Khóa luận Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Thụy An, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2018

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
HOÀNG MINH TRUNG  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ  
DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN  
VỚI ĐẤT TẠI XàTHỤY AN, HUYỆN BA VÌ, TP HÀ NỘI  
GIAI ĐOẠN 2016-2018  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Quản lý đất đai  
: Quản lý Tài nguyên  
: 2015 - 2019  
Khóa học  
Thái Nguyên, năm 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
HOÀNG MINH TRUNG  
Tên đề tài:  
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ  
DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN  
VỚI ĐẤT TẠI XàTHỤY AN, HUYỆN BA VÌ, TP HÀ NỘI  
GIAI ĐOẠN 2016-2018  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Quản lý đất đai  
: K47 - QLĐĐ - N03  
: Quản lý Tài nguyên  
: 2015 - 2019  
Khoa  
Khóa học  
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Lợi  
Thái Nguyên, năm 2019  
i
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến  
quý thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm  
Thái Nguyên lời cảm ơn chân thành.  
Đặc biệt, em xin gởi đến cô TS. Nguyễn Thị Lợi người đã tận tình hướng  
dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc  
nhất.  
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các Phòng ban của Công ty  
cổ phần Tài nguyên - Môi trường biển, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được  
tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty.  
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh, chị tổ công tác tại xã Thụy An, Công  
ty cổ phần Tài nguyên – Môi trường biển, UBND xã Thụy An đã giúp đỡ, cung  
cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp  
này.  
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em  
yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà  
các thầy cô giáo đã giảng dạy. Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều  
điều mới mẻ và bổ ích trong việc thực hiện đúng chuyên nghành của mình,và  
để giúp ích cho công việc sau này của bản thân.  
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện  
chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những  
ý kiến đóng góp từ các thầy cô cũng như quý công ty.  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019  
Sinh viên  
Hoàng Minh Trung  
 
iii  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
Chữ viết đầy đủ  
Chỉ thị Thủ tướng  
CT-TTg  
ĐKTK  
Đăng ký thống kê  
ĐKĐĐ  
Đăng ký đất đai  
GCN  
Giấy chứng nhận  
GCNQSDĐ  
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  
HĐND  
Hội đồng nhân dân  
HSĐC  
Hồ sơ địa chính  
-CP  
Nghị định chính phủ  
TT-BTNMT  
TN&MT  
UBMTTQ  
UBND  
Thông tư Bộ Tài Nguyên và Môi trường  
Tài nguyên và môi trường  
Ủy ban mặt trận tổ quốc  
Uỷ ban nhân dân  
VPĐK  
Văn phòng đăng ký  
 
iv  
MỤC LỤC  
 
v
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quýgiá của mỗi quốc gia, là điều  
kiện tồn tại và phát triển con người và các sinh vật khác trên trái đất, đó là tư  
liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,  
là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã  
hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất  
định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai  
này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất Đai và  
những văn bản pháp lý có liên quan.  
Theo Luật Đất Đai năm 2013 thì đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do  
Nhà nước thống nhất quản lý. Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình công  
nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự tăng nhanh dân số và sự phát triển của kinh  
tế đã gây áp lực rất lớn cho đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề được  
tăng lên. Vì vậy đòi hỏi con người phải biết sử dụng một cách cho hợp lí nguồn  
tài nguyên đất đai có giới hạn đó. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay đất đai là  
một vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề này ngày càng phức tạp và nhảy cảm.  
Do vậy hoạt động quản lý đất đai của nhà nước có vai trò quan trọng để xử lí  
những trường hợp vi phạm luật đất đai, tranh chấp đất đai, đảm bảo công bằng  
và ổn định kinh tế xã hội.  
Tuy công tác cấp Giấy chứng nhận sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và  
các tài sản khác gắn liền với đất, ở nước ta vẫn còn chậm và thiếu sự đồng bộ  
ở các vùng khác nhau và những tiến trình thực hiện cũng khác nhau do những  
nguyên nhân chủ quan và khách quan trên địa bàn của từng địa phương.  
   
2
Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác điều tra đánh  
giá tình hình quản lý và sử dụng đất, với vai trò là một sinh viên thực tập tốt  
nghiệp, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, Ban giám hiệu khoa Quản  
lý tài nguyên, trường Đại học Nông lâm,Thái Nguyên, cùng sự hướng dẫn của  
TS. Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác  
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản  
khác gắn liền với đất tại xã Thụy An, huyện Ba Vì, TP Hà Nội giai đoạn  
2016 - 2018.  
1.2. Mục tiêu đề tài  
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã trong mối liên hệ  
với công tác cấp GCNQSDĐ ở xã Thụy An.  
- Đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất của xã Thụy An.  
- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Thụy An,  
huyện Ba Vì, Tp Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018 thông qua kết quả tình hình cấp  
GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, loại đất, thời  
gian.  
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác và đề xuất giải  
pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Thụy An, huyện  
Ba Vì, Tp Hà Nội trong giai đoạn 2016- 2018 và trong những năm tới.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu em đã học hỏi được và rút ra được nhiều  
kiến thức, nhất là trong công tác cấp GCNQSDĐ. Đồng thời tiếp cận và thấy được  
những thuận lợi, khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ trong thực tế.  
Đồng thời nắm vững hơn những quy định của Luật Đất đai năm 2013 và  
những văn bản dưới luật về đất đai của Trung Ương và ở địa phương trong công  
tác cấp GCNQSDĐ.  
     
3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
Qua quá trình nghiên cứu cấp GCNQSDĐ sẽ thấy được những việc đã  
làm được và chưa làm được trong quá trình thực hiện công tác này.  
Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những  
giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý  
nước về đất đai nói chung được tốt hơn.  
   
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất  
2.1.1. Cơ phải lý luận của quản lý nhà nước về đất đai  
2.1.1.1. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai  
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan có  
thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai,  
đó là hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại đất  
theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất,  
điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.  
Để công tác quản lý cũng như vấn để sử dụng đất đai mang lại hiệu quả  
cao nhất tại Điều 22 (Luật đất đai năm 2013) [5] đã đề ra 15 nội dung quản lý  
nhà nước về đất đai như sau:  
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và  
tổ chức thực hiện văn bản đó.  
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,  
lập bản đồ hành chính.  
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất  
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra  
xây dựng giá đất.  
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.  
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử  
dụng đất.  
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.  
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận  
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.  
   
5
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.  
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.  
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.  
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử  
dụng đất.  
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy  
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.  
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.  
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong  
quản lý và sử dụng đất đai.  
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.  
Có thế thấy rằng với 15 nội dung này Nhà nước đã tạo được cơ sở khoa  
học, căn cứ pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất đai. 15 nội dung này  
có mối quan hệ biện chứng với nhau luôn hỗ trợ bổ xung cho nhau, nhằm thiết  
lập một cơ chế pháp lý chặt chẽ, thống nhất từ trung ương đến địa phương đảm  
bảo cho việc sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, bền vững.  
2.1.1.2. Hồ sơ địa chính  
Hồ sơ địa chính bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách, v.v., chứa  
đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp lý của  
đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký ban  
đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất.  
Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao  
từ bản gốc; VPĐK quyền sử dụng đất thuộc sở TN và MTcó trách nhiệm lập,  
chỉnh lý, quản lý HSĐC gốc và sao gửi cho VPĐK quyền sử dụng đất thuộc  
phòng TN và MT, UBND xã, phường, thị trấn để phục vụ nhiệm vụ quản lý  
đất đai của của địa phương.  
VPĐK quyền sử dụng đất thuộc sở TN và MT có trách nhiệm gửi, trích  
6
sao HSĐC đã chỉnh lý biến động về sử dụng đất cho VPĐK quyền sử dụng  
đất thuộc phòng TN và MT và UBND xã, phường, thị trấn. VPĐK quyền sử  
dụng đất thuộc phòng TN và MT, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách  
nhiệm chỉnh lý bản sao HSĐC phù hợp với HSĐC gốc.  
Căn cứ vào Luật Đất đai 2013[5], căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP  
ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành  
thông tư số 24/2014/TT-BTNMT hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ địa chính.  
Hồ sơ địa chính bao gồm:  
- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính, sổ mục kê;  
- Sổ địa chính;  
- Sổ theo dõi biến động đất đai;  
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:  
- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;  
- Người sử dụng đất;  
- Nguồn gốc, mục đính, thời hạn sử dụng đất;  
- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai;  
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền và những hạn chế về  
quyền của người sử dụng đất.  
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và thông tin khác có liên quan.  
Hồ sơ địa chính được thiết lập trên đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn do  
cán bộ địa chính lập dưới sự chỉ đạo của phòng Tài nguyên và Môi Trường  
huyện kiểm tra nghiệm thu của sở Tài nguyên và Môi Trường.  
Hồ sơ địa chính chỉ được chỉnh lý biến động khi mà đầy đủ các thủ tục  
pháp lý về biến động đó.  
Hồ sơ địa chính phải được lập đầy đủ nội dung, rõ ràng, đúng quy cách  
nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý nhà nước về đất.  
2.1.1.3. Quyền của người sử dụng đất  
7
Căn cứ theo điều 166 Luật đất đai năm 2013 [5] quy định quyền chung  
của người sử dụng đất như sau:  
- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và  
tài sản khác gắn liền với đất.  
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.  
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải  
tạo đất nông nghiệp.  
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất  
nông nghiệp.  
- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp  
pháp về đất đai của mình.  
- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.  
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng  
đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.  
2.1.2. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ  
2.1.2.1. Khái niệm về giấy chứng nhận QSD đất  
Ở Việt Nam, nhà nước là chủ sở hữu duy nhất của đất đai nhưng không  
trực tiếp khai thác, sử dụng đất mà trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ  
gia đình, cá nhận… Chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà  
nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất là giấy chứng nhận quyền  
sử dụng đất.  
GCNQSD đất là cơ sở để người sử dụng đất được Nhà nước bảo hệ quyền  
và lợi ích hợp pháp, là tiền đề để họ thực hiện các quyền mà pháp luật đã trao  
cho người sử dụng đất (Luật đất đai 2013) [5].  
2.1.2.2. Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ  
Được quy định tại chương VII, mục 2, Điều 98 (Luật đất đai năm 2013) [5];  
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản  
khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng  
 
8
đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn  
mà có yêu cầu thì được cấp một GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản  
khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.  
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu  
chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng  
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của  
những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản  
khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp  
các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và  
trao cho người đại diện.  
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được  
nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác  
gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của  
pháp luật.  
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền  
với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được  
miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất  
hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu  
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.  
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu  
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác  
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và  
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và  
tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên  
một người.  
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu  
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác  
9
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp  
chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền  
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ,  
tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.  
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với  
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng  
nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh  
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp  
với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận  
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện  
tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không  
phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.  
- Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh  
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo  
đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần  
diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận  
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo  
quy định tại Điều 99 của Luật này.  
* Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSD đất  
- Trước khi luật đất đai 2013 có hiệu lực  
Luật Đất đai năm 1988 được ban hành, lần đầu tiên về quản lý Đất đai  
đã từng bước đi vào nề nếp và thực hiện theo quy định. Nhưng sau 5 năm thực  
hiện luật Đất đai 1988 đã bộc lộ một số nhược điểm không phù hợp với thực  
tiễn, không phát huy được vai trò của Đất đai trong sự nghiệp phát triển kinh  
tế- xã hội. Do đó, năm 1992 hiến pháp mới ra đời thay đã thế cho hiến pháp  
năm 1980; Để phù hợp với tình hình mới thì luật Đất đai 1993, điều 13 nêu rõ  
7 nội dung quản lý Nhà nước về Đất đai. Tuy luật Đất đai năm 1993 đã giúp  
10  
cho công tác quản lý Nhà nước về Đất đai được rễ ràng hơn, đó là quản lý theo  
pháp luật đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất với việc Nhà nước ban hành  
rất nhiều các Quyết định, nghị định, công văn, thông tư, chỉ thị để hướng dẫn  
việc thực hiện như:  
+ Nghị định 64/CP của Chính phủ ngày 27/9/1993 về giao đất nông  
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sử dụng  
sản xuất nông nghiệp.  
+ Nghị định 02/CP của Chính phủ ngày 15/01/1994 quy định về việc  
giao đất Lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục  
đích lâm nghiệp.  
+ Nghị định 60/CP của Chính phủ ngày 05/07/1994 về quyền sở hữu và  
quyền sử dụng đất đô thị;  
+ Quyết định số 499/QĐ-ĐC của Tổng Cục Địa chính ngày 27/01/1995  
về quy định các mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền  
sử dụng đất, sổ theo dõi biến động Đất đai;  
+ Công văn số 647/CV-ĐC của Tổng Cục Điạ chính ngày 31/01/1995 về  
việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề Đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng  
đất;  
+ Công văn 897/CV-ĐC của Tổng cục địa chính ngày 28/06/1995 về  
việc cấp GCNQSD đất cho các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, xây dựng,  
vận tải, thương mại dịch vụ;  
+ Chỉ thị 245/CP-TTg ngày 22/4/1996 của Thủ tướng Chính phủ về tổ  
chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý, sử dụng đất của các tổ chức  
trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.  
+ Thông tư số 346/TT – TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chính  
hướng dẫn thủ tục ký Đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất.  
+ Chỉ thị 10/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/12/1998  
11  
về việc đẩy mạnh và hoàn thành giao đất, cấp GCNQSD đất nông nghiệp.  
+ Chỉ thị 10/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về  
việc đẩy mạnh và hoàn thành cấp GCNQSD đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,  
đất ở nông thôn vào năm 2000.  
+ Nghị định 17/1999/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ về thủ tục  
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp và góp  
vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.  
+ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về  
một số biện pháp hoàn thành cấp GCNQSD đất nông nghịêp, đất lâm nghiệp,  
đất ở nông thôn vào năm 2000.  
+ Công văn số 776/CP-NN ngày 28/7/1999 của Chính phủ về việc cấp  
GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị.  
+ Nghị định số 85/1999/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản  
quy định về giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định  
lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối  
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.  
+ Nghị định số 04/2002/NĐ-CP về thi hành, sửa đổi, bổ sung một số  
điều của Luật Đất đai. Song trên thực tế, do nền kinh tế phát triển mạnh mẽ,  
do đòi hỏi của xã hội thì việc quản lý và sử dụng đất cần phải phù hợp hơn nữa,  
phải sát sao hơn nữa mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều luật định để bổ sung,  
để điều chỉnh nhưng vẫn không đáp ứng được tình hình thực tế. Việc ra đời của  
luật Đất đai năm 2003 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004) là điều cần thiết  
cho sự phát triển của nền kinh tế, cho sự phát triển của xã hội. Do đó công tác  
quản lý và sử dụng Đất đai được củng cố thêm rất nhiều bằng việc nhà nước đã  
ban hành và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành như:  
+ Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 về việc triển khai thi hành  
LuậtĐất đai năm 2003.  
12  
+ Thông tư 05/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên  
môi trường hướng dẫn một số điều của Nghị định 181/2004/ NĐ-CP ngày 29  
/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luật Đất đai.  
+ Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường ban hành quy định về GCNQSD đất.  
+ Nghị định 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định  
bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,  
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải  
quyết khiếu nại về Đất đai.  
+ Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp  
GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liến với đất.  
+ Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên môi  
trường quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liến với  
đất. Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ cho công tác quản lý Nhà nước về  
Đất đai được tốt hơn bổ sung và hoàn thiện hơn hệ thống Luật Đất đai làm cho  
công tác đăng ký Đất đai, cấp GCNQSDĐ ở các cấp vừa chặt chẽ, vừa thể hiện  
tính khoa học và thống nhất cao. Qua hàng loạt các văn bản trên ta thấy được chính  
sách Đất đai luôn được Đảng và nhà nước quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện  
nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường. Việc đẩy  
mạnh và sớm hoàn thành đăng ký Đất đai, nhất là cấp GCNQSDĐ góp phần giúp  
cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư vào Đất đai để sản xuất và thực hiện đầy đủ  
nghĩa vụ đối với Nhà nước.  
* Sau khi luật đất đai 2013 có hiệu lực  
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành vào ngày  
01/07/2014.  
- Nghị quyết 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy ban  
thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về  
nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 64 trang yennguyen 10921 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Thụy An, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_cong_tac_cap_giay_chung_nhan_quyen_su_dun.pdf