Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh ở thành phố Đà Nẵng

Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................3  
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................3  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..............................................................................4  
DANH MỤC PHỤ LỤC............................................................................................5  
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................6  
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................6  
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài..............................................................................6  
3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................7  
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................7  
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................10  
CHƯƠNG 1: Không gian xanh và giá tri kinh tế của không gian xanh ...........10  
1.1 Khái niệm không gian xanh ................................................................................10  
1.2 Chức năng và ý nghĩa của không gian xanh trong đời sống con người ..............11  
1.3 Tổ chức không gian xanh tại các thàphố........................................................13  
1.4 Giá trị kinh tế của không gian xanh.....................................................................15  
1.5 Các chi phí và lợi ích của việc thực hiện quy hoạch duy trì và phát triển không gian  
xanh ..................................................................................................................17  
1.5.1 Các chi phí............................................................................................17  
1.5.2 Các lích..................................................................................................32  
1.5.3 Sử dụnCBA để xem xét hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển  
không xanh.........................................................................................................33  
1.6 Tiểu kết chương 1................................................................................................37  
CHƯƠNG 2: Thực trạng và định hướng không gian xanh ở thành phố Đà Nẵng  
...................................................................................................................................38  
2.1 Giới thiệu chung về thành phố Đà Nẵng.............................................................38  
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên......................................................................................38  
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ..........................................................................39  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
1
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
2.2 Vấn đề ô nhiễm môi trường ở thành phố Đà Nẵng .............................................42  
2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí thành phố Đà Nẵng..............................42  
2.2.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí ................................................43  
2.3 Hệ thống không gian xanh tại thành phố Đà Nẵng .............................................44  
2.3.1 Hiện trạng hệ thống không gian xanh tại thành phố Đà Nẵng ...................44  
2.3.2 Định hướng phát triển không gian xanh tại thành phố Đà Nẵng................46  
2.4 Tiểu kết chương 2................................................................................................47  
CHƯƠNG 3: Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian  
xanh ở thành phố Đà Nẵng....................................................................................48  
3.1 Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian xanh thành phố Đà Nẵng năm 2011  
...................................................................................................................................48  
3.2 Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian xanh thành phố Đà Nẵng năm 2011  
...................................................................................................................................51  
3.3 Tổng hợp kết quả dựa trên các chỉ tiêu tính toán ................................................58  
3.3.1 Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh năm  
2011 ....................................................................................................................58  
3.3.2 Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh đạt  
chỉ tiêu 9-10m2/người................................................................................................59  
3.4 Đánh giá chung về hiệu qả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh  
ở thành phố Đà Nẵng.........................................................................................63  
CHƯƠNG 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển  
không gian xanh hành phố Đà Nẵng.................................................................64  
PHẦN 3KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................70  
1. Kết luận..................................................................................................................70  
2. Kiến nghị ...............................................................................................................71  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72  
PHỤ LỤC .................................................................................................................73  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
2
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT  
TẮT  
TIẾNG ANH  
TIẾNG VIỆT  
BV  
Bequest Value  
Giá trị lưu truyền hay để lại  
Phân tích chi phí lợi ích  
Tín chỉ giảm phát thải  
Phương pháp đánh giá ngẫu  
nhiên  
CBA  
CERs  
Cost Benefit Analysis  
Certified Emission Reductions  
CVM  
Contingent Valuation Method  
DUV  
EXV  
IUV  
Direct Use Value  
Existence Value  
Indirect Use Value  
Giá trị sử dụng trực tiếp  
Giá trị tồn tại  
Giá trị sử dụng gián tiếp  
NUV  
Non Use Value  
Giá trị phi sử dụng  
OV  
TEV  
Option Value  
Giá trị tuỳ chọn  
Total Economics Value  
Tổng giá trị kinh tế  
Tiêu chuẩn cho phép  
Ủy ban Thế giới về Môi trường  
và Phát triển  
TCCP  
World Commission on  
Environment and Devepment  
Willingness to pay  
WCED  
WTP  
NPV  
BCR  
IRR  
Mức sẵn lòng chi trả  
Hiện giá ròng  
Net present value  
Benefit cosratio  
Tỷ số lợi ích chi phí  
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ  
InRate of Return  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 1: Mức độ khó lượng hóa của các giá trị kinh tế..............................................16  
Hình 2n đồ quy hoạch phát triển không gian thành phố Đà Nẵng đến năm 2020  
...................................................................................................................................47  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
3
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 1: Chi phí trồng cỏ mới ....................................................................................17  
Bảng 2: Chi phí tưới nước thảm cỏ ...........................................................................18  
Bảng 3: Chi phí xén lề cỏ ..........................................................................................18  
Bảng 4: Chi phí làm cỏ tạp........................................................................................19  
Bảng 5: Chi phí phun thuốc phòng trừ sâu cỏ...........................................................19  
Bảng 6: Chi phí bón phân thảm cỏ ............................................................................20  
Bảng 7: Chi phí duy trì cây cảnh trổ hoa..................................................................21  
Bảng 8: Chi phí trồng dặm cây cảnh trổ hoa.............................................................21  
Bảng 9: Chi phí duy trì cây cảnh tạo hình.................................................................22  
Bảng 10: Chi phí tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình...........................23  
Bảng 11: Chi phí thay hoa bồn hoa ...........................................................................24  
Bảng 12: Chi phí phun thuốc trừ sâu bồn hoa...........................................................24  
Bảng 13: Chí phí trồng mới cây bóng mát ................................................................25  
Bảng 14: Chi phí duy trì cây bóng mát trồng.....................................................26  
Bảng 15: Chi phí duy trì cây bóng mát loại 1 ...........................................................27  
Bảng 16: Chi phí duy trì cây bóng mát loại 2 ...........................................................28  
Bảng 17: Chi phí duy cây óng mát loại 3 ...........................................................29  
Bảng 18: Chi phí quégốc cây ............................................................................29  
Bảng 19: Chi phí quét dọn vệ sinh ............................................................................30  
Bảng 20: Tổng hợác chi phí duy trì và phát triển không gian xanh .....................31  
Bảng 21: Danh sách các đơn vị hành chính thành phố Đà Nẵng năm 2011 .............41  
Bảng 22: Chi phí trồng mới và duy trì thảm cỏ năm 2011........................................48  
Bảng 23: Chi phí trồng mới và duy trì cây xanh trang trí năm 2011 ........................49  
Bảng 24: Chi phí trồng mới và duy trì cây xanh bóng mát năm 2011 ......................50  
Bảng 25: Chi phí quét dọn vệ sinh năm 2011 ...........................................................50  
Bảng 26: Kết quả định giá giá trị kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh  
thành phố Đà Nẵng....................................................................................................52  
Bảng 27: Mối quan hệ giữa mức WTP với một số nhân tố kinh tế xã hội................54  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
4
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
Bảng 28: Tổng chi phí hàng năm duy trì và phát triển không gian xanh..................60  
Bảng 29: Lợi ích kinh tế từ việc sử dụng gỗ tạp hàng năm.......................................61  
Bảng 30: Lợi ích kinh tế của việc bán CO2 hàng năm ..............................................61  
Bảng 31: Lợi ích kinh tế từ giá trị phi thị trường của không gian xanh hàng năm ...62  
Biểu đồ 1: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) theo giá thực tế ...................40  
Biểu đồ 2: Mối quan hệ giữa thu nhập và WTP........................................................55  
Biểu đồ 3: Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và WTP............................................56  
Biểu đồ 4: Mối quan hệ giữa giới tính và WTP ........................................................57  
Biểu đồ 5: Mỗi quan hệ giữa độ tuổi và WTP..........................................................57  
Biểu đồ 6: Mối quan hệ giữa mức độ hiểu biết về chức năng và ý nghĩa của không gian  
xanh và WTP .............................................................................................................58  
DANH MỤC PHỤ LỤC  
Phụ lục 1: Bảng giá vật liệu tính trong đơn giá duy trì cây xanh tại thành phố Đà Nẵng  
...................................................................................................................................73  
Phụ lục 2: Diện tích tối thiểu của các loất công viên ..........................................73  
Phụ lục 3: Cơ cấu sử dụng đất trong công viên văn hoá nghỉ ngơi...........................74  
Bảng 3.1: Thành phần sử dụng đất trong công viên văn hoá nghỉ ngơi....................74  
Bảng 3.2: Tỷ lệ các loại đất rong công viên văn hoá nghỉ ngơi.............................74  
Phụ lục 4: Cơ cấu sử đất trong vườn hoa nhỏ ..................................................74  
Phụ lục 5: Kích thước dải cây xanh đường phố ........................................................74  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
5
Khóa luận tốt nghiệp  
1. Lý do chọn đề tài  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong công cuộc đổi mới, Đảng ta đã khẳng định, để phát triển bền vững đất  
nước cần phải có sự kết hợp cân đối, hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo đảm tiến bộ  
xã hội và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế với  
tốc độ cao ở Việt Nam đã đẩy chúng ta phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường  
nghiêm trọng, trong đó chất lượng không khí đang ngày càng suy giảm được coi là vấn  
đề mang tính thời sự trong thời gian gần đây.  
Một xu hướng mới đầu tư vào các khu đô thị sinh thái đã được khởi động ở  
nhiều tỉnh thành trên cả nước mà tiêu biểu là thành phố Đà Nẵng với sự phát triển vượt  
bậc về kinh tế. Hiện nay, diện tích không gian xanh bình quân trên đầu người tại thành  
phố là 1,2m2/người, còn thấp so với chỉ tiêu cân bằng sinh thái đô thị là 9-10 m2/người.  
Chính vì lẽ đó việc quy hoạch không gian xanh tạthành phố Đà Nẵng đang là một yêu  
cầu cấp thiết, để đảm bảo đến năm 2020, hệ thống không gian xanh thành phố sẽ đạt  
được chỉ tiêu 9-10 m2/người.  
Là sinh viên được học chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên môi trường, được  
sinh sống và học tập ở thành phố Đà Nẵng, tôi thấy mình cần có trách nhiệm trong  
việc nghiên cứu và thực hiệđề tài tốt nghiệp " Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc  
duy trì và phát triểng gian xanh ở thành phố Đà Nẵng" để có thể đưa ra  
những kiến nghị, giải pháp mang tính thực tiễn cao, góp phần xây dựng Đà Nẵng trở  
thành thành phố môi trường tiêu biểu của Việt Nam nói riêng và của khu vực Đông  
Nam Á nói chung.  
2. Mục u và nhiệm vụ của đề tài  
2.1 Mục tiêu của đề tài  
Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh thành  
phố Đà Nẵng.  
2.2 Nhiệm vụ của đề tài  
- Tổng quan cơ sở lí luận về không gian xanh, giá trị kinh tế của không gian  
xanh, lợi ích và chi phí của việc duy trì và phát triển hệ thống không gian xanh.  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
- Tìm hiểu hiện trạng chất lượng không khí; Hiện trạng và định hướng phát  
triển hệ thống không gian xanh thành phố Đà Nẵng.  
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến WTP để phát triển không gian xanh  
thành phố Đà Nẵng.  
- Ứng dụng phương pháp phân tích lợi ích chi phí để tính toán lợi ích ròn
của việc thực hiện quy hoách duy trì và phát triển hệ thống không gian xanh thành  
phố Đà Nẵng.  
- Đề xuất các giải pháp, phương hướng chiến lược để phát triển không gian  
xanh hiệu quả.  
3. Phạm vi nghiên cứu  
3.1 Về không gian lãnh thổ  
Địa bàn nghiên cứu là khu vực nội thành thành phố Đà Nẵng (gồm 6 quận: Hải  
Châu, Thanh Khê, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà và Liên Chiểu)  
3.2 Về thời gian nghiên cứu  
- Các số liệu dữ liệu tổng hợp của năm 2011 và quí I năm 2012.  
- Thời gian tiến hành nghiên cứu t01/02/2012 đến 01/05/2012.  
3.3 Về phạm vi khoa học  
Trên cơ sở nguyên lý của CBA, tính toán chi phí lợi ích của việc duy trì và phát  
triển không gian xanh phố Đà Nẵng. Trong đó tính toán các lợi ích chính bao  
gồm: giá trị sử dụng trựtiếp, giá trị sử dụng gián tiếp. Do thời gian nghiên cứu có hạn  
nên đề tài chỉ đập đến giá trị sử dụng của việc duy trì và phát triển không gian xanh.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
4.1 ương pháp thu thập số liệu  
Tổng hợp số liệu:  
- Nguồn số liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập từ Phòng kế hoạch và Tài chính Công  
ty Công viên cây xanh Đà Nẵng, Viện nghiên cứu kinh tế và xã hội, Sở Tài nguyên  
môi trường thành phố Đà Nẵng, từ Tạp chí, báo điện tử,…  
- Nguồn số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra tổng số 100 phiếu gồm 6 quận nội thành  
thành phố Đà Nẵng.  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
4.2 Phương pháp thực địa và điều tra xã hội học  
- Khảo sát hiện trạng không gian xanh thành phố Đà Nẵng  
- Điều tra về thu nhập, giới tính, trình độ, mức độ hiểu biết làm cơ sở cho việc  
định giá lợi ích của không gian xanh.  
4.3 Phương pháp lượng giá các giá trị kinh tế của không gian xanh  
4.3.1 Phương pháp lượng giá các giá trị có giá trên thị trường  
Phương pháp này được sử dụng để định giá các sản phẩm có giá trên thị trường  
của không gian xanh như gỗ, củi.  
Giá trị này được xác định trên cơ sở khối lượng gỗ củi thu gom được và giá của  
sản phẩm đó trên thị trường. Như vậy có 2 yếu tố cần phải được xác định là sản lượng  
Q và mức giá P mỗi đơn vị sản phẩm đó được bán trên thị trường.  
Vậy giá trị sử dụng trực tiếp (gỗ, củi) được xác định như sau:  
Giá trị sử dụng trực tiếp = (PiQi - C)  
Trong đó: Pi là giá của sản phẩm i  
Qi là khối lượng sản phẩm i khai thác được  
Ci là chi phí liên quan việc khai thác sản phẩm  
Giá trị hấp thụ hay lưu trữ cacbon của cây xanh được xác định thông qua giá  
bán tín chỉ cácbon CER trên thị trường thế giới áp dụng theo cơ chế phát triển sạch  
(CDM) của Nghị định ư Kto. Công thức tổng quát để xác định là:  
VC = MC * PC  
Trong đó
Vc: Giá trị hấp thoặc lưu giữ Cacbon của không gian xanh (đồng).  
Mc: Tlượng cacbon do không gian xanh hấp thụ hoặc lưu giữ 1 tấn Cacbon/ha  
Pc: Giá bán tín chỉ Cacbon CER trên thị trường (đồng).  
4.3.2 Phương pháp lượng giá các giá trị phi thị trường  
Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) được sử dụng để định giá giá trị sử  
dụng gián tiếp – giá trị phi thị trường của không gian xanh (Cải thiện chất lượng không  
khí, tăng vẻ đẹp cảnh quan, giảm stress...).  
Bản chất của phương pháp này là xây dựng thị trường giả định cho hàng hóa/  
dịch vụ môi trường dựa vào mức sẵn lòng chi trả (WTP – Willingness to Pay) về cải  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
thiện môi trường hoặc mức sẵn lòng chấp nhận (WTA – Willingness to Accept) để  
phòng ngừa suy thoái môi trường.  
4.4 Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (CBA – Cost Benefit Analysis)  
Phương pháp này được sử dụng để tính toán các chi phí, lợi ích của việc duy trì  
và phát triển không gian thành phố Đà Nẵng. Từ đó xem xét, cân nhắc có nên thực  
hiện việc quy hoạch này hay không thông qua lợi ích ròng tính toán được.  
4.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu  
Sử dụng phần mềm EXCEL, EVIEWS và SPSS để phân tích và xử lý số liệu.  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
9
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1  
KHÔNG GIAN XANH VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA KHÔNG GIAN XANH  
1.1 Khái niệm không gian xanh  
1.1.1 Không gian xanh và mạng lưới không gian xanh  
Không gian xanh bao gồm tất cả các loại công viên, vườn hoa, hệ thống cây  
xanh trên đường phố...có ý nghĩa cấp quốc gia, thành phố đến cấp quận, phường và  
đơn vị...;là những bộ phận hợp thành của môi trường vật chất thành phố.  
Mạng lưới không gian xanh là tổ chức các không gian xanh có sự phân cấp, kết  
nối với nhau từ khu vực trung tâm của vùng dân cư đô thị, tới những khu vực không  
gian tự nhiên rộng lớn ở vành đai để có thể đảm nhận các chức năng giải trí, sinh học  
và thẩm mỹ vốn rất cần cho môi trường sống của con người ở trong vùng.  
Không gian xanh trong đô thị thường gắn liền với mặt nước; là một trong các  
thành tố của thiên nhiên đóng vai trò thiết yếu của môi trường sống đồng thời tạo được  
ấn tượng thẩm mỹ trong thị giác, góp phần tạo dựng chất lượng môi trường sống cao  
về vật chất lẫn tinh thần cho người dân ng trong đô thị. Tuy nhiên trong đề tài này,  
do thời gian nghiên cứu quá ngắn nên chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu hệ thống  
không gian xanh trong sự tách rời yếu tố mặt nước.  
1.1.2 Phân loại kg gn xanh  
Hệ thống khônan xanh trong đô thị có nhiều cách phân loại, song xét về  
chức năng, cách hân loại sau khá hợp lý, đó là:  
- Không gixanh sử dụng công cộng (công viên, vườn hoa, vườn dạo…) bao  
gồm cả ây xanh, thảm cỏ, mặt nước góp phần làm phong phú đời sống văn hóa của  
dân cư, nơi nghỉ ngơi, thư giãn, luyện tập thể dục thể thao, nơi tổ chức hoạt động vui  
chơi, giải trí công cộng cho mọi lứa tuổi.  
+ Không gian xanh công viên: Là khu cây xanh lớn phục vụ cho mục tiêu sinh  
hoạt ngoài trời cho người dân đô thị vui chơi giải trí, triển khai các hoạt động văn hoá  
quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần…  
+ Không gian xanh vườn hoa: Là diện tích không gian xanh chủ yếu để người đi  
bộ đến dạo chơi và nghỉ ngơi trong một thời gian ngắn. Diện tích vườn hoa không lớn,  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
10  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
từ vài ba hecta trở xuống. Nội dung chủ yếu gồm hoa, lá, cỏ, cây và các công trình xây  
dựng tương đối đơn giản.  
+ Không gian xanh đường phố: Thường bao gồm boulevard, dải cây xanh ven  
đường đi bộ (vỉa hè), dải cây xanh trang trí, thảm cỏ ngăn cách giữa các đường, hướng  
giao thông…  
- Không gian xanh chuyên dụng: được tổ chức gắn liền với các khu chức năng  
chuyên dụng như khu công nghiệp, khu thể thao, khu ở, khu kho tàng, cây xanh phục  
vụ nghiên cứu khoa học, vườn ươm, cây xanh phòng hộ...  
- Không gian xanh trong các công trình: bao gồm cây xanh vườn hoa, vườn  
cảnh trong các công trình công cộng: trường học, văn phòng, bảo tàng, nhà ở...  
1.2 Chức năng và ý nghĩa của không gian xanh trong đời sống con người  
Không gian xanh gồm có 5 chức năng và ý nghĩa chính:  
1.2.1 Cân bằng sinh thái và cải thiện chất lượng môi trường đô thị  
Không gian xanh được coi là lá phổi xanh của thành phố. Ngành thực vật học  
đã chứng minh rằng: Cây xanh có nhiều chức năng, riêng ở góc độ môi rường cây  
xanh có rất nhiều giá trị:  
- Hút bụi: Lá của môt số loại cây có những nếp nhăn, có lông nhám, nhờ vậy có  
khả năng hút bụi bẩn trong không khí.  
- Chống ồn: Vòm tán y trung bình thu nhận 25% tiếng ồn và phản xạ lại 75%  
tiếng ồn.  
- Diệt vi khuẩn: Cây tiết ra phitônxit có khả năng diệt vi khuẩn gây bệnh.  
- Giảm nhiđộ: Vào mùa hè, dưới tán lá nhiệt độ có thể giảm từ 2 đến 40C  
bằng cách tiết hơi nước qua lá và ngăn cản không cho ánh sáng mặt trời chiếu thẳng  
xuống mặt đất và giảm hấp thu nhiệt. Độ ẩm có thể tăng từ 10 đến 14% và tốc độ gió  
tại những vùng này có thể giảm từ 20 đến 60% tuỳ theo bề rộng, độ lớn và mật độ  
cây xanh.  
- Cung cấp oxy: Cây xanh là sinh vật duy nhất có thể sản sinh ra oxy trong khí  
quyển. Một ha thông có thể tạo ra 30 tấn oxy trong một năm.  
- Cây xanh còn thông qua chất diệp lục của mình đã sử dụng nguồn năng lượng  
mặt trời để duy trì sự sống trên trái đất.  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
11  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + H2O  
Bên cạnh chức năng quan trọng trong quá trình trao đổi chất của môi trường  
sống đô thị, cây xanh còn có nhiều tác dụng trong tổng thể hệ sinh thái cảnh quan đô  
thị, có tác dụng cải thiện chất lượng môi trường sống, tăng tính thẩm mỹ cho không  
gian đô thị, tạo cảm xúc cho con người và đóng góp cho các phân hệ thứ cấp khác phát  
triển như với đối tượng sử dụng khác nhau trong đô thị, đặc biệt là khách du lịch.  
1.2.2 Chức năng nghệ thuật cảnh quan đô thị  
Vẻ đẹp của cây xanh, vườn hoa...tạo ra những mảng xanh, mảng màu rực rỡ  
khiến cho các công trình, các đường phố trở nên đẹp hơn, thoáng mát hơn, đặc biệt là  
các đô thị có mật độ các công trình xây dựng rất lớn. Cụ thể như:  
- Phân theo hình thái cây xanh: cây cao, cây tán to hay nhỏ, cây thấp, thảm cỏ...  
- Phân theo nhu cầu sử dụng: cây xanh bóng mát: cây to, tán lớn; cây trang trí:  
các loại cây hoa; thảm cỏ...  
Việc bố cục cây xanh tạo cảnh quan đô thị là một môn nghệ thuật và kĩ thuật  
cây trồng mà ngày nay với nhiều phương pháp cấy ghép, tạo dáng…nhiều nghệ nhân  
đã tạo ra được rất nhiều tác phẩm nghệ ật cây cảnh tuyệt mỹ. Ví dụ như nghệ thuật  
Bonsai, tạo hình các bồn hoa ghép thành biểu tượng, dòng chữ...  
1.2.3 Giảm stress cho người đô thị  
Với nhịp độ công ngệp hóa, đô thị hóa ngày càng tăng, công việc của mỗi  
người càng ngày càn rộn và căng thẳng, phát sinh căn bệnh stress. Một trong  
những phương thuốc chữa bệnh tự nhiên, hữu hiệu cho những người bị bệnh stress đó  
là tập thể dục, nghgơi, giải trí, thư giãn tại các vườn hoa, công viên hay chỉ đi dạo  
tại con đờng với một màu xanh dịu mát của những hàng cây. Vì vậy, hiện nay những  
khu nghỉ dưỡng gắn liền với thiên nhiên, các công viên, quảng trường là địa điểm lý  
tưởng đối với người dân thành phố để trút bỏ những bận rộn, lo toan của cuộc sống  
thường nhật. Đặc biệt là các loại hình du lịch sinh thái, du lịch gắn liền với thiên nhiên  
đang ngày càng thu hút được du khách trong và ngoài nước.  
1.2.4 Ý nghĩa tâm linh và tâm lý sử dụng  
Có nhiều truyền thuyết về các loài cây liên quan đến yếu tố duy tâm.  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
12  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
Ví dụ: các cây gạo, cây si, cây sanh...thường trồng nơi đầu làng hoặc gần các  
miếu, đình...Vì người xưa thường nói đây là nơi có những linh hồn ẩn nấu hoặc coi cây  
như những linh hồn biết nhiều điều. Bởi lẽ các loại cây này thường có tuổi đời lâu niên,  
thậm chí hơn cả vòng đời con người nhiều lần, do đó các loại cây này được chứng kiến  
nhiều sự kiện lịch sử. Chính vì vậy, người đời tin rằng những cây đó mang ý nghĩa tâm  
linh rất lớn.  
Một số cây trồng cũng được bố cục theo phong thủy như cây trồng trong vườn  
nhà thường được nhiều người truyền khẩu theo cách “Chuối sau cau trước” tức cây  
trồng vườn trước nên trồng cau và vườn sau nhà trồng chuối, như vậy sẽ có nhiều may  
mắn cho gia đình. Trong ngày tết có cây quất trong nhà sẽ có nhiều may mắn, vàng  
bạc nhiều như những trái quất trĩu nặng trên cây. Cây Phất lộc, Mai tứ quý, Lộc vừng  
thường được nhiều người lựa chọn để trồng vì họ tin rằng nó sẽ đem lại nhiều may  
mắn và tài lộc đến cho gia đình.  
1.2.5 Ý nghĩa nhân văn xã hội  
Nhiều bài hát, bài thơ đã được các tác giả dùng cây xanh để diễn tả hình ảnh  
quê hương hay chính là nơi ở để truyền những tâm tư tình cảm, những yêu thương  
của mình đối với mảnh đất quê hương. Ví dụ như “Hà Nội mùa thu cây cơm nguội  
vàng, cây bàng lá đỏ nằm kề bên nhau phố xưa nhà cổ mái ngói thâm nâu”, “ Hoa sữa  
vẫn ngọt ngào đầu phố đêm êm”...Một số thành phố có ý tưởng tìm tòi một số loài  
cây xanh tạo tính đặc g cho đô thị, như Thành phố Nha Trang dự kiến trồng nhiều  
đường phố cây Ô Môi có những chùm hoa màu Hoàng Yến như những chiếc lồng đèn  
xinh đẹp tạo cảnh an và màu sắc đặc trưng vào mùa du lịch.  
Từ đó ta có thể thấy rằng cây xanh cũng là một thành phần quan trọng góp phần  
tạo dựng bản sắc riêng cho các đô thị. Với sự phong phú về chủng loại cây của Việt  
Nam, các nhà thiết kế cần nghiên cứu để tạo ra một hệ thống đô thị Việt Nam với các  
loài cây đẹp, tạo nét riêng biệt khó phai đối với từng đô thị. Hiện chúng ta có trên 300  
loài cây xanh thuần chủng cần được quy hoạch, ươm trồng thích hợp cho các đô thị.  
1.3 Tổ chức không gian xanh tại các thành phố  
Tổ chức công viên – cây xanh phải làm sao cho bất kỳ ai đến cũng phải cảm  
thấy có phần phù hợp với mình.  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
13  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
Tùy quy mô, vị trí các khu vực đô thị mà có các yêu cầu tổ chức không gian  
công viên, vườn hoa khác nhau.  
1.3.1 Không gian xanh cấp đô thị  
Tổ chức công viên đa chức năng (tổng hợp) gồm có 5 thành phần chủ đạo. Đó  
là nghỉ ngơi, văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí và khoa học, ngoài ra các hoạt động  
trong công viên còn mang tính cộng đồng cao nhất của đô thị. Công viên này thường  
được lựa chọn ở vị trí đẹp nhất trong bố cục không gian đô thị, có thể ở vị trí thuận lợi  
cho mọi khu dân cư, các khu chức năng khác và liên hệ trực tiếp với trung tâm công  
cộng thành phố. Phân thành:  
- Công viên vui chơi giải trí: Được xây dựng theo các loại hình vui chơi giải trí  
có thu phí đối với người sử dụng các tiện ích trong công viên (có thể theo các mô hình  
như công viên Hồ Tây - Hà Nội, Đầm Sen, Suối Tiên...ở TP Hồ Chí Minh).  
- Công viên chuyên đề: Là nơi bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm có  
thể kết hợp với bảo tàng. Đây vừa là nơi để nghiên cứu khoa học đồng thời phục vụ  
du khách đến tham quan, tìm hiểu về thiên nhiên...Ở Việt Nam có một số công viên  
như Công viên Thủ Lệ, Bách Thảo ở Nội hay Thảo Cầm Viên ở Thành phố Hồ  
Chí Minh.  
- Công viên văn hóa, nghỉ ngơi, thư giãn, giải trí: Đây là loại hình công viên với  
chức năng chính là vui chơighỉ ngơi, thể dục thể thao. Ví dụ như công viên Thống  
Nhất, công viên Nghn...tại Hà Nội, công viên 29/3 ở Đà Nẵng, công viên Tao  
Đàn, Lê Văn Tám (TP Hồ Chí Minh)...  
1.3.2 Tại các ku ở  
Kông gian xanh khu ở gồm vườn hoa, cây xanh ven đường, các đường lớn  
(boulevard); cây xanh trong khuôn viên các công trình công cộng (nhà trẻ, trường phổ  
thông …) và cây xanh quanh nhà.  
1.3.3 Tại các khu đô thị cũ cải tạo hoặc chọn đất xây dựng đô thị mới  
Khai thác triệt để và sử dụng hợp lý các khu vực có giá trị về cảnh quan thiên  
nhiên như đồi núi, rừng cây, đất ven sông, suối, biển, hồ. Đặc biệt là hệ thống mặt  
nước cần giữ gìn khai thác gắn với không gian xanh để sử dụng vào mục đích tạo cảnh  
quan môi trường đô thị.  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
14  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
1.3.4 Tại các khu công nghiệp  
- Cây xanh tập trung: là mảng cây xanh lớn, hình thức có thể là những vườn hoa  
hay công viên không mang nhiều chức năng. Mảng cây xanh này thường tận dụng các  
khu đất ít thích hợp xây dựng nhà máy do trũng ngập, nền đất yếu...hay sẵn có mặt  
nước, có đồi núi cao...và bố cục gắn liền với khu quản lý điều hành dịch vụ, tạo kiến  
trúc cảnh quan chủ đạo khu trung tâm khu công nghiệp.  
- Cây xanh cách ly: trồng trên hàng rào (trong đất khu công nghiệp hoặc ngoài  
khu công nghiệp). Tác dụng ngăn cách chống độc hại giữa khu công nghiệp với khu  
dân cư hoặc các khu chức năng khác cần bảo vệ. Có thể trong khu công nghiệp cây  
xanh trồng cách ly giữa cụm công nghiệp không độc hại và cụm công nghiệp độc hại.  
1.3.5 Trên đường giao thông  
Cây xanh trên đường phố được tổ chức theo các hàng cây, dải cây xanh, hàng  
rào cây bụi, các thảm cỏ. Tại các trụ cầu, cầu vượt, bờ tường, nghiên cứu thiết kế và bố  
trí trồng dây leo tạo thêm nhiều mảng xanh cho đô thị.  
Trong quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, các giải pháp cụ thể về liên kết  
không gian xanh với nhau đóng vai tuan trọng. Việc tổ chức các tuyến liên kết  
không gian xanh thành mạng lưới theo dạng phân nhánh sẽ giúp lan toả ra toàn khu  
vực đô thị có mật độ cao và kết nối vùng dân cư đô thị với các thảm rừng ở vành đai  
cũng như với khu vực nông hôn, đồng thời hỗ trợ cho các hoạt động giải trí ngoài  
trời…Trong đô thị cáến liên kết này cho phép tạo sự hoà nhập của thiên nhiên.  
1.4 Giá trị kinh tế của không gian xanh  
Một nhà khhọc Ấn Độ từng nói: “Một cây xanh 50 năm tuổi trong một năm  
đóng góp 31.200 đôla giá trị gỗ, 62.500 đô la giá trị phòng ô nhiễm khí quyển, 31.250  
đô la giá trị phòng chống đất xâm thực và tăng độ phì nhiêu của đất, 2.500 đô la giá trị  
giữ nước cho trái đất. Nếu làm một phép nhân lên với số lượng cây tại các đô thị thì  
giá trị kinh tế của cây xanh là rất lớn”.  
Tuy nhiên, giá trị này không phải người dân nào cũng biết vì vậy việc nghiên  
cứu, đưa ra những con số cụ thể, chính xác sẽ giúp người dân, các nhà quản lý có cách  
nhìn khác về giá trị của hệ thống không gian xanh mà họ đang sở hữu.  
Tổng giá trị kinh tế (TEV: Total economics Value) của không gian xanh bao  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
15  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
4gồm: Giá trị sử dụng (UV: Use values) và giá trị phi sử dụng (NUV: Nonuse values).  
Các giá trị của không gian xanh được hiểu như sau:  
- Giá trị sử dụng trực tiếp (DUV: Direct use values): là những giá trị mà trong  
thực tế nó liên quan đến số lượng đầu ra của những hàng hóa chất lượng môi trường  
mà người ta có thể xác lập được trên thị trường, có giá trên thị trường. Đối với không  
gian xanh đó là giá trị của gỗ củi thông qua việc thu gom các cành cây gãy, cưa cây  
sâu bệnh, các loại quả (quả sấu, quả me, dâu da xoan)…  
- Giá trị sử dụng gián tiếp (IUV: Indirect use values): là giá trị kinh tế của dịch  
vụ môi trường và chức năng sinh thái mà không gian xanh tạo ra như duy trì chất  
lượng không khí, duy trì nước ngầm, hấp thụ cacbon.  
- Giá trị lựa chọn (OV: Option values): Là giá trị hiện tại có thể chưa được biết  
đến của các loài cây quý hiếm, chức năng sinh thái của không gian xanh nhưng trong  
tương lại chúng có thể ứng dụng trong lĩnh vực giải trí, dược phẩm, nông nghiệp.  
- Các giá trị để lại (BV: Bequest values): Là những giá trị trực tiếp hoặc gián  
tiếp để lại cho thế hệ mai sau. Ví dụ như: việc đảm bảo chất lượng không khí tốt cho  
thế hệ mai sau, đảm bảo thế hệ mai sau c chiêm ngưỡng các loài cây quý.  
- Các giá trị tồn tại (EXV: Existence values): Là giá trị nội tại đi kèm với sự tồn  
tại của các loài cây mà không kể đến việc sử dụng trực tiếp như ý nghĩa về văn hóa,  
tâm linh, thẩm mỹ…  
Theo nguyên ể đo lường TEV các nhà kinh tế học bắt đầu bằng việc phân  
biệt giữa giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng, và TEV đã được khái quát hoá bằng  
công thức sau: TV = UV + NUV = (DUV + IUV + OV) + (BV + EXV)  
TEV  
UV  
NUV  
BV  
OV  
EXV  
DUV  
IUV  
Mức độ khó lượng hóa tăng dần  
Hình 1: Mức độ khó lượng hóa của các giá trị kinh tế  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
16  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
1.5 Các chi phí và lợi ích của việc thực hiện quy hoạch duy trì và phát triển  
không gian xanh  
1.5.1 Các chi phí  
1.5.1.1 Duy trì thảm cỏ  
1.5.1.1.1 Trồng cỏ mới  
- Thành phần công việc  
+ Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.  
+ Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ  
hiện hữu.; đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ hoặc phủ kín không bị mất khoảng.  
+ Dọn vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30 cm.  
- Chi phí trồng cỏ mới  
Bảng 1: Chi phí trồng cỏ mới  
ĐVT: 1m2/lần  
Số  
Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí ĐVT  
Đơn giá Thành tiền  
lượng  
A
B
C
Vật li
D
1
2
3=1*2  
17.952  
Cỏ lá gừng  
Nước  
m2 1,07 13.333,3 14.267  
m3 0,015 3.302,9  
49,453  
CX.1215 Trồng cỏ mới  
Phân hữu cơ, phân ủ  
Nhân công  
kg  
2,0 1.818,0 3.636,000  
5.217  
Bậc thợ bình quân 4/7 công 0,077 67.750,0 5.216,750  
Tổng cộng 23.169  
Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng  
và Đơn giá sản xuất, trồng mới và duy trì cây xanh đô thị Đà Nẵng,2009  
1.5.1.1.2 Tưới nước thảm cỏ  
- Thành phần công việc:  
+ Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.  
+ Dùng vòi phun cầm tay, tưới nước ướt đẫm thảm cỏ, tùy theo địa hình từng  
khu vực, nước máy lấy từ nguồn cung cấp thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn  
đến khu vực xa nguồn nước. Số lần tưới 195 lần/năm.  
+ Dọn vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
17  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
- Chi phí tưới nước thảm cỏ: (Đối với khu vực vùng II (Đà Nẵng), số lượng  
nhân công và máy thi công nhân với hệ số K= 1,42)  
Bảng 2: Chi phí tưới nước thảm cỏ  
ĐVT: 100m2/lần  
Loại  
Mã hiệu  
Thành phần hao phí ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền  
công tác  
B
A
C
D
1
2
3=1*2  
1.651  
Vật liệu  
Nước máy  
Nhân công  
m3  
0,5 3.302,9 1.651,429  
Tưới nước  
CX.11121  
thảm cỏ  
11.584  
Bậc thợ bình quân 3,5/7 công  
Tổng cộng  
0,1846 62.750,0 11.583,650  
13.235  
Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng  
và Đơn giá sản xuất, trồng mới và duy trì cây xanh đô thị Đà Nẵng,2009  
1.5.1.1.3 Xén lề cỏ  
- Thành phần công việc  
+ Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dcụ đến nơi làm việc.  
+ Xén thẳng lề cỏ theo chu vi, cách bó vỉa 10cm. Số lần xén 52 lần/năm.  
+ Dọn vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30cm.  
- Chi phí xén lề cỏ  
Bảng 3: Chi phí xén lề cỏ  
ĐVT:100md/lần  
Li  
công tác  
B
Thành phần  
hao phí  
Số  
Thành  
Mã hiệu  
ĐVT  
Đơn giá  
lượng  
tiền  
A
C
D
1
2
3=1*2  
Nhân công  
Bậc thợ bình  
quân 4/7  
22.358  
Xén lề cỏ lá  
gừng  
CX.12131  
công  
0,33 67.750,0 22.357,500  
Tổng cộng  
22.358  
Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng  
và Đơn giá sản xuất, trồng mới và duy trì cây xanh đô thị Đà Nẵng,2009  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
18  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
1.5.1.1.4 Làm cỏ tạp  
- Thành phần công việc  
+ Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.  
+ Nhổ sạch cỏ khác lẫn trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cỏ duy trì cỏ lẫn  
không quá 5% cỏ dại. Số lần làm cỏ tạp 52 lần/năm.  
+ Dọn vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30cm.  
- Chi phí làm cỏ tạp  
Bảng 4: Chi phí làm cỏ tạp  
ĐVT: 100m2/lần  
Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền  
A
B
C
D
1
2
3=1*2  
22.358  
Nhân công  
CX.1214 Làm cỏ tạp  
Bậc thợ bình quân 4/7 công  
Tổng cộng  
0,33 67.750,0 22.357,500  
22.358  
Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng  
và Đơn giá sản xuất, trồng mới và duy trì cây xanh đô thị Đà Nẵng,2009  
1.5.1.1.5 Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ  
- Thành phần công việc  
+ Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.  
+ Phun thuốc trừ sâu cỏ.  
+ Mỗi năm phòng trừ đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách 5 đến 7 ngày.  
- Chi phí phun thuốg trừ sâu cỏ  
Bản5: Chi phí phun thuốc phòng trừ sâu cỏ  
ĐVT: 100m2/lần  
Loại  
Mã hiệu  
Thành phần hao phí ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền  
công tác  
B
A
C
D
1
2
3=1*2  
1.636  
Vật liệu  
Phun thuốc  
Thuốc trừ sâu  
Nhân công  
lít  
0,015 109.090,9 1.636,364  
CX.1216 phòng trừ  
sâu cỏ  
4.810  
0,071 67.750,0 4.810,250  
6.446  
Bậc thợ bình quân 4/7 công  
Tổng cộng  
Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng  
và Đơn giá sản xuất, trồng mới và duy trì cây xanh đô thị Đà Nẵng,2009  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
19  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu  
1.5.1.1.6 Bón phân thảm cỏ  
- Thành phần công việc  
+ Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.  
+ Rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ. Số lần bón phân 2 lần/năm.  
+ Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.  
- Chi phí bón phân thảm cỏ  
Bảng 6: Chi phí bón phân thảm cỏ  
ĐVT: 100m2/lần  
Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền  
A
B
C
D
1
2
3=1*2  
26.286  
Vật liệu  
Phân vô cơ  
Nhân công  
Kg  
3,00 8.761,9 26.285,714  
6.775  
Bón phân  
CX.1217  
thảm cỏ  
Bậc thợ bình quân 4/7 công  
Tổng cộng  
0,1 67.750,0 6.775,000  
33.061  
Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng  
và Đơn giá sản xuất, g mới và duy trì cây xanh đô thị Đà Nẵng,2009  
1.5.1.2 Duy trì cây xanh trang trí  
1.5.1.2.1 Duy trì cây cảnh trổ hoa  
- Thành phần công v
+ Chuẩn bị, vận huyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.  
+ Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối, không để cây nặng tán, nghiêng ngã (thực hiện  
12 lần/năm).  
+ ón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm; phân hữu  
cơ 2 lần/năm), phun thuốc trừ sâu cho cây 9 (phun 4 đợt, mỗi đợt 2 lần).  
+ Dọn vệ sinh nơi làm việc; Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi qui định.  
- Chi phí duy trì cây cảnh trổ hoa  
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 78 trang yennguyen 14240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh ở thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_cua_viec_duy_tri_va_phat.pdf