Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả kinh tế các phương thức nuôi tôm ở xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chuyên đề tốt nghiệp  
Lời cảm ơn  
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Kinh tế - Huế.  
Với sự tận tình dìu dắt của các thầy cô giáo, đã trang bị cho Tôi vốn kiến thức khá dồi  
dào và sâu rộng.  
Hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp này không chỉ nhờ sự cố gắng nỗ lực  
phấn đấu của bản thân mà còn nhờ sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều người.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường ĐH Kinh tế - Khoa KTNN &  
PTNT , và các quý thầy cô giáo đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức bổ ích trong  
quá trình học tập tại trường.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Trương Tấn Quân đã dành thời gian quý  
báu của mình để trực tiếp hướng dẫn và góp ý cho tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp  
này.  
Cảm ơn ban lãnh đạo, cùng toàn thể các cô chú trong UBND Xã Lộc Điền  
huyện Phú Lộc- Tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình chỉ bảo  
cho Tôi trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị.  
Do thời gian và kiếức còn hạn chế nên không tránh được những sai sót. Rất  
mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô chú ở đơn vị thực tập.  
Xin chân thành cảm ơn  
Huế, tháng 5 năm 2011  
Sinh viên: Trịnh Quang Nhật Bình  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
iii  
Chuyên đề tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
PHẦN MỞ ĐẦU: ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................1  
PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................5  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..............................5  
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.....................................................................................................5  
1.1.1 Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hiệu qủa kinh tế..............................................5  
1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ..................................................................8  
1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu liên quan đến xác định hiệu quả đầu tư trong hoạt động  
nuôi tôm............................................................................................................................8  
1.1.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất.................................................................9  
1.1.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.............................................................10  
1.1.6 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của nghề nuôi tôm.....................................................10  
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN ................................................................................................17  
1.2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam............................................................17  
1.2.2 Tình hình nuôi tôm ở tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2008-2010)....................19  
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ LỘC ĐIỀN, HUYỆN PHÚ LỘC  
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ............................................................................................21  
2.1 Đặc điểm tự nhiên của Lộc Điền .........................................................................21  
2.1.1 Vị trí điạ lý............................................................................................................21  
2.1.2 Đất đai, địa hình, thổ nhưỡng...............................................................................21  
2.1.3 Thời tiết kí hậu ....................................................................................................23  
2.2 Đikinh tế xã hội của xã Lộc Điền ...............................................................23  
2.2.1 Tình hình dân số, lao động ....................................................................................23  
2.2.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng, vật chất - kỹ thuật của xã..............................................24  
2.2.3 Tình hình văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế của xã...................................................25  
2.2.4 Tình hình kinh tế của xã ........................................................................................26  
2.3 Tình hình nuôi tôm tại xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế..............  
2.4 Đánh giá thuận lợi - khó khăn chung của xã............................................................28  
2.4.1 Thuận lợi................................................................................................................28  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
iv  
Chuyên đề tốt nghiệp  
2.4.2 Khó khăn................................................................................................................28  
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ KẾT QỦA VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC PHƯƠNG  
THỨC NUÔI TÔM Ở XÃ LỘC ĐIỀN..........................................................................30  
3.1 Xu hướng phát triển hoạt động nuôi tôm của xã theo 2 phương thức quảng canh cải  
tiến (QCCT) và bán thâm canh (BTC) ...........................................................................30  
3.2 Đánh giá hiệu qủa nuôi tôm của hộ theo 2 phương thức nuôi ..............................33  
3.2.1 Năng lực sản xuất của hộ điều tra .........................................................................33  
3.2.2 Quy mô cơ cấu chi phí nuôi tôm của hộ phân theo phương thức nuôi ................34  
3.2.3 Kết qủa nuôi tôm của hộ vụ xuân hè 2010 phân theo phương thức nuôi..............40  
3.2.4 Hiệu qủa nuôi tôm của hộ phân theo phương thức nuôi ......................................42  
3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của hoạt động nuôi tôm  
tại xã Lộc Điền .............................................................................................................44  
3.3.1 Các nhân tố tự nhiên..............................................................................................44  
3.3.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội..................................................................................45  
3.3.3 Các nhân tố về thể chế, chính sách........................................................................48  
3.4 Định hướng phát triển và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế hoạt  
động nuôi tôm xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế..............................49  
3.4.1 Định hướng phát triển............................................................................................49  
3.4.2 Giải pháp.........................................................................................................50  
PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................55  
KẾT LUẬN ....................................................................................................................55  
KIẾN NGHỊ.................................................................................................................56  
TÀI LIHAM KHẢO..............................................................................................58  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
v
Chuyên đề tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT  
NTTS  
UBND  
NN&PTNT  
QCCT  
BTC  
: Nuôi trồng thủy sản.  
: Ủy ban nhân dân.  
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn.  
: Quảng canh cải tiến.  
: Bán thâm canh.  
Ngđ/ha  
QĐ  
: Ngàn đồng/ha  
: Quyết định.  
UB  
: Ủy ban.  
XDCB  
KHTSCĐ  
LĐGĐ  
ĐVT  
: Xây dựng cơ bản.  
: Khấu hao tài sản cố định.  
: Lao động gia đình.  
: Đơn vị tính.  
HQKT  
: Hiệu qủa kinh tế.  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
vi  
Chuyên đề tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 1: Tình hình nuôi trồng thủy sản Việt Nam qua 2 năm 2008-2009.................17  
Bảng 2: Tình hình nuôi tôm ở tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2008-2010)..........19  
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất của xã Lộc Điền .....................................................27  
Bảng 4: Tình hình nuôi tôm của xã Lộc Điền qua 3 năm 2008-2010.......................22  
Bảng 5: Kết qủa nuôi tôm của xã Lộc Điền từ năm 2007-2010 theo 2 phương thức  
QCCT và BTC .............................................................................................31  
Bảng 6: Mức độ tăng giảm các chỉ tiêu từ năm 2007 đến năm 2010 của xã theo 2  
phương thức nuôi QCCT và BTC...............................................................31  
Bảng 7: Tình hình lao động của các hộ điều tra năm 2010.......................................33  
Bảng 8: Chi phí đầu tư cơ bản năm 2010 của các hộ điều tra...................................35  
Bảng 9: Chi phí nuôi tôm/hộ theo 2 phương thức nuôi.............................................36  
Bảng 10: Chi phí nuôi tôm trên 1ha năm 2010 của các hộ điều tra ............................37  
Bảng 11: Kết quả nuôi tôm vụ xuân hè năm 2010 của hộ điều tra ............................41  
Bảng 12: Hiệu quả nuôi tôm của các hộ điều tra vụ xuân hè năm 2010....................42  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
vii  
Chuyên đề tốt nghiệp  
PHẦN MỞ ĐẦU  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, ngành thủy sản Việt Nam là ngành đi đầu  
trong nông nghiệp nông thôn về mức độ hội nhập và đã đạt tăng trưởng cao trong những  
năm qua. Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định: “Xây dựng ngành thủy sản thành ngành  
kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển Nông Lâm nghiệp giai đoạn 2010 – 2020.  
Trong đó, nuôi trồng thủy sản là ngành then chốt, và nuôi tôm là nghề chính”. Hàng năm,  
sản lượng tôm chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản cũng như  
trong cơ cấu giá trị xuất khẩu.  
Trên cơ sở các chính sách, chương trình kinh tế mục tiêu, với lợi thế so sánh  
của từng vùng sinh thái các địa phương đã chủ động chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo  
hướng sản xuất hàng hóa, hiệu quả và bền vững. Đối với vùng đầm phá ven biển, nơi  
có nguồn thủy hải sản phong phú và diện tích mặt nước rộng lớn thì khai thác thủy  
sản, nuôi trồng thủy sản đã trở thành ngành nghề sản xuất phổ biến ở nông thôn trong  
cả nước, nó đã mang lại hiệu quả kinh tế cao nên được Chính phủ và người dân chú  
trọng đầu tư phát triển.  
Là một tỉnh duyên ải miền Trung, với diện tích khoảng 22.000 ha mặt nước  
đầm phá, Thừa Thiên Huế có tiềm năng rất lớn trong việc nuôi trồng thủy sản. Xã Lộc  
Điền là một xã thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế với những lợi thế của hệ  
đầm phc lợ, nghề nuôi trồng thủy sản mà đặc biệt là nuôi tôm đã và đang phát triển  
rất nhanh óng góp phần tạo công ăn việc làm cũng như tăng thu nhập cho người dân  
nơi đây, đồng thời tạo bộ mặt kinh tế xã hội trên địa bàn. Tuy nhiên trong những năm  
gần đây tình hình nuôi tôm ở xã không được thuận lợi như những năm trước, hiệu quả  
kinh tế nuôi tôm giảm, nhiều hộ nông dân vì nuôi tôm mà gặp không ít khó khăn, nợ  
ngày càng lớn và không có khả năng trả, một số hộ có khả năng tái nghèo.  
Hiện nay người dân nuôi tôm bằng nhiều phương thức khác nhau như: quảng  
canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh. Nhưng do những đặc điểm về  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
1
Chuyên đề tốt nghiệp  
điều kiện tự nhiên như: vị trí địa lý, chất lượng đất đai, khí hậu, điều kiện kinh tế xã  
hội cũng như trình độ dân trí, chính sách xã hội ở địa phương mà người dân ở đây chỉ  
thực hiện hai phương thức nuôi chủ yếu là quảng canh cải tiến (QCCT) và bán thâm  
canh (BTC). Mỗi phương thức đều có những ưu điểm, khuyết điểm riêng. Một câu hỏi  
đặt ra ở đây là giữa hai phương thức nuôi trồng QCCT và BTC thì người dân nên áp  
dụng phương thức nuôi trồng nào cho hợp lý, phù hợp với nguồn lực và trình độ  
chuyên môn của người dân. Chính vì vậy, để tìm ra một phương thức nuôi với chi phí  
thấp, hiệu quả kinh tế cao là vô cùng cần thiết.  
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã quyết chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế các  
phương thức nuôi tôm ở xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”  
làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục đích tổng thể của chuyên đề là giúp người dân xác định những phương  
thức nuôi hợp lý và hiệu qủa nhằm nâng cao mức sống đối với người dân. Để đạt được  
mục tiêu trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nói chung cũng  
như hiệu quả kinh tế nuôi tôm nói riêng.  
- Đánh giá xu hướng biến động về kết quả nuôi tôm theo hai phương thức  
QCCT và BTC của xã trohững năm gần đây.  
- Đánh giá thực trạng đầu tư sản xuất, kết quả và hiệu quả nuôi tôm của hộ theo  
2 phương thức nuôi từ đó đưa ra những kết luận về tính hiệu quả của hai phương thức  
nuôi trên.  
uất một số giải pháp nhằm phát huy lợi thế vùng, nâng cao hiệu quả kinh  
tế trong hoạt động nuôi tôm ở xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân nuôi tôm, phương thức nuôi tôm.  
- Phạm vi nghiên cứu:  
+ Phạm vi không gian: Xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.  
+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung vào giai đọan từ năm 2007 đến  
năm 2010.  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
2
Chuyên đề tốt nghiệp  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:  
Nghiên cứu sự vật hiện tượng phải đặt nó trong mối quan hệ với những sự vật  
hiện tượng khác trong một khoảng thời gian và không gian nhất định để thấy rõ sự vận  
động của sự vật hiện tượng đó. Hai phương pháp này được sử dụng xuyên suốt trong  
quá trình làm đề tài nhằm nhận thức được bản chất của các hiện tượng kinh tế xã hội  
đang nghiên cứu.  
Phương pháp thu thập số liệu:  
- Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc điều tra chuyên môn sâu 2 hộ nuôi tôm  
tiêu biểu, một hộ nuôi tôm theo phương thức quảng canh cải tiến và một hộ nuôi theo  
phương thức bán thâm canh trong vụ xuân hè năm 2010 trên địa bàn xã. Phương pháp  
điều tra được tiến hành theo dạng phỏng vấn theo các chđề với các câu hỏi mở để tìm  
hiểu sâu sắc các vấn đề có liên quan. Quá trình chọn mẫu cho 2 hộ điều tra là chọn mẫu  
theo mục đích. Mẫu có tính đặc trưng cho việc phân tích sâu hai phương thức nuôi.  
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê hàng năm của UBND  
xã, từ niên giám thống kê toàn quốc, tỉnh, các sách báo điện tử có liên quan.  
Phương pháp phân tích số liệu:  
- Phương pháp phân tích tài liệu: Trên cơ sở các số liệu được tổng hợp, vận  
dụng các phương pháp phích thống kê, so sánh để đánh giá thực trạng và đề xuất  
giải pháp nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra.  
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu với nhau để phản ánh tình hình sản  
xuất của a phng.  
Png pháp chuyên gia, chuyên khảo:  
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến của các cán  
bộ chuyên môn, người NTTS có kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc liên quan đến vấn đề  
nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung, đồng thời kiểm chứng kết quả nghiên  
cứu của đề tài  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
3
Chuyên đề tốt nghiệp  
5. Cấu trúc chuyên đề  
Phần mở đầu: Đặt vấn đề.  
Phần hai : Nội dung và kết quả nghiên cứu.  
Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.  
Chương II: Tình hình cơ bản của xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.  
Chương III: Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế các phương thức nuôi tôm ở  
xã Lộc Điền.  
Phần ba: Kết luận và kiến nghị.  
Do hạn chế về thời gian tiếp cận đề tài, cũng như trình độ chuyên môn còn  
nhiều hạn chế. Do đó đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận  
được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, cán bộ chuyên môn và bạn đọc để đề tài  
được hoàn thiện hơn.  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
4
Chuyên đề tốt nghiệp  
PHẦN HAI  
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG I  
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN  
1.1.1 Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hiệu qủa kinh tế  
Hiệu qủa là một thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết qủa thực hiện  
được, các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết qủa đó trong  
những điều kiện nhất định. Trong nền kinh tế thị trường hướng tới sản xuất hàng hóa  
như hiện nay, chỉ tiêu hiệu qủa ngày càng được quan âm nhiều và đứng trên cả hai  
phương diện: Kinh tế và xã hội.  
Hiệu qủa là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án  
cho sản xuất kinh doanh. Hiệu qủa được biểu hiện theo nhiều góc độ khác nhau. Do đó  
hình thành nên nhiều khái niệm khác nhau như: Hiệu qủa kinh tế, hiệu qủa xã hội, hiệu  
qủa kỹ thuật, hiệu qủa phân phối…  
Hiệu qủa kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội, là cơ sở để các  
doanh nghiệp áp dụng tiếộ khoa học kỹ thuật và lựa chọn phương án hoạt động có  
hiệu qủa nhất. Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế, là  
thước đo trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là sự lựa  
chọn sử dụng tưu các nguồn lực xã hội. Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu  
của mọh nghiệp.  
Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu qủa kinh tế. Khi đề cập đến hiệu qủa  
các tác giả Farrell (1950), Schuhz (1964), Rizzo (1979), Đỗ Kim Chung (1997) (Phạm  
Vân Đình, 1997) đều thống nhất cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản là hiệu qủa kĩ  
thuật, hiệu qủa phân bổ nguồn lực và hiệu qủa kinh tế. Đó là khả năng thu được kết  
qủa sản xuất tối đa với việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỉ lệ nhất định.  
Theo Farrell chỉ đạt được HQKT khi và chỉ khi đạt được hiệu qủa kỹ thuật và cả hiệu  
qủa phân bổ (David Colman, 1994).  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
5
Chuyên đề tốt nghiệp  
Hiệu qủa kỹ thuật (Technical Efficiency: TE) là số sản phẩm có thể đạt  
được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những  
điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. Hiệu qủa  
kỹ thuật phản ánh trình độ, khả năng chuyên môn, tay nghề trong việc sử dụng các yếu  
tố đầu vào để sản xuất. Hiệu qủa kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản  
xuất. Nó chỉ ra một nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.  
Hiệu qủa phân bổ (Allocative Efficiency: AE) là chỉ tiêu hiệu qủa trong các  
yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên  
một đồng chi phí thêm về đầu. Hiệu qủa phân bổ phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố  
đầu vào một cách hợp lý để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhất định nhằm  
đạt được lợi nhuận tối đa. Thực chất của hiệu qủa phân bổ là hiệu qủa kỹ thuật có tính  
đến giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra nên hiệu qủa phân bổ còn được gọi là hiệu qủa  
về giá.  
HQKT = Hiệu qủa kỹ thuật * Hiệu qủa kinh tế  
Theo hình 1: các chỉ số hiệu qủa của Farrell được đo lường như sau:  
Nếu các điểm P, Q, Q’ biểu thị các nông trại đang sản xuất ra 1 đơn vị sản  
phẩm, thì các nông trại Q, Q’ có hiệu quả kỹ thuật bằng 1 vì nằm trên đường đồng  
mức SS’, còn hiệu quả kỹ thuật của nông trại P:  
TE = OQ/OP (O≤TE
S
x2/y  
A
Với đường đồng giá AA’ ta có thể tính  
được hiệu qủa phân bổ tại điểm P:  
AE = OR/O(0≤AE≤1)  
Như vậu qủa kinh tế tại điểm P:  
EE = TE x AE  
P
R
Q’  
= OQ/OP * OR/OQ  
S’  
= OR/OQ (O≤EE≤1)  
O
A’  
x1/y  
Q’ là điểm đạt hiệu qủa kinh tế  
Hình 1: Các chỉ số hiệu quả của Farrell  
Hiệu quả kinh tế không chỉ đề cập đến kinh tế tài chính mà còn gắn với hiệu  
quả xã hội và môi trường. Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là “sinh lời -  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
6
Chuyên đề tốt nghiệp  
lợi nhuận” (Lê Trọng, 1995). Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế mới chuyển từ cơ  
chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì  
không nên đơn giản hoá coi lợi nhuận như là tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá HQKT.  
Các nhà khoa học kinh tế đều thống nhất quan điểm đánh giá HQKT phải dựa trên cả  
ba mặt: Kinh tế, xã hội, môi trường.  
Hiệu quả kinh tế xã hội là tương quan giữa chi phí mà xã hội bỏ ra với kết quả  
mà xã hội thu được như tăng thêm việc làm, cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, thu  
hẹp khoảng cách giàu nghèo, ổn định xã hội. Phát triển kinh tế và phát triển xã hội có  
mối quan hệ mật thiết với nhau, mục tiêu phát triển kinh tế tạo tiền đề để phát triển xã  
hội và ngược lại.  
Quan niệm về hiệu quả kinh tế NTTS cũng giống như quan niệm về hiệu quả  
kinh tế đã đề cập ở trên. Hiệu quả kinh tế NTTS là tương quan so sánh giữa các yếu tố  
nguồn lực và chi phí đầu vào với kết quả chi phí đầu ra trong hoạt động sản xuất kinh  
doanh thủy sản. Quá trình nuôi trồng thủy sản là một quá trình hoạt động kinh doanh  
lấy hiệu quả kinh tế làm cơ sở để phát triển.  
* Ý nghĩa của việc xác định hiệu qủa kinh tế trong hoạt động NTTS  
- Biết được mức hiệu qủa của việc sử dụng nguồn lực trong hoạt động NTTS,  
các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu qủa kinh tế để có biện pháp thích hợp nhằm nâng  
cao hiệu qủa kinh tế trong NTTS.  
- Làm căn cứ để xáịnh phương hướng đạt tăng trưởng cao trong NTTS. Nếu  
hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng thủy sản bằng các biện pháp nâng  
cao hiệu quả kinh tế, ngược lại nếu đạt được hiệu quả kinh tế cao thì để tăng sản lượng  
cần đổi cônnghệ.  
t hoạt động nuôi trồng thủy sản có thể đem lại kết quả cho một cá nhân,  
nhưng xét trên toàn bộ nền kinh tế thì có tác động ngoại ứng đến lợi ích và hiệu quả  
của toàn xã hội, ảnh hưởng đến các hoạt động xã hội khác. Do vậy muốn nghề nuôi  
tôm phát triển bền vững thì cần phải kết hợp hài hòa của các hoạt động xã hội liên  
quan. Đánh giá hiệu quả NTTS nói chung và nuôi tôm nói riêng là tương quan so  
sánh giữa các nguồn lực và chi phí đầu vào với kết quả đầu ra cho quá trình sản xuất  
kinh doanh.  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
7
Chuyên đề tốt nghiệp  
1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế  
Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào là một quá trình tái  
sản xuất thống nhất trong mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra. Các chỉ tiêu hiệu  
quả kinh tế được xác lập trên cơ sở so sánh giữa kết quả kinh tế (đầu ra) và chi phí  
kinh tế (đầu vào). Chúng được đo lường bằng các chỉ tiêu tương đối cường độ:  
- Ở dạng thuận H = Kq/C biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao  
nhiêu đơn vị đầu ra.  
- Ở dạng nghịch h = C/Kq cho biết để có một đơn vị đầu ra cn hao phí bao  
nhiêu đơn vị đầu vào.  
Trong đó Kq là kết quả kinh tế, C là chi phí kinh tế.  
Hai chỉ tiêu hiệu quả này có vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết  
với nhau. Chỉ tiêu H được dùng để xây dựng ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng nguồn  
lực hay chi phí thường xuyên đến kết quả kinh tế. Còn chỉ tiêu h là cơ sở để xác định  
quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực, chi phí thường xuyên.  
1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu liên quan đến xác định hiệu quả đầu tư trong hoạt  
động nuôi tôm  
- Vốn đầu tư: là toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia tăng mức  
vốn sản xuất, là một chỉ tiêu nói lên khả năng chủ động về vốn của người sản xuất  
thông qua mức độ đầu tư, quy mô đầu tư. Vốn vật chất là máy móc thiết bị được sử  
dụng trong sản xuất hoạt động nuôi tôm . Giá trị các công trình xây dựng cơ bản bình  
quân trên một đơn vị diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản phản ánh khả năng đầu tư  
ban đầuá trình nuôi.  
- Chi phí trung gian (IC): là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm  
chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất, không kể khấu hao TSCĐ.  
- Chi phí tài chính: là chi phí trả tiền vay từ các nguồn khác nhau phục vụ cho  
quá trình sản xuất.  
- Chi phí hiện vật của gia đình: bao gồm chi phí công lao động của hộ gia đình  
và một số chi phí khác.  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
8
Chuyên đề tốt nghiệp  
- Giống nuôi: Là khâu quyết định đến chất lượng và khả năng sống của tôm.  
Chọn giống không bệnh tật, mật độ thả giống nuôi trên một đơn vị diện tích phải phù hợp.  
- Thức ăn: Chỉ tiêu này phản ánh để đạt được 1kg tôm thịt thì cần tăng bao  
nhiêu kg thức ăn đầu tư trên một đơn vị diện tích, không tính lượng thức ăn có sẵn  
trong môi trường nước. Với tiêu chuẩn thức ăn phải đảm bảo dinh dưỡng cho thủy sản  
sinh trưởng và phát triển tốt nhất.  
- Lao động chăm sóc, quản lý: Nói lên mức độ đầu tư công lao động sống vào  
quá trình chăm sóc để thu được năng suất cao. Chăm sóc về các khâu bệnh tật, môi  
trường nước, cho ăn...  
- Xây dựng ao hồ: Là chỉ tiêu quan trọng trong bước đầu tiên khi tiến hành  
nuôi tôm. Đánh giá việc đầu tư xây dựng ao hồ có chu đáo, đảm bảo hay không về đê  
cống, các công trình khác liên quan đến ao hồ.  
- Xử lý ao hồ: Là chỉ tiêu hết sức quan trọng liên quan trực tiếp đến khả  
năng sinh trưởng và phát triển của tôm. Xử lý là phải cải tạo ao sau mỗi mùa vụ,  
cần đến công tác diệt tạp, phơi đáy ao, bón phân, xem xét ao hồ có rò rỉ hay hư  
hỏng gì không. Chỉ tiêu này phản ánh lượng giá trị vật tư, dịch vụ đầu tư, xử lý ao  
hồ trên một đơn vị diện tích.  
- Khấu hao TSCĐ: Là giá trị TSCĐ chuyển vào giá trị sản phẩm và được thu  
hồi trong quá trình hoạt đcủa TSCĐ.  
1.1.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất  
- Diện tích nuôi tôm: Là toàn bộ diện tích mặt nước được hộ nuôi sử dụng vào  
nuôi tôm, thườđược tính theo vụ trong năm hoặc cả năm. Đây là chỉ tiêu phản ánh  
năng lựxuất của hộ nuôi và cũng là căn cứ quan trọng để tính các chỉ tiêu khác.  
- Sản lượng tôm nuôi (Q): Là toàn bộ giá trị sản phẩm tôm của hộ nuôi được  
tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hay một năm).  
- Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm tôm của hộ nuôi được tạo  
ra trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hay một năm).  
GO = Qi * Pi  
(i = 1…n)  
Qi : số lượng sản phẩm i  
Pi : giá bán sản phẩm i  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
9
Chuyên đề tốt nghiệp  
- Giá trị gia tăng (VA): Là toàn bộ kết quả cuối cùng của hoạt động nuôi tôm  
của hộ nuôi trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hay một năm). Đây là chỉ tiêu  
phản ánh đúng đắn và toàn diện nhất kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nuôi tôm, là  
cơ sở để thực hiện tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống người nuôi tôm.  
VA = GO – IC  
1.1.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế  
- Năng suất (N):  
N = Q/S  
Trong đó: N là năng suất; Q là sản lượng; S là diện tích.  
Chỉ tiêu này cho biết sản lượng thu được trên một đơn vị diện tích  
- Tổng giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Phản ánh một đơn vị chi  
phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất trong một thời kỳ  
nhất định.  
- Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Cho biết một đông chi phí  
trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích.  
- Lợi nhuận trên một đơn vị diện tích ( LN/ha): Là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối  
cùng thu được trong quá trình sản xuất và nó đánh giá năng lực của người sản xuất  
cũng như hiệu quả kinh tế mang lại.  
1.1.6 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của nghề nuôi tôm  
1.1.6.1 Đặc điểm sinh vật học của tôm  
Vùng phân bố  
Tôm sú có tên khoa học là Penaeus monodon. Loại tôm này có phạm vi phân bố  
khá rộng trong vùng nước nhiệt đới và cận nhiệt đới, từ Ấn Độ Dương qua hướng Nhật  
Bản, phông Thái Bình Dương, phía Nam châu Úc và phía Tây châu Phi.  
Tại vùng n các nước Đông Nam Á, chúng phân bố nhiều ở Indonesia, Philippines,  
Malaysia và Việt Nam…  
Tập tính sống, ăn và loại thức ăn  
Giai đoạn nhỏ và gần trưởng thành, tôm sú sống ven bờ biển, vùng cửa sông  
hay vùng rừng ngập mặn. Khi trưởng thành chúng chuyển xa bờ, sống vùng nước sâu  
hơn tới 110m, trên nền đáy bùn hoặc cát.  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
10  
Chuyên đề tốt nghiệp  
Tôm sú thuộc loại ăn tạp, đặc biệt ưa các loại giáp xác, thực vật, mảnh vụn hữu cơ,  
giun nhiều tơ, côn trùng. Chúng bắt mồi bằng càng, đưa thức ăn vào miệng, thời gian tiêu  
hóa trong dạ dày từ 4 – 5h, hoạt động bắt mồi nhiều vào thời gian sáng sớm và chiều tối.  
Sự lột xác  
Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng cơ thể và kích thước tăng lên tới  
mức độ nhất định, tôm phải lột xác cởi bỏ lớp vỏ cũ bên ngoài để lớn lên trong lớp vỏ  
mới. Chu kỳ lột các giảm dần theo sự tăng trưởng. Giai đoạn PL ngày lột xác một lần.  
Khi trọng lượng các thể tăng trên 25g thì 14 – 16 ngày lột xác một lần. Sự lột xác xảy  
ra cả ngày và đêm nhưng vào ban đêm xảy ra nhiều hơn.  
Sự thích nghi  
Tôm sú từ giai đoạn PL8 trở đi có thể sống được trong vùng nước có độ mặn  
thay đổi rộng. Chúng thích ứng được độ mặn rộng, nhưng phải thay đổi từ từ, thay đổi  
đột ngột ảnh hưởng tới sức khỏe của tôm và có thể gây chết. Tôm sú sống được cả  
trong môi trường có độ mặn 1 - 2‰. Trong tự nhiên, khi tôm gần trưởng thành và  
trưởng thành, chúng sẽ di chuyển tới vùng có điều kiện môi trường tương đối ổn định  
để sống. Trong nuôi tôm thương phẩm, độ mặn thích hợp nhất là 15 - 20‰, độ mặn 5 -  
31‰ không ảnh hưởng tới sự tăng trưởng.  
Một số chỉ tiêu môi trường khác  
- Oxi: Tôm có kích thước nhỏ chịu đựng hàm lượng O2 thấp tốt hơn tôm có  
kích thước lớn, bởi vì diện tích bề mặt mang so với diện tích bề mặt cơ thể của tôm  
nhỏ lớn hơn tôm lớn.  
Trong ao nuôi tôm sú, lượng oxi tốt cho sự tăng trương phải lớn hơn 3,7 mg/l,  
hàm lưO2 gây chết tôm khi xuống mức 0,5 – 1,2 mg/l, tùy thuộc vào thời gian  
thiếu O2 hay ngắn. Khi O2 trong ao không đầy đủ, tôm giảm ăn và giảm sự hấp thụ  
thức ăn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng.  
- pH: Độ pH giới hạn cho phép trong nuôi tôm là từ 6,5 - 9,3, tốt nhất là từ 7,5  
– 8,5, sự dao động sáng và chiều tốt nhất nhỏ hơn 0,5 đơn vị.  
- Nhiệt độ: Tôm sú có trong lượng 1 – 5g sống trong môi trường có nhiệt độ  
trong khoảng 18 - 31°C, sự tăng trưởng tốt nhất trong khoảng 27 - 33°C. Sự tăng  
trưởng tăng khi nhiệt độ tăng trong phạm vi 21 - 27°C. Nhiệt độ giới hạn nuôi tôm sú  
thương phẩm có hiệu quả là 21 - 31°C.  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
11  
Chuyên đề tốt nghiệp  
1.1.6.2 Kỹ thuật nuôi tôm Sú  
Chuẩn bị ao nuôi:  
Chọn địa điểm  
Là một khâu quan trọng cần được xác định một cách thận trọng khi xây dựng  
ao đầm nuôi tôm khi chọn địa điểm cần chú ý:  
- Về địa điểm: Vùng nuôi thường ở vùng trung triều (tiếp vùng cao triều) để dễ  
tháo cạn ao, đầm để phơi đáy ao khi cải tạo.Vùng hạ triều rất khó khăn cho việc thay  
nước, quản lý chất lượng nước ao nuôi.  
- Đất xây dựng ao thường phải là đất thịt, thịt pha cát, ít mùn bã hữu cơ.  
- Nguồn nước cung cấp cho ao nuôi phải chủ dộng, không bị ô nhiễm công  
nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt, các yếu tố cơ bản phải đảm bảo:  
+ pH : 7,5-8,5  
+ S0/00: 15-350/00  
+NH3 : <0,1 mg/l  
+ H2S : <0,03 mg/l  
- Về kinh tế xã hội: Ao đầm nuôi chọn ở địa điểm thuận lợi về giao thông,  
thuận tiện cho việc dịch vụ giống, thức ăn, tiêu thụ sản phẩm khi thu hoạch.  
Xây dựng ao nuôi  
- Ao nuôi: có diện tích nên từ 0,5- 1 ha, những ao có diện tích quá lớn thì khó  
chăm sóc, quản lý, diện tícquá nhỏ nước ao nuôi dễ bị biến đổi theo điều kiện nuôi.  
Ao có dạng hình chữ nhật, đáy ao bằng phẳng, độ dốc từ cống tưới đến đáy cuối ao:  
2%. Ao nuôi có độ sâu 1-1,5m, trung bình 0,8-1,2m.  
Lựa chm giống:  
- n hành lựa chọn giống tôm P15-20 (là tôm được 15-20 ngày tuổi sau giai  
đoạn ấu trùng). Đây là độ tuổi thích hợp nhất để đem thả giống.  
- Quan sát hoạt động của tôm để kiểm tra sức khỏe tôm giống:  
+ Tôm bám thành chậu hoặc bơi thành đàn ngược chiều dòng nước.  
+ Lẩn tránh chướng ngại vật, khi có tác động đột ngột về tiếng động, ánh sáng  
tôm phản ứng nhanh. Tôm đều con.  
- Về ngoại hình:  
+ Có gai (chuỳ) phía trên, đuôi xoè, khi bơi 2 ăng ten đóng mở thành hình chữV.  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
12  
Chuyên đề tốt nghiệp  
+ Không dị hình (gẫy khúc, co thắt, vẹo thân khi bơi luôn theo chiều nằm  
ngang thân thẳng đứng, bơi theo chiều ngược dòng nước (nếu có dòng chảy).  
+ Chiều dài thân: đạt 12-15 mm, độ chênh khác cỡ cá thể không quá 10 %.  
- Về màu sắc:  
+ Vân màu xám tro, đen, lưng màu xám bạc.  
+ Tôm trắng đục, đỏ hồng thường là tôm có dấu hiệu bệnh lý  
Mật độ và phương pháp thả giống  
- Mật độ thả: Tuỳ thuộc vào cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh nghiệm, trình độ của  
người quản lý, phương thức nuôi và điều kiện môi trường đầm ao nuôi để quyết định  
mật độ thả nuôi cho phù hợp.  
- Nuôi quảng canh cải tiến: 4-6 con P15/m2. Năng suất 0,3-0,9 tấn/ha/vụ.  
- Nuôi bán thâm canh : 7-15 con P15/m2. Năng suất 1,5-2 tấn/ha/vụ.  
- Nuôi thâm canh: 16-30 con P15/m2. Năng suất 2,5-4,5 tấn/ha/vụ.  
Mùa vụ thả nuôi  
- Vụ 1: Từ đầu tháng 3 dương lịch cho đến cuối tháng 6 dương lịch.  
- Vụ 2: Từ đầu tháng 6 dương lịch cho đến cuối tháng 9 dương lịch.  
Phương pháp cho ăn  
Tôm sú ăn mạnh và tiêu hóa nhanh, nên cho tôm ăn theo nguyên tắc: “Lượng  
ít, lần nhiều”. Mỗi ngày cho ăn từ 4 – 6 lần. Đặt sàng để kiểm tra thức ăn. Lượng thức  
ăn cho vào sàng 1 – 3% sới tổng lượng thức ăn chia đều cho các sàng. Thời gian  
kéo sàng kiểm tra từ 3 giờ đối với tôm nhỏ và giảm dần xuống còn 1,5 giờ đối với tôm  
lớn. Kiểm tra thức ăn trên sàng thiếu hay thừa để điều chỉnh lại một cách hợp lý cho  
ngày hôu.  
Quản lý i trường nước ao nuôi  
Thay nước  
Việc cấp thay nước không theo chế độ nhất định, có thể không thay nước mới.  
Mục đích của thay nước nhằm tăng cường độ trong của nước ao nuôi, cung cấp hàm  
lượng muối, dinh dưỡng tảo phát triển, tăng hàm lượng oxy, góp phần điều chỉnh pH,  
giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn tôm dư thừa, kích thích tôm lột xác. Khi  
thay nước, lượng nước không quá 20% lượng nước ao nhằm hạn chế sự thay đổi môi  
trường gây sốc cho tôm nuôi.  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
13  
Chuyên đề tốt nghiệp  
Điều chỉnh độ pH  
- pH thích hợp để tôm phát triển tốt 7,5-8,5. pH trên 9,5 và dưới 4 tôm chết.  
Quản lý màu nước (độ trong)  
- Độ trong: Tốt nhất là từ 30-40 cm. Độ trong là biểu hiện của chất lượng màu  
nước, mà màu nước của ao là do các vi sinh vật phù du trong nước nhiều, ít. Ao nuôi  
có chất lượng nước tốt thường có màu xanh nõn chuối độ trong từ 30-40 cm, do  
tảo lục phát triển chiếm ưu thế, 2 tháng đầu vụ nuôi tôm độ trong đảm bảo do  
lượng thức ăn của tôm dư thừa còn ít.  
Điều chỉnh oxy hoà tan  
Lượng oxy hoà tan trong nước ao ảnh hưởng trực tiếp điều kiện sống của  
tôm (đặc biệt ở ao nuôi công nghiệp có mật độ thả giống cao) yêu cầu hàm  
lượng oxy của tôm luôn lớn hơn 4mg/lít (tốt nhất từ -6 mg/lít), lượng oxy trong  
ao nuôi được tiêu thụ bởi phân huỷ các chất lắng đọng hữu cơ chiếm 50-70%,  
sinh vật phù du 20-45%, chỉ có 1 phần nhỏ oxy là do tôm tiêu thụ (5%). Nếu  
lượng oxy thiếu tôm sẽ nổi đầu và chết ngạt, thừa oxy sinh bệnh bọt khí ở mang.  
Quản lý khí độc (NH3, H2S)  
Hàm lượng NH3, H2S ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của tôm, hàm  
lượng cho phép:  
- H2S < 0,03 mg/lít, tốt nhất < 0,01 mg/lít  
- NH3 < 0,2 mg/lít, tốt nhất < 0,1 mg/lít  
Hai loại khí độc trên thường xuất hiện trong ao nuôi tôm thương phẩm đặc  
biệt ở thời gian nuôi cuối vụ (tháng thứ 3 - 4). Nó là kết quả của sự phân huỷ các  
chất hữtừ ngoài vào, thức ăn dư thừa, các chất thải của tôm, tảo chết.  
Theo dsức khỏe của tôm nuôi  
Tôm sú là loài dễ nhiễm các dịch bệnh nên phương châm trong quản lý  
bệnh tôm là “Phòng bệnh hơn trị bệnh”. Để quản lý tốt bệnh tôm trong nuôi tôm  
sú ta cần phải: Theo dõi chặt chẽ hoạt động tôm hàng ngày, biết tôm tập trung  
như thế nào trong ao nuôi thông qua đặt sàng cho ăn, kiểm tra bằng chài và mò  
tôm nhằm cho tôm ăn chính xác tránh cho ăn thừa, chỗ cho ăn thiếu, kiểm tra  
sức khoẻ tôm hàng ngày, buổi sáng sớm kiểm tra tôm yếu ở quanh sườn bờ và  
buổi tối soi đèn vào mắt tôm quanh sườn, nếu mắt tôm màu đỏ, nhanh chóng lẩn  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
14  
Chuyên đề tốt nghiệp  
trốn xuống đáy là tôm khoẻ, bắt tôm lên quan sát màu sắc, thức ăn trong ruột,  
phần chân bơi, đuôi, hiện tượng tôm đi lại nhiều, các dấu hiệu bệnh,... nếu thấy  
hiện tượng tôm bị bệnh cần ghi rõ trong sổ nhật ký, hỏi cán bộ kỹ thuật cho lời  
khuyên về biện pháp xử lý.  
Thu hoạch  
Sau một thời gian nuôi: 110 - 120 ngày (đối với vụ nuôi xuân hè) tôm có  
thể đạt cỡ trung bình 30 - 35g/con, cá thể lớn có thể đạt 45 - 50 g/con tiến hành  
thu hoạch. Tuy nhiên trong quá trình nuôi nếu phát hiện tôm bị bệnh mà đã đạt cỡ  
15 - 20 g/con thì thu hoạch gấp.  
1.1.6.3 Giá trị kinh tế của tôm  
- Tôm là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, được nhiều người ưa  
chuộng, nhờ có hàm lượng protein cao hơn so với các loài cá, thịt khác.  
- Khi đời sống của người dân ngày một nâng cao thì nhu cầu về các loại  
thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như tôm cũng có xu hướng tăng. Do vậy, trên  
thế giới hiện nay rất chú trọng đến việc khai thác và nuôi trồng nhiều chủng loại  
tôm khác nhau.  
- Việc nuôi tôm thương phẩm không chỉ làm giảm mức khai thác tôm trong  
tự nhiên mà còn làm cho thu nhập của những người nông dân ngày càng được  
nâng cao. Vì tôm là một trong những mặt hàng có giá trị kinh tế cao.  
1.1.6.4 Các phương thức ôi tôm  
Nuôi quảng canh (QC)  
Nuôi tôm quảng canh là phương thức nuôi đơn giản nhất và còn mang tính  
chất sơ , ít tốn kém nhất vì người nuôi hoàn toàn dựa vào tự nhiên, từ nguồn  
tôm giốnđến thức ăn, người nuôi tốn ít công chăm sóc, không phải thả thêm  
giống nhân tạo, năng suất đạt từ 30 – 300kg/ha/năm. Họ chỉ tiến hành đắp đê  
khoanh vùng tạo thành những ao hồ có diện tích khá lớn (thường trên 2 ha), rồi lợi  
dụng thủy triều để đưa giống và thức ăn vào khu vực nuôi, đến kỳ thu sẽ tiến hành  
thu hoạch. Vì thế tôm thu hoạch đa dạng về chủng loại và kích cỡ.  
Ưu điểm của phương thức này là ít tốn kém, ngoài chi phí tu bổ xây dựng  
hồ ra, chỉ cần ít trang thiết bị đơn giản, khi thu hoạch và người nuôi tôm không  
phải bỏ thêm chi phí nào khác, lại tận dụng được nguồn tôm tự nhiên, phù hợp với  
TrÞnh Quang NhËt B×nh –K41A -KTPT  
15  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 63 trang yennguyen 23440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả kinh tế các phương thức nuôi tôm ở xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfchuyen_de_tot_nghiep_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_cac_phuong_th.pdf