Khóa luận Đa dạng và bảo tồn loài chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium) tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯỜNG VĂN HẢI
ĐA DẠNG VÀ BẢO TỒN LOÀI LAN THUỘC CHI
LAN HOÀNG THẢO (Dendrobium) TẠI KHU BẢO
TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH MÙ CANG CHẢI
TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2015-2019
Thái Nguyên - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯỜNG VĂN HẢI
ĐA DẠNG VÀ BẢO TỒN LOÀI LAN THUỘC
CHI LAN HOÀNG THẢO (Dendrobium) TẠI
KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH MÙ
CANG CHẢI TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: K47 - QLTNR
: Lâm nghiệp
Khoa
Khóa học
: 2015-2019
Giảng viên hướng dẫn
: TS Hồ Ngọc Sơn
Thái Nguyên - 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS Hồ Ngọc Sơn.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn
trung thực, khách quan và chưa hề sử dụng cho một khóa luận nào.
Nội dung khóa luận có tham khảo và sử các tài liệu, thông tin đưꢀc đăng tải
trên các tác phꢁm, tꢂp chꢃ,…đã đưꢀc chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm.
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Người viết cam đoan
TS Hồ Ngọc Sơn
Lường Văn Hải
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
(Ký,họ và tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và rèn luyện tꢂi trường thì thực tập tốt nghiệp là giai
đoꢂn cần thiết và quan trọng cho mỗi sinh viên. Thực tập tốt nghiệp giúp cho
sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu, tổ chức quản lý và chỉ đꢂo sản
xuất, là cơ hội cho sinh viên tự hoàn thiện kiến thức của bản thân đã đưꢀc học
tập tꢂi trường trong thời gian qua. Đưꢀc sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa Lâm nghiệp, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài. “Đa dạng
và bảo tồn loài lan chi lan Hoàng thảo (Dendrobium) tại khu bảo tồn loài và
sinh cảnh Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái ”. Tôi đã nhận đưꢀc sự quan tâm, giúp
đỡ từ nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài nhà trường. Nhân dịp này tôi
xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo trong trường
Đꢂi học Nông lâm Thái Nguyên nói chung và Khoa Lâm nghiệp nói riêng đã
tꢂo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt những năm qua. Tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Hồ Ngọc Sơn người đã tận tình bảo
ban hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của chính quyền tꢂi địa bàn thuộc khu bảo tồn
loài và sinh cảnh Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái, cán bộ Kiểm lâm và người dân
tꢂi địa phương đã tꢂo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Vì
thời gian thực tập ngắn, trình độ bản thân còn hꢂn chế nên đề tài không tránh
khỏi thiếu sót.
Kính mong nhận đưꢀc những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bꢂn
để bổ sung cho đề tài đưꢀc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2019
Sinh viên
Lường Văn Hải
iii
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞI ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu...................................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn...................................................................................... 3
Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu...................................................... 5
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước ..................................... 5
2.2.1. Tình hình nghiên cứu thực vật quý hiếm trên thế giới............................ 5
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................................... 7
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu................................................................ 19
2.3.1. Tổng thuật tài liệu về khu vực nghiên cứu............................................ 19
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 27
3.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 27
3.2.1. Đặc điểm sự hiểu biết của người dân về các loài lan............................ 27
3.2.2. Đa dꢂng loài lan trong chi Hoàng thảo ................................................. 27
3.2.3. Đặc điểm phân bố của các loài lan........................................................ 27
3.2.4. Đặc điểm nổi bật về hình thái của các loài lan ..................................... 27
3.2.5. Một số đặc điểm sinh thái của các loài lan ........................................... 27
3.2.6. Thuận lꢀi, khó khăn trong công tác bảo tồn và phát triển loài Lan...... 28
3.2.7. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Lan ..................... 28
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28
3.3.1. Phương pháp điều tra thành phần loài................................................... 28
3.3.2. Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu ..................................................... 31
3.3.3. Phương pháp nội nghiệp ....................................................................... 31
iv
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................. 32
4.1. Đặc điểm sự hiểu biết của người dân về các loài Lan ............................. 32
4.1.1. Sự hiểu biết của người dân về các loài Lan rừng.................................. 32
4.1.2. Thực trꢂng khai thác và sử dụng các loài Lan thuộc chi lan Hoàng Thảo
của người dân .................................................................................................. 36
4.2. Đa dꢂng loài các loài lan thuộc chi lan Hoàng Thảo ............................... 37
4.2.1. Đặc điểm phân loꢂi của các loài lan..................................................... 38
4.2.2. Đặc điểm phân hꢂng bảo tồn của các loài lan...................................... 39
4.3. Đặc điểm phân bố của các loài lan........................................................... 40
4.3.1. Phân bố theo tuyến................................................................................ 41
4.3.2. Phân bố theo độ cao .............................................................................. 41
4.3.3. Các loài lan người dân thu hái và gây trồng ......................................... 45
4.4. Một số đặc điểm sinh thái của các loài Lan............................................. 46
4.4.1. Các loài cây chủ (giá thể) của các loài Lan .......................................... 46
4.5. Thuận lꢀi, khó khăn trong công tác bảo tồn và phát triển loài Lan......... 48
4.5.1. Thuận lꢀi ............................................................................................... 48
4.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 48
4.5.3. Các nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên của các loài lan................. 48
4.6. Đề xuất giải pháp phát triển tài nguyên lan thuộc Chi Hoàng Thảo........ 49
4.6.1. Đề xuất khoanh vùng vườn quốc gia lan thuộc Chi Hoàng Thảo......... 49
4.6.2. Đề xuất biện pháp phát triển loài Lan................................................... 51
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 52
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 52
5.2. Kiến nghị.................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 55
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đặc điểm các loꢂi đất chính khu BTL&SC Mù Cang Chải ........... 22
Bảng 2.2: Các kiểu thảm thực vật và độ che phủ của Khu Bảo tồn loài và Sinh
cảnh Mù Cang Chải......................................................................................... 26
Bảng 3.1 Các tuyến điều tra............................................................................ 29
Bảng 4.1. Nhận biết các loài lan thuộc Chi Hoàng Thảo của cộng đồng ....... 34
Bảng 4.2: Tri thức bản địa về sử dụng và gây trồng các loài Lan .................. 37
Bảng 4.3. Các loài lan thuộc Chi Hoàng Thảo tꢂi KBT loài và sinh cảnh Mù
Cang Chải........................................................................................................ 38
Bảng 4.4. Phân cấp bảo tồn các loài lan thuộc Chi Hoàng Thảo tꢂi khu vực
nghiên cứu....................................................................................................... 39
Bảng 4.5: Phân bố các loài Lan theo tuyến..................................................... 41
Bảng 4.6. Phân bố các loài lan thuộc Chi Hoàng Thảo tꢂi khu vực nghiên cứu
......................................................................................................................... 42
Bảng 4.7: Các loài Lan người dân trồng......................................................... 45
Bảng 4.8: Các loài cây chủ của các loài lan thường cộng sinh....................... 46
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Đa dꢂng sinh học
ĐDSH
FFI
HST
Hệ sinh thái
IUCN
International Union for Conservation
of Nature and Natural
Resource
LSNG
SĐVN
UBND
Lâm sản ngoài gỗ
Sách đỏ việt nam
Ủy ban nhân dân
1
PHẦN 1
MỞI ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đưꢀc biết đến như một trong những nước thuộc Đông Nam Á giàu về đa
dꢂng sinh học và đưꢀc xếp thứ 16 trong số các quốc gia có ĐDSH cao nhất trên
thế giới. Do sự khác biệt lớn về khí hậu, từ vùng gần xꢃch đꢂo tới giáp vùng cận
nhiệt đới, cùng với sự đa dꢂng về địa hình, đã tꢂo nên tꢃnh ĐDSH cao, Việt
Nam có chứa đựng một thiên nhiên vẫn rất hoang sơ tꢂi các khu bảo tồn trên cả
nước đang đưꢀc bảo vệ một cách nghiêm ngặt trong đó còn có vô vàn những
điều diệu kỳ vẫn chưa đưꢀc khám phá ra hết. Việt Nam nằm trong khu vực
Đông Nam Á với diện tích trên 330,500km nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa,
là một trong những nước có tꢃnh ĐDSH cao. Trong đó đa dꢂng về các loài Lan
vô cùng cao, Việt Nam có 137-140 chi gồm trên 800 loài lan rừng [6]. Là
những sắc màu tô điểm cho cánh rừng. Do Lan có vẻ bề ngoài rất bắt mắt
không chỉ màu sắc của hoa mà còn hình thù đặc biệt của thân và lá của lan rừng
nên Lan rừng đang đưꢀc khai thác với mục đꢃch buôn bán, làm thuốc và làm
cảnh điều này cũng đang dẫn đến hệ lụy vô cùng nguy hiểm cho các loài Lan
rừng, rất nhiều loài đang có nguy cơ bị tuyệt chủng do khai thác quá mức của
con người và đang cần đưꢀc bảo tồn, nhưng bên cꢂnh đó trong rừng sâu, trên
những hốc đá treo leo hiểm trở mà con người chưa đặt chân đến vẫn còn rất
nhiều các loài Lan đẹp và có giá trị khoa học cao chưa đưꢀc tìm ra. Một trong
những Chi Lan có số lưꢀng các loài phong phú nhất ở Việt Nam là Chi Hoàng
Thảo (Dendrobium) bên cꢂnh đó Chi này còn có sự sặc sỡ về màu sắc hoa như:
Hoàng thảo bꢂch nhꢂn, long nhãn, tím huế, tím hồng, vảy rồng, mắt trúc...
Điểm nổi bật của chi lan này là sức sống cao, mùa hoa dài hầu như quanh năm.
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải nằm ở mút phía Tây dãy
núi cao Púng Luông – Xà Phình. Đưꢀc nối với dãy núi này bằng một dải dông
cao khoảng 1.600m – 1.700m. Nhìn trên tổng thể, khu bảo tồn gần như biệt
2
lập với dãy Hoàng Liên Sơn. Khu vực có toꢂ độ địa lý và ranh giới Từ
17038’16’’đến 21047’55” vĩ độ Bắc. Từ 103055’58” đến 140010’05” kinh độ
Đông. Tổng diện tích khu bảo tồn: 20.293,1ha, trong đó phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt là 15.128,7ha và phân khu phục hồi sinh thái là 5.164,4ha. Sau
đó theo quyết định số 578/QĐ-UBND ngày 22/5/2013 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh quy hoꢂch 3 loꢂi rừng của tỉnh Yên Bái thì
tổng diện tích của khu bảo tồn là 20.108,2 ha [2].
Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải có tꢃnh đa dꢂng và đặc
hữu cao về thực vật, qua kết quả 3 đꢀt điều tra của Tổ chức Bảo tồn động thực
vật quốc tế (FFI) năm 2000, 2002 và Trung tâm Tài nguyên môi trường năm
2002 bước đầu đã thống kê đưꢀc 788 loài thực vật bậc cao có mꢂch thuộc 488
chi, 147 họ và 5 ngành. Ngành Ngọc Lan (Magnoliphyta) chiếm tỷ trọng cao
nhất (>89%), tiếp đến là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), 3 ngành còn lꢂi
mỗi ngành chỉ có 1 đến 7 loài. Trong 788 loài có 190 loài cho gỗ thuộc 54 họ,
chủ yếu là nhóm gỗ hồng sắc và tꢂp mộc. Những loài cho gỗ có giá trị kinh tế
cao như Pơmu, Bách xanh ở đây không nhiều. Các họ có nhiều loài cho gỗ là
Lauraceae (28 loài), Fagaceae, Symplocaceae, Euphorbiaceae (7loài),
Araliaceae, Hamamelidaceae (6 loài); các hộ khác mỗi họ chỉ có từ 1 đến 4
loài. Đã thống kê đưꢀc 267 loài thuộc 95 họ thực vật bậc cao có mꢂch có thể
dùng làm thuốc và đã ghi nhận có 77 loài cây làm cảnh. Với tiểu vùng khí hậu
tương đối ôn hòa: nóng ꢁm mưa nhiều, rất thích hꢀp cho việc phát triển thảm
thực vật nói chung và phong lan nói riêng. Trên khắp các cánh rừng của Yên
Bái có rất nhiều loài lan quý như: Hoàng Thảo, Thanh đꢂm, Hꢂc đꢃnh, Giáng
hương, Ngọc điểm, Phưꢀng vĩ, Cꢁm báo, Vân đa, Hài gấm, Thꢂch hộc,...Tuy
nhiên, đối với Chi Hoàng Thảo (Dendrobium) ở đây chưa đưꢀc quan tâm
nhiều và chưa có công trình, tài liệu nghiên cứu nào về Chi Hoàng Thảo
(Dendrobium). Vai trò của các loài Lan trong sinh thái rừng và trong đời sống
con người là rất lớn. Chúng là một mắt xích quan trọng trong tự nhiên vừa có
3
giá trị về làm cảnh lꢂi còn có giá trị về khoa học giúp ích cho việc tìm ra các
loꢂi thuốc chữa trị các bệnh khó chữa.
Với mục đꢃch cung cấp những thông tin cơ bản về thành phần loài,
vùng phân bố, giá trị khoa học và các mối đe dọa tới các loài trong Chi Hoàng
Thảo (Dendrobium) và đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ có hiệu quả và
các phương pháp giám sát thường kỳ đối với khu bảo tồn loài và sinh cảnh
Mù Cang Chải, việc nghiên cứu “Đa dạng và bảo tồn loài chi lan Hoàng
Thảo (Dendrobium) tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải tỉnh
Yên Bái” là rất cần thiết
1.2. Mục tiêu
- Xác định đưꢀc thành phần loài và phân bố của các loài lan trong chi
Hoàng Thảo (Dendrobium) tꢂi khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải.
- Lập danh lục với các thông tin chi tiết (tên loài, họ) các loài lan trong chi
Hoàng thảo (Dendrobium) tꢂi khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải.
- Xác định đưꢀc phân bố các loài quý hiếm trong KBT để có kế hoꢂch
bảo tồn và khai thác hꢀp lý.
- Đề xuất đưꢀc một số giải pháp nhằm quản lý các loài Lan trong Chi
Hoàng Thảo (Dendrobium) tꢂi khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải.
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung các dẫn liệu khoa học về sự ĐDSH của các loài lan trong Chi
Hoàng Thảo (Dendrobium) tꢂi khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải.
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp hiểu thêm về sự phân bố và các đặc điểm sinh thái các loài lan
chi Hoàng Thảo trong khu vực nghiên cứu.
- Ứng dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn.
- Biết đưꢀc tầm quan trọng của các loài thực vật quý hiếm nói chung và
các loài lan trong chi lan Hoàng Thảo nói riêng.
4
- Biết đưꢀc tầm quan trọng của công tác bảo tồn trong sự nghiệp bảo vệ
và phát triển rừng hiện nay.
- Kết quả điều tra sẽ góp phần cho địa phương hoꢂch định các chính
sách, phương pháp/giải pháp quản lý ĐDSH nói chung và các loài lan trong
chi Hoàng Thảo nói riêng trong khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải.
5
Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Về cơ sở sinh học
Công việc nghiên cứu đối với bất kỳ loài cây rừng nào chúng ta cũng
cần phải nắm rõ đặc điểm sinh học của từng loài. Việc hiểu rõ hơn về đặc tính
sinh học của loài giúp chúng ta có những biện pháp tác động phù hꢀp, sử
dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hꢀp lý và bảo vệ hệ động thực
vật quý hiếm, từ đó giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về thiên nhiên sinh vật.
Về cơ sở bảo tồn
Biến đổi khí hậu, chặt phá rừng làm cho nhiều loài động, thực vật đứng
trước nguy cơ tuyệt chủng chính vì vậy công tác bảo tồn loài, bảo tồn đa dꢂng
sinh học ngày càng đưꢀc quan tâm và chú trọng.
Dựa trên các tiêu chuꢁn đánh giá tình trꢂng các loài của IUCN, chính phủ
Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đꢁy công tác bảo
vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Bộ khoa học và công nghệ Việt Nam – Viện
khoa học và công nghệ việt nam, sách đỏ Việt Nam (2007) phần II thực vật [13],
đã công bố Việt Nam có 66 loài lan thuộc nhóm bị đe doꢂ gồm:
4 loài lan có nguy cơ tuyệt chủng ở phân hꢂng: Rất nguy cấp – CR
52 loài lan có nguy cơ tuyệt chủng ở phân hꢂng: Nguy cấp – EN
10 loài lan có nguy cơ tuyệt chủng ở phân hꢂng: Sẽ nguy cấp –VU
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu thực vật quý hiếm trên thế giới
2.2.1.1. Tổng quan về công tác bảo tồn nguồn gen
Sự suy thoái nhanh chóng của diện tích rừng nhiệt đới trên toàn cầu với
tốc độ ước tính khoảng 12,6 triệu ha mỗi năm, tương đương 0,7% tổng diện
tích rừng nhiệt đới đã gây ra những tác hꢂi to lớn về kinh tế, xã hội và môi
trường. Rừng nhiệt đới đưꢀc xem như những “kho chứa” về tꢃnh đa dꢂng sinh
6
học (ĐDSH) của thế giới Kanowski và Boshier (1997) [25] nên sự suy thoái
về số lưꢀng lẫn chất lưꢀng của rừng nhiệt đới đồng nghĩa với sự suy giảm
tꢃnh ĐDSH. Vì vậy, việc phát triển những chiến lưꢀc hiệu quả nhằm bảo tồn,
khôi phục và phát triển tꢃnh ĐDSH cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới đang nhận
đưꢀc sự quan tâm của nhiều tổ chức quốc tế và nhiều dự án bảo tồn ĐDSH
cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới đang đưꢀc tiến hành trên quy mô toàn cầu.
Bảo tồn các tài nguyên sống có ba mục tiêu chủ yếu, đó là:
1. Bảo vệ các hệ sinh thái (bảo tồn thiên nhiên),
2. Bảo tồn sự đa dꢂng di truyền (bảo tồn nguồn gen)
3. Bảo đảm sử dụng lâu bền các nguồn tài nguyên.
Như vậy có thể dễ dàng nhận thấy vị trꢃ và vai trò đặc biệt quan trọng
của bảo tồn nguồn gen trong chiến lưꢀc bảo vệ đa dꢂng sinh học. Bảo tồn
nguồn gen thực chất là bảo tồn đa dꢂng di truyền tồn tꢂi bên trong mỗi loài và
giữa các loài.
Đặc điểm của nguồn gen các loài lan rừng nhiệt đới là có rất nhiều chủng
loꢂi, trong đó có một số lớn là chưa có ꢃch hoặc chưa biết giá trị sử dụng của
chúng, số loài đưꢀc gây trồng và sử dụng không nhiều. Nên ngoài nhiệm vụ
bảo tồn tꢃnh đa dꢂng di truyền, bảo tồn nguồn gen các loài lan rừng còn có nét
đặc thù là phải gắn với nhiệm vụ bảo vệ thiên nhiên. Phải có sự thỏa hiệp giữa
các nhân tố sinh học với các nhân tố kỹ thuật, kinh tế và hành chính.
2.2.1.2. Tổng quan về các loài Lan
Đây là một trong những họ lớn nhất của thực vật, và chúng phân bố
nhiều nơi trên thế giới. Gần như có mặt trong mọi môi trường sống, ngoꢂi trừ
các sa mꢂc và sông băng. Phần lớn các loài đưꢀc tìm thấy trong khu vực
nhiệt đới, chủ yếu là châu Á, Nam Mỹ và Trung Mỹ. Chúng cũng đưꢀc tìm
thấy tꢂi các vĩ độ cao hơn vùng Bắc cực, ở miền nam Patagonia và thậm chí
trên đảo Macquarie, gần với châu Nam Cực. Nó chiếm khoảng 6–11% số
lưꢀng loài thực vật có hoa.
7
Danh sách dưới đây liệt kê gần đúng sự phân bố của họ Orchidaceae:
+ Nhiệt đới châu Mỹ: 250 - 270 chi
+ Nhiệt đới châu Á: 260 - 300 chi
+ Nhiệt đới châu Phi: 230 - 270 chi
+ Châu Đꢂi Dương: 50 - 70 chi
+ Châu Âu và ôn đới châu Á: 40 - 60 chi
+ Bắc Mỹ: 20 - 25 chi
2.2.1.3. Những nghiên cứu về Lan
Cây hoa lan đưꢀc biết đến đầu tiên từ năm 2800 trước công nguyên,
trải qua lịch sử phát triển lâu dài, đến nay ở nhiều quốc gia đã lai tꢂo, nhân
nhanh đưꢀc giống mới đem lꢂi kinh tế cao. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và
sản xuất hoa lan trên thế giới ngày càng đưꢀc quan tâm, chú ý nhiều hơn, đặc
biệt nhất là Thái lan.
Cây lan biết đến đầu tiên ở Trung Quốc là Kiến lan (đưꢀc tìm ra đầu
tiên ở Phúc Kiến) đó là Cymbidium ensifonymum là một loài bán địa lan. Ở
Phương Đông, lan đưꢀc chú ý đến bởi vẻ đẹp duyên dáng của lá và hương
thơm tuyệt vời của hoa. Vì vậy trong thực tế lan đưꢀc chiêm ngưỡng trước
tiên là lá chứ không phải màu sắc của hoa (quan niệm thꢁm mỹ thời ấy
chuộng tao nhã chứ không ưa phô trương sặc sỡ).
Ở châu Âu bắt đầu để ý đến phong lan từ thế kỷ thứ 18, sau Trung
Quốc đến hàng chục thế kỷ và cũng nhờ các thuỷ thủ thời bấy giờ mà phong
lan đã đi khắp các miền của địa cầu. Lúc đầu là Vanny sau đó đến Bꢂch Cập,
Hꢂc Đꢃnh rồi Kiến Lan... lan chính thức ra nhập vào ngành hoa cây cảnh trên
thế giới hơn 400 năm nay.
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
2.2.2.1. Tổng quan về nghiên cứu sinh thái
Ý nghĩa của nghiên cứu sinh thái loài hết sức cần thiết và quan trọng,
đây là cơ sở cho việc bảo vệ và sử dụng hꢀp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên,
8
ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn
ngừa ô nhiễm môi trường...
Khi nghiên cứu sinh thái các loài thực vật, Lê Mộng Chân (2000) [5].
Đã nêu tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu. Sinh thái thực vật
nghiên cứu tác động qua lꢂi giữa thực vật với ngoꢂi cảnh. Mỗi loài cây sống
trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh
sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh
thái riêng, dần dần những đặc tꢃnh đưꢀc di truyền và trở thành nhu cầu của
cây đối với hoàn cảnh.
Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm
sóc, nuôi dưỡng, sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ đồng
thời lꢀi dụng các đặc tính ấy để cải tꢂo tự nhiên và môi trường, theo Lê Mộng
Chân (2000) [5].
Phan Kế Lộc (1970) [10] đã xách định hệ thực vật miền bắc Việt
Nam có 5609 loài thuộc 1660 chi và 240 họ, tác giả đã đề nghị áp dụng công
thức đánh giá tổ thành loài rừng nhiệt đới.
Thái Văn Trừng (1978) [15] thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7004
loài thực vật bậc cao có mꢂch thuộc 1850 chi, 289 họ.
Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995) [7], khi nghiên cứu một số
đặc điểm sinh thái, sinh vật học của san van Quảng Ninh và các mô hình sử
dụng đã phát hiện đưꢀc 60 họ thực vật khác nhau với 131 loài.
Nguyễn nghĩa Thìn (1997) [16] đã thống kê thành phần loài của
VQG có khoảng 2000 loài thực vật, trong đó có 904 cây có ꢃch thuộc 478
chi, 213 họ thuộc ngành: Dương xỉ, Hꢂt trần, Hꢂt kꢃn, các loài này đưꢀc
xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau.
Lê Ngọc Công (2004) [3] nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã
thống kê các loài thực vật bậc cao có mꢂch của tỉnh Thái Nguyên là 160 họ,
9
468 chi, 654 loài chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây
quý như: Lim, Dẻ, Trai, Nghiến.
Lê Ngọc Công, Hoàng Chung (1995) [4] nghiên cứu thành phần loài,
dꢂng sống sa van bụi vùng đồi trung du Bắc Thái (cũ) đã phát hiện loài thuộc 47
họ khác nhau.
Đỗ Tất Lꢀi (1995) [11] trong “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”
tái bản lần 3 có sửa đổi bổ sung đã mô tả nhiều loài thực vật bảm địa hoang
dꢂi hữu ích làm thuốc, trong đó có nhiều bài thuốc hay.
2.2.2.2 Tổng quan về loài Lan thuộc Chi Hoàng Thảo
a. hệ thống phân loại
Trong hệ thống phân loꢂi thực vật, chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium)
thuộc họ lan hay họ phong lan (Orchidaceae), bộ lan (Orchidales), phân lớp
Hành (Liliidae), lớp một lá mầm (Liliopsida), ngành thực vật hꢂt kín
(Angiospermanophyta), phân giới thực vật bậc cao (Cosmobionia), giới thực
vật (Plantae) (Trần Hꢀp, 1998; Hoàng Thị Bé, 2004; Leitch và cs., 2009;
Evans và cs., 2012) [9] [1][23] [21].
Dendrobium: có tên từ chữ Hy Lꢂp ghép lꢂi: Dendro (Cây) và bios
(cuộc sống) để chỉ các loài sinh sống trên cây cao. Tên gọi Dendrobium đã
đưꢀc nhà thực vật người Thụy Điển Swartz đưa ra lần đầu tiên vào năm 1799
trong “Nova Acta Regiae Societatis Scientiarum Upsaliensis 6”. Từ đó đến
nay hầu hết các nhà nghiên cứu hoa lan đều dùng tên gọi này (Dương Đức
Huyến, 2007) [6].
Tuy nhiên, từ trước đó Loureiro đã công bố hai loài có tên gọi là
Ceraia simplicissima và Callista amabilis trong “Flora Cochinchinensis”
(1970) mà các nhà nghiên cứu sau này xếp vào chi Dendrobium. Tên gọi
Ceraia và Callista ꢃt đưꢀc quan tâm nên sau này nó trở thành tên đồng nghĩa
của Dendrobium (Dressler, 1993) [20]. Đꢂi đa số các nhà phân loꢂi như
Lindley (1830) [24], Reichenbach (1861), Bentham và Hooker (1883),
10
Pfitzer (1890), Holttum (1953), Seidenfaden (1985) đều chia Dendrobium
thành các nhóm khác nhau (section). Song cũng có vài tác giả chọn cách
phân chia chi Dendrobium thành các phân chi (subgennus) như Kraenzlin
(1910) (Dressler, 1993; Leitch và cs., 2009) [20] [23].
Nghiên cứu phân loꢂi chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium) ở Việt Nam
thường dựa trên hệ thống của Seidenfaden (1985). Hệ thống này rõ ràng,
không phức tꢂp, có độ tin cậy cao và phù hꢀp với các đꢂi diện của chi lan
Hoàng Thảo ở Việt Nam (Trần Hꢀp, 1998; Dương Đức Huyến, 2007) [6][9].
b. Đặc điểm hình thái
Thân
Các đꢂi diện của chi lan Hoàng Thảo rất dễ nhận biết ở ngoài thiên
nhiên. Đó là các cây thân thảo, mọc nhóm, đứng thẳng hoặc rủ thõng, phân
đốt, sống phụ sinh trên các cây gỗ hoặc ít gặp các loài sống bám trên đá, trong
rừng ꢁm. Tuy nhiên phân biệt các taxon trong chi gặp nhiều khó khăn bởi tính
đa dꢂng của chúng thể hiện ở cơ quan sinh dưỡng cũng như cơ quan sinh sản.
Thân của các đꢂi diện chi lan Hoàng Thảo đều phân đốt, hình trụ, hình con
suốt, hình chùy, hình trứng, có chiều dài thay đổi từ 3cm đến 120cm hoặc đôi
khi hơn, kꢃch thước phổ biến là 20-50 cm (Trần Hꢀp, 1998) [9].
Lát cắt ngang thân có thể hình tròn, hình bầu dục, đôi khi hình 4 cꢂnh
nhưng gọi chung kꢃch thước ngang này là chiều dày, thay đổi từ 0,3cm đến
1,5cm nhưng đa số hay gặp là khoảng 0,5-1cm.
Thân có thể mảnh, đôi khi dẹp bên hoặc là dày mập lên. Phần dày mập
lên của thân gồm một vài lóng ở sát gốc hoặc sát ở đỉnh. Đôi khi phần
dày lên có hình con suốt có 4 gờ sắc. Ở cá biệt vài loài chỉ có các mấu dày
lên, còn lóng thì hầu như không làm thân có dꢂng tràng hꢂt (D. pendulum)
hoặc sự dày lên là dần dần độc lập ở mỗi lóng làm thành dꢂng đùi gà nối tiếp
(D. nobile, D. wardianum). Phần tận cùng là gốc, nơi xuất phát của rễ, thường
11
là nhỏ mảnh nhưng cũng không ꢃt trường hꢀp phình to ra (Hoàng Thị Bé,
2004; Dương Đức Huyến, 2007) [1] [6].
Lá
Lá mọc thành hai dãy so le nhau, không có cuống mà chỉ có bẹ ôm
thân, ít khi không có bẹ. Lá phân bố suốt dọc thân nhưng ở nhiều đꢂi diện lá
tập trung 2-5 chiếc ở đỉnh thân, cũng có khi phần đỉnh thân chỉ có hoa mà
không có lá (D.acinaciforme, D.dalatense). Tùy loài mà lá có thể còn tồn tꢂi
hoặc rụng đi trước khi hoa nở. Số lưꢀng lá thay đổi từ rất nhiều đến khi chỉ
còn 3-5, hiếm khi 2 hoặc 1. Lá thường cứng, dꢂng da, bóng, ít khi nꢂc và
mềm, bề mặt thường nhẵn, đôi khi bề mặt bẹ và lá (thường là khi lá còn non)
có phủ lông cứng ngắn màu đen sớm rụng. Lá nguyên, mép nhẵn, màu xanh
có các gân hình cung. Lá thường hình mác, bầu dục, đôi khi hình kiếm, hình
thuôn hoặc ꢃt khi lá hình thoi dài. Đỉnh lá nhọn hoặc tù, rất nhiều trường hꢀp
lá xẻ 2 thùy nhọn, tù hoặc là tròn lệch nhau. Chiều dài của lá thay đổi từ 1-
19cm và chiều rộng lá từ 0,3-3,5 cm. Lá hình trụ thường có bề dày (đường
kính) từ 0,2-0,4cm (Trần Hꢀp, 1998; Averyanov, 2004) [9] [19].
Hoa
Hoa thường là nhiều hoa, đôi khi ꢃt hoa hoặc hoa đơn độc. Nhóm hoa dài
thường rủ thõng xuống, nhiều loài có nhóm hoa đẹp có giá trị làm cảnh (Trần
Hꢀp, 1998)[9]. Hoa lưỡng tꢃnh, đối xứng hai bên. Màu sắc hoa đa dꢂng, sặc sỡ.
Hoa đa số các loài có hương thơm. Bao hoa chia hai vòng, vòng ngoài gồm 1 lá
đài giữa và 2 lá đài bên, vòng trong gồm có 2 cánh hoa và 1 cánh môi.
* Cằm: Là một bộ phận hình thành nhờ mép phần gốc 2 lá đài bên dꢃnh
nhau và dính với chân cột, có các hình bán cầu, hình túi đến hình cựa, hình trụ
cong ít nhiều.
* Cánh môi: So với lá đài, cánh hoa ꢃt nhiều có kꢃch thước và màu sắc
khác biệt. Tuy nhiên, ngay trong các cánh hoa thì cánh môi khác nhiều so với
các thành phần còn lꢂi của bao hoa cả về màu sắc, kꢃch thước lẫn hoa văn.
12
Hoa văn đa dꢂng trên cánh môi (đốm, vꢂch, diềm tua, u lồi, đường sống, lông
phủ) chiếm vị trí khá quan trọng trong phân loꢂi. Nhiều đꢂi diện có gốc cánh
môi dính với chân cột tꢂo thành cựa.
* Cột hoa (trụ nhị - nhụy): Cột hoa hay còn gọi là trụ nhị-nhụy, có khi
còn đưꢀc gọi là trụ, thường thấp, mặt trước hơi lõm lòng máng; đỉnh cột lõm
để chứa khối phấn, hai mép đỉnh cột có 2 răng cột, phủ lên đỉnh cột là nắp bao
phấn (thường gọi đơn giản là nắp).
Ở gốc cột có mỏ, thường là một phần phụ, dꢂng màng nhô ra nhằm
ngăn cách bao phấn với nhụy (hốc đặt phấn). Chỗ thấp nhất phꢃa dưới cột là
chân cột, thường hình tam giác thuôn và có tuyến mật. Bao phấn hình mũ, bề
mặt thường nhẵn hoặc có nhú mịn, đôi khi có lông bao phủ. Khối phấn hình
chùy, không có chuôi, số lưꢀng là 4, xếp thành 2 cặp. Bầu hꢂ, thường nhỏ và
thon dần xuống cuống hoa, ranh giới giữa bầu và cuống hoa không rõ rệt, bầu
3 ô, rất nhiều noãn.
Quả
Quả nang thường là hình chùy hoặc hình con suốt, chứa rất nhiều hꢂt
nằm xen lẫn những sꢀi lông mảnh. Khi quả già, gặp trời ꢁm sꢀi này sẽ hút
nước và trương lên, phá vỡ vỏ quả giải phóng hꢂt ra ngoài. Hꢂt rất nhỏ, hầu
như không trọng lưꢀng, bao quanh hꢂt là lớp màng, ꢂng mắt võng, trong suốt,
chứa đầy không khí, dễ dàng bay cùng hꢂt trong không khí nhờ gió.
So với những chi gần cận là Flickingeria, Epigenium, Eria thì
Dendrobium có những đặc điểm phân biệt căn bản sau đây:
- Các đꢂi diện của chi Dendrobium luôn mọc nhóm và có thân phân đốt
chứ không mọc đơn độc trên thân rễ và chỉ có 1 lóng như các đꢂi diện của
Flickingeria.
- Dendrobium luôn có số lưꢀng khối phấn là 4 chứ không phải là 2 như
ở chi Epigenium hoặc 8 như ở Eria.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đa dạng và bảo tồn loài chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium) tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_da_dang_va_bao_ton_loai_chi_lan_hoang_thao_dendrob.pdf

