Khóa luận Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí trên cây đến cây cấu tạo và tính chất vật lý của cây Trúc sào (Phyllostachys edulis) tuổi 1 tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
CHẺO A HÙNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ TRÊN CÂY ĐẾN
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÂY TRÚC SÀO TUỔI 1
(Phyllostachys eduli) TẠI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
: 2015 – 2019
Khoá học
Thái Nguyên 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
CHẺO A HÙNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ TRÊN CÂY ĐẾN
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÂY TRÚC SÀO TUỔI 1
(Phyllostachys eduli) TẠI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Lớp
: K47 – QLTNR
: Lâm nghiệp
: 2015 – 2019
Khoa
Khoá học
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Việt Hưng
Thái Nguyên 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp:“Nghiên cứu ảnh hưởng của vị
trí trên cây đến cây cấu tạo và tính chất vật lý của cây Trúc sào
(Phyllostachys edulis) tuổi 1 tại huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn”.
Là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công trình được
thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Việt Hưng trong thời gian từ
tháng 01/2019 đến 05/2019. Nꢀi dung khóa luận có tham khảo vꢁ sꢂ dụng cꢃc
tꢁi liệu, thông tin được đăng tải trên cꢃc tꢃc phꢄm, tꢅp chꢆ… đã được chỉ rõ
nguồn gốc. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá
trình điều tra thực địa hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỉ luật của khoa vꢁ nhꢁ trường đề ra.
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2019
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hꢀi đồng khoa
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Th.S. Nguyễn Việt Hưng
Chẻo A Hùng
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận đã sꢂa chữa sai sót sau khi Hꢀi đồng đꢃnh giꢃ chấm
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp lꢁ mꢀt giai đoꢅn cần thiết vꢁ hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó lꢁ thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố vꢁ vận
dụng kiến thức mꢁ mình đã học được trong nhꢁ trường. Được sự nhất trꢆ của Ban
giꢃm hiệu nhꢁ trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp - Trường Đꢅi học Nông
Lâm Thꢃi Nguyên, em đã tiến hꢁnh thực hiện đề tꢁi:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí trên cây đến cây cấu tạo và tính
chất vật lý của cây Trúc sào (Phyllostachys edulis) tuổi 1 tại huyện Chợ
Mới tỉnh Bắc Kạn”.
Trong suốt quꢃ trình thực tập tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình của cꢃc cơ quan, đơn vị đoꢁn thể, nhꢁ trường, cꢃc thầy giꢃo, cô giꢃo
cùng bꢅn bè, người thân. Sau thời gian nghiên cứu vꢁ thực tập tốt nghiệp, đến
nay em đã hoꢁn thꢁnh đề tꢁi tốt nghiệp của mình.
Trước tiên, em xin bꢁy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giꢃm hiệu, Ban
chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp - Trường Đꢅi học Nông Lâm Thꢃi Nguyên vꢁ
đặc biệt lꢁ Thầy giáo ThS. Nguyễn Việt Hưng người đã trực tiếp, tận tình
hướng dẫn em trong suốt quꢃ trình thực hiện đề tꢁi.
Cuối cùng em xin gꢂi lời cảm ơn tới gia đình, bꢅn bè đã luôn đꢀng viên
giúp đỡ em trong suốt quꢃ trình thực hiện đề tꢁi.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Chẻo A Hùng
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.2. Cân điện tꢂ ...................................................................................... 22
Hình 3.3. Thước kẹp panme............................................................................ 22
Hình 3.4. Lò sấy.............................................................................................. 23
Hình 3.5. Kính hiển vi điện tꢂ......................................................................... 23
Hình 3.6. Đun mẫu.......................................................................................... 29
Hình 3.7. Thí nghiệm tách sợi......................................................................... 30
Hình 3.8. Pha chế dung dịch ........................................................................... 30
Hình 3.9. Nhuꢀm màu..................................................................................... 31
sào tuổi 1....................................................................................... 37
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii
MỤC LỤC......................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa về mặt khoa học......................................................................... 2
2.2.1. Đặc điểm hình thái cây Trúc sào........................................................... 13
2.2.2. Phân bố.................................................................................................. 13
2.3. Tổng quan khu vực lấy mẫu..................................................................... 14
2.3.1. Địa giới hành chính............................................................................... 14
2.3.2. Vị trꢆ địa lý ............................................................................................ 14
2.3.3. Địa hình................................................................................................. 15
2.3.5. Khí hậu.................................................................................................. 16
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài........................................................... 19
vi
3.1.2. Phꢅm vi nghiên cứu............................................................................... 19
3.2. Thời gian vꢁ địa điểm nghiên cứu............................................................ 19
3.3. Nꢀi dung................................................................................................... 19
3.4. Phương phꢃp nghiên cứu.......................................................................... 20
3.4.1. Chọn cây lấy mẫu.................................................................................. 20
3.4.3. Thiết bị thꢂ nghiệm............................................................................... 22
3.4.4. Phương phꢃp thꢂ nghiệm vật liệu Trúc sào ......................................... 23
3.4.5. Phương phꢃp xꢂ lý số liệu..................................................................... 31
Trúc sào tuổi 1................................................................................................. 32
của Trúc sào tuổi 1 .......................................................................................... 33
tuổi 1................................................................................................................ 38
tuổi 1................................................................................................................ 39
tuổi 1................................................................................................................ 42
trúc sào tuổi 1.................................................................................................. 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 47
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Tre trúc là tập hợp các loài thực vật thuꢀc họ hòa thảo (Poaceae hoặc
còn gọi là Gramineae). Các loài tre trúc rất phong phú, đa dꢅng và phân bố
rꢀng khắp trên thế giới, đặc biệt là ở châu Á trong đó có Việt Nam. Tre trúc
có nguồn gốc từ nước ngoꢁi nhưng đã du nhập vào Việt Nam từ rất lâu đời ở
mꢀt số tỉnh thành Việt Nam gần như trở thành cây trồng mới. Trúc sào là mꢀt
loꢅi tre có nhiều giá trị về kinh tế cao đặt biệt trong sản xuất đồ mỹ nghệ,
đóng bàn, ghế, làm chiếu, đan mꢁnh, cần câu, gậy trúc hay dùng để làm dụng
cụ sáo, gậy trượt tuyết, sào nhảy cao, đó những mặt hàng có giá trị cao đặt
biệt trong xuất khꢄu.Trúc sào hay mao trúc là loài tre được trồng nhiều nhất ở
Trung quốc với diện tích rꢀng cây Trúc sꢁo đang được trồng rất nhiều ở Việt
Nam. Nhiều nhất ở Cao Bằng (Bảo Lꢅc, Nguyên Bình ) và Hà Giang người
dân bản địa Cao Bằng cũng cho rằng Trúc sào có nguồn gốc từ Trung Quốc,
được đồng bào dân tꢀc Dao lấy giống, sau các tỉnh như Lꢅng Sơn, Bắc Kꢅn,
Thái Nguyên, Quảng Ninh cũng đã nhập loài Trúc sào về trồng … thường ở
đꢀ cao 800m nơi đồng bꢁo người Dao, H’mông, Nùng ,Tꢁy sinh sống. Ở cao
bằng Trúc sào trở thành biểu tượng người dân địa phương. Trúc sào trong chế
biến phần thân quan trọng nhất thân to thẳng tròn đều, mắt ít nổi, dễ gia công
trong chế biến, thân có màu vàng ngà, sáng bóng rất đẹp. Thân trúc sào còn
dùng để làm nguyên liệu giấy, sợi rất tốt. Đây lꢁ nguồn nguyên liệu quan
trọng cho ngành công nghiệp giấy của Trung Quốc. Gần đây Trúc sꢁo được
dùng lꢁm vꢃn ghép vꢁ vꢃn thanh để trang trí nꢀi thất, lꢁm vꢃn sꢁn vꢁ đóng đồ
đꢅc thay gỗ, rất có triển vọng. Ngoài giá trị kinh tế Trúc sꢁo còn đóng góp vꢁo
bảo vệ môi trường sinh thꢃi, lꢁm tăng đꢀ che phủ rừng, giữ đất, giữ nước, bảo
2
tồn và phát triển sự đa dꢅng các nguồn gen cây bản địa, Trúc sào còn mang ý
nghĩa văn hóa, cꢀng đồng cao. Vì vậy Trúc sào cần được quy hoꢅch thành
vùng ổn định. Cũng cần quản lí rừng Trúc sào bằng các biện phꢃp kĩ thuật tốt
để duy trì ổn định và lâu dài.
Hiện nay việc sꢂ dụng về Trúc sào còn quá ít, chỉ dựa trên kinh
nghiệm của người dân vꢁ cꢃc cơ sở sản xuất. Việc nghiên cứu, xꢃc định cấu
tꢅo, tính chất vật lꢆ lꢁ cơ sở khoa học cơ bản để tìm hiểu về bản chất của
Trúc sꢁo lꢁ căn cứ cho chế biến, bảo quản và sꢂ dụng hợp lí nguồn tài
nguyên này; là những tiêu chꢆ để đꢃnh giꢃ chất lượng rừng, đꢃnh giꢃ tuyển
chọn giống. Xuất phát từ vấn đề cấp thiết thực tiễn của đề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của vị trí trên cây đến cấu tạo và tính chất vật lí của cây Trúc
sào tuổi 1” là hết sức cần thiết góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc
sꢂ dụng từng vị trí của cây Trúc sào vào mục đꢆch mong muốn để đꢅt hiệu
quả cao nhất.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xꢃc định được cấu tꢅo của các vị trí khác nhau trên cây Trúc sào tuổi 1.
- Xꢃc định được mối quan hệ giữa vị trꢆ trên thân cây đến tính chất vật
lý của cây Trúc sào tuổi 1.
1.3. Ý nghĩa đề tài
1.3.1. Ý nghĩa về mặt khoa học
Đề tꢁi lꢁ cơ sở khoa học cho việc phân tích sự biến đổi tính chất vật lý
ở các vị trí trên Trúc sꢁo vꢁ định hướng sꢂ dụng theo vị trí cho loꢅi cây này.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xꢃc định được hướng sꢂ dụng của loꢅi cây Trúc sào tuổi 1 theo vị trí.
- Giúp cho cꢃc cơ sở chế có cơ khoa học sꢂ dụng hợp lý giữa các vị trí
trên thân cây vào những mục đꢆch khꢃc nhau tránh lãng phí và tận dụng triệt
để nguồn tài nguyên tꢅi Trúc sào.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.1.1. Nghiên cứu chung về tre trúc ở trên thế giới
Tre là mꢀt tài nguyên rừng, mꢀt nhóm lâm sản ngoài gỗ rất có giá trị.
Tre trên thế giới phân bố trên 3 khu vực: Châu Á Thꢃi Bình Dương, Châu Phi
vꢁ Châu Mĩ. Tre thuꢀc phân họ tre (Bambussoideae), hꢀ Cỏ (Poaeceae) với
khoảng 1300 loài thuꢀc 70 chi phân bố trên toàn thế giới. Nhiều loài tre có
đặc tính mọc thành rừng. Đã thống kê được trên 14 triệu ha rừng tre phân bố
từ xích đꢅo qua vùng nhiệt đới đến vùng hꢁn vꢁ ôn đới, nghĩa lꢁ từ 15 đꢀ vĩ
Bắc đến 47 đꢀ vĩ Nam đều có tre sinh trưởng.
Nhiều tre nhất là Trung Quốc, với khoảng 50 chi và 500 loài và diện
tích 7 triệu ha rừng tre. Nước nhiều tre thứ hai là Nhật Bản với 13 chi và trên
230 loài. Tiếp đó lꢁ cꢃc nước Ấn Đꢀ, cꢃc nước Nam và đông Nam Á, trong đó
có Việt Nam.
Do tre vừa là nguyên liệu lꢅi vừa là vật liệu, nên nhiều nước trên thế
giới đã tiến hành nghiên cứu, thí nghiệm về tính chất vật lý vꢁ cơ học của tre.
Các nghiên cứu về tre trúc ở trên thế giới đã bắt đầu từ khá lâu và rất đa
dꢅng. Đầu tiên phải kể tới ấn phꢄm nghiên cứu về tre trúc của Munro (1868).
Sau đó có nghiên cứu về các tre trúc Ấn Đꢀ (Gamble 1868) trong đó tꢃc giả
có mô tả hình thái của 151 loài tre trúc phân bố ở Ấn Đꢀ và mꢀt số nước láng
giềng như Pakistan, Srilanca, Myanma, Malaysia, Indinesia. Tꢃc giả cũng cho
rằng các loài tre trúc là loài chỉ thị rất tốt về cꢃc đặc điểm vꢁ đꢀ phì của đất.
Haig và cꢀng sự (1959) cũng bình luận rằng sự phân bố tự nhiên của tre trúc ở
Myanma cũng chỉ thị rất tốt cꢃc điều kiện đất đai ở đó
4
Năm 1996 Zhang- min, Kawasaki- T, Giang- Ping Trường Đꢅi học
Kyoto, Viện nghiên cứu gỗ Nhật Bản đã thꢁnh công với đề tꢁi: “ Nghiên cứu
nghệ sản xuất các tính chất ván tổng hợp tre gỗ”
Có lẽ tác phꢄm đầu tiên nghiên cứu tre trúc trên thế giới là của tác giả
Munro được xuất bản vꢁo năm 1868 với tựa đề: “Nghiên cứu về
Bambusaceae”. Sau đó lꢁ đến tác phꢄm của tác giả Gamble viết về “Cꢃc loꢁi
tre trúc ở Ấn Đꢀ” được xuất bản vꢁo năm1896. Trong tác phꢄm này, tác giả
đã mô tả khá chi tiết về đặc điểm hình thái của 151loài tre trúc phân bố ở Ấn
Đꢀ và mꢀt số loài tre trúc phân bố ở Pakistan, Srilanca,Myanma, Malaysia và
Inđônesia.
Theo ý kiến của Gamble (1896) thì các loài tre trúc là loài thực vật chỉ
thị rất tốt về cꢃc đặc điểm vꢁ đꢀ phì của đất. Ví dụ: loài Bambusapolymorphe
phân bố trong tự nhiên đã chỉ thị cho đặc điểm đất đủ ꢄm gần như quanh năm
vꢁ có hꢁm lượng các chất dinh dưỡng khoꢃng tương đối cao: “Đất có đꢀ phì
tự nhiên cao hay đất tốt”; do đó, nó phân bố trong kiểu rừng tự nhiên thường
xanh, ꢄm. Nhưng trꢃi lꢅi, loài Dendrocalamus strictus phân bố trong tự nhiên
lꢅi chỉ thị cho điều kiện đất đai khô hꢅn, thuꢀc kiểu rừng tự nhiên thưa, rụng
lá.Trong tác phꢄm “Bꢁn về công tác tái sinh tự nhiên và quy hoꢅch rừng tre
trúc” của tác giả S.K. Seth (người Ấn Đꢀ) xuất bản cꢃch đây gần 20 thập kỷ
đã có nhận xét: “Mỗi loꢁi tre trúc khꢃc nhau đều có tính quần cư rõ rệt và có
khu vực sinh trưởng rất rõ ràng, bởi vậy chúng có thể chỉ thị rất tốt cho các
kiểu rừng trong tự nhiên và các kiểu rừng nꢁy đều có liên quan chặt chẽ đến
cꢃc đặc điểm, tính chất vꢁ đꢀ phì của đất”.
Theo mꢀt số tác giả trong đó có Y. S Ahmad nghiên cứu tre trúc phân
bố tự nhiên ở Pakistan nhận thấy các loài tre thân mọc cụm thường thích nghi
trên đất feralit có thành phần cơ giới nặng, với hꢅt sét chiếm ưu thế vꢁ đất
phải thoꢃt nước tốt. Còn ở mꢀt số nước Mỹ La tinh, người dân lâu nay đã có
5
kinh nghiệm dựa vào sự phân bố của loꢁi tre Guadua để chọn nơi đất có điều
kiện trồng chuối tốt.Trong tác phꢄm “Rừng tre trúc” tập 1 do FAO xuất bản
năm 1959, cꢃc tꢃc giả I. T.Haig, M. A Huberman vꢁ U Aung Din đã đưa ra
nhận xét: Sự phân bố tự nhiên của các loài tre trúc ở Myanma cũng chỉ thị
tương đối tốt cꢃc điều kiện đất đai ở nơi đó. Ví dụ, loài Bambusa polymorphe
chỉ thị cho điều kiện đất tốt, đủ ꢄm quanh năm vꢁ thoꢃt nước tốt, loài
Bambusa arundinaria cũng chỉ thị cho điều kiện đất tốt, đủ ꢄm và giàu các
chất khoꢃng dinh dưỡng, thuꢀc loꢅi đất phù sa thung lũng... Ngược lꢅi, loài
Dendrocalamus strictus lꢅi chỉ thị cho điều kiện đất khô.Còn ở Trung Quốc,
nơi có diện tích rừng tre trúc phân bố rꢀng đứng thứ 2 trên thế giới chỉ xếp
sau Ấn Đꢀ, với số lượng loài tre trúc phong phú nhất trên thế giới: 500 loài
thuꢀc 50 chi, đã được trình bày mꢀt phần quan trọng trong tác phꢄm “Trúc
loꢅi kinh doanh” của tác giả Ôn Thái Huy (Trung Quốc) xuất bản năm 1959,
trong tác phꢄm này tác giả đã đề cập tới các loài tre trúc quan trọng của Trung
Quốc vꢁ cꢃc phương thức kinh doanh chúng. Ở Trung Quốc mꢀt số loài tre
trúc như loꢁi Mao Trúc, chiếm tới 75% sản phꢄm xuất khꢄu măng tre của
Trung Quốc sang Nhật Bản, đã đuợc nghiên cứu sâu về quá trình sinh trưởng,
dinh dưỡng sinh sản thân ngầm và thân khí sinh, bằng phuơng phꢃphiện đꢅi,
đồng vị phóng xꢅ v.v... Các kỹ thuật gây trồng rừng mao trúc cao sản của tác
giả Lý Đꢅi Nhật, Lâm Cường; được Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật tỉnh
Phúc Kiến (Trung Quốc) xuất bản thꢃng 5 năm 2000 có thể giúp chúng ta rút
ra các biện pháp kỹ thuật thâm canh cho rừng trúc sào của Việt Nam được
trồng nhiều ở tỉnh Cao Bằng và Bắc Kꢅn.[4]
Xiaobo Li (2004) đã nghiên cứu sự biến đổi về tính chất cơ học của tre
(Phyllostachys pubescens) thay đổi theo tuổi (1, 3,5) về chiều cao cũng như
lớp ngang. Tính chất như dꢀ bền uốn tĩnh (MOR), modun đꢁn hồi (MOE) và
nén đều tăng từ tuổi 1 đến tuổi 5. Theo chiều cao, tính chất cơ học có biến đổi
6
giữa phần gốc, thân và ngọn nhưng mỗi cấp tuổi lꢅi có quy luật khác nhau.
Theo chiều ngang, tính chất ở ngoài (sát với cật) cao hơn ở phần bên trong
(sát với ruꢀt) (Xiaobo Li, 2004). [17]
Trung tâm nghiên cứu quốc gia về tre của Trung Quốc đã nghiên cứu
tính chất của tre cho thấy, đối với Mao trúc (Moso) đꢀ bền nén vꢁ đꢀ bền uốn
tĩnh của Mao tꢆnh tăng dần từ gốc đến ngọn (China National Bamboo research
center 2001) [14]
Theo M. Kamruzzaman (2008) đã nghiên cứu tuổi cây và vị trí trên cây
có ảnh hưởng lớn đến tính chất của tre, tác giả đã đưa ra được sự ảnh hưởng
của tuổi và vị trí trên cây ảnh hưởng đến tính chất cơ học của 4 loꢅi tre gồm:
Bambusa balcooa, Bambusa tulda, Bambu salarkhanii, Melocanna baccifera.
Tuy nhiên, ở 4 loꢅi nꢁy đều có sự biến đꢀng tính chất theo những quy luật
khác nhau (M.Kamruzzaman và A.K.Bose và M.N.Islam.S.K.Saha,
2008).[16]
Juan Franrisco Correal D., Junliana Arbelaez C.(2010) đã nghiên cứu
ảnh hưởng của tre và vị trꢆ trên thân cây đến tính chất cơ học của tre
Guaduaangustifolia kunt (Guadua a.k.) kết quả phân tích cho thấy từ tuổi 2 –
tuổi 5 và ở vị trí khác nhau theo chiều cao có sự ảnh hưởng đến tính chất của
xuống tuổi 5 (35,2 MPa), vị trí trên cây cho thấy loꢁi Guadua a.k. cũng có
hướng tăng lên từ gốc đến ngọn. Đꢀ bền uốn tꢆnh vꢁ modun đꢁn hồi của
Guadua a.k. tăng theo tuổi cây từ 2- 4 tuổi (MOR: 92,7- 98,5 MPa) và tuổi 5
giảm xuống (MOR: 93,5 MPa), với vị trꢆ trên cây cũng ảnh hưởng đến tính
chất nꢁy vꢁ tăng dần từ gốc đến ngọn (MOR: tăng từ 88,6- 104,1 MPa) (Juan
Francisco Correal D và Juliana Arbelaez C, 2010).[15]
2.1.2. Nghiên cứu chung về tre trúc ở Việt Nam
Có thể nói công trình nghiên cứu đầu tiên về tre trúc ở Việt Nam là
công trình phân loꢅi các loài tre trúc ở Việt Nam do Le Comte chủ biên được
7
xuất bản năm 1923 trong bꢀ sꢃch “Thực vật chꢆ Đông Dương”. Đến năm
1974, các nhà phân loꢅi thực vật : Phan kế Lꢀc, Vũ Văn Dũng đã nghiên cứu
phân loꢅi các loài tre trúc ở miền Bắc Việt Nam. Năm 1971, cuốn sꢃch “
Nhận biết, gây trồng bảo vệ vꢁ khai thꢃc tre trúc” do Lê Nguyên chủ biên
(Nhà xuất bản nông thôn) chỉ nói tới mꢀt số loài tre trúc chủ yếu ở Việt
Nam.Đến năm 1999, khi nhꢁ nước đã thống nhất, Phꢅm Hoàng Hꢀ đã phân
loꢅi các loꢅi tre trúc ở Việt Nam có tới 123 loài, thuꢀc 23 chi.[4]
Do yêu cầu bức xúc của sản xuất vꢁ được tài trợ dự ꢃn “ Đa dꢅng loài
và bảo tồn ex-situ mꢀt số loài tre ở Việt Nam” của văn phòng khu vực Châu
Á – Thꢃi Bình Dương , thược viện Tài nguyên Di truyền thực vật Thế giới
(PGRI) tài trợ - Viện khoa học Lâm nghiệp đã mời 2 chuyên gia phân loꢅi tre
trúc của Trung Quốc lꢁ giꢃo sư LiDzhu vꢁ giꢃo sư Xia Nianhe sang giúp Việt
Nam phân loꢅi các chi và các loài tre trúc ở Việt Nam . Nꢀi dung nghiên cứu
này được giới thiệu trong cuốn sꢃch “Tre trúc Việt Nam” gồm 206 trang, xuất
bản 2005. Bên cꢅnh đó cũng có mꢀt số công trình nghiên cứu nhỏ được thực
hiện như: “Tìm hiểu về đặc tính sinh vật học của cây Vầu” của Nguyễn Văn
Tích, Viện Lâm nghiệp, công bố vꢁo năm 1964. “ Kết cấu về quần thể rừng
trúc” tꢃc giả Trần Đức Hậ, Tập san Lâm nghiệp số 11/1977. “ Đặc điểm rừng
tre Mꢅy sang , phân bố tự nhiên vùng Tây Bắc” của Nguyễn Văn Bơ ( Viện
ĐTQHR- Bꢀ Lâm nghiệp),1984.[4]
Do có nhiều đặc tính quý nên tre nứa đã được sꢂ dụng trong đời sống
hꢁng ngꢁy cũng như trong thủ công nghiệp và công nghiệp hiện đꢅi. Đã thống
kê được hơn 30 công dụng của tre nứa, trong đó những công dụng chính là
làm hàng thủ công, mỹ nghệ, làm vật liệu xây dựng, làm nguyên liệu trong
công nghiệp giấy sợi và sản xuất măng tre lꢁm thức ăn tươi hoặc khô. Ngoài
ra, tre nứa là loài mọc nhanh, sớm cho sản phꢄm, kỹ thuật gây trồng tương đối
đơn giản, có khả năng sinh trưởng trên đất khó canh tꢃc vꢁ đất hoang hoá, là
8
loꢁi đa tꢃc dụng… nên tre nứa là nguồn tꢁi nguyên phong phú đã vꢁ đang
được con người sꢂ dụng rꢀng rãi. Trong những năm gần đây có khꢃ nhiều
công trình nghiên cứu đi sâu nghiên cứu công nghệ chế biến và sꢂ dụng tre
nhằm nâng cao hiệu quả sꢂ dụng, góp phần giải quyết nguồn vật liệu cho
ngành chế biến lâm sản tiêu biểu Lê Văn Thanh vꢁ Triệu Hồng Phú (1986-
1992) nghiên cứu về công nghệ và tuyển chọn thiết bị để sản xuất ván ốp
tường, ván sàn trang trí nꢀi thất bằng tre nứa; nghiên cứu sꢂ dụng ván nứa ép
ba lớp thay thế ván gỗ trong nhà của nhân dân vùng núi phía bắc của Nguyễn
Minh Hoꢅt và công sự (2001). [3]
Nghiên cứu về tre trúc ở Việt Nam đã được bắt đầu từ khá lâu. Có thể
nói công trình nghiên cứu đầu tiên về tre trúc Việt Nam thuꢀc về mꢀt người
Pháp trong ấn phꢄm nghiên cứu về thực vật chꢆ Đông Dương (Le Comte
1923. Trong những năm 1960, Phꢅm Quang Đꢀ đã nghiên cứu về kỹ thuật
trồng và khai thác tre trúc ở Việt Nam (Phꢅm Quang Đꢀ 1963). Cũng từ thời
gian này, các nghiên cứu về phân loꢅi, kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật trồng,
chăm sóc, bảo vệ rừng tre trúc, kỹ thuật bảo quản, chế biến tre trúc cũng được
thực hiện. Ví dụ như: kinh nghiệm trồng luồng (Phꢅm Văn Tꢆch 1963),
Nghiên cứu đất trồng luồng (Nguyễn Ngọc Bình 1964), Phân loꢅi tre trúc theo
hình thái (Trần Đình Đꢅi 1967), Bệnh hꢅi tre (Trần Văn Maaxo1972), tꢆnh
đến năm 2007, đã có trên 100 ấn phꢄm nghiên cứu về tre trúc hoặc liên quan
tới tre trúc đã được phasthafnh trên khắp cả nước.[1]
Từ năm 1971 đến 2007 đã có trên 18 công trình liên quan lớn nhỏ đến
phân loꢅi, đặc điểm nhận biết và phân bố của các loài tre trúc, các loꢅi và cấu
trúc rừng của tre trúc ở Việt Nam. Các nghiên cứu này phần lớn là nghiên cứu
đꢀc lập về hình thái, giải phẫu, nhận biết, phân bố và công dụng của mꢀt số
loài tre trúc. Ví dụ như cuốn sꢃch “Tên cây rừng Việt Nam” do tꢃc giả
Nguyễn Tích và Trần Hợp thực hiện được xuất bản năm 1971 đã lập lên bảng
9
tra cứu tên cây theo tiếng Việt Nam và bảng tên cây theo họ thực vật. Đây tuy
là những cuốn sách giúp tra cứu tên các loài cây rừng Việt Nam đầu tiên
nhưng đã đề cập đến mꢀt số loài tre hữu ích mà nhân dân quen sꢂ dụng, bao
gồm 23 loꢁi tre trúc, đó lꢁ Bương, Dang, Diễn, Diễn trứng, Hóp, Luồng
Thanh Hóa, Mai, Nứa, Trúc đùi gꢁ, Vầu, Vầu trồng... Xuất phát từ kết quả
nghiên cứu quy luật sinh măng của nứa lá nhỏ, thông qua việc khảo sát hệ
thống thân ngầm các tác giả đã xꢃc định được tuổi và lập bảng tra tuổi cho
lâm trường Tân Phong. Các kết quả được các tác giả Hải Âu đăng trên tập san
Lâm nghiệp số 7 năm 1976 với bài viết “Cꢃch nhận biết nứa lá nhỏ”. Có thể
nói bảng tra này được lập cho lâm trường Tân Phong, nhưng có thể là tài liệu
tham khảo cho nhiều vùng khꢃc có điều tương đồng. Nghiên cứu này hết sức
quan trọng làm cở sở để tham khảo và cho nghiên cứu sau này.
Theo kết quả nghiên cứu của bꢀ Trường Đꢅi học Lâm nghiệp cho thấy
Tre gai (Bambusa Bambos) được lấy tꢅi Đông Triều – Quảng Ninh có sự biến
đꢀng về tính chất cơ học, cụ thể đꢀ bền kéo, nén của tre gai tăng dần từ gốc
đến ngọn, về đꢀ bền uốn tĩnh của tre gai thì biến đꢀng theo hướng ngược lꢅi là
từ gốc đến ngọn ứng suất giảm dần (gốc: 440×10ˆ5 N/m2) (Lê Xuân Tình,
1998).[10].
Theo kết quả tài liệu giáo trình khoa học gỗ 2016 cho thấy chiều cao
thân khí sinh của trúc sao (Phyllostachise edulis) có ảnh hưởng đến tính chất
cơ học. Cụ thể, các tính chất cơ học của trúc sꢁo đều biến đổi theo quy luật
tăng từ gốc đến ngọn, đꢀ bền nén dọc (60,9 – 71,1 MPa) đꢀ bền uốn tĩnh
(138,7 – 170,1 MPa) đꢀ bền trượt dọc (16,7 – 20,7 MPa) ( Vũ Huy Đꢅi và
cꢀng sự, 2016).[5].
Lê Thu Hiền (2003), đã nghiên cứu xꢃc định được tính chất vật lꢆ vꢁ cơ
học của cây Luồng và Trúc sào. Kết quả cho thấy Luồng có tính chất cơ học
cao hơn so với Trúc sào (Lê Thu Hiền, 2003).[6]
10
Lê Thu Hiền, Phꢅm Văn Chương, đac nghiên cứu ảnh hưởng của kết
cấu đến tính chất vật liệu composite dꢅng lớp từ tre và gỗ. Kết quả cho thấy
tính chất của vật liệu composite sản xuất từ Luồng và Bồ đề cao hơn saen
phꢄm ván dán sản xuất từ gỗ bồ đề. [7]
Nguyễn Hồng Thịnh (2009) đã nghiên cứu về đặc điểm cấu tꢅo, tính
chất cơ vật lý và thành phần hóa học của luồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy
Luồng là nguyên liệu có cường đꢀ nén dọc thớ, uốn tĩnh modul đꢁn hồi cao.
Nghiên cứu này sẽ lꢁm rõ được sự biến đꢀng về mꢀt số tính chất cơ
học: đꢀ bền nén dọc thớ, đꢀ bền uốn tĩnh, modul đꢁn hồi vꢁ đꢀ bền trượt dọc
thớ theo tuổi cây và vị trí trên cây của Luồng.
Trần Lâm Trꢁ, Phan Duy Hưng (2017), đã nghiên cứu ảnh hưởng của
đꢀ tuổi đến mꢀt số tính chất đꢀ bền cơ học của trúc sào. Kết quả nghiên cứu
cho thấy các tính chất cơ học của trúc sꢁo: đꢀ bền nꢁy đꢅt giá trị lớn nhất khi
trúc sào ở giai đoꢅn tuổi 5. Điều này có thể được giải thích từ sự phát triển ,
quꢃ trình sinh trưởng của trúc sào, từ 2-4 năm tuổi, các tế bào của trúc sào
đang trong giai đoꢅn phát triển, các tính chất cơ học của sợi tế bào , cấu trúc
kiên kết giữa chúng chưa đꢅt đến đꢀ thành thục, ổn định và vững chắc. Khi
chuyển sang giai đoꢅn 5 tuổi, các tính chất này của trúc sꢁo đꢅt đến sự phát
triển thành thục. Ở giai đoꢅn 6 năm tuổi, cấu trúc của trúc sào bắt đầu có sự
già hóa làm giảm mꢀt số tính chất cơ học của nó.[12]
Nguyễn Việt Hưng, Phꢅm Văn Chương (2018), đã nghiên cứu ảnh
hưởng của tuổi cây, vị trí trên thân cây đến tính chất cơ học của Luồng. Kết
quả nghiên cứu cho thấy tính chất cơ học cơ học của Luồng biến đổi theo vị
trí và tuổi cây là khá rõ, theo vị trí trên cây ở các tuổi cây đều có biến đổi theo
mꢀt quy luật tăng từ gốc đến ngọn. Theo tuổi cây, các vị trꢆ đều có sự biến ,
các tính chất đꢅt được giá trị cao nhất thường ở tuổi 3 và tuổi 4 và giảm xuống
ở tuổi 5.Theo tuổi cây: Tꢅi vị trí gốc,đꢀ bền nén dọc thớ, đꢀ bền uốn tĩnh, mô
11
đunđꢁn hồi khi uốn tĩnh biến đổitheo quy luật nhất định vꢁ đꢅt giá trị lớn nhất
ở tuổi 3, đꢀ bền nén dọc thớ đꢅt 46,55MPa, đꢀ bền uốn tĩnh đꢅt 98,60MPa,
mô đunđꢁn hồiđꢅt 8335, 4MPa, riêng đối với trượt dọc thớ đꢅt cao nhất ở tuổi
4 đꢅt 6,41MPa. Tꢅi vị trꢆ thân cây, đꢀ bền nén dọc thớ, đꢀ bền uốn tĩnh, mô
đunđꢁn hồi biến đổi theo quy luật nhất định vꢁ đꢅt giá trị lớn nhất ở tuổi 4,
nén dọc thớ đꢅt 52,49MPa, đꢀ bền uốn tĩnh đꢅt 115,87MPa, mô đunđꢁn
hồiđꢅt 10895, 1MPa, đối với đꢀ bền trượt dọc thớ tꢅi vị trꢆ nꢁy đꢅt giá trị lớn
nhất ở tuổi 3 đꢅt 7,11MPa. Tꢅi vị trí ngọn: đꢀ bền nén dọc thớ, đꢀ bền uốn
tĩnh, mô đunđꢁn hồi uốn tĩnh biến đổi theo quy luật nhất định vꢁ đꢅt giá trị
lớn nhất ở tuổi 4, nén dọc thớ đꢅt 59,70 MPa, đꢀ bền uốn tĩnh đꢅt 129,30
MPa, mô đunđꢁn hồi uốn tĩnh đꢅt 12720,5MPa, đối với đꢀ bền trượt dọc thớ
tꢅi vị trꢆ nꢁy đꢅt giá trị lớn nhất ở tuổi 3 đꢅt 7,07MPa. Theo vị trí trên cây: Sự
biến đổi về tính chất cơ học của Luồng có biến đổi theo mꢀt quy luật khá rõ.
Với các tuổi của Luồng trong nghiên cứu này, các tính chất có sự biến đꢀng
tăng dần từ gốc đến ngọn. Đꢀ bền nén dọc thớ biến đổi trong khoảng 35,02-
52,14MPa, đꢀ bền uốn tĩnh biến đổi trong khoảng 72,72-129,0MPa, mô
đunđꢁn hồi uốn tĩnh biến đổi trong khoảng 7006,4-12720,5MPa, đꢀ bền trượt
dọc thớ biến đổi trong khoảng 4,85-7,11MPa.[8]
Đặng Xuân Thức, Vũ Mꢅnh Tường đã nghiên cứu biến đꢀng khối
lượng thể tꢆch vꢁ đꢀ co rút của cây Bương lông (Dendrocalamus giganteus).
Kết quả cho thấy rằng khối lượng thể tꢆch cơ bản, khối lượng thể tích khô
(MC = 12%) vꢁ đꢀ co rút theo các chiều của Bương lông chịu ảnh hưởng rõ
rệt của tuổi cây. Khi tuổi cây tăng từ 1 tuổi đến 5 tuổi , khối lượng thể tich và
đꢀ co rút theo các chiều thay đổi theo, tuy nhiên từ tuổi thứ 3 đến tuổi thứ 5
về cơ bản các tính chất đꢅt trꢅng thái ổn định. Theo vị trí trên cây, khối lượng
thể tꢆch vꢁ đꢀ co rút tăng dần từ gốc đến ngọn. Ở hầu hết các cấp tuổi khối
12
lượng thể tꢆch vꢁ đꢀ co rút đều có quy luật biến dꢀng nhất định, trừ các cây
lấy mẫu tuổi 1[11]
Ở nước ta, thí nghiệm để xꢃc định các tính chất vật lý vꢁ cơ học của tre
từ trước đến nay ꢆt được chú ý do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên
nhân thiếu phương pháp thꢂ chuꢄn. Phòng Cơ lý gỗ (Viện Công nghiệp rừng)
– nay là Phòng Tài nguyên Thực vật rừng (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt
Nam) cũng đã từng tiến hành mꢀt số thí nghiệm xꢃc định đặc tính của tre
nhưng cũng mới chỉ dừng lꢅi ở bước đầu và chủ yếu sꢂ dụng mꢀt số phương
pháp thꢂ của Trung Quốc do cán bꢀ nghiên cứu sưu tập được. Năm 2002,
Phòng Tài nguyên Thực vật rừng đã tiến hꢁnh thăm dò đặc tính của mꢀt số
loài tre có áp dụng chọn lọc phương phꢃp thꢂ của Trung Quốc và của Mꢅng
lưới Quốc tế về tre song mây (INBAR) để cho phù hợp với điều kiện thí
nghiệm sẵn có.
Ở trong nước, việc nghiên cứu về sản phꢄm tre ép chủ yếu tập trung
vꢁo vꢃn tre được tꢅo ra từ thanh tre, mành tre, phên tre theo phương phꢃp ép
thông thường, riêng nghiên cứu về tre ép khối chưa được nghiên cứu nhiều
.Nghiên cứu tìm ra giải pháp công nghệ tꢅo ra mꢀt loꢅi sản phꢄm mới đꢃp ứng
yêu cầu sꢂ dụng cho đồ mꢀc và xây dựng trong nước và xuất khꢄu, cũng như
sꢂ dụng hiệu quả cây tre ở nước ta là rất cần thiết hiện nay.
Tuy nhiên các nghiên cứu về trúc sào của Việt Nam còn khá ít và tản
mꢅn trên nhiều cơ sở ở khắp cả nước. Mꢀt số đề tài nghiên cứu về cây trúc
sào chủ yếu nói tới cấu trúc sinh khối, nghiên cứu tính chất cơ học, điều kiện
phân bố của trúc sào. Cho tới nꢁy thì chưa có tꢁi liệu nꢁo trong nước công bố
về cấu tꢅo và tính chất vật lý của Trúc sào tuổi 1. Vì vậy chưa có sự định
hướng công nghệ sꢂ dụng hợp lý và tính hiệu quả cho loài cây này. Từ những
nhận định trên đề tài tiến hành thực hiện nghiên cứu nꢁy lꢁ có ý nghĩa thực
tiễn và quan trọng
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí trên cây đến cây cấu tạo và tính chất vật lý của cây Trúc sào (Phyllostachys edulis) tuổi 1 tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_nghien_cuu_anh_huong_cua_vi_tri_tren_cay_den_cay_c.pdf

