánh sáng, thời gian chiếu sáng thích  
hợp là khoảng 14h/ngày đêm.  
* Độ ẩm: Trong thời gian sinh trưởng khoai tây cần rất nhiều nước.  
Trước khi hình thành củ khoai tây cần độ ẩm đất là 60%, khi thành củ yêu cầu  
độ ẩm đất là 80%.  
* Đất và dinh dưỡng:  
Đất trồng khoai tây tốt nhất là đất pha cát, đất phù sa ven sông. Độ PH  
phù hợp là 5,2 -6,4. Khoai tây có phản ứng rất tốt với các phân hữu cơ. Từ khi  
mọc đến trước khi hình thành củ khoai tây cần nhiều đạm. Thời kỳ bắt đầu  
hình thành củ cần nhiều lân và kali, tỉ lệ NPK cân đối cho khoai tây là  
2,5:1:3,3.  
c. Kỹ thuật trồng  
* Bổ củ:  
Trồng bằng củ giống to sẽ có năng suất cao hơn so với củ nhỏ, trong  
trường hợp giống to, cỡ đường kính củ trên 45mm tương đường với trên 50  
7
gam thì có thể bổ đôi hoặc bổ làm 3 để tiết kiệm giống. Khoai tây giống sau  
khi bổ phải để nơi thoáng mát, rải đều, phủ tải ẩm lên trên để giữ ẩm, tránh để  
đống quá cao dễ bị thối. Dùng dao sắc và lưỡi mỏng để cắt, mỗi lần cắt phải  
nhúng vào cồn 96% hoặc xà phòng đậm đặc để ngăn chặn sự xâm nhập của  
nấm, làm cho củ bị thối. Bổ dọc củ, mỗi miếng khoai bổ phải có 2-3 mầm, bổ  
xong chấm vết cắt ngay vào xi măng khô và gạt phần xi măng thừa đi không  
nên để xi măng bám nhiều vào mặt cắt của củ vì sẽ hút nước làm củ dễ bị  
héo. Nếu đất trồng đủ độ ẩm và phân chuồng hoai thì sau bổ 12 h là có thể  
trồng, nếu đất ướt quá hoặc quá khô thì có thể kéo dài 5-7 ngày mới trồng.  
* Thời vụ:  
Vùng đồng bằng bắc bộ thường có 3 vụ trồng khoai là: Vụ Đông Xuân  
sớm: thường ở vùng trung du vào đầu tháng 10, thu hoạch vào tháng 12. Vụ  
Chính: ở khắp trong vùng trồng cuối tháng 10, đầu tháng 11, thu hoạch cuối  
tháng 1, đầu tháng 2. Vụ Xuân: thường ở đồng bằng sông hồng trồng cuối  
tháng 12, thu hoạch đầu tháng 3.  
Vùng núi miền Bắc:  
Với vùng núi thấp dưới 1000m thường trồng thành 2 vụ là: Vụ Đông  
trồng tháng 10, thu hoạch tháng 1. Vụ Xuân trồng tháng 12, thu hoạch cuối  
tháng 3.  
Với vùng núi cao trên 1000m có 2 vụ trồng khoai là: Vụ Thu Đông  
trồng đầu tháng 10, thu hoạch tháng 1. Vụ Xuân trồng tháng 2, thu hoạch  
tháng 5.  
Vùng bắc trung bộ: Có 1 vụ trồng là vụ Đông trồng đầu tháng 11, thu  
hoạch cuối tháng 1.  
* Làm đất:  
Chọn đất trồng khoai tây trên đất cấy 2 vụ lúa, nên chọn nơi đất bằng  
phẳng. Chọn loại đất tơi xốp, đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất phù xa, thuận tiện  
8
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 104 trang yennguyen 19860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông dân trên địa bàn xã Việt Thống – Huyện Quế Võ – Tỉnh Bắc Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • dockhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_trong_san_xuat_khoai_tay.doc