Khóa luận Đa dạng và bảo tồn loài chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium) tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái

ĐẠI HC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM  
LƯỜNG VĂN HẢI  
ĐA DẠNG VÀ BO TN LOÀI LAN THUC CHI  
LAN HOÀNG THO (Dendrobium) TI KHU BO  
TN LOÀI VÀ SINH CNH MÙ CANG CHI  
TNH YÊN BÁI  
KHÓA LUN TT NGHIỆP ĐẠI HC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Qun lý tài nguyên rng  
: Lâm nghip  
Khóa hc  
: 2015-2019  
Thái Nguyên - 2019  
ĐẠI HC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM  
LƯỜNG VĂN HI  
ĐA DẠNG VÀ BO TN LOÀI LAN THUC  
CHI LAN HOÀNG THO (Dendrobium) TI  
KHU BO TN LOÀI VÀ SINH CNH MÙ  
CANG CHI TNH YÊN BÁI  
KHÓA LUN TT NGHIỆP ĐẠI HC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lp  
: Chính quy  
: Qun lý tài nguyên rng  
: K47 - QLTNR  
: Lâm nghip  
Khoa  
Khóa hc  
: 2015-2019  
Giảng viên hướng dn  
: TS HNgọc Sơn  
Thái Nguyên - 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa hc ca bn thân  
tôi dưới sự hướng dn ca ging viên TS HNgọc Sơn.  
Các sliu và kết qunghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn  
trung thực, khách quan và chưa hề sdng cho mt khóa lun nào.  
Nội dung khóa luận có tham khảo và sử các tài liệu, thông tin đưꢀc đăng tải  
trên các tác phꢁm, tꢂp chꢃ,…đã đưꢀc chrõ ngun gc.  
Nếu có gì sai sót tôi xin chu hoàn toàn mi trách nhim.  
XÁC NHN CA GVHD  
Ngưi viết cam đoan  
TS HNgọc Sơn  
Lường Văn Hải  
XÁC NHN CA GV CHM PHN BIN  
(Ký,hvà tên)  
ii  
LI CẢM ƠN  
Sau 4 năm học tp và rèn luyn tꢂi trường thì thc tp tt nghip là giai  
đoꢂn cn thiết và quan trng cho mi sinh viên. Thc tp tt nghip giúp cho  
sinh viên làm quen vi công tác nghiên cu, tchc qun lý và chỉ đꢂo sn  
xuất, là cơ hội cho sinh viên thoàn thin kiến thc ca bản thân đã đưꢀc hc  
tp tꢂi trường trong thời gian qua. Đưꢀc snht trí của nhà trường, Ban chủ  
nhim Khoa Lâm nghip, tôi tiến hành thc hin nghiên cứu đề tài. “Đa dng  
và bo tn loài lan chi lan Hoàng tho (Dendrobium) ti khu bo tn loài và  
sinh cnh Mù Cang Chi tnh Yên Bái ”. Tôi đã nhận đưꢀc squan tâm, giúp  
đỡ tnhiu tp thể và cá nhân trong và ngoài nhà trường. Nhân dp này tôi  
xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhim khoa và các thầy, cô giáo trong trường  
Đꢂi hc Nông lâm Thái Nguyên nói chung và Khoa Lâm nghiệp nói riêng đã  
tꢂo điều kin cho tôi hc tp và nghiên cu trong sut những năm qua. Tôi xin  
bày tlòng biết ơn sâu sắc đến thy giáo TS HNgọc Sơn người đã tận tình bo  
ban hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong sut quá trình thc hiện đề tài. Tôi xin  
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ ca chính quyn tꢂi địa bàn thuc khu bo tn  
loài và sinh cnh Mù Cang Chi tnh Yên Bái, cán bKiểm lâm và người dân  
tꢂi địa phương đã tꢂo điều kiện giúp đỡ tôi trong sut thi gian thc hiện đề tài. Vì  
thi gian thc tp ngắn, trình độ bn thân còn hn chế nên đề tài không tránh  
khi thiếu sót.  
Kính mong nhận đưꢀc nhng ý kiến đóng góp của thy cô và các bn  
để bổ sung cho đề tài đưꢀc hoàn thiện hơn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, năm 2019  
Sinh viên  
Lường Văn Hải  
iii  
MC LC  
PHN 1 MỞI ĐẦU .......................................................................................... 1  
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1  
1.2. Mc tiêu...................................................................................................... 3  
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................... 3  
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3  
1.3.2.Ý nghĩa thực tin...................................................................................... 3  
Phn 2 TNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CU.................................... 5  
2.1. Cơ sở khoa hc ca vấn đề nghiên cu...................................................... 5  
2.2. Tình hình nghiên cu trên thế giới và trong nước ..................................... 5  
2.2.1. Tình hình nghiên cu thc vt quý hiếm trên thế gii............................ 5  
2.2.2. Nghiên cu Vit Nam .......................................................................... 7  
2.3. Tng quan khu vc nghiên cu................................................................ 19  
2.3.1. Tng thut tài liu vkhu vc nghiên cu............................................ 19  
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHM VI, NI DUNG VÀ  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 27  
3.2. Ni dung nghiên cu................................................................................ 27  
3.2.1. Đặc điểm shiu biết của người dân vcác loài lan............................ 27  
3.2.2. Đa dꢂng loài lan trong chi Hoàng tho ................................................. 27  
3.2.3. Đặc điểm phân bca các loài lan........................................................ 27  
3.2.4. Đặc điểm ni bt vhình thái ca các loài lan ..................................... 27  
3.2.5. Mt số đặc điểm sinh thái ca các loài lan ........................................... 27  
3.2.6. Thun lꢀi, khó khăn trong công tác bảo tn và phát trin loài Lan...... 28  
3.2.7. Đề xut mt sbin pháp bo tn và phát trin loài Lan ..................... 28  
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28  
3.3.1. Phương pháp điều tra thành phn loài................................................... 28  
3.3.2. Phương pháp thu mẫu và xlý mu ..................................................... 31  
3.3.3. Phương pháp nội nghip ....................................................................... 31  
iv  
Phn 4 KT QUNGHIÊN CU VÀ THO LUN.................................. 32  
4.1. Đặc điểm shiu biết của người dân vcác loài Lan ............................. 32  
4.1.1. Shiu biết của người dân vcác loài Lan rng.................................. 32  
4.1.2. Thc trng khai thác và sdng các loài Lan thuc chi lan Hoàng Tho  
của người dân .................................................................................................. 36  
4.2. Đa dꢂng loài các loài lan thuc chi lan Hoàng Tho ............................... 37  
4.2.1. Đặc điểm phân loi ca các loài lan..................................................... 38  
4.2.2. Đặc điểm phân hng bo tn ca các loài lan...................................... 39  
4.3. Đặc điểm phân bca các loài lan........................................................... 40  
4.3.1. Phân btheo tuyến................................................................................ 41  
4.3.2. Phân bố theo độ cao .............................................................................. 41  
4.3.3. Các loài lan người dân thu hái và gây trng ......................................... 45  
4.4. Mt số đặc điểm sinh thái ca các loài Lan............................................. 46  
4.4.1. Các loài cây ch(giá th) ca các loài Lan .......................................... 46  
4.5. Thun lꢀi, khó khăn trong công tác bảo tn và phát trin loài Lan......... 48  
4.5.1. Thun li ............................................................................................... 48  
4.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 48  
4.5.3. Các nguyên nhân làm suy gim tài nguyên ca các loài lan................. 48  
4.6. Đề xut gii pháp phát trin tài nguyên lan thuc Chi Hoàng Tho........ 49  
4.6.1. Đề xuất khoanh vùng vườn quc gia lan thuc Chi Hoàng Tho......... 49  
4.6.2. Đề xut bin pháp phát trin loài Lan................................................... 51  
Phn 5 KT LUN VÀ KIN NGH............................................................ 52  
5.1 Kết lun ..................................................................................................... 52  
5.2. Kiến ngh.................................................................................................. 53  
TÀI LIU THAM KHO............................................................................... 55  
v
DANH MC CÁC BNG  
Bng 2.1: Đặc điểm các loꢂi đất chính khu BTL&SC Mù Cang Chi ........... 22  
Bng 2.2: Các kiu thm thc vật và độ che phca Khu Bo tn loài và Sinh  
cnh Mù Cang Chi......................................................................................... 26  
Bng 3.1 Các tuyến điều tra............................................................................ 29  
Bng 4.1. Nhn biết các loài lan thuc Chi Hoàng Tho ca cộng đồng ....... 34  
Bng 4.2: Tri thc bản địa vsdng và gây trng các loài Lan .................. 37  
Bng 4.3. Các loài lan thuc Chi Hoàng Tho ti KBT loài và sinh cnh Mù  
Cang Chi........................................................................................................ 38  
Bng 4.4. Phân cp bo tn các loài lan thuc Chi Hoàng Tho ti khu vc  
nghiên cu....................................................................................................... 39  
Bng 4.5: Phân bcác loài Lan theo tuyến..................................................... 41  
Bng 4.6. Phân bcác loài lan thuc Chi Hoàng Tho ti khu vc nghiên cu  
......................................................................................................................... 42  
Bảng 4.7: Các loài Lan người dân trng......................................................... 45  
Bng 4.8: Các loài cây chcủa các loài lan thường cng sinh....................... 46  
vi  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Đa dꢂng sinh hc  
ĐDSH  
FFI  
HST  
Hsinh thái  
IUCN  
International Union for Conservation  
of Nature and Natural  
Resource  
LSNG  
SĐVN  
UBND  
Lâm sn ngoài gỗ  
Sách đỏ vit nam  
y ban nhân dân  
1
PHẦN 1  
MỞI ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Đưꢀc biết đến như một trong những nước thuộc Đông Nam Á giàu về đa  
dng sinh học và đưc xếp th16 trong scác quốc gia có ĐDSH cao nhất trên  
thế gii. Do skhác bit ln vkhí hu, tvùng gần xꢃch đo ti giáp vùng cn  
nhiệt đới, cùng vi sự đa dꢂng về địa hình, đã tꢂo nên tꢃnh ĐDSH cao, Việt  
Nam có chứa đựng mt thiên nhiên vn rất hoang sơ tꢂi các khu bo tn trên cả  
nước đang đưꢀc bo vmt cách nghiêm ngặt trong đó còn có vô vàn những  
điều diu kvẫn chưa đưꢀc khám phá ra hết. Vit Nam nm trong khu vc  
Đông Nam Á với din tích trên 330,500km nm trong vùng nhiệt đới gió mùa,  
là mt trong những nước có tꢃnh ĐDSH cao. Trong đó đa dꢂng vcác loài Lan  
vô cùng cao, Vit Nam có 137-140 chi gm trên 800 loài lan rng [6]. Là  
nhng sắc màu tô điểm cho cánh rng. Do Lan có vbngoài rt bt mt  
không chmàu sc của hoa mà còn hình thù đặc bit ca thân và lá ca lan rng  
nên Lan rừng đang đưꢀc khai thác vi mục đꢃch buôn bán, làm thuốc và làm  
cảnh điều này cũng đang dẫn đến hly vô cùng nguy him cho các loài Lan  
rng, rt nhiều loài đang có nguy cơ bị tuyt chng do khai thác quá mc ca  
con người và đang cần đưꢀc bo tồn, nhưng bên cꢂnh đó trong rừng sâu, trên  
nhng hốc đá treo leo hiểm trở mà con người chưa đặt chân đến vn còn rt  
nhiu các loài Lan đẹp và có giá trkhoa học cao chưa đưꢀc tìm ra. Mt trong  
nhng Chi Lan có số lưꢀng các loài phong phú nht Vit Nam là Chi Hoàng  
Tho (Dendrobium) bên cꢂnh đó Chi này còn có sự sc svmàu sắc hoa như:  
Hoàng tho bch nhn, long nhãn, tím huế, tím hng, vy rng, mt trúc...  
Điểm ni bt ca chi lan này là sc sng cao, mùa hoa dài hầu như quanh năm.  
Khu bo tn loài và sinh cnh Mù Cang Chi nm mút phía Tây dãy  
núi cao Púng Luông – Xà Phình. Đưꢀc ni vi dãy núi này bng mt di dông  
cao khong 1.600m 1.700m. Nhìn trên tng th, khu bo tn gần như biệt  
2
lp với dãy Hoàng Liên Sơn. Khu vực có toꢂ độ địa lý và ranh gii Từ  
17038’16’’đến 21047’55vĩ độ Bc. T103055’58đến 140010’05” kinh độ  
Đông. Tổng din tích khu bo tn: 20.293,1ha, trong đó phân khu bảo vệ  
nghiêm ngt là 15.128,7ha và phân khu phc hi sinh thái là 5.164,4ha. Sau  
đó theo quyết định số 578/QĐ-UBND ngày 22/5/2013 ca y ban nhân dân  
tnh Yên Bái vviệc điều chnh quy hoch 3 loi rng ca tnh Yên Bái thì  
tng din tích ca khu bo tn là 20.108,2 ha [2].  
Khu Bo tn loài và sinh cnh Mù Cang Chải có tꢃnh đa dꢂng và đặc  
hu cao vthc vt, qua kết quả 3 đꢀt điều tra ca Tchc Bo tồn động thc  
vt quc tế (FFI) năm 2000, 2002 và Trung tâm Tài nguyên môi trường năm  
2002 bước đầu đã thống kê đưꢀc 788 loài thc vt bc cao có mch thuc 488  
chi, 147 hvà 5 ngành. Ngành Ngc Lan (Magnoliphyta) chiếm ttrng cao  
nht (>89%), tiếp đến là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), 3 ngành còn li  
mi ngành chỉ có 1 đến 7 loài. Trong 788 loài có 190 loài cho gthuc 54 h,  
chyếu là nhóm ghng sc và tp mc. Nhng loài cho gcó giá trkinh tế  
cao như Pơmu, Bách xanh ở đây không nhiều. Các hcó nhiu loài cho glà  
Lauraceae (28 loài), Fagaceae, Symplocaceae, Euphorbiaceae (7loài),  
Araliaceae, Hamamelidaceae (6 loài); các hkhác mi hchcó từ 1 đến 4  
loài. Đã thống kê đưꢀc 267 loài thuc 95 hthc vt bc cao có mch có thể  
dùng làm thuốc và đã ghi nhận có 77 loài cây làm cnh. Vi tiu vùng khí hu  
tương đối ôn hòa: nóng m mưa nhiều, rt thích hp cho vic phát trin thm  
thc vt nói chung và phong lan nói riêng. Trên khp các cánh rng ca Yên  
Bái có rt nhiều loài lan quý như: Hoàng Thảo, Thanh đꢂm, Hꢂc đꢃnh, Giáng  
hương, Ngọc điểm, Phưꢀng vĩ, Cꢁm báo, Vân đa, Hài gấm, Thch hc,...Tuy  
nhiên, đối vi Chi Hoàng Tho (Dendrobium) ở đây chưa đưꢀc quan tâm  
nhiều và chưa có công trình, tài liệu nghiên cu nào vChi Hoàng Tho  
(Dendrobium). Vai trò ca các loài Lan trong sinh thái rừng và trong đời sng  
con người là rt ln. Chúng là mt mt xích quan trng trong tnhiên va có  
3
giá trvlàm cnh li còn có giá trvkhoa hc giúp ích cho vic tìm ra các  
loi thuc cha trcác bnh khó cha.  
Vi mục đꢃch cung cấp những thông tin cơ bản vthành phn loài,  
vùng phân b, giá trkhoa hc và các mối đe da ti các loài trong Chi Hoàng  
Tho (Dendrobium) và đề xut mt sgii pháp nhm bo vcó hiu quvà  
các phương pháp giám sát thường kỳ đối vi khu bo tn loài và sinh cnh  
Mù Cang Chi, vic nghiên cu Đa dạng và bo tn loài chi lan Hoàng  
Tho (Dendrobium) ti Khu bo tn loài và sinh cnh Mù Cang Chi tnh  
Yên Bái” là rt cn thiết  
1.2. Mục tiêu  
- Xác định đưꢀc thành phn loài và phân bca các loài lan trong chi  
Hoàng Tho (Dendrobium) ti khu bo tn loài và sinh cnh Mù Cang Chi.  
- Lp danh lc vi các thông tin chi tiết (tên loài, h) các loài lan trong chi  
Hoàng tho (Dendrobium) ti khu bo tn loài và sinh cnh Mù Cang Chi.  
- Xác định đưꢀc phân bcác loài quý hiếm trong KBT để có kế hoch  
bo tn và khai thác hp lý.  
- Đề xuất đưꢀc mt sgii pháp nhm qun lý các loài Lan trong Chi  
Hoàng Tho (Dendrobium) ti khu bo tn loài và sinh cnh Mù Cang Chi.  
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu  
1.3.1. Ý nghĩa khoa học  
- Bsung các dn liu khoa hc vsự ĐDSH ca các loài lan trong Chi  
Hoàng Tho (Dendrobium) ti khu bo tn loài và sinh cnh Mù Cang Chi.  
1.3.2.Ý nghĩa thực tin  
- Giúp hiu thêm vsphân bcác đặc điểm sinh thái các loài lan  
chi Hoàng Tho trong khu vc nghiên cu.  
- ng dng nhng kiến thức đã học vào trong thc tin.  
- Biết đưꢀc tm quan trng ca các loài thc vt quý hiếm nói chung và  
các loài lan trong chi lan Hoàng Tho nói riêng.  
4
- Biết đưꢀc tm quan trng ca công tác bo tn trong snghip bo vệ  
và phát trin rng hin nay.  
- Kết quả điều tra sgóp phần cho địa phương hoꢂch định các chính  
sách, phương pháp/giải pháp qun lý ĐDSH nói chung và các loài lan trong  
chi Hoàng Tho nói riêng trong khu bo tn loài và sinh cnh Mù Cang Chi.  
5
Phần 2  
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu  
Về cơ sở sinh hc  
Công vic nghiên cứu đối vi bt kloài cây rừng nào chúng ta cũng  
cn phi nắm rõ đặc điểm sinh hc ca tng loài. Vic hiu rõ hơn về đặc tính  
sinh hc ca loài giúp chúng ta có nhng biện pháp tác động phù hp, sử  
dng ngun tài nguyên thiên nhiên mt cách hp lý và bo vhệ động thc  
vt quý hiếm, từ đó giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về thiên nhiên sinh vt.  
Về cơ sở bo tn  
Biến đổi khí hu, cht phá rng làm cho nhiều loài động, thc vật đứng  
trước nguy cơ tuyệt chng chính vì vy công tác bo tn loài, bo tồn đa dꢂng  
sinh học ngày càng đưꢀc quan tâm và chú trng.  
Da trên các tiêu chuꢁn đánh giá tình trꢂng các loài ca IUCN, chính phủ  
Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đꢁy công tác bo  
vtài nguyên sinh vt thiên nhiên. Bkhoa hc và công nghVit Nam Vin  
khoa hc và công nghviệt nam, sách đỏ Vit Nam (2007) phn II thc vt [13],  
đã công bVit Nam có 66 loài lan thuc nhóm bị đe doꢂ gm:  
4 loài lan có nguy cơ tuyệt chng phân hng: Rt nguy cp CR  
52 loài lan có nguy cơ tuyệt chng phân hng: Nguy cp EN  
10 loài lan có nguy cơ tuyệt chng phân hng: Snguy cp VU  
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước  
2.2.1. Tình hình nghiên cứu thực vật quý hiếm trên thế giới  
2.2.1.1. Tng quan vcông tác bo tn ngun gen  
Ssuy thoái nhanh chóng ca din tích rng nhiệt đới trên toàn cu vi  
tốc độ ước tính khong 12,6 triu ha mỗi năm, tương đương 0,7% tổng din  
tích rng nhiệt đới đã gây ra những tác hi to ln vkinh tế, xã hi và môi  
trường. Rng nhiệt đới đưꢀc xem như những “kho chứa” về tꢃnh đa dꢂng sinh  
6
học (ĐDSH) của thế gii Kanowski và Boshier (1997) [25] nên ssuy thoái  
vsố lưꢀng ln chất lưꢀng ca rng nhiệt đới đồng nghĩa với ssuy gim  
tꢃnh ĐDSH. Vì vậy, vic phát trin nhng chiến lưꢀc hiu qunhm bo tn,  
khôi phc và phát triển tꢃnh ĐDSH cho hệ sinh thái rng nhiệt đới đang nhận  
đưꢀc squan tâm ca nhiu tchc quc tế và nhiu dán bo tồn ĐDSH  
cho hsinh thái rng nhiệt đới đang đưꢀc tiến hành trên quy mô toàn cu.  
Bo tn các tài nguyên sng có ba mc tiêu chyếu, đó là:  
1. Bo vcác hsinh thái (bo tn thiên nhiên),  
2. Bo tn sự đa dꢂng di truyn (bo tn ngun gen)  
3. Bảo đảm sdng lâu bn các ngun tài nguyên.  
Như vậy có thddàng nhn thy vị trꢃ và vai trò đặc bit quan trng  
ca bo tn ngun gen trong chiến lưꢀc bo vệ đa dꢂng sinh hc. Bo tn  
ngun gen thc cht là bo tồn đa dꢂng di truyn tn ti bên trong mi loài và  
gia các loài.  
Đặc điểm ca ngun gen các loài lan rng nhiệt đới là có rt nhiu chng  
loꢂi, trong đó có một slớn là chưa có ꢃch hoặc chưa biết giá trsdng ca  
chúng, số loài đưꢀc gây trng và sdng không nhiu. Nên ngoài nhim vụ  
bo tồn tꢃnh đa dꢂng di truyn, bo tn ngun gen các loài lan rừng còn có nét  
đặc thù là phi gn vi nhim vbo vthiên nhiên. Phi có stha hip gia  
các nhân tsinh hc vi các nhân tkthut, kinh tế và hành chính.  
2.2.1.2. Tổng quan về các loài Lan  
Đây là một trong nhng hln nht ca thc vt, và chúng phân bố  
nhiều nơi trên thế gii. Gần như có mặt trong mọi môi trường sng, ngoi trừ  
các sa mꢂc và sông băng. Phần lớn các loài đưꢀc tìm thy trong khu vc  
nhit đới, chyếu là châu Á, Nam Mvà Trung Mỹ. Chúng cũng đưꢀc tìm  
thy tꢂi các vĩ độ cao hơn vùng Bắc cc, min nam Patagonia và thm chí  
trên đảo Macquarie, gn vi châu Nam Cc. Nó chiếm khong 611% số  
lưꢀng loài thc vt có hoa.  
7
Danh sách dưới đây liệt kê gần đúng sự phân bca hOrchidaceae:  
+ Nhiệt đới châu M: 250 - 270 chi  
+ Nhiệt đới châu Á: 260 - 300 chi  
+ Nhiệt đới châu Phi: 230 - 270 chi  
+ Châu Đꢂi Dương: 50 - 70 chi  
+ Châu Âu và ôn đới châu Á: 40 - 60 chi  
+ Bc M: 20 - 25 chi  
2.2.1.3. Những nghiên cứu về Lan  
Cây hoa lan đưꢀc biết đến đầu tiên từ năm 2800 trước công nguyên,  
tri qua lch sphát triển lâu dài, đến nay nhiu quốc gia đã lai tꢂo, nhân  
nhanh đưꢀc ging mới đem lꢂi kinh tế cao. Chính vì vy, vic nghiên cu và  
sn xut hoa lan trên thế giới ngày càng đưꢀc quan tâm, chú ý nhiều hơn, đc  
bit nht là Thái lan.  
Cây lan biết đến đầu tiên Trung Quc là Kiến lan (đưꢀc tìm ra đầu  
tiên Phúc Kiến) đó là Cymbidium ensifonymum là một loài bán địa lan. Ở  
Phương Đông, lan đưꢀc chú ý đến bi vẻ đẹp duyên dáng của lá và hương  
thơm tuyệt vi ca hoa. Vì vy trong thc tế lan đưꢀc chiêm ngưỡng trước  
tiên là lá chkhông phi màu sc ca hoa (quan nim thm mthi y  
chung tao nhã chứ không ưa phô trương sặc s).  
châu Âu bắt đầu để ý đến phong lan tthế kth18, sau Trung  
Quốc đến hàng chc thế kỷ và cũng nhờ các thuththi by gimà phong  
lan đã đi khắp các min của địa cầu. Lúc đầu là Vanny sau đó đến Bch Cp,  
Hꢂc Đꢃnh rồi Kiến Lan... lan chính thc ra nhp vào ngành hoa cây cnh trên  
thế giới hơn 400 năm nay.  
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam  
2.2.2.1. Tổng quan về nghiên cứu sinh thái  
Ý nghĩa của nghiên cu sinh thái loài hết sc cn thiết và quan trng,  
đây là cơ sở cho vic bo vvà sdng hp lý ngun tài nguyên thiên nhiên,  
8
ngăn ngừa suy thoái các loài nht là những loài động, thc vt quý hiếm, ngăn  
nga ô nhiễm môi trường...  
Khi nghiên cu sinh thái các loài thc vt, Lê Mng Chân (2000) [5].  
Đã nêu tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của vic nghiên cu. Sinh thái thc vt  
nghiên cứu tác động qua li gia thc vt vi ngoi cnh. Mi loài cây sng  
trên mặt đất đều tri qua quá trình thích ng và tiến hoá lâu dài, hoàn cnh  
sng khác nhau các loài thc vt thích ng và hình thành những đặc tính sinh  
thái riêng, dn dn những đặc tꢃnh đưꢀc di truyn và trthành nhu cu ca  
cây đối vi hoàn cnh.  
Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm  
sóc, nuôi dưỡng, sdng và bo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ đồng  
thi li dụng các đặc tính ấy để ci to tnhiên và môi trường, theo Lê Mng  
Chân (2000) [5].  
Phan Kế Lc (1970) [10] đã xách định hthc vt min bc Vit  
Nam có 5609 loài thuc 1660 chi và 240 h, tác giả đã đề ngháp dng công  
thức đánh giá tổ thành loài rng nhiệt đới.  
Thái Văn Trừng (1978) [15] thng kê hthc vt Vit Nam có 7004  
loài thc vt bc cao có mch thuc 1850 chi, 289 h.  
Nguyn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995) [7], khi nghiên cu mt số  
đặc điểm sinh thái, sinh vt hc ca san van Qung Ninh và các mô hình sử  
dụng đã phát hiện đưꢀc 60 hthc vt khác nhau vi 131 loài.  
Nguyễn nghĩa Thìn (1997) [16] đã thng kê thành phn loài ca  
VQG có khong 2000 loài thc vật, trong đó có 904 cây có ꢃch thuộc 478  
chi, 213 hthuộc ngành: Dương xỉ, Ht trn, Hꢂt kꢃn, các loài này đưꢀc  
xếp thành 8 nhóm có giá trkhác nhau.  
Lê Ngc Công (2004) [3] nghiên cu hthc vt tỉnh Thái Nguyên đã  
thng kê các loài thc vt bc cao có mch ca tnh Thái Nguyên là 160 h,  
9
468 chi, 654 loài chyếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây  
quý như: Lim, Dẻ, Trai, Nghiến.  
Lê Ngc Công, Hoàng Chung (1995) [4] nghiên cu thành phn loài,  
dng sng sa van bụi vùng đồi trung du Bắc Thái (cũ) đã phát hiện loài thuc 47  
hkhác nhau.  
Đỗ Tt Li (1995) [11] trong “Những cây thuc và vthuc Việt Nam”  
tái bn ln 3 có sửa đổi bổ sung đã mô tả nhiu loài thc vt bảm địa hoang  
di hu ích làm thuốc, trong đó có nhiều bài thuc hay.  
2.2.2.2 Tng quan vloài Lan thuc Chi Hoàng Tho  
a. hthng phân loi  
Trong hthng phân loi thc vt, chi lan Hoàng Tho (Dendrobium)  
thuc hlan hay hphong lan (Orchidaceae), blan (Orchidales), phân lp  
Hành (Liliidae), lp mt lá mm (Liliopsida), ngành thc vt ht kín  
(Angiospermanophyta), phân gii thc vt bc cao (Cosmobionia), gii thc  
vt (Plantae) (Trn Hp, 1998; Hoàng ThBé, 2004; Leitch và cs., 2009;  
Evans và cs., 2012) [9] [1][23] [21].  
Dendrobium: có tên tchHy Lp ghép li: Dendro (Cây) và bios  
(cuc sống) để chcác loài sinh sng trên cây cao. Tên gọi Dendrobium đã  
đưꢀc nhà thc vật người Thụy Điển Swartz đưa ra lần đầu tiên vào năm 1799  
trong “Nova Acta Regiae Societatis Scientiarum Upsaliensis 6”. Từ đó đến  
nay hu hết các nhà nghiên cứu hoa lan đều dùng tên gọi này (Dương Đức  
Huyến, 2007) [6].  
Tuy nhiên, từ trước đó Loureiro đã công bố hai loài có tên gi là  
Ceraia simplicissima và Callista amabilis trong “Flora Cochinchinensis”  
(1970) mà các nhà nghiên cu sau này xếp vào chi Dendrobium. Tên gi  
Ceraia và Callista ꢃt đưꢀc quan tâm nên sau này nó trở thành tên đồng nghĩa  
ca Dendrobium (Dressler, 1993) [20]. Đꢂi đa số các nhà phân loꢂi như  
Lindley (1830) [24], Reichenbach (1861), Bentham và Hooker (1883),  
10  
Pfitzer (1890), Holttum (1953), Seidenfaden (1985) đều chia Dendrobium  
thành các nhóm khác nhau (section). Song cũng có vài tác giả chn cách  
phân chia chi Dendrobium thành các phân chi (subgennus) như Kraenzlin  
(1910) (Dressler, 1993; Leitch và cs., 2009) [20] [23].  
Nghiên cu phân loi chi lan Hoàng Tho (Dendrobium) Vit Nam  
thường da trên hthng ca Seidenfaden (1985). Hthng này rõ ràng,  
không phc tꢂp, có độ tin cy cao và phù hp với các đꢂi din ca chi lan  
Hoàng Tho Vit Nam (Trn Hꢀp, 1998; Dương Đức Huyến, 2007) [6][9].  
b. Đặc điểm hình thái  
Thân  
Các đꢂi din ca chi lan Hoàng Tho rt dnhn biết ngoài thiên  
nhiên. Đó là các cây thân thảo, mọc nhóm, đứng thng hoc rthõng, phân  
đốt, sng phsinh trên các cây ghoc ít gp các loài sống bám trên đá, trong  
rng m. Tuy nhiên phân bit các taxon trong chi gp nhiều khó khăn bởi tính  
đa dꢂng ca chúng thhin ở cơ quan sinh dưỡng cũng như cơ quan sinh sản.  
Thân của các đꢂi din chi lan Hoàng Thảo đều phân đốt, hình tr, hình con  
sut, hình chùy, hình trng, có chiều dài thay đổi từ 3cm đến 120cm hoặc đôi  
khi hơn, kꢃch thước phbiến là 20-50 cm (Trn Hp, 1998) [9].  
Lát ct ngang thân có thhình tròn, hình bu dục, đôi khi hình 4 cꢂnh  
nhưng gọi chung kꢃch thước ngang này là chiều dày, thay đổi từ 0,3cm đến  
1,5cm nhưng đa số hay gp là khong 0,5-1cm.  
Thân có thmảnh, đôi khi dẹp bên hoc là dày mp lên. Phn dày mp  
lên ca thân gm mt vài lóng sát gc hoc sát ở đỉnh. Đôi khi phần  
dày lên có hình con sut có 4 gsc. cá bit vài loài chcó các mu dày  
lên, còn lóng thì hầu như không làm thân có dꢂng tràng ht (D. pendulum)  
hoc sdày lên là dn dần độc lp mi lóng làm thành dꢂng đùi gà nối tiếp  
(D. nobile, D. wardianum). Phn tn cùng là gốc, nơi xuất phát ca rễ, thường  
11  
là nhmảnh nhưng cũng không ꢃt trường hp phình to ra (Hoàng ThBé,  
2004; Dương Đức Huyến, 2007) [1] [6].  
Lá  
Lá mc thành hai dãy so le nhau, không có cung mà chcó bôm  
thân, ít khi không có b. Lá phân bsut dọc thân nhưng ở nhiều đꢂi din lá  
tp trung 2-5 chiếc ở đỉnh thân, cũng có khi phần đỉnh thân chcó hoa mà  
không có lá (D.acinaciforme, D.dalatense). Tùy loài mà lá có thcòn tn ti  
hoc rụng đi trước khi hoa n. Số lưꢀng lá thay đổi trt nhiều đến khi chỉ  
còn 3-5, hiếm khi 2 hoặc 1. Lá thường cng, dng da, bóng, ít khi nc và  
mm, bmặt thường nhẵn, đôi khi bề mt bẹ và lá (thường là khi lá còn non)  
có phlông cng ngắn màu đen sớm rng. Lá nguyên, mép nhn, màu xanh  
có các gân hình cung. Lá thường hình mác, bu dục, đôi khi hình kiếm, hình  
thuôn hoặc ꢃt khi lá hình thoi dài. Đỉnh lá nhn hoc tù, rt nhiều trường hp  
lá x2 thùy nhn, tù hoc là tròn lch nhau. Chiu dài của lá thay đổi t1-  
19cm và chiu rng lá t0,3-3,5 cm. Lá hình trụ thường có bề dày (đường  
kính) t0,2-0,4cm (Trn Hp, 1998; Averyanov, 2004) [9] [19].  
Hoa  
Hoa thưng là nhiều hoa, đôi khi ꢃt hoa hoặc hoa đơn độc. Nhóm hoa dài  
thường rthõng xung, nhiều loài có nhóm hoa đẹp có giá trlàm cnh (Trn  
Hp, 1998)[9]. Hoa lưỡng tꢃnh, đối xng hai bên. Màu sắc hoa đa dꢂng, sc s.  
Hoa đa số các loài có hương thơm. Bao hoa chia hai vòng, vòng ngoài gồm 1 lá  
đài giữa và 2 lá đài bên, vòng trong gồm có 2 cánh hoa và 1 cánh môi.  
* Cm: Là mt bphn hình thành nhmép phn gốc 2 lá đài bên dꢃnh  
nhau và dính vi chân ct, có các hình bán cầu, hình túi đến hình ca, hình trụ  
cong ít nhiu.  
* Cánh môi: So với lá đài, cánh hoa ꢃt nhiều có kꢃch thước và màu sc  
khác bit. Tuy nhiên, ngay trong các cánh hoa thì cánh môi khác nhiu so vi  
các thành phn còn li ca bao hoa cvmàu sắc, kꢃch thước lẫn hoa văn.  
12  
Hoa văn đa dꢂng trên cánh môi (đốm, vch, dim tua, u lồi, đường sng, lông  
ph) chiếm vtrí khá quan trng trong phân loi. Nhiều đꢂi din có gc cánh  
môi dính vi chân ct to thành ca.  
* Ct hoa (trnh- nhy): Ct hoa hay còn gi là trnh-nhy, có khi  
còn đưꢀc gi là trụ, thường thp, mặt trước hơi lõm lòng máng; đỉnh ct lõm  
để cha khi phấn, hai mép đỉnh cột có 2 răng cột, phủ lên đỉnh ct là np bao  
phấn (thường gọi đơn giản là np).  
gc ct có mỏ, thường là mt phn ph, dng màng nhô ra nhm  
ngăn cách bao phấn vi nhy (hốc đặt phn). Chthp nhất phꢃa dưới ct là  
chân cột, thường hình tam giác thuôn và có tuyến mt. Bao phấn hình mũ, bề  
mặt thường nhn hoc có nhú mịn, đôi khi có lông bao phủ. Khi phn hình  
chùy, không có chuôi, số lưꢀng là 4, xếp thành 2 cp. Bu hꢂ, thường nhvà  
thon dn xung cung hoa, ranh gii gia bu và cung hoa không rõ rt, bu  
3 ô, rt nhiu noãn.  
Quả  
Quả nang thường là hình chùy hoc hình con sut, cha rt nhiu ht  
nm xen ln nhng si lông mnh. Khi qugià, gp tri m si này shút  
nước và trương lên, phá vỡ vqugii phóng ht ra ngoài. Ht rt nh, hu  
như không trọng lưꢀng, bao quanh ht là lp màng, ng mt võng, trong sut,  
chứa đầy không khí, ddàng bay cùng ht trong không khí nhgió.  
So vi nhng chi gn cn là Flickingeria, Epigenium, Eria thì  
Dendrobium có những đặc điểm phân biệt căn bản sau đây:  
- Các đꢂi din ca chi Dendrobium luôn mọc nhóm và có thân phân đốt  
chkhông mọc đơn độc trên thân rvà chỉ có 1 lóng như các đꢂi din ca  
Flickingeria.  
- Dendrobium luôn có số lưꢀng khi phn là 4 chkhông phải là 2 như  
chi Epigenium hoặc 8 như ở Eria.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 79 trang yennguyen 16780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đa dạng và bảo tồn loài chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium) tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_da_dang_va_bao_ton_loai_chi_lan_hoang_thao_dendrob.pdf