Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía của các nông hộ xã Thọ Xương, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN  
--- ---  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
Đề tài:  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ INH TẾ SẢN XUẤT MÍA  
CỦA CÁC NÔNG HỘ XÃ THỌ XƯƠNG – HUYỆN  
THỌ XUÂN - TỈNH THANH HÓA  
Giáo Viên Hướng Dẫn:  
TS.Trần Văn Hòa  
Sinh Viên Thực hiện:  
Lê Thị Hồng  
Lớp : K42BKTNN  
Huế,tháng 5 / 2012  
i
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng  
của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ.  
Trước hết, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các thầy  
giáo,cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế- những người đã tận  
tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt bốn  
năm em học tập tại trường. Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu  
sắc đến giáo viên hướng dẫn : Tiến sĩ Trần Văn Hòa đã tận tình  
giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình tìm hiểu nghiên cứu  
đề tài và giúp em khắc phục những thiếu sót để hoàn thành luận  
văn này.  
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến  
ban lãnh đạo UBND Xã Thọ Xương,cùng toàn thể các Cô, các  
Chú, các BácChị trong UB và Phòng Nông Nghiệp huyện  
Thọ Xuân đã nhiệt tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi  
trong thời gian em thực tập cũng như hoàn thành khóa luận này.  
Con xin cảm ơn ba mẹ, người đã nuôi dưỡng, khuyến  
khích và hỗ trợ con trong suốt hơn hai mươi năm qua đặc biệt là  
trong thời gian con học đại học và làm luận văn này.  
Và xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi  
trong suốt thời gian qua.  
Xin chân thành cảm ơn!  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU  
DT:  
NS:  
SL:  
Diện tích  
Năng suất  
Sản lượng  
ĐVT:  
NN:  
GO:  
IC:  
Đơn vị tính  
Nông nghiệp  
Giá trị sản xuất  
Chi phí trung gian  
Giá trị gia tăng  
Tổng chi phí  
VA:  
TC:  
KHTSCĐ:  
ĐBSH:  
BTB:  
Khấu hao tài sản cố định  
Đồng bằng Sông Hồng  
Bắc rung Bộ  
ĐBSCL:  
ĐNB:  
Đồng bằng Sông Cửu Long  
Đông Nam Bộ  
DHNTB:  
BVTV:  
TNHH:  
LĐ:  
Duyên hải Nam Trung Bộ  
Bảo vệ thực vật  
Trách nhiệm hữu hạn  
Lao động  
ND:  
Ủy ban nhân dân  
i
Khóa luận tốt nghiệp  
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI  
1 Ha = 1000 m2  
1 Sào = 500 m2  
1 Tấn = 1000 kg  
1 Tạ = 100 kg  
2
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..................................................................................................5  
1. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................5  
2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................5  
3. Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu.......................................................................................5  
4. Các kết quả đạt được.....................................................................................................6  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................7  
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................................7  
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................8  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................8  
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................9  
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................................11  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................11  
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................11  
1.1.1 Cơ sở lý luận..................................................................................................11  
1.1.1.1 Những vấn đề chung về cây mía ............................................................................... 11  
1.1.1.2 Một số lí luận chung về hiệu quả kinh tế ................................................................... 18  
1.1.2 Cơ sở thực tiễn...............................................................................................22  
1.1.2.1 Tình hình sản xuất mía đường của Việt Nam............................................................. 22  
1.1.2.2 Tình hình sản xuất mía của HThọ Xuân............................................................ 26  
1.2 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU..............................................28  
1.2.1 Điều kiện tự nhiên. .........................................................................................28  
1.2.1.1 Vị trí địa lí.................................................................................................................. 28  
1.2.1.2 Địa hình t đa..................................................................................................... 28  
1.2.1.3 Đặc điểậu thời tiết.......................................................................................... 29  
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................................29  
1.2.2.1 Thình dân số và lao động..................................................................................... 29  
1.2.2.2 Đất ....................................................................................................................... 31  
1.22.3 Tình hình cơ sở hạ tầng.............................................................................................. 34  
1.2Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của xã Thọ Xương.....................................35  
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ........................................37  
SẢN XUẤT MÍA CỦA CÁC NÔNG HỘ XÃ THỌ XƯƠNG.................................................37  
2.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT MÍA CỦA XÃ THỌ XƯƠNG .......................................37  
2.2 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT MÍA CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA ........................39  
2.2.1 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra...............................................................39  
2.2.1.1 Tình hình nhân khẩu lao động của các hộ điều tra.................................................... 39  
2.2.1.2 Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra................................................................. 43  
2.2.1.3 Tình hình trang thiết bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra..................................... 44  
3
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
2.2.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra ........................................45  
2.2.2.1 Đầu tư sản xuất mía của các hộ điều tra ................................................................... 45  
2.2.2.2 Chi phí sản xuất của các hộ điều tra.......................................................................... 47  
2.2.2.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra ..................................................... 52  
2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN  
XUẤT ..........................................................................................................................53  
2.3.1 Ảnh hưởng của quy mô đất đai........................................................................54  
2.3.2 Ảnh hưởng của chi phí trung gian....................................................................57  
2.3.3 Ảnh hưởng của phân bón. ...............................................................................60  
2.4 NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ NHU CẦU CỦA HỘ TRONG VIỆC SẢN XUẤT MÍA....... iii  
2.4.1 Những khó khăn của hộ trong hoạt động sản xuất mía.......................................... iii  
2.4.2 Nhu cầu của các hộ điều tra...............................................................................v  
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ ........................... vii  
SẢN XUẤT MÍA TẠI XÃ THỌ XƯƠNG – HUYỆN THỌ XUÂN........................................ vii  
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT MÍA TẠI XÃ THỌ XƯƠNG....................... vii  
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ .................................................... viii  
3.2.1 Giải pháp về đất đai..................................................................................... viii  
3.2.2 Giải pháp kỹ thuật........................................................................................ viii  
3.2.3 Giải pháp về vốn .............................................................................................ix  
3.2.4 Về chăm sóc..............................................................................................x  
3.2.5 Giải pháp về sản xuất........................................................................................x  
3.2.6 Về bảo trợ và bảo hiểm sản xuất ........................................................................x  
3.2.7 Giải pháp khác................................................................................................xi  
PHẦN III: KẾT LUẬN ẾN NHỊ................................................................................ xiii  
1. KẾT LUẬN ..................................................................................................... xiii  
2. KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................xiv  
2.1 Đối với nnước ..................................................................................................xiv  
2.2 Đối với chính uyền địa phương.............................................................................xiv  
2.3 Đốvới công ty mía đường Lam Sơn........................................................................xv  
2.4 Đvới người sản xuất............................................................................................xv  
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. xvii  
4
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU  
Xã Thọ Xương với đa số người dân chủ yếu sống dựa vào nông nghiệp, trong  
đó trồng trọt có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế hộ gia đình nói riêng và  
địa phương nói chung. Các loại cây chủ yếu được trồng trên địa bàn là cây lúa,  
ngô,khoai…và đặc biệt là cây mía…đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao thu  
nhập và cải thiện đời sống cho người dân địa phương. Song trong vài năm gần đây tốc  
độ tăng đang còn chậm chưa đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế địa phương. Từ  
thực tế đó tôi đã tiến hành điều tra thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản  
xuất mía của các nông hộ xã Thọ Xương, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.”  
1. Mục đích nghiên cứu  
- Đánh giá tình hình sản xuất.  
- Hệ thống hóa cở lí luận và thực tiễn những vấn đề lien quan đến hiệu quả  
kinh tế và hoạt động sản xuất mía của các hộ nông dân.  
- Đánh giá thực trạng đầu tư và hiệu quả sản xuất của các nông hộ, phân tích  
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mía.  
- Đề xuất một số giải pháp nhâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất mía tại  
địa phương.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp điều tthu thập số liệu.  
- Phương phán tích và xử lí số liệu.  
- Phương pháp thống kê mô tả.  
- Phương pp chuyên gia chuyên khảo.  
3. Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu  
- Các kiến thức đã được học trên ghế nhà trường, kinh nghiệm từ hoạt động  
thực tế,tham khảo sách báo và các thông tin lien quan khác.  
- Số liệu thứ cấp : Thu thập số liệu từ UBND xã Thọ Xương, các phòng ban  
chức năng của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.  
- Số liệu sơ cấp: Thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn hộ.  
5
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
4. Các kết quả đạt được  
- Sản xuất mía của xã Thọ Xương có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây  
mía: Mía là cây dễ trồng,ít tốn công chăm sóc,thích hợp với nhiều loại đất, người dân  
có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất mía,đặc biệt có nhà máy đường Lam Sơn là nơi  
bao tiêu toàn bộ sản phẩm mía nguyên liệu được sản xuất ra trên địa bàn xã.  
- Kết quả và hiệu quả sản xuất mía mang lại khá lớn so với điều kiện sản xuất  
nông nghiệp của xã. Cây mía trở thành cây trồng chính trong cơ cấu cây trồng của bà  
con địa bàn nghiên cứu. Từ đó tạo công ăn việc làm,nâng cao thu nhập, cải thiện đời  
sống cho người trồng mía.  
- Nhìn chung, những năm gần đây sản xuất mía trên địa bàn đã đi vào ổn định  
và phát triển diện tích mía của toàn xã đã đem lại những hiệu quả kinh tế nhất định cho  
bà con nông dân trồng mía.  
- Bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt được,bà con đang còn gặp phải  
những hạn chế sau:  
+ Về giống mía của bà con đã qua nhiều năm canh tác mà không được cải tạo,  
thay thế bởi các giống mía khác có năuất cao hơn. Dẫn đến ảnh hưởng đến năng  
suất, và hiệu quả sản xuất.  
+ Về lao động còn chưa có trình độ kỹ thuật, chịu ảnh hưởng của tập quán sản  
xuất truyền thống,ít đầu tư csản xuất.  
+ Thiên tai, dến khí hậu,sâu bệnh thất thường làm ảnh hưởng không nhỏ  
đến sản xuất mía.  
- Từ kết qunghiên cứu đó,tôi cũng đã đề xuất được một số giải pháp nhằm  
nâng cao hiệu quả sản xuất mía của các hộ trong thời gian tới.  
6
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lí do chọn đề tài  
Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp lâu đời. Qua hơn 20 năm  
thực hiện công cuộc đổi mới, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên  
nhiều lĩnh vực. Kinh tế nước ta liên tục tăng trưởng cao và ổn định trong nhiều năm  
liền. Nền nông nghiệp đã và đang chuyển mình, chuyển từ nền sản xuất nhỏ tự cung tự  
cấp theo phương thức truyền thống sang kinh tế hàng hóa theo cơ chế thị trường. Tuy  
nhiên sản suất nông nghiệp là ngành thường xuyên đối mặt với những khó khăn thách  
thức như thời tiết khắc nghiệt, sâu bệnh, dịch hại. Chính vì những lí do đó mà trong  
những năm gần đây bà con nông dân luôn trăn trở sản xuất gì? nuôi con gì?...để không  
bị thua lỗ và đem lại thu nhập ổn định. Và để tận dụng triệt để nguồn tài nguyên đất  
đai, lao động nhằm nâng cao thu nhập thì việc đưa ra cây trồng nào vào sản xuất để  
mang lại hiệu quả kinh tế nhất định cho bà con nông dân là quan trọng.  
Mía là cây công nghiệp ngắn ngày quan trọng trong nền kinh tế quốc dân đối  
với nhiều nước trong khu vực nhiệt đó mùa ẩm. Nó khẳng định vị trí của mình  
bằng việc thỏa mãn nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp đường, phục  
vụ nhu cầu đường trong nước và đường còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng. Ở nước  
ta mía là cây trồng cung cấp guồn nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp đường  
trong giai đoạn hiện ũng như sau này. Ngoài ra các phụ phẩm của ngành công  
nghiệp đường còn là nguồn nguyên liệu quí báu cho các ngành công nghiệp giấy, bia,  
rượu, cồn. Khi đời ống nhân dân ngày càng được cải thiện, các ngành sản xuất bánh  
kẹo, hóa chất ngày càng gia tăng nhu cầu về đường cũng như giấy, bia, cồn .. cũng  
tăng lên thì phát triển ngành trồng và chế biến mía không những đáp ứng nhu cầu về  
nguồn nguyên liệu mà còn góp phần lôi cuốn lực lượng lớn lao động ở khu vực nông  
thôn tham gia vào các công việc như trồng mía, thu mua nguyên liệu, làm công nhân  
trong các nhà máy sản xuất giấy, bánh kẹo, bia…Nhất là khi các nhà máy chế biến  
được đặt tại vùng nguyên liệu thì hiệu quả kinh tế sẽ tăng lên nhiều khi mà chi phí vận  
chuyển nguyên liệu được giảm xuống ở mức tối đa, giá tiền công công nhân rẻ.  
7
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
Mía là loại cây khỏe, có khả năng thích nghi cao với nhiều loại đất từ loại đất  
bãi ven sông, cho đến đất pherarít ở vùng đồi thấp cho đến đất phù sa trong đê v.v... Vì  
vậy nó góp phần khai thác tốt hơn tiềm năng đất đai ở nhiều địa phương nhất là những  
vùng đồi trọc vốn bị bỏ hoang hoặc trồng các loại cây hiệu quả thấp.  
Thọ Xương là một xã thuộc huyện Thọ Xuân, nằm ở phía Tây tỉnh Thanh Hóa  
với điều kiện tự nhiên, khí hậu rất phù hợp để phát triển cây mía. Cây mía đã trở thành  
cây trồng chủ lực góp phần phát triển nông nghiệp địa phương, xóa đói giảm nghèo,sử  
dụng có hiệu quả đất đai. Tuy nhiên, người trồng mía nguyên liệu vẫn gặp nhiều khó  
khăn trong sản xuất, trong tiêu thụ sản phẩm, giá cả chưa tương xứng với chất lượng  
cây mía. Điều đó làm cho người nông dân không dám mạnh dạn đầu tư thâm canh dẫn  
đến hiệu quả cây mía chưa đáp ứng tiềm năng nguồn lực hiện có của bà con. Do đó,  
việc nâng cao hiệu quả sản xuất mía của các hộ nông dân nhằm giúp bà con ổn định  
kinh tế vừa đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững đang là vấn đề cấp thiết.  
Xuất phát từ lí do trên trong quá trình thực tập tại địa phương tôi đã chọn đề tài:  
“ Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía của các nông hộ xã Thọ Xương, huyện  
Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa” làm khón tốt nghiệp.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với các mục đích sau:  
- Góp phần hệ thống sơ lí luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế, cụ thể hiệu  
quả kinh tế sản xuất 
- Phân tích thực trạng đầu tư sản xuất, kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất mía  
ở Thọ Xương, phâích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hiệu quả sản xuất mía của  
các hộ điều tra.  
- Nghiên cứu đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả  
kinh tế và phát triển sản xuất mía trên địa bàn xã Thọ Xương.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
-
Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh tế  
sản xuất mía tại xã Thọ Xương.  
Phạm vi nghiên cứu  
-
8
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
+ Về nôi dung; Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến  
hiệu quả sản xuất mía của xã.  
+ Về thời gian:  
- Phân tích thực trạng sản xuất mía của huyện qua 3 năm 2008-2010  
- Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất cuả các hộ điều tra năm 2010.  
+ Về không gian ;Nghiên cứu hiệu quả sản xuất mía tại xã Thọ Xương.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau;  
a.  
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu  
Thu thập số liệu thứ cấp  
-
Tài liệu sử dụng trong đề tài này được thu thập từ các tài liệu, báo cáo đã công bố  
của các cơ quan chuyên ngành và chính quyền các cấp như: phòng Nông nghiệp  
huyện Thọ Xuân, báo cáo hàng năm của xã Thọ Xương, Nghị quyết thường niên.  
Ngoài ra, một số thông tin được thu thập từ các báo cáo khoa học và kết quả nghiên  
cứu của nhiều tác giả công bố trên các sách báo, tạp chí chuyên ngành,vv…  
-
Thu thập số liệu sơ cấp  
+ Chọn mẫu điều tra  
Chọn mẫu điều tra : Tổng số mẫu điều tra phục vụ đề tài là 60 mẫu, các mẫu này được  
điều tra theo phương pháp chn mẫu ngẫu nhiên không lặp lại.  
Căn cứ vào địa bàn ccũng như thực trạng sản xuất mía của các nông hộ nông dân,  
tôi chọn 3 xóm của xã Thọ Xương trong đó có 20 hộ thuộc xóm Luận Văn 2, 20 hộ  
thuộc xóm Dụng H, 20 hộ thuộc xóm Làng May để tiến hành điều tra.  
+ Xây dựng phiếu điều tra  
Phiếu điều tra được xây dựng chung cho tất cả các hộ, bao gồm các thông tin  
chủ yếu sau:  
Thông tin tổng quát: họ và tên chủ hộ, tuổi, giới tính, địa chỉ, số nhân khẩu, số lao  
động, trình độ văn hó, tình hình đất đai của hộ.  
Nội dung điều tra chính:  
+ Các năng lực sản xuất của mỗi hộ điều tra như : lao động, đất đai, tư liệu sản  
xuất,vv…  
9
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
+ Chi phí đầu vào của các hộ điều tra.  
+ Năng suất, sản lượng và giá trị của hoạt động sản xuất mía năm 2010.  
+ Kiến nghị, đề xuất của hộ.  
+ Phương pháp điều tra  
Dùng phương pháp phỏng vấn trực tiếp có sự tham gia của người dân, đồng thời  
học hỏi ý kiến của người dân địa phương có kinh nghiệm hoặc các trưởng thôn, các cán  
bộ khuyến nông để thu thập nhanh thông tin và xác minh lại thông tin của người được  
điều tra.  
b. Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu  
-
Tổng hợp số liệu, thông tin đã công bố :dựa vào số liệu đã công bố, tôi đã  
tổng hợp, đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu  
của đề tài.  
-
Xử lý số liệu điều tra: toàn bộ số liệu điều tra được xử lý trên máy tính, sử  
dụng phần mềm Microsoft Excel 2007  
c. Phương pháp phân tích thống kê  
Phương pháp này được sử dụng để tổnp và phân tích số liệu giúp nhận biết, đánh  
giá, rút ra được bản chất của hiện tượng kinh tế xã hội.Tổng hợp số liệu ở các tài liệu  
được tiến hành dựa trên phương pháp phân tổ thống kê theo tiêu thức khác nhau như  
tình hình sử dụng đất đai, phbón, chi phí trung gian, vv…  
+ So sánh sự biến đác chỉ tiêu qua 3 năm 2008 – 2010 ở xã Thọ Xương, huyện  
Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa.  
+ Phân tích sự khánhau về mức độ đầu tư thâm canh giữa các hộ sản xuất, mối quan  
hệ giữa các yếu tố riêng biệt để từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố  
cơ bản tới kết quả sản xuất.  
d. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo  
Do vốn kiến thức còn hạn chế và chưa am hiểu nhiều về lĩnh vực này nên trong  
quá trình thực hiện đề tài tôi cần phải nhờ vào sự hướng dẫn và ý kiến đóng góp của các  
cán bộ quản lý địa phương, các cán bộ khuyến nông học, cán bộ nông nghiệp, học hỏi  
10  
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
kinh nghiệm của một số bà con nông dân để có thể làm rõ các vấn đề còn thắc mắc và  
đánh giá các phần nội dung nghiên cứu.  
PHẦII: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
CHƯƠTỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1 CƠ Ở KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1.1 Cơ sở lý luận  
1.1 Những vấn đề chung về cây mía  
a. Nguồn gốc và đặc điểm sinh vật học của cây mía  
Nguồn gôc  
Nhiều tài liệu cho rằng, cây mía được thuần hóa từ 8000 năm trước Công  
Nguyên ở đảo Niu Ginê, bởi những người làm vườn từ thời đồ đá mới . Sau đó dần lan  
truyền đến các nước Trung Quốc, Ấn Độ và các đảo ở Thái Bình Dương. Trong tác  
11  
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
phẩm “ Nguồn gốc cây trồng” của Candelle viết “ Cây mía được trồng đầu tiên ở vùng  
Đông Nam Á sau đó chuyển dần sang Châu Phi và các châu khác.  
Cây mía được gieo trồng ở Ấn Độ từ 3000 năm trước công nguyên. Sau đó cây  
mía được người Bồ Đào Nha mang về trồng ở Châu Âu. Cho tới ngày nay mía đã có  
mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới trong đó có Việt Nam.  
Đặc điểm sinh vật học của cây mía  
Đặc điểm sinh trưởng  
- Nhiệt độ  
Mía là loại cây nhiệt đới nên đòi hỏi độ ẩm rất cao. Nhiệt đbình quân thích  
hợp cho sự sinh trưởng của cây mía là 15-260C. Giống mía nhiệt đới sinh trưởng chậm  
khi nhiệt độ dưới 210C và ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ 130C và dưới 50C thì cây sẽ  
chết. Những giống mía Á nhiệt đới tuy chịu rét tốt hơn nhưng nhiệt độ thích hợp cũng  
giống như mía nhiệt đới. Thời kì nảy mầm mía cần nhiệt độ trên 150C tốt nhất là từ 26  
-330C. Mía này mầm kém ở nhiệt độ dưới 150C và trên 400C. Từ 28-350C là nhiệt độ  
thích hợp cho mía vươn cao. Sự dao động biên độ nhiệt giữa ngày và đêm liên quan tới  
tỉ lệ đường trong mía. Giới hạn nhiệt đch hợp cho thời kì mía chín từ 15-200C. Vì  
vậy tỉ lệ đường trong mía thường đạt ở mức cao nhất cho các vùng có khí hậu lục địa  
vùng cao.  
- Ánh sáng  
Mía là cây nhạy cảm với ánh sáng và đòi hỏi cao về ánh sáng. Thiếu ánh sáng,  
mía phát triển khôtốt, hàm lượng đường thấp. Mía cần thời gian tối thiểu là 1200  
giờ tốt nhất là trên 2000 giờ. Quang hợp của cây mía tỉ lệ thuận với cường độ và độ dài  
chiếu sáng. Thiếu ánh sáng cây hút phân kém do đó phân đạm, lân, kali chỉ hiệu quả  
khi ánh sáng đầy đủ. Vì vậy ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới mía vươn cao mạnh nhất  
khi bắt đầu vào mùa hè có độ dài ngày tăng lên. Chính vì vậy, nó là nhân tố quan trọng  
quyết định năng suất và sản lượng mía.  
- Độ ẩm  
Mía là cây cần nhiều nước nhưng lại sợ úng nước. Mía có thể phát triển tốt ở  
những vùng có lượng mưa từ 1500mm/năm. Giai đoạn sinh trưởng mía yêu cầu lượng  
12  
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
mưa từ 100-170mm/tháng. Khi chín cần khô ráo, mía thu hoạch sau một thời gian khô  
ráo khoảng 2 tháng sẽ cho tỉ lệ đường cao. Bởi vậy các nước nằm trong vùng khô hạn  
nhưng vẫn trồng mía tốt còn những nơi mưa nhiều và phân bố đều trong năm thì việc  
trồng mía không hiệu quả.  
Gió bão làm cây đổ dẫn đến làm giảm năng suất, giảm phẩm chất của cây.  
Chính vì vậy gió cũng là dấu hiệu quan trọng trong công tác dự báo lên kế hoạch và  
chế biến làm sao tốn ít chi phí mà giá trị sản xuất cũng như phẩm chất của mía nguyên  
liệu vẫn cao.  
- Độ cao  
Độ cao có liên quan đến cường độ chiếu sáng cũng như mức chênh lệch nhiệt  
độ giữa ngày và đêm, do đó ảnh hưởng đến khả năng tích tụ đường trong mía, điều đó  
ảnh hưởng đến hoạt động của các khâu trong qui trình chế biến. Giới hạn về độ cao  
cho cây mía sinh trưởng và phát triển ở vùng xích đạo là 1600m, ở vùng nhiệt đới là  
700-800 m.  
- Đất trồng  
Mía là loại cây công nghiệp khoễ tính, không kén đất, vậy có thể trồng mía  
trên nhiều loại đất khác nhau, từ 70% sét đến 70% cát. Đất thích hợp nhất cho mía là  
những loại đất xốp, tầng canh tác sâu, có độ phì cao, giữ ẩm tốt và dễ thoát nước. Có  
thể trồng mía có kết quả trên ả những nơi đất sét rất nặng cũng như trên đất than bùn,  
đất hoàn toàn cát, đấmặn, đất đồi, khô hạn ít màu mỡ. Yêu cầu tối thiểu với đất  
trồng là có độ sâu, độ thoáng nhất định, độ pH không vượt quá giới hạn từ 4-9, độ pH  
thích hợp là 5,5-7,Độ dốc địa hình không vượt quá 15.  
b. Kỹ thuật canh tác  
Thời vụ  
Cây mía có thể trồng rải vụ. Song thích hợp với việc chế biến của nhà máy và  
cho năng suất cao, đề nghị trồng vào các thời điểm:  
- Vùng có tưới: trồng từ tháng 1 đến tháng 4 dương lịch.  
- Vùng nước trời: trồng từ tháng 5 đến tháng 6 dương lịch.  
Chuẩn bị đất  
13  
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
- Mía có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau từ đất pha cát, đất xám đến đất sét  
nặng. Mỗi loại đất cần có chế độ canh tác thích hợp để đem lại hiệu quả kinh tế cao.  
- Cày sâu 20-30cm, cày 2 lần vuông góc nhau sau mỗi lần cày là một lần bừa để  
cho đất nhỏ.  
- Rạch hàng thẳng sâu 15-20cm. Cách nhau 0,8-1m.  
Gieo trồng  
Hom giống:  
- Lấy từ ruộng 7-8 tháng tuổi là tốt nhất.  
- Chặt ngang giữa lóng, không chặt sát mầm.  
- Hom mía có từ 2-3 mầm tốt.  
- Trồng càng tươi càng tốt (giống nảy mầm chậm cần phải ngâm ủ)  
Lượng hom 3.000-5.000 hom/sào (Đất xấu trồng dày, đất tốt trồng thưa)  
Độ sâu lấp:  
- Thời tiết thuận lợi lấp 2,5-3cm.  
- Trời hanh khô lấp 5-7cm.  
Bón phân  
Đất chua (PH = 4-4,5) bón 1.000kg vôi sau khi cày lần cuối.  
Lượng phân: 250-300kg Urê, 250-300Kg Supe lân, 200-240Kg KCL, phân  
chuồng 10-15 tấn.  
Cách b:  
- Bón lót: Tàn bộ phân Chuồng, Lân 1/3 Đạm, ½ Kali.  
ón thúc lần 1: Khi mía kết thúc nảy mầm (4-5 lá) bón 1/3 lượng đạm.  
- Bón thúc lần 2: Khi mía kết thúc đẻ nhánh (9-10 lá) bón 1/3 lượng đạm và ½  
lượng Kali còn lại.  
- Bón vá áo: Khi mía có lóng, nếu thấy mía xấu bón thêm 50-100Kg Urê/ha  
Xen canh cải tạo gốc mía  
Bốn tháng đầu khi mới trồng hoặc chặt mía, giữa 2 hàng còn trống vì vậy nên  
trồng xen đậu phụng hoặc đậu xanh vừa tăng thu nhập vừa nâng cao năng suất mía.  
Tưới nước  
14  
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
Bình quân trong vụ mía thường tưới từ 15-20 lần. Thời kỳ mía nảy mầm đẻ  
nhánh 1 tháng nên tưới 4 lần.  
- Mía đẻ nhánh làm lóng 2-3 lần/tháng.  
- Mía làm lóng: 1-2 lần/tháng.  
- Mía sắp thu hoạch phải bỏ nước từ 20 ngày trở lên.  
Phòng trừ sâu bệnh  
- Đất mới khai hoang hoặc có mối dùng 20-30Kg thuốc Diaphos, Padan để rải.  
- Sâu đục thân: Dùng Diaphos, Padan rải vào gốc mía.  
- Rệp:Dùng Supracide, Trebon, Bascide để xịt.  
- Bệnh than: Đưa những cây bệnh than ra khỏi ruộng và đốt để tiêu hủy mầm bệnh.  
c. Giá trị kinh tế của mía  
Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp đường.  
Đường là một loại thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của nhiều quốc  
gia trên thế giới, cũng như là loại nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành sản xuất  
công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng như bánh kẹo...  
Về mặt kinh tế, trong thân mía a khoảng 80-90% nước dịch, trong dịch đó  
chứa khoảng 16-18% đường. Vào thời kì mía chín già người ta thu hoạch mía rồi đem  
ép lấy nước. Từ nước dịch mía được chế lọc và cô đặc thành đường. Có hai phương  
pháp chế biến bằng thủ công hì có các dạng đường đen, mật, đường hoa mai. Nếu chế  
biến qua các nhà mákhi lọc và bằng phương pháp ly tâm, sẽ được các loại đường  
kết tinh, tinh khiết.  
Ngoài sản pm chính là đường những phụ phẩm chính của cây mía bao gồm:  
- Bã mía chiếm 25-30% trọng lượng mía đem ép. Trong bã mía chứa trung bình  
49% là nước, 48% là xơ (trong đó chứa 45-55% cellulose) 2,5% là chất hoà tan  
(đường). Bã mía có thể dùng làm nguyên liệu đốt lò, hoặc làm bột giấy, ép thành ván  
dùng trong kiến trúc, cao hơn là làm ra Furfural là nguyên liệu cho ngành sợi tổng hợp.  
Trong tương lai khi mà rừng ngày càng giảm nguồn nguyên liệu làm bột giấy, làm sợi  
từ cây rừng giảm đi thì mía là nguyên liệu quan trọng để thay thế.  
- Mật gỉ chiếm 3-5% trọng lượng đem ép. Thành phần mật gỉ trung bình chứa  
20% nước, đường saccaro 35%, đường khử 20%, tro 15%, protein 5%, sáp 1%, bột 4%  
15  
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
trọng lượng riêng. Từ mật gỉ cho lên men chưng cất rượu rum, một ha với kỹ thuật sản  
xuất hiện đại tân tiến có thể sản xuất 7000-8000 lít cồn để làm nhiên liệu. Vì vậy khi  
mà nguồn nhiên liệu lỏng ngày càng cạn kiệt thì người ta đã nghĩ đến việc thay thế  
năng lượng của thế kỷ 21 là lấy từ mía., sản xuất men các loại. Một tấn mật gỉ cho  
một tấn men khô hoặc các loại axit axetic, hoặc có thể sản xuất được 300 lít tinh dầu  
và 3800 l rượu. Từ một tấn mía tốt người ta có thể sản xuất ra 35-50 lít cồn 96.  
- Bùn lọc chiếm 1,5-3% trọng lượng mía đem ép. Đây là sản phẩm cặn bã còn  
lại sau khi chế biến đường. Trong bùn lọc chứa 0,5% N, 3% Protein thô và một lượng  
lớn chất hữu cơ. Từ bùn lọc có thể rút ra sáp mía để sản xuất nhựa xêrin làm sơn, xi  
đánh giầy…vv. Sau khi lấy sáp bùn lọc dùng làm phân bón rất tốt.  
Theo ước tính giá trị các sản phẩm phụ phẩm còn cao hơn 2-3 lần sản phẩm  
chính là đường.  
Mía còn là loại cây có tác dụng bảo vệ đất rất tốt. Mía thường trồng từ tháng 10  
đến tháng 2 hàng năm là lúc lượng mưa rất thấp. Đến mùa mưa, mía được 4-5 tháng  
tuổi, bộ lá đã giao nhau thành thảm lá xanh dày, diện tích lá gấp 4-5 lần diện tích đất  
làm cho mưa không thể rơi trực tiếp xumặt đất có tác dụng tránh xói mòn đất cho  
các vùng đồi Trung du. Hơn nữa mía là cây rễ chum và phát triển mạnh trong tầng đất  
từ 0-60cm. Một ha mía tốt có thể có 13-15 tấn rễ, sau khi thu hoạch bộ rễ để lại trong  
đất cùng với bộ lá là chất hữcơ quý làm tăng độ phì của đất.  
d. Các nhân nh hưởng đến sản xuất mía  
Các nhân tố tự nhiên  
Sản xuất nônghiệp nói chung và sản xuất mía nói riêng chịu tác động và ảnh  
hưởng rấmạnh mẽ bởi điều kiện khí hậu tự nhiên. Trong đó những yếu tố ảnh hưởng  
hàng đầu là đất đai, nguồn nước, khí hậu.Chúng quyết định đến khả năng canh tác và  
năng suất của hoạt động sản xuất cây trồng nói chung và mía nói riêng.  
Điều kiện khí hậu và nguồn nước  
Đây là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến cây mía nên nó được xem là yếu tố  
cơ bản để xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả  
sản xuất nông nghiệp của từng địa phương. Sự phân mùa của khí hậu quy định tính  
thời vụ trong sản xuất nông nghiệp. Các điều kiện thời tiết khí hậu vừa có tác động  
16  
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
thúc đẩy, vừa có tác động kìm hảm sự phát triển của các loại sâu, dịch bệnh phá hoại  
cây trồng. Thiên tai lũ lụt , hạn hán, bão lũ…gây thiệt hại nghiêm trọng cho quá trình  
sản xuất mía, chính điều này làm cho ngành nông nghiệp nói chung và hiệu quả sản  
xuất mía nói chung có tính bấp bênh không ổn định. Cần phải đảm bảo đúng các kĩ  
thuật của mỗi loại giống mía, đáp ứng đủ và kịp thời nguồn nước sẽ đem lại năng suất  
và chất lượng trong sản xuất.  
Đất đai  
Đât đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói  
chung và sản xuất mía nói riêng. Quỹ đất,tính chất đất,độ phì của ất có ảnh hưởng  
đến quy mô,cơ cấu, năng xuất , sự phân bố cây trồng,vật nuôi.  
Các nhân tố kinh tế xã hội  
- Chính sách vĩ mô của nhà nước  
Trong nông nghiệp,chính phủ có rất nhiều các chính sách tác động bao gồm cả  
chính sách kinh tế( chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng, …) và chính sách phi kinh  
tế( chính sách về dấn số,chính sách lao động, chính sách xóa đói giảm nghèo…).Các  
chính sách của nhà nước có tác động vh hưởng rất lớn đến quy mô sản xuất, năng  
suất, định hướng phát triển nông nghiệp. Năm 1994 chính phủ đã bắt đầu thực hiện  
chương trình mía đường quốc gia, từ đây chính phủ đã có nhiều chính sách định hướng  
phát triển ngành sản xuất mí
- Nguồn lao đ
Dân số và lao động vừa là yếu tố đầu vào và đầu ra trong sản xuất, cung cấp lực  
lượng sản xuất và lnguồn tiêu thụ các loại sản phẩm nông nghiệp. Nhìn chung nguồn  
lao động nước ta rất rồi rào nhưng phần lớn lại có trình độ thấp, các kỹ thuật sản xuất  
chủ yếu là do tập quán và kinh nghiệm,họ có ít cơ hội tiếp cận với kỹ thuật sản xuất  
tiên tiến,cũng như có cơ hội tiếp cận với các lợi ích và dịch vụ của xã hội.  
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật  
Trong nông nghiệp yếu tố này thể hiện ở việc tập trung các biện pháp sản xuất  
cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa, điện khí hóa, thực hiện cuộc cách mạng  
xanh….việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp có thể hạn chế  
17  
SVTH: Lê Thị Hồng  
Khóa luận tốt nghiệp  
những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, giúp cho người nông dân chủ động được  
trong sản xuất, nâng cao năng suất, sản lượng.  
Thị trường  
Thị trường có tác dụng điều tiết sự hình thành và phát triển các vùng chuyên  
môn hóa nông nghiệp, định hướng cho quá trình sản xuất sản phẩm nông nghiệp.  
Trong điều kiện kinh tế hội nhập thì nông sản phẩm nước ta phải cạnh tranh mạnh mẽ  
với nông sản của các nước trên thế giới, do đó sản phẩm nông nghiệp nước ta phải  
không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng mẫu mã. Sản xuất mía nguyên liệu là  
sản xuất hàng hóa, do đó gắn với thị trường và giá cả, đây là yếu tố hạn chế hay thúc  
đẩy sản xuất. Nắm bắt, dự đoán được thông tin thị trường là cơ sở để có kế hoạch sản  
xuất hợp lí.  
Cơ sở hạ tầng  
Là một trong những yếu tố cơ bản quyết định đến hiệu quả kinh tế. Chúng bao  
gồm: giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, các dịch vụ về sản xuất. Những yếu tố  
này tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đến hiệu quả kinh tế của sản xuất mía. Đặc biệt nếu  
muốn sản xuất theo quy mô lớn thì hệ tg cơ sở hạ tầng phải đảm bảo.  
Hình thức canh tác, tập quán canh tác  
Hộ gia đình là một hình thức canh tác đặc thù trong hệ thống nông nghiệp ,nông  
thôn nước ta. Tuy nhiên, kinế hộ ở nước ta còn tình trạng sản xuất nhỏ, phân tán, lạc  
hậu, tình trạng này làn chế phát triển mía theo quy mô lớn. Về tập quán canh tác,  
đây là những kinh nghiệm được tích lũy qua thời gian của người dân và trở thành nét  
đặc trưng của vùngPhá bỏ tập quán sản xuất lạc hậu, tiếp thu khoa học kĩ thuật là cơ  
sở nâng cao kết quả,hiệu quả kinh tế của sẩn xuất mía.  
1.1.1.2 Một số lí luận chung về hiệu quả kinh tế  
a.Bản chất của hiệu quả kinh tế  
Trong nền kinh tế thị trường hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của các  
nhà sản xuất kinh doanh, là động lực là thước đo của mọi hoạt động. Nâng cao hiệu  
quả kinh tế là mục tiêu của mọi kế hoạch kinh doanh.  
Hiệu quả kinh tế được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau:  
18  
SVTH: Lê Thị Hồng  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 85 trang yennguyen 59840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía của các nông hộ xã Thọ Xương, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_san_xuat_mia_cua_cac_non.pdf