Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh ở thành phố Đà Nẵng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................3
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..............................................................................4
DANH MỤC PHỤ LỤC............................................................................................5
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................6
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................6
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài..............................................................................6
3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................7
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................7
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................10
CHƯƠNG 1: Không gian xanh và giá tri kinh tế của không gian xanh ...........10
1.1 Khái niệm không gian xanh ................................................................................10
1.2 Chức năng và ý nghĩa của không gian xanh trong đời sống con người ..............11
1.3 Tổ chức không gian xanh tại các thàphố........................................................13
1.4 Giá trị kinh tế của không gian xanh.....................................................................15
1.5 Các chi phí và lợi ích của việc thực hiện quy hoạch duy trì và phát triển không gian
xanh ..................................................................................................................17
1.5.1 Các chi phí............................................................................................17
1.5.2 Các lích..................................................................................................32
1.5.3 Sử dụnCBA để xem xét hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển
không xanh.........................................................................................................33
1.6 Tiểu kết chương 1................................................................................................37
CHƯƠNG 2: Thực trạng và định hướng không gian xanh ở thành phố Đà Nẵng
...................................................................................................................................38
2.1 Giới thiệu chung về thành phố Đà Nẵng.............................................................38
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên......................................................................................38
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ..........................................................................39
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
2.2 Vấn đề ô nhiễm môi trường ở thành phố Đà Nẵng .............................................42
2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí thành phố Đà Nẵng..............................42
2.2.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí ................................................43
2.3 Hệ thống không gian xanh tại thành phố Đà Nẵng .............................................44
2.3.1 Hiện trạng hệ thống không gian xanh tại thành phố Đà Nẵng ...................44
2.3.2 Định hướng phát triển không gian xanh tại thành phố Đà Nẵng................46
2.4 Tiểu kết chương 2................................................................................................47
CHƯƠNG 3: Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian
xanh ở thành phố Đà Nẵng....................................................................................48
3.1 Tổng chi phí duy trì và phát triển không gian xanh thành phố Đà Nẵng năm 2011
...................................................................................................................................48
3.2 Tổng lợi ích duy trì và phát triển không gian xanh thành phố Đà Nẵng năm 2011
...................................................................................................................................51
3.3 Tổng hợp kết quả dựa trên các chỉ tiêu tính toán ................................................58
3.3.1 Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh năm
2011 ....................................................................................................................58
3.3.2 Phân tích chi phí lợi ích của việc duy trì và phát triển không gian xanh đạt
chỉ tiêu 9-10m2/người................................................................................................59
3.4 Đánh giá chung về hiệu qả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh
ở thành phố Đà Nẵng.........................................................................................63
CHƯƠNG 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển
không gian xanh hành phố Đà Nẵng.................................................................64
PHẦN 3KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................70
1. Kết luận..................................................................................................................70
2. Kiến nghị ...............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72
PHỤ LỤC .................................................................................................................73
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT
TẮT
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
BV
Bequest Value
Giá trị lưu truyền hay để lại
Phân tích chi phí lợi ích
Tín chỉ giảm phát thải
Phương pháp đánh giá ngẫu
nhiên
CBA
CERs
Cost Benefit Analysis
Certified Emission Reductions
CVM
Contingent Valuation Method
DUV
EXV
IUV
Direct Use Value
Existence Value
Indirect Use Value
Giá trị sử dụng trực tiếp
Giá trị tồn tại
Giá trị sử dụng gián tiếp
NUV
Non Use Value
Giá trị phi sử dụng
OV
TEV
Option Value
Giá trị tuỳ chọn
Total Economics Value
Tổng giá trị kinh tế
Tiêu chuẩn cho phép
Ủy ban Thế giới về Môi trường
và Phát triển
TCCP
World Commission on
Environment and Devepment
Willingness to pay
WCED
WTP
NPV
BCR
IRR
Mức sẵn lòng chi trả
Hiện giá ròng
Net present value
Benefit cosratio
Tỷ số lợi ích chi phí
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
InRate of Return
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Mức độ khó lượng hóa của các giá trị kinh tế..............................................16
Hình 2n đồ quy hoạch phát triển không gian thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
...................................................................................................................................47
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Chi phí trồng cỏ mới ....................................................................................17
Bảng 2: Chi phí tưới nước thảm cỏ ...........................................................................18
Bảng 3: Chi phí xén lề cỏ ..........................................................................................18
Bảng 4: Chi phí làm cỏ tạp........................................................................................19
Bảng 5: Chi phí phun thuốc phòng trừ sâu cỏ...........................................................19
Bảng 6: Chi phí bón phân thảm cỏ ............................................................................20
Bảng 7: Chi phí duy trì cây cảnh trổ hoa..................................................................21
Bảng 8: Chi phí trồng dặm cây cảnh trổ hoa.............................................................21
Bảng 9: Chi phí duy trì cây cảnh tạo hình.................................................................22
Bảng 10: Chi phí tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình...........................23
Bảng 11: Chi phí thay hoa bồn hoa ...........................................................................24
Bảng 12: Chi phí phun thuốc trừ sâu bồn hoa...........................................................24
Bảng 13: Chí phí trồng mới cây bóng mát ................................................................25
Bảng 14: Chi phí duy trì cây bóng mát trồng.....................................................26
Bảng 15: Chi phí duy trì cây bóng mát loại 1 ...........................................................27
Bảng 16: Chi phí duy trì cây bóng mát loại 2 ...........................................................28
Bảng 17: Chi phí duy cây óng mát loại 3 ...........................................................29
Bảng 18: Chi phí quégốc cây ............................................................................29
Bảng 19: Chi phí quét dọn vệ sinh ............................................................................30
Bảng 20: Tổng hợác chi phí duy trì và phát triển không gian xanh .....................31
Bảng 21: Danh sách các đơn vị hành chính thành phố Đà Nẵng năm 2011 .............41
Bảng 22: Chi phí trồng mới và duy trì thảm cỏ năm 2011........................................48
Bảng 23: Chi phí trồng mới và duy trì cây xanh trang trí năm 2011 ........................49
Bảng 24: Chi phí trồng mới và duy trì cây xanh bóng mát năm 2011 ......................50
Bảng 25: Chi phí quét dọn vệ sinh năm 2011 ...........................................................50
Bảng 26: Kết quả định giá giá trị kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh
thành phố Đà Nẵng....................................................................................................52
Bảng 27: Mối quan hệ giữa mức WTP với một số nhân tố kinh tế xã hội................54
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
Bảng 28: Tổng chi phí hàng năm duy trì và phát triển không gian xanh..................60
Bảng 29: Lợi ích kinh tế từ việc sử dụng gỗ tạp hàng năm.......................................61
Bảng 30: Lợi ích kinh tế của việc bán CO2 hàng năm ..............................................61
Bảng 31: Lợi ích kinh tế từ giá trị phi thị trường của không gian xanh hàng năm ...62
Biểu đồ 1: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) theo giá thực tế ...................40
Biểu đồ 2: Mối quan hệ giữa thu nhập và WTP........................................................55
Biểu đồ 3: Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và WTP............................................56
Biểu đồ 4: Mối quan hệ giữa giới tính và WTP ........................................................57
Biểu đồ 5: Mỗi quan hệ giữa độ tuổi và WTP..........................................................57
Biểu đồ 6: Mối quan hệ giữa mức độ hiểu biết về chức năng và ý nghĩa của không gian
xanh và WTP .............................................................................................................58
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng giá vật liệu tính trong đơn giá duy trì cây xanh tại thành phố Đà Nẵng
...................................................................................................................................73
Phụ lục 2: Diện tích tối thiểu của các loất công viên ..........................................73
Phụ lục 3: Cơ cấu sử dụng đất trong công viên văn hoá nghỉ ngơi...........................74
Bảng 3.1: Thành phần sử dụng đất trong công viên văn hoá nghỉ ngơi....................74
Bảng 3.2: Tỷ lệ các loại đất rong công viên văn hoá nghỉ ngơi.............................74
Phụ lục 4: Cơ cấu sử đất trong vườn hoa nhỏ ..................................................74
Phụ lục 5: Kích thước dải cây xanh đường phố ........................................................74
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
5
Khóa luận tốt nghiệp
1. Lý do chọn đề tài
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong công cuộc đổi mới, Đảng ta đã khẳng định, để phát triển bền vững đất
nước cần phải có sự kết hợp cân đối, hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo đảm tiến bộ
xã hội và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế với
tốc độ cao ở Việt Nam đã đẩy chúng ta phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường
nghiêm trọng, trong đó chất lượng không khí đang ngày càng suy giảm được coi là vấn
đề mang tính thời sự trong thời gian gần đây.
Một xu hướng mới đầu tư vào các khu đô thị sinh thái đã được khởi động ở
nhiều tỉnh thành trên cả nước mà tiêu biểu là thành phố Đà Nẵng với sự phát triển vượt
bậc về kinh tế. Hiện nay, diện tích không gian xanh bình quân trên đầu người tại thành
phố là 1,2m2/người, còn thấp so với chỉ tiêu cân bằng sinh thái đô thị là 9-10 m2/người.
Chính vì lẽ đó việc quy hoạch không gian xanh tạthành phố Đà Nẵng đang là một yêu
cầu cấp thiết, để đảm bảo đến năm 2020, hệ thống không gian xanh thành phố sẽ đạt
được chỉ tiêu 9-10 m2/người.
Là sinh viên được học chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên môi trường, được
sinh sống và học tập ở thành phố Đà Nẵng, tôi thấy mình cần có trách nhiệm trong
việc nghiên cứu và thực hiệđề tài tốt nghiệp " Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc
duy trì và phát triểng gian xanh ở thành phố Đà Nẵng" để có thể đưa ra
những kiến nghị, giải pháp mang tính thực tiễn cao, góp phần xây dựng Đà Nẵng trở
thành thành phố môi trường tiêu biểu của Việt Nam nói riêng và của khu vực Đông
Nam Á nói chung.
2. Mục u và nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh thành
phố Đà Nẵng.
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
- Tổng quan cơ sở lí luận về không gian xanh, giá trị kinh tế của không gian
xanh, lợi ích và chi phí của việc duy trì và phát triển hệ thống không gian xanh.
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
- Tìm hiểu hiện trạng chất lượng không khí; Hiện trạng và định hướng phát
triển hệ thống không gian xanh thành phố Đà Nẵng.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến WTP để phát triển không gian xanh
thành phố Đà Nẵng.
- Ứng dụng phương pháp phân tích lợi ích chi phí để tính toán lợi ích ròn
của việc thực hiện quy hoách duy trì và phát triển hệ thống không gian xanh thành
phố Đà Nẵng.
- Đề xuất các giải pháp, phương hướng chiến lược để phát triển không gian
xanh hiệu quả.
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1 Về không gian lãnh thổ
Địa bàn nghiên cứu là khu vực nội thành thành phố Đà Nẵng (gồm 6 quận: Hải
Châu, Thanh Khê, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà và Liên Chiểu)
3.2 Về thời gian nghiên cứu
- Các số liệu dữ liệu tổng hợp của năm 2011 và quí I năm 2012.
- Thời gian tiến hành nghiên cứu t01/02/2012 đến 01/05/2012.
3.3 Về phạm vi khoa học
Trên cơ sở nguyên lý của CBA, tính toán chi phí lợi ích của việc duy trì và phát
triển không gian xanh phố Đà Nẵng. Trong đó tính toán các lợi ích chính bao
gồm: giá trị sử dụng trựtiếp, giá trị sử dụng gián tiếp. Do thời gian nghiên cứu có hạn
nên đề tài chỉ đập đến giá trị sử dụng của việc duy trì và phát triển không gian xanh.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 ương pháp thu thập số liệu
Tổng hợp số liệu:
- Nguồn số liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập từ Phòng kế hoạch và Tài chính Công
ty Công viên cây xanh Đà Nẵng, Viện nghiên cứu kinh tế và xã hội, Sở Tài nguyên
môi trường thành phố Đà Nẵng, từ Tạp chí, báo điện tử,…
- Nguồn số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra tổng số 100 phiếu gồm 6 quận nội thành
thành phố Đà Nẵng.
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
4.2 Phương pháp thực địa và điều tra xã hội học
- Khảo sát hiện trạng không gian xanh thành phố Đà Nẵng
- Điều tra về thu nhập, giới tính, trình độ, mức độ hiểu biết làm cơ sở cho việc
định giá lợi ích của không gian xanh.
4.3 Phương pháp lượng giá các giá trị kinh tế của không gian xanh
4.3.1 Phương pháp lượng giá các giá trị có giá trên thị trường
Phương pháp này được sử dụng để định giá các sản phẩm có giá trên thị trường
của không gian xanh như gỗ, củi.
Giá trị này được xác định trên cơ sở khối lượng gỗ củi thu gom được và giá của
sản phẩm đó trên thị trường. Như vậy có 2 yếu tố cần phải được xác định là sản lượng
Q và mức giá P mỗi đơn vị sản phẩm đó được bán trên thị trường.
Vậy giá trị sử dụng trực tiếp (gỗ, củi) được xác định như sau:
Giá trị sử dụng trực tiếp = (PiQi - C)
Trong đó: Pi là giá của sản phẩm i
Qi là khối lượng sản phẩm i khai thác được
Ci là chi phí liên quan việc khai thác sản phẩm
Giá trị hấp thụ hay lưu trữ cacbon của cây xanh được xác định thông qua giá
bán tín chỉ cácbon CER trên thị trường thế giới áp dụng theo cơ chế phát triển sạch
(CDM) của Nghị định ư Kto. Công thức tổng quát để xác định là:
VC = MC * PC
Trong đó
Vc: Giá trị hấp thoặc lưu giữ Cacbon của không gian xanh (đồng).
Mc: Tlượng cacbon do không gian xanh hấp thụ hoặc lưu giữ 1 tấn Cacbon/ha
Pc: Giá bán tín chỉ Cacbon CER trên thị trường (đồng).
4.3.2 Phương pháp lượng giá các giá trị phi thị trường
Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) được sử dụng để định giá giá trị sử
dụng gián tiếp – giá trị phi thị trường của không gian xanh (Cải thiện chất lượng không
khí, tăng vẻ đẹp cảnh quan, giảm stress...).
Bản chất của phương pháp này là xây dựng thị trường giả định cho hàng hóa/
dịch vụ môi trường dựa vào mức sẵn lòng chi trả (WTP – Willingness to Pay) về cải
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
thiện môi trường hoặc mức sẵn lòng chấp nhận (WTA – Willingness to Accept) để
phòng ngừa suy thoái môi trường.
4.4 Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (CBA – Cost Benefit Analysis)
Phương pháp này được sử dụng để tính toán các chi phí, lợi ích của việc duy trì
và phát triển không gian thành phố Đà Nẵng. Từ đó xem xét, cân nhắc có nên thực
hiện việc quy hoạch này hay không thông qua lợi ích ròng tính toán được.
4.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm EXCEL, EVIEWS và SPSS để phân tích và xử lý số liệu.
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
KHÔNG GIAN XANH VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA KHÔNG GIAN XANH
1.1 Khái niệm không gian xanh
1.1.1 Không gian xanh và mạng lưới không gian xanh
Không gian xanh bao gồm tất cả các loại công viên, vườn hoa, hệ thống cây
xanh trên đường phố...có ý nghĩa cấp quốc gia, thành phố đến cấp quận, phường và
đơn vị...;là những bộ phận hợp thành của môi trường vật chất thành phố.
Mạng lưới không gian xanh là tổ chức các không gian xanh có sự phân cấp, kết
nối với nhau từ khu vực trung tâm của vùng dân cư đô thị, tới những khu vực không
gian tự nhiên rộng lớn ở vành đai để có thể đảm nhận các chức năng giải trí, sinh học
và thẩm mỹ vốn rất cần cho môi trường sống của con người ở trong vùng.
Không gian xanh trong đô thị thường gắn liền với mặt nước; là một trong các
thành tố của thiên nhiên đóng vai trò thiết yếu của môi trường sống đồng thời tạo được
ấn tượng thẩm mỹ trong thị giác, góp phần tạo dựng chất lượng môi trường sống cao
về vật chất lẫn tinh thần cho người dân ng trong đô thị. Tuy nhiên trong đề tài này,
do thời gian nghiên cứu quá ngắn nên chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu hệ thống
không gian xanh trong sự tách rời yếu tố mặt nước.
1.1.2 Phân loại kg gn xanh
Hệ thống khônan xanh trong đô thị có nhiều cách phân loại, song xét về
chức năng, cách hân loại sau khá hợp lý, đó là:
- Không gixanh sử dụng công cộng (công viên, vườn hoa, vườn dạo…) bao
gồm cả ây xanh, thảm cỏ, mặt nước góp phần làm phong phú đời sống văn hóa của
dân cư, nơi nghỉ ngơi, thư giãn, luyện tập thể dục thể thao, nơi tổ chức hoạt động vui
chơi, giải trí công cộng cho mọi lứa tuổi.
+ Không gian xanh công viên: Là khu cây xanh lớn phục vụ cho mục tiêu sinh
hoạt ngoài trời cho người dân đô thị vui chơi giải trí, triển khai các hoạt động văn hoá
quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần…
+ Không gian xanh vườn hoa: Là diện tích không gian xanh chủ yếu để người đi
bộ đến dạo chơi và nghỉ ngơi trong một thời gian ngắn. Diện tích vườn hoa không lớn,
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
từ vài ba hecta trở xuống. Nội dung chủ yếu gồm hoa, lá, cỏ, cây và các công trình xây
dựng tương đối đơn giản.
+ Không gian xanh đường phố: Thường bao gồm boulevard, dải cây xanh ven
đường đi bộ (vỉa hè), dải cây xanh trang trí, thảm cỏ ngăn cách giữa các đường, hướng
giao thông…
- Không gian xanh chuyên dụng: được tổ chức gắn liền với các khu chức năng
chuyên dụng như khu công nghiệp, khu thể thao, khu ở, khu kho tàng, cây xanh phục
vụ nghiên cứu khoa học, vườn ươm, cây xanh phòng hộ...
- Không gian xanh trong các công trình: bao gồm cây xanh vườn hoa, vườn
cảnh trong các công trình công cộng: trường học, văn phòng, bảo tàng, nhà ở...
1.2 Chức năng và ý nghĩa của không gian xanh trong đời sống con người
Không gian xanh gồm có 5 chức năng và ý nghĩa chính:
1.2.1 Cân bằng sinh thái và cải thiện chất lượng môi trường đô thị
Không gian xanh được coi là lá phổi xanh của thành phố. Ngành thực vật học
đã chứng minh rằng: Cây xanh có nhiều chức năng, riêng ở góc độ môi rường cây
xanh có rất nhiều giá trị:
- Hút bụi: Lá của môt số loại cây có những nếp nhăn, có lông nhám, nhờ vậy có
khả năng hút bụi bẩn trong không khí.
- Chống ồn: Vòm tán y trung bình thu nhận 25% tiếng ồn và phản xạ lại 75%
tiếng ồn.
- Diệt vi khuẩn: Cây tiết ra phitônxit có khả năng diệt vi khuẩn gây bệnh.
- Giảm nhiđộ: Vào mùa hè, dưới tán lá nhiệt độ có thể giảm từ 2 đến 40C
bằng cách tiết hơi nước qua lá và ngăn cản không cho ánh sáng mặt trời chiếu thẳng
xuống mặt đất và giảm hấp thu nhiệt. Độ ẩm có thể tăng từ 10 đến 14% và tốc độ gió
tại những vùng này có thể giảm từ 20 đến 60% tuỳ theo bề rộng, độ lớn và mật độ
cây xanh.
- Cung cấp oxy: Cây xanh là sinh vật duy nhất có thể sản sinh ra oxy trong khí
quyển. Một ha thông có thể tạo ra 30 tấn oxy trong một năm.
- Cây xanh còn thông qua chất diệp lục của mình đã sử dụng nguồn năng lượng
mặt trời để duy trì sự sống trên trái đất.
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + H2O
Bên cạnh chức năng quan trọng trong quá trình trao đổi chất của môi trường
sống đô thị, cây xanh còn có nhiều tác dụng trong tổng thể hệ sinh thái cảnh quan đô
thị, có tác dụng cải thiện chất lượng môi trường sống, tăng tính thẩm mỹ cho không
gian đô thị, tạo cảm xúc cho con người và đóng góp cho các phân hệ thứ cấp khác phát
triển như với đối tượng sử dụng khác nhau trong đô thị, đặc biệt là khách du lịch.
1.2.2 Chức năng nghệ thuật cảnh quan đô thị
Vẻ đẹp của cây xanh, vườn hoa...tạo ra những mảng xanh, mảng màu rực rỡ
khiến cho các công trình, các đường phố trở nên đẹp hơn, thoáng mát hơn, đặc biệt là
các đô thị có mật độ các công trình xây dựng rất lớn. Cụ thể như:
- Phân theo hình thái cây xanh: cây cao, cây tán to hay nhỏ, cây thấp, thảm cỏ...
- Phân theo nhu cầu sử dụng: cây xanh bóng mát: cây to, tán lớn; cây trang trí:
các loại cây hoa; thảm cỏ...
Việc bố cục cây xanh tạo cảnh quan đô thị là một môn nghệ thuật và kĩ thuật
cây trồng mà ngày nay với nhiều phương pháp cấy ghép, tạo dáng…nhiều nghệ nhân
đã tạo ra được rất nhiều tác phẩm nghệ ật cây cảnh tuyệt mỹ. Ví dụ như nghệ thuật
Bonsai, tạo hình các bồn hoa ghép thành biểu tượng, dòng chữ...
1.2.3 Giảm stress cho người đô thị
Với nhịp độ công ngệp hóa, đô thị hóa ngày càng tăng, công việc của mỗi
người càng ngày càn rộn và căng thẳng, phát sinh căn bệnh stress. Một trong
những phương thuốc chữa bệnh tự nhiên, hữu hiệu cho những người bị bệnh stress đó
là tập thể dục, nghgơi, giải trí, thư giãn tại các vườn hoa, công viên hay chỉ đi dạo
tại con đờng với một màu xanh dịu mát của những hàng cây. Vì vậy, hiện nay những
khu nghỉ dưỡng gắn liền với thiên nhiên, các công viên, quảng trường là địa điểm lý
tưởng đối với người dân thành phố để trút bỏ những bận rộn, lo toan của cuộc sống
thường nhật. Đặc biệt là các loại hình du lịch sinh thái, du lịch gắn liền với thiên nhiên
đang ngày càng thu hút được du khách trong và ngoài nước.
1.2.4 Ý nghĩa tâm linh và tâm lý sử dụng
Có nhiều truyền thuyết về các loài cây liên quan đến yếu tố duy tâm.
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
Ví dụ: các cây gạo, cây si, cây sanh...thường trồng nơi đầu làng hoặc gần các
miếu, đình...Vì người xưa thường nói đây là nơi có những linh hồn ẩn nấu hoặc coi cây
như những linh hồn biết nhiều điều. Bởi lẽ các loại cây này thường có tuổi đời lâu niên,
thậm chí hơn cả vòng đời con người nhiều lần, do đó các loại cây này được chứng kiến
nhiều sự kiện lịch sử. Chính vì vậy, người đời tin rằng những cây đó mang ý nghĩa tâm
linh rất lớn.
Một số cây trồng cũng được bố cục theo phong thủy như cây trồng trong vườn
nhà thường được nhiều người truyền khẩu theo cách “Chuối sau cau trước” tức cây
trồng vườn trước nên trồng cau và vườn sau nhà trồng chuối, như vậy sẽ có nhiều may
mắn cho gia đình. Trong ngày tết có cây quất trong nhà sẽ có nhiều may mắn, vàng
bạc nhiều như những trái quất trĩu nặng trên cây. Cây Phất lộc, Mai tứ quý, Lộc vừng
thường được nhiều người lựa chọn để trồng vì họ tin rằng nó sẽ đem lại nhiều may
mắn và tài lộc đến cho gia đình.
1.2.5 Ý nghĩa nhân văn xã hội
Nhiều bài hát, bài thơ đã được các tác giả dùng cây xanh để diễn tả hình ảnh
quê hương hay chính là nơi ở để truyền những tâm tư tình cảm, những yêu thương
của mình đối với mảnh đất quê hương. Ví dụ như “Hà Nội mùa thu cây cơm nguội
vàng, cây bàng lá đỏ nằm kề bên nhau phố xưa nhà cổ mái ngói thâm nâu”, “ Hoa sữa
vẫn ngọt ngào đầu phố đêm êm”...Một số thành phố có ý tưởng tìm tòi một số loài
cây xanh tạo tính đặc g cho đô thị, như Thành phố Nha Trang dự kiến trồng nhiều
đường phố cây Ô Môi có những chùm hoa màu Hoàng Yến như những chiếc lồng đèn
xinh đẹp tạo cảnh an và màu sắc đặc trưng vào mùa du lịch.
Từ đó ta có thể thấy rằng cây xanh cũng là một thành phần quan trọng góp phần
tạo dựng bản sắc riêng cho các đô thị. Với sự phong phú về chủng loại cây của Việt
Nam, các nhà thiết kế cần nghiên cứu để tạo ra một hệ thống đô thị Việt Nam với các
loài cây đẹp, tạo nét riêng biệt khó phai đối với từng đô thị. Hiện chúng ta có trên 300
loài cây xanh thuần chủng cần được quy hoạch, ươm trồng thích hợp cho các đô thị.
1.3 Tổ chức không gian xanh tại các thành phố
Tổ chức công viên – cây xanh phải làm sao cho bất kỳ ai đến cũng phải cảm
thấy có phần phù hợp với mình.
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
Tùy quy mô, vị trí các khu vực đô thị mà có các yêu cầu tổ chức không gian
công viên, vườn hoa khác nhau.
1.3.1 Không gian xanh cấp đô thị
Tổ chức công viên đa chức năng (tổng hợp) gồm có 5 thành phần chủ đạo. Đó
là nghỉ ngơi, văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí và khoa học, ngoài ra các hoạt động
trong công viên còn mang tính cộng đồng cao nhất của đô thị. Công viên này thường
được lựa chọn ở vị trí đẹp nhất trong bố cục không gian đô thị, có thể ở vị trí thuận lợi
cho mọi khu dân cư, các khu chức năng khác và liên hệ trực tiếp với trung tâm công
cộng thành phố. Phân thành:
- Công viên vui chơi giải trí: Được xây dựng theo các loại hình vui chơi giải trí
có thu phí đối với người sử dụng các tiện ích trong công viên (có thể theo các mô hình
như công viên Hồ Tây - Hà Nội, Đầm Sen, Suối Tiên...ở TP Hồ Chí Minh).
- Công viên chuyên đề: Là nơi bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm có
thể kết hợp với bảo tàng. Đây vừa là nơi để nghiên cứu khoa học đồng thời phục vụ
du khách đến tham quan, tìm hiểu về thiên nhiên...Ở Việt Nam có một số công viên
như Công viên Thủ Lệ, Bách Thảo ở Nội hay Thảo Cầm Viên ở Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Công viên văn hóa, nghỉ ngơi, thư giãn, giải trí: Đây là loại hình công viên với
chức năng chính là vui chơighỉ ngơi, thể dục thể thao. Ví dụ như công viên Thống
Nhất, công viên Nghn...tại Hà Nội, công viên 29/3 ở Đà Nẵng, công viên Tao
Đàn, Lê Văn Tám (TP Hồ Chí Minh)...
1.3.2 Tại các ku ở
Kông gian xanh khu ở gồm vườn hoa, cây xanh ven đường, các đường lớn
(boulevard); cây xanh trong khuôn viên các công trình công cộng (nhà trẻ, trường phổ
thông …) và cây xanh quanh nhà.
1.3.3 Tại các khu đô thị cũ cải tạo hoặc chọn đất xây dựng đô thị mới
Khai thác triệt để và sử dụng hợp lý các khu vực có giá trị về cảnh quan thiên
nhiên như đồi núi, rừng cây, đất ven sông, suối, biển, hồ. Đặc biệt là hệ thống mặt
nước cần giữ gìn khai thác gắn với không gian xanh để sử dụng vào mục đích tạo cảnh
quan môi trường đô thị.
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
1.3.4 Tại các khu công nghiệp
- Cây xanh tập trung: là mảng cây xanh lớn, hình thức có thể là những vườn hoa
hay công viên không mang nhiều chức năng. Mảng cây xanh này thường tận dụng các
khu đất ít thích hợp xây dựng nhà máy do trũng ngập, nền đất yếu...hay sẵn có mặt
nước, có đồi núi cao...và bố cục gắn liền với khu quản lý điều hành dịch vụ, tạo kiến
trúc cảnh quan chủ đạo khu trung tâm khu công nghiệp.
- Cây xanh cách ly: trồng trên hàng rào (trong đất khu công nghiệp hoặc ngoài
khu công nghiệp). Tác dụng ngăn cách chống độc hại giữa khu công nghiệp với khu
dân cư hoặc các khu chức năng khác cần bảo vệ. Có thể trong khu công nghiệp cây
xanh trồng cách ly giữa cụm công nghiệp không độc hại và cụm công nghiệp độc hại.
1.3.5 Trên đường giao thông
Cây xanh trên đường phố được tổ chức theo các hàng cây, dải cây xanh, hàng
rào cây bụi, các thảm cỏ. Tại các trụ cầu, cầu vượt, bờ tường, nghiên cứu thiết kế và bố
trí trồng dây leo tạo thêm nhiều mảng xanh cho đô thị.
Trong quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, các giải pháp cụ thể về liên kết
không gian xanh với nhau đóng vai tuan trọng. Việc tổ chức các tuyến liên kết
không gian xanh thành mạng lưới theo dạng phân nhánh sẽ giúp lan toả ra toàn khu
vực đô thị có mật độ cao và kết nối vùng dân cư đô thị với các thảm rừng ở vành đai
cũng như với khu vực nông hôn, đồng thời hỗ trợ cho các hoạt động giải trí ngoài
trời…Trong đô thị cáến liên kết này cho phép tạo sự hoà nhập của thiên nhiên.
1.4 Giá trị kinh tế của không gian xanh
Một nhà khhọc Ấn Độ từng nói: “Một cây xanh 50 năm tuổi trong một năm
đóng góp 31.200 đôla giá trị gỗ, 62.500 đô la giá trị phòng ô nhiễm khí quyển, 31.250
đô la giá trị phòng chống đất xâm thực và tăng độ phì nhiêu của đất, 2.500 đô la giá trị
giữ nước cho trái đất. Nếu làm một phép nhân lên với số lượng cây tại các đô thị thì
giá trị kinh tế của cây xanh là rất lớn”.
Tuy nhiên, giá trị này không phải người dân nào cũng biết vì vậy việc nghiên
cứu, đưa ra những con số cụ thể, chính xác sẽ giúp người dân, các nhà quản lý có cách
nhìn khác về giá trị của hệ thống không gian xanh mà họ đang sở hữu.
Tổng giá trị kinh tế (TEV: Total economics Value) của không gian xanh bao
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
4gồm: Giá trị sử dụng (UV: Use values) và giá trị phi sử dụng (NUV: Nonuse values).
Các giá trị của không gian xanh được hiểu như sau:
- Giá trị sử dụng trực tiếp (DUV: Direct use values): là những giá trị mà trong
thực tế nó liên quan đến số lượng đầu ra của những hàng hóa chất lượng môi trường
mà người ta có thể xác lập được trên thị trường, có giá trên thị trường. Đối với không
gian xanh đó là giá trị của gỗ củi thông qua việc thu gom các cành cây gãy, cưa cây
sâu bệnh, các loại quả (quả sấu, quả me, dâu da xoan)…
- Giá trị sử dụng gián tiếp (IUV: Indirect use values): là giá trị kinh tế của dịch
vụ môi trường và chức năng sinh thái mà không gian xanh tạo ra như duy trì chất
lượng không khí, duy trì nước ngầm, hấp thụ cacbon.
- Giá trị lựa chọn (OV: Option values): Là giá trị hiện tại có thể chưa được biết
đến của các loài cây quý hiếm, chức năng sinh thái của không gian xanh nhưng trong
tương lại chúng có thể ứng dụng trong lĩnh vực giải trí, dược phẩm, nông nghiệp.
- Các giá trị để lại (BV: Bequest values): Là những giá trị trực tiếp hoặc gián
tiếp để lại cho thế hệ mai sau. Ví dụ như: việc đảm bảo chất lượng không khí tốt cho
thế hệ mai sau, đảm bảo thế hệ mai sau c chiêm ngưỡng các loài cây quý.
- Các giá trị tồn tại (EXV: Existence values): Là giá trị nội tại đi kèm với sự tồn
tại của các loài cây mà không kể đến việc sử dụng trực tiếp như ý nghĩa về văn hóa,
tâm linh, thẩm mỹ…
Theo nguyên ể đo lường TEV các nhà kinh tế học bắt đầu bằng việc phân
biệt giữa giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng, và TEV đã được khái quát hoá bằng
công thức sau: TV = UV + NUV = (DUV + IUV + OV) + (BV + EXV)
TEV
UV
NUV
BV
OV
EXV
DUV
IUV
Mức độ khó lượng hóa tăng dần
Hình 1: Mức độ khó lượng hóa của các giá trị kinh tế
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
1.5 Các chi phí và lợi ích của việc thực hiện quy hoạch duy trì và phát triển
không gian xanh
1.5.1 Các chi phí
1.5.1.1 Duy trì thảm cỏ
1.5.1.1.1 Trồng cỏ mới
- Thành phần công việc
+ Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
+ Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ
hiện hữu.; đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ hoặc phủ kín không bị mất khoảng.
+ Dọn vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30 cm.
- Chi phí trồng cỏ mới
Bảng 1: Chi phí trồng cỏ mới
ĐVT: 1m2/lần
Số
Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí ĐVT
Đơn giá Thành tiền
lượng
A
B
C
Vật li
D
1
2
3=1*2
17.952
Cỏ lá gừng
Nước
m2 1,07 13.333,3 14.267
m3 0,015 3.302,9
49,453
CX.1215 Trồng cỏ mới
Phân hữu cơ, phân ủ
Nhân công
kg
2,0 1.818,0 3.636,000
5.217
Bậc thợ bình quân 4/7 công 0,077 67.750,0 5.216,750
Tổng cộng 23.169
Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng
và Đơn giá sản xuất, trồng mới và duy trì cây xanh đô thị Đà Nẵng,2009
1.5.1.1.2 Tưới nước thảm cỏ
- Thành phần công việc:
+ Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
+ Dùng vòi phun cầm tay, tưới nước ướt đẫm thảm cỏ, tùy theo địa hình từng
khu vực, nước máy lấy từ nguồn cung cấp thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn
đến khu vực xa nguồn nước. Số lần tưới 195 lần/năm.
+ Dọn vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
- Chi phí tưới nước thảm cỏ: (Đối với khu vực vùng II (Đà Nẵng), số lượng
nhân công và máy thi công nhân với hệ số K= 1,42)
Bảng 2: Chi phí tưới nước thảm cỏ
ĐVT: 100m2/lần
Loại
Mã hiệu
Thành phần hao phí ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
công tác
B
A
C
D
1
2
3=1*2
1.651
Vật liệu
Nước máy
Nhân công
m3
0,5 3.302,9 1.651,429
Tưới nước
CX.11121
thảm cỏ
11.584
Bậc thợ bình quân 3,5/7 công
Tổng cộng
0,1846 62.750,0 11.583,650
13.235
Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng
và Đơn giá sản xuất, trồng mới và duy trì cây xanh đô thị Đà Nẵng,2009
1.5.1.1.3 Xén lề cỏ
- Thành phần công việc
+ Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dcụ đến nơi làm việc.
+ Xén thẳng lề cỏ theo chu vi, cách bó vỉa 10cm. Số lần xén 52 lần/năm.
+ Dọn vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30cm.
- Chi phí xén lề cỏ
Bảng 3: Chi phí xén lề cỏ
ĐVT:100md/lần
Li
công tác
B
Thành phần
hao phí
Số
Thành
Mã hiệu
ĐVT
Đơn giá
lượng
tiền
A
C
D
1
2
3=1*2
Nhân công
Bậc thợ bình
quân 4/7
22.358
Xén lề cỏ lá
gừng
CX.12131
công
0,33 67.750,0 22.357,500
Tổng cộng
22.358
Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng
và Đơn giá sản xuất, trồng mới và duy trì cây xanh đô thị Đà Nẵng,2009
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
1.5.1.1.4 Làm cỏ tạp
- Thành phần công việc
+ Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
+ Nhổ sạch cỏ khác lẫn trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cỏ duy trì cỏ lẫn
không quá 5% cỏ dại. Số lần làm cỏ tạp 52 lần/năm.
+ Dọn vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30cm.
- Chi phí làm cỏ tạp
Bảng 4: Chi phí làm cỏ tạp
ĐVT: 100m2/lần
Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A
B
C
D
1
2
3=1*2
22.358
Nhân công
CX.1214 Làm cỏ tạp
Bậc thợ bình quân 4/7 công
Tổng cộng
0,33 67.750,0 22.357,500
22.358
Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng
và Đơn giá sản xuất, trồng mới và duy trì cây xanh đô thị Đà Nẵng,2009
1.5.1.1.5 Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ
- Thành phần công việc
+ Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
+ Phun thuốc trừ sâu cỏ.
+ Mỗi năm phòng trừ đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách 5 đến 7 ngày.
- Chi phí phun thuốg trừ sâu cỏ
Bản5: Chi phí phun thuốc phòng trừ sâu cỏ
ĐVT: 100m2/lần
Loại
Mã hiệu
Thành phần hao phí ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
công tác
B
A
C
D
1
2
3=1*2
1.636
Vật liệu
Phun thuốc
Thuốc trừ sâu
Nhân công
lít
0,015 109.090,9 1.636,364
CX.1216 phòng trừ
sâu cỏ
4.810
0,071 67.750,0 4.810,250
6.446
Bậc thợ bình quân 4/7 công
Tổng cộng
Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng
và Đơn giá sản xuất, trồng mới và duy trì cây xanh đô thị Đà Nẵng,2009
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
19
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Tôn Nữ Hải Âu
1.5.1.1.6 Bón phân thảm cỏ
- Thành phần công việc
+ Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
+ Rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ. Số lần bón phân 2 lần/năm.
+ Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
- Chi phí bón phân thảm cỏ
Bảng 6: Chi phí bón phân thảm cỏ
ĐVT: 100m2/lần
Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A
B
C
D
1
2
3=1*2
26.286
Vật liệu
Phân vô cơ
Nhân công
Kg
3,00 8.761,9 26.285,714
6.775
Bón phân
CX.1217
thảm cỏ
Bậc thợ bình quân 4/7 công
Tổng cộng
0,1 67.750,0 6.775,000
33.061
Nguồn: Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị-Bộ xây dựng
và Đơn giá sản xuất, g mới và duy trì cây xanh đô thị Đà Nẵng,2009
1.5.1.2 Duy trì cây xanh trang trí
1.5.1.2.1 Duy trì cây cảnh trổ hoa
- Thành phần công v
+ Chuẩn bị, vận huyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
+ Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối, không để cây nặng tán, nghiêng ngã (thực hiện
12 lần/năm).
+ ón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm; phân hữu
cơ 2 lần/năm), phun thuốc trừ sâu cho cây 9 (phun 4 đợt, mỗi đợt 2 lần).
+ Dọn vệ sinh nơi làm việc; Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi qui định.
- Chi phí duy trì cây cảnh trổ hoa
SVTH: Lê Thị Thanh Hà – K42 Kinh tế tài nguyên môi trường
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh ở thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_cua_viec_duy_tri_va_phat.pdf

