Khóa luận Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú - Xã Quảng An - Huyện Quảng Điền - Tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH  
VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ- XÃ  
QUẢNG AN- HUYỆN QUẢNG ĐIỀN  
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ  
ĐÀO THỊ DIỆU THÙY  
KHÓA HỌC: 2007 - 2011  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN  
----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH  
VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ- XÃ  
QUẢNG AN- HUYỆN QUẢNG ĐIỀN  
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ  
Sinh viên thực hiện:  
Đào Thị Diệu Thùy  
Lớp: K41A – KTNN  
Niên khóa: 2007- 2011  
Giáo viên hướng dẫn:  
PGS. TS. Mai Văn Xuân  
Huế, 05/2011  
Lôøi Caûm Ôn  
Trong suoát quaù trình hoïc taäp vaø reøn  
luyeän taïi tröôøng ñaïi hoïc kinh teá Hueá cuõng  
nhö quaù trình nghieân cöùu ñeå hoaøn thaønh  
khoùa luaän toát nghieäp, em ñaõ nhaän ñöôïc söï  
quan taâm giuùp ñôõ taän tình cuûa caùc taäp  
theå caù nhaân trong vaø ngoaøi tröôøng.  
Tröôùc heát, em xin chaân thaønh caûm ôn  
ñeán quyù thaày giaùo, coâ giaùo Tröôøng Ñaïi  
hoïc Kinh teá – Ñaïi hoïc Hueá ñaõ truyeàn ñaït  
cho em nhöõng kieán thöùc, nhöõng hieåu bieát  
saâu roäng vaø nhöõng kinh nghieäm quyù baùu  
trong suoát thôøi gian hoïc taäp taïi Tröôøng.  
Ñaëc bieät, em xin caûm ôn ñeán thaày giaùo  
PGS.TS Mai Vaên Xuaân, ngöôøi ñaõ taän tình  
giaûng daïy vaø giuùp ñôõ em hoaøn thaønh  
khoùa luaän naøy  
Em xin göûi lôøi caûm ôn saâu saéc ñeán ban  
laõnh ñaïo, caùc coâ chuù, caùc anh chò ôû HTX  
NN Ñoâng Phuù vaø baø con noâng daân xaõ  
quaûng QuaûAn, ñaõ taän tình giuùp ñôõ, chæ  
daãn em trong suoát quaù trình thöïc taäp.  
Tuy nhieân, do thôøi gian vaø voán kieán  
thöùc coøn haïn cheá, neân baøi khoùa luaän  
âng traùnh khoûi sai soùt. Em mong ñöôïc söï  
gop yù vaø chæ baûo cuûa quyù thaày coâ, caùc  
anh chò vaø caùc baïn ñeå baøi khoùa luaän ñöôïc  
hoaøn thieän.  
Xin chaân thaønh caûm ôn!  
Hueá, thaùng 5 naêm 2011.  
Sinh vieân  
Ñaøo Thò Dieäu Thuøy  
MỤC LỤC  
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1  
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................................2  
3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................2  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................3  
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU......................................................................4  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................4  
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN....................................................................................................4  
1.1.1. Khái niệm, vai trò hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp.....................................4  
1.1.1.1. Khái niệm hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp ..............................................4  
1.1.1.2. Vai trò của hợp tác xã.........................................................................................4  
1.1.1.2.1. Vai trò..............................................................................................................4  
1.1.1.2.2. Vai trò của hợp tác xã trong phát triển nông nghiệp nông thôn......................5  
1.1.2. Các đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã .....................7  
1.1.2.1. Đặc điểm.............................................................................................................7  
1.1.2.2. Các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hợp tác xã.............................................8  
1.1.3. Các loại hình hợp tác ã ........................................................................................9  
1.1.4. Đặc trưng của hợp tác xã kiểu mới........................................................................9  
1.1.5. Sự cần thiết khách quan phải đổi mới hợp tác xã................................................12  
1.1.6. Pg hướng đổi mới hợp tác xã ......................................................................13  
1.1.7. Tổ ức quản lý dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp ......................................14  
1.1.7.1. Đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp ..................................................................14  
1.1.7.2. Định hướng hoạt động dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp.........................15  
1.1.7.3. Các điều kiện cần thiết để làm dịch vụ nông nghiệp........................................16  
1.1.8. Khái niệm kết quả, hiệu quả của hoạt động kinh doanh......................................17  
1.1.8.1. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh.........................................................17  
1.1.8.2. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh.......................................................18  
1.1.8.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX NN.....19  
1.1.9. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của hợp tác xã .......................20  
1.1.9.1. Doanh thu .........................................................................................................20  
1.1.9.2. Chi phí ..............................................................................................................20  
1.1.9.3. Lợi nhuận..........................................................................................................21  
1.1.9.4. Tỷ suất lợi nhuận/ vốn......................................................................................22  
1.1.9.5. Lợi nhuận/ chi phí.............................................................................................22  
1.1.10. Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến dịch vụ  
nông nghiệp ...................................................................................................................22  
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..............................................................................................23  
1.2.1. Tình hình hợp tác xã nông nghiệp ở một số nước trên thế giới ..........................23  
1.2.1.1. Ấn Độ .............................................................................................................23  
1.2.1.2. Nhật Bản...........................................................................................................24  
1.2.1.3. Thái Lan............................................................................................................25  
1.2.2. Tình hình hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam ...................................................25  
1.2.2.1. Trước đổi mới...................................................................................................25  
1.2.2.2. Sau đổi mới.......................................................................................................26  
1.3. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ................28  
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................29  
1.3.1.1. Điều kiện địa lý và điều kiện địa hình..............................................................29  
1.3.1.2. Thời tiết khí hậu ...............................................................................................29  
1.3.1.3. Chế độ ó, thủy văn.........................................................................................30  
1.3.2. Đện kinh tế xã hội.......................................................................................31  
1.3.2.1. Tình hình đất đai...............................................................................................31  
1.3.2.2. Tình hình dân số lao động ................................................................................32  
1.3.2.3. Cơ sở hạ tầng....................................................................................................34  
1.3.3. Tình hình bộ máy quản lý của hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú .....................35  
1.3.4. Tình hình vốn hoạt động kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú ....39  
1.3.5. Thuận lợi và khó khăn về tình hình cơ bản của HTX NN Đông Phú .................41  
1.3.5.1. Thuận lợi...........................................................................................................41  
1.3.5.2. Khó khăn...........................................................................................................41  
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ  
CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ- XÃ QUẢNG AN- HUYỆN  
QUẢNG ĐIỀN-TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .............................................................43  
2.1. CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HTX NN ĐÔNG PHÚ .......43  
2.2. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HTX NN  
ĐÔNG PHÚ...................................................................................................................45  
2.3. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HỢP  
TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ.......................................................................49  
2.3.1. Tình hình biến động chi phí cho từng hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp tác  
xã nông nghiệp Đông Phú .............................................................................................49  
2.3.2. Kết quả và hiệu quả kinh doanh theo các loại hình dịch vụ của hợp tác xã nông  
nghiệp Đông Phú ...........................................................................................................51  
2.3.3. Đánh giá chung về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp  
tác xã nông nghiệp Đông Phú........................................................................................54  
2.4. ĐÁNH GIÁ CỦA XÃ VIÊN VỀ CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ CỦA HTX NN  
ĐÔNG PHÚ...................................................................................................................56  
2.4.1. Đánh giá của xã viên về chất lượng dịch vụ của HTX........................................56  
2.4.2. Đánh giá của xã viêgiá cả dịch vụ của HTX NN Đông Phú .......................61  
2.5. HIỆU QUẢ DỊCH VỤ CỦA HTX.........................................................................63  
2.5.1. Một số số kết quả của HTX thực hiện kết quả phân phối lãi: .............................63  
2.5.2. Những thh tích của HTX NN Đông Phú đã đạt được......................................64  
2.6. NHTỒN TẠI, NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM.............65  
2.6.1. Những tồn tại.......................................................................................................65  
2.6.2. Nguyên nhân........................................................................................................65  
2.6.3. Bài học kinh nghiệm............................................................................................66  
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN  
XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐÔNG PHÚ ........66  
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ......................................................................................................67  
3.2. GIẢI PHÁP.............................................................................................................69  
3.2.1. Giải pháp chung...................................................................................................69  
3.2.1.1. Nhómgiảiphápvềtuyêntruyềnvậnđộngbồidưỡngthôngtinchongườilaođộng ......69  
3.2.1.2. Nhân rộng phong trào HTX và làm theo HTX kiểu mới điển hình tiên tiến ...69  
3.2.1.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý HTX có trình độ, nhiệm vụ, có tâm huyết  
được xã viên tín nhiệm, xây dựng lực lượng trong HTX có tay nghề, có kỹ thuật, có  
kiến thức. .......................................................................................................................70  
3.2.1.4. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phát triển HTX ..............................................70  
3.2.1.5. Nhóm giải pháp về quản lý Nhà nước và hoàn thiện khung pháp lý cho các  
HTX phát triển...............................................................................................................71  
3.2.1.6. Thúc đẩy phong trào thi đua trong HTX ..........................................................71  
3.2.2. Giải pháp cụ thể...................................................................................................72  
3.2.2.1. Giải pháp về vốn.............................................................................................72  
3.2.2.2. Giải pháp về cán bộ ..........................................................................................72  
3.2.2.3. Nâng cao chất lượng, mở rộng các loại hình dịch vụ.......................................73  
3.2.2.4. Giải pháp hỗ trợ xã viên ...................................................................................74  
3.2.2.5. Giải pháp về tăng cường thông tin và tìm kiếm thị trường ..............................75  
3.2.2.6. Giải pháp cải thiện công tác quản lý ................................................................75  
3.2.2.7. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, hoàn thiện cơ sở hạ tầng của HTX....75  
PHẦN III: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ .................................................................77  
3.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................77  
3.2. KIẾN NGHỊ............................................................................................................78  
3.2.1. Đối với Nà nước ................................................................................................78  
3.2.2. Đtỉnh..........................................................................................................79  
3.2.3. Đối với huyện ......................................................................................................79  
3.2.4. Đối với HTX........................................................................................................79  
3.2.5. Đối với xã viên ....................................................................................................80  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
HTX  
: Hợp tác xã  
HTX NN  
BVTV  
BVĐR  
UBND  
HĐNN  
TW  
: Hợp tác xã nông nghiệp  
: Bảo vệ thực vật  
: Bảo vệ đồng ruộng  
: Ủy ban nhân dân  
: Hội đồng nhân dân  
:Trung ương  
CT  
: Chỉ thị  
CNXH  
CP  
: Chủ nghĩa xã hội  
:Chính phủ  
BBT  
:Ban bí thư  
BCH  
: Ban chấp hành  
: Kinh tế hợp tác  
:Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
: Kinh tế hợp tác  
:Lao động  
KTHT  
NN&PNT  
KTHT  
LĐ  
BQT  
: Ban quản trị  
NQ  
: Nghị quyết  
LN  
:Lợi nhuận  
CP  
:Chi phí  
CNH – HĐH  
:Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa  
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý HTX NN Đông Phú .............................................37  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 1: Đặc điểm khí hậu xã Quảng An.................................................................... 30  
Bảng 2: Tình hình đất đai của HTX NN Đông Phú năm 2010 ................................. 31  
Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của HTX NN Đông Phú  
qua 3 năm 2008-2010 ................................................................................................. 33  
Bảng 4: Tình hình cơ sở hạ tầng của HTX NN Đông Phú qua 3 năm 2008- 2010.......... 35  
Bảng 5: Bộ máy quản lý của HTX NN Đông Phú qua 3 năm 2008- 2010 ................ 36  
Bảng 6: Tình hình vốn kinh doanh của HTX NN Đông Phú  
qua 3 năm 2008- 2010 ................................................................................................ 39  
Bảng 7: Tình hình sử dụng các dịch vụ của xã viên về cádịch vụ  
ở HTX NN Đông Phú................................................................................................. 43  
Bảng 8: Tình hình biến động chi phí cho từng hoạt động kinh doanh dịch vụ  
của HTX qua 3 năm (2008-2010)............................................................................... 49  
Bảng 9: Doanh thu của các loại hình dịch vụ của HTX NN Đông Phú  
qua 3 năm (2008-2010) ............................................................................................. 51  
Bảng 10: Lợi nhuận của các loại hình dịch vụ của HTX NN Đông Phú  
qua 3 năm (2008-2010) ........................................................................................ 52  
Bảng 11: Kết quả và hiệu quả kinh doanh của HTX NN Đông Phú  
qua 3 năm 2008-2010 ................................................................................................. 55  
Bảng 12: Đánh iá của xã viên về chất lượng dịch vụ của HTX NN Đông Phú ....... 59  
Bảng 1h giá của xã viên về tình hình giá cả dịch vụ của HTX ....................... 62  
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU  
Từ khi có luật HTX được ban hành năm 1996, sửa đổi năm 2003 và nhất là sau  
khi TW Đảng có nghị quyết TW 5 khóa IX về củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế  
tập thể, phong trào HTX ở nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ góp phần quan  
trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tuy nhiên, trong thực tế việc chuyển  
đổi HTX kiểu cũ sang mô hình HTX kiểu mới ở các địa phương trong cả nước vẫn còn  
mang tính hình thức, chạy theo phong trào chưa đổi mới nội dung, phương thức hoạt  
động, chưa thực sự mang lại hiệu quả.  
Không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của cả nước, tình hình hoạt động  
của các HTX NN ở xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng gặp  
những khó khăn nhất định. Thời gian qua hoạt động của các HTX NN đã đạt được  
những thành tựu góp phần giải quyết những khó khăn cho bà con xã viên trong quá  
trình sản xuất. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì còn gặp nhiều khó  
khăn hạn chế. Các hình thức kinh doanh dịch vụ trên địa bàn xã mang lại hiệu quả  
không cao. HTX vẫn còn tồn tại những tư tưởng cũ, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà  
nước, chưa thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, chưa đáp ứng được những nhu cầu  
của bà con xã viên. Đặc biệt trong xu thế hội nhập diễn ra hết sức mạnh mẽ thì khó  
khăn đặt ra ngày càng lớnđược tháo gỡ.  
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi quyết định chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆU  
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG  
NGHIỆP ĐÔNPHÚ- XÃ QUẢNG AN- HUYỆN QUẢNG ĐIỀN- TỈNH THỪA  
THIÊN ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.  
* Mục đích nghiên cứu:  
Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn tình hình hoạt động của  
HTX NN.  
Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Đông  
phú hiện nay trên địa bàn xã Quảng An.  
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy HTX NN hoạt động có hiệu quả hơn.  
* Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp phân tích:  
- Phương pháp duy vật biện chứng được dùng làm cơ sở phương pháp luận cho  
vấn đề nghiên cứu  
- Dùng các phương pháp thống kê, thống kê so sánh, phương pháp phân tích  
kinh doanh được sử dụng để thu thập, xử lý, tổng hợp số liệu và phân tích hiệu quả  
hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của HTX.  
- Sử dụng phương pháp điều tra để thu thập số liệu và một số vấn đề liên quan  
đến vấn đề nghiên cứu.  
- Phương pháp chuyên gia được vận dụng để tham khảo ý kiến của cán bộ cơ  
quan chức năng liên quan nhằm bổ sung vào nội dung nghiên cứu.  
- Ngoài ra còn sử dụng thêm một số phương pháp khác.  
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:  
Số liệu thứ cấp: Số liệu công bố trên báo, mạng internet và thu thập số liệu ở xã  
Quảng An và HTX NN Đông Phú  
Số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn 50 hộ xã viên  
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng: Là hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX NN Đông Phú.  
Phạm vi nghiên cứu:  
Phạm vi không giaợp tác xã nông nghiệp Đông Phú trên địa bàn xã Quảng  
An huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế  
Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu qua 3 năm (2008-2010)  
* Các kết quả đđược:  
- được tình hình cơ bản của HTX NN Đông Phú  
- Đánh giá được thực trạng tình hình kinh doanh các loại hình dịch vụ của HTX  
NN Đông Phú  
- Cho thấy tình hình sử dụng dịch vụ của hộ gia đình xã viên ở HTX NN chiếm  
phần lớn, việc tổ chức hoạt động đạt được nhiều mặt tích cực, đáp ứng được nhu cầu  
cho xã viên, phục vụ cho hộ gia đình xã viên được xã viên hài lòng  
- Nghiên cứu cho thấy những tồn tại, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của HTX.  
- Từ nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả  
hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX trong thời gian tới  
+ Giải pháp về vốn  
+ Giải pháp về cán bộ  
+ Nâng cao chất lượng, mở rộng các loại hình dịch vụ  
+ Giải pháp hỗ trợ xã viên  
+ Giải pháp về tăng cường thông tin và tìm kiếm thị trường  
+ Giải pháp cải thiện công tác quản lý  
+ Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, hoàn thiện cơ sở hạ tầng của HTX  
Từ đó đã đưa ra kết luận và một số kiến nghị đề xuất với các cấp liên quan  
nhằm có tác động đối với các cấp trong việc hỗ trợ, giúp đỡ cho HTX hoạt động có  
hiệu quả hơn.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do chọn đề tài  
Hợp tác xã nông nghiệp là một loại hình tồn tại từ rất lâu, đã và đang phát triển  
ở hầu hết các nước trên thế giới. Ở Việt Nam, phong trào hợp tác hóa được thực hiện ở  
miền Bắc từ năm 1958 - 1960, ở miền Nam được tiến hành từ năm 1976 - 1980. Tuy  
nhiên, ngoài những mặt đã làm được của HTX NN, do chúng ta chủ quan nôn nóng  
chưa tuân theo quy luật kinh tế vốn có của nó, nên HTX NN theo kiểu cũ thực sự  
không thúc đẩy sản xuất phát triển, đặc biệt là sử dụng lao động, đất đai, tiền vốn và tư  
liệu sản xuất.  
Đổi mới nông nghiệp từ năm 1980 (từ khi có cỉ thị 100 của ban bí thư TW  
Đảng), nhưng phải tới những năm đầu của thập kỷ 90 mới thực hiện khá mạnh mẽ, lúc  
này kinh tế nông hộ xuất hiện như là một sự tất yếu khách quan của nền kinh tế nông  
nghiệp đổi mới.  
Để đáp ứng quan hệ kinh tế hợp tác mới, quốc hội đã ban hành luật HTX năm  
1996. Từ khi có luật HTX ra đời, nhờ có hệ thống hành lang pháp lý rõ ràng hơn trước,  
đã làm cho bản chất HTX thay đổi theo hướng tích cực hơn, nhờ đó đã tạo điều kiện  
cho HTX ngày càng phát tn, mỗi năm có hơn 1.000 HTX được thành lập mới trong  
cả nước. Hầu hết các HTX đã chuyển sang hoạt động theo luật HTX, đã xuất hiện  
nhiều HTX làm ăn có hiệu quả cao góp phần quan trọng vào sự nghiệp CNH, HĐH  
nông nghiệp, nôg thôn nói riêng và đất nước nói chung.  
có luật HTX được ban hành năm 1996, sửa đổi năm 2003 và nhất là sau  
khi TW Đảng có nghị quyết TW 5 khóa IX về củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế  
tập thể, phong trào HTX ở nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ góp phần quan  
trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tuy nhiên, trong thực tế việc chuyển  
đổi HTX kiểu cũ sang mô hình HTX kiểu mới ở các địa phương trong cả nước vẫn còn  
mang tính hình thức, chạy theo phong trào chưa đổi mới nội dung, phương thức hoạt  
động, chưa thực sự mang lại hiệu quả. Hầu hết các HTX kiểu mới đều thiếu vốn, trong  
lúc các thủ tục vay vốn còn nhiều bất cập, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, thiếu cán bộ  
1
có năng lực quản lý, phương hướng kinh doanh không ổn định. Vì vậy, hiệu quả kinh  
tế chưa cao, thu nhập người lao động trong các HTX còn thấp, sức hấp dẫn của các  
HTX NN kiểu mới còn chưa lớn. Bên cạnh đó cơ chế chính sách của Nhà nước đối với  
các HTX vẫn còn chậm đến cơ sở gây không ít khó khăn cho các HTX...  
Không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của cả nước, tình hình hoạt động  
của các HTX NN ở xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng gặp  
những khó khăn nhất định. Thời gian qua hoạt động của các HTX NN đã đạt được  
những thành tựu góp phần giải quyết những khó khăn cho bà con xã viên trong quá  
trình sản xuất. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì còn gặp nhiều khó  
khăn hạn chế. Các hình thức kinh doanh dịch vụ trên địa bàn xã mang lại hiệu quả  
không cao. HTX vẫn tồn tại những tư tưởng cũ, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước,  
chưa thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, chưa đáp ứng được những nhu cầu của bà  
con xã viên. Đặc biệt trong xu thế hội nhập diễn ra hết sức mạnh mẽ thì khó khăn đặt  
ra ngày càng lớn, cần được tháo gỡ.  
Với những kiến thức được trang bị trong thời gian học tập, được sự hướng dẫn  
của thầy giáo và sự giúp đỡ của cán bộ và xã viên trong HTX.  
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi quyết định chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆU  
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG  
NGHIỆP ĐÔNG PHÚ- QUẢNG AN- HUYỆN QUẢNG ĐIỀN- TỈNH THỪA  
THIÊN HUẾ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Hệ thốnhóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn tình hình hoạt động của  
HTX N
Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Đông  
Phú hiện nay trên địa bàn xã Quảng An.  
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy HTX NN hoạt động có hiệu quả hơn.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
* Phương pháp phân tích:  
- Phương pháp duy vật biện chứng được dùng làm cơ sở phương pháp luận cho  
vấn đề nghiên cứu  
2
- Dùng các phương pháp thống kê, thống kê so sánh, phương pháp phân tích  
kinh doanh được sử dụng để thu thập, xử lý, tổng hợp số liệu và phân tích hiệu quả  
hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX.  
- Sử dụng phương pháp điều tra để thu thập số liệu và một số vấn đề liên quan  
đến vấn đề nghiên cứu.  
- Phương pháp chuyên gia được vận dụng để tham khảo ý kiến của cán bộ cơ  
quan chức năng liên quan nhằm bổ sung vào nội dung nghiên cứu.  
- Ngoài ra còn sử dụng thêm một số phương pháp khác.  
* Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:  
Số liệu thứ cấp: Số liệu công bố trên báo, mạng internet và thu thập số liệu ở xã  
Quảng An và HTX NN Đông Phú  
Số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn 50 hộ xã viên  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng: Là hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX NN Đông Phú.  
Phạm vi nghiên cứu:  
Phạm vi không gian: Hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú trên địa bàn xã Quảng  
An huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế  
Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu qua 3 năm (2008-2010)  
3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN  
1.1.1. Khái niệm, vai trò hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp  
1.1.1.1. Khái niệm hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp  
- Khái niệm hợp tác xã: HTX là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ  
gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự  
nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật này để phát huy sức mạnh tập  
thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt  
động sản xuất kinh doanh và nâng cao vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế,  
xã hội của đất nước.  
(Trích: Luật HTX năm 2003 của Việt Nam)  
HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ,  
vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định  
- Khái niệm HTX nông nghiệp: HTX nông nghiệp là một trong các hình thức cụ  
thể của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế của những người nông  
dân có cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để phối hợp, giúp đỡ nhau  
phát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống của mỗi thành viên, tổ  
chức và hoạt động theo nguyên tắc, luật pháp quy định, có tư cách pháp nhân.  
(Trích: Bài giảng quản trị doanh nghiệp nông nghiệp của TS. Phùng Thị Hồng Hà,  
Đại học tế Huế năm 2004)  
1.1.1.2. Vtrò của hợp tác xã  
1.1.1.2.1. Vai trò  
Lịch sử phát triển của các HTX ở Việt Nam đã khẳng định được vai trò và vị trí  
to lớn của HTX trong việc phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Vào những năm 50,  
và đến cuối năm 1960 ở miền bắc có 2,4 triệu hộ (chiếm 84,8%) và 76% diện tích  
ruộng đất trong nông nghiệp vào làm ăn tập thể trong 41.000 HTX. Chính số lượng  
đông đúc của HTX đã góp phần tạo nên một lượng lương thực lớn góp phần giải quyết  
4
vấn đề lương thực ở miền bắc và chi viện cho công cuộc đấu tranh ở miền nam. Sau  
ngày giải phóng tính đến hết năm 1985, cả nước có 54.100 HTX và hơn 90% số hộ  
vào HTX. Trong giai đoạn này mặc dù có những sai lầm trong cách thức phân phối vật  
phẩm nhưng các HTX cũng đã tạo ra được một lượng vật phẩm lớn cho xã hội, góp  
phần giải quyết những vấn đề khó khăn nhất trong giai đoạn này.  
Ngày nay, trong xu thế hội nhập, các HTX có một vị trí hết sức đặc biệt trong  
nền kinh tế quốc dân. Các HTX được tổ chức theo mô hình HTX kiểu mới, sản xuất  
kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn. Nhờ có hoạt động của các HTX các yếu tố đầu  
vào và các khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời,  
đầy đủ và đảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo, làm cho  
hiệu quả sản xuất của nông hộ được nâng lên. Chính vì vậy mà người ta gọi các HTX  
là “bà đỡ” cho kinh tế nông hộ.  
Mặt khác, hoạt động của các HTX chính là cầu nối giữa Nhà nước với nông  
dân. Thông qua HTX nông nghiệp Nhà nước có thể thực hiện các chính sách của mình  
với những người nông dân như chính sách khuyến nông, chính sách thuế và một số  
chính sách kinh tế xã hội khác. Các HTX chính là cầu nối giúp Nhà nước có thể  
chuyển giao các kỹ thuật, khoa học công nghệ và một số tiến bộ trong sản xuất nông  
dân. Đồng thời các HTX cũng là nơi cung cấp cho Nhà nước những thông tin cơ bản  
về tình hình nông nghiệng thôn để có những chính sách điều chỉnh phù hợp.  
Ngược lại, đối với các hộ nông dân, HTX chính là nơi họ có thể tìm thấy những yếu tố  
đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời cũng là nơi để họ thể hiện những  
yêu cầu, nguyệvọng của mình đối với Nhà nước. HTX là nơi họ có thể tìm đến trong  
những ló khăn trong sản xuất và đời sống. Chính vì vậy mà kinh tế HTX không  
thể thiếu trong nông nghiệp mà đặc biệt là trong nông nghiệp nông thôn.  
1.1.1.2.2. Vai trò của hợp tác xã trong phát triển nông nghiệp nông thôn  
Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp nước ta đã hình thành, phát triển hơn 50 năm  
(kể từ sau tháng 8 - năm 1945). Tuy nhiên, việc đưa nông dân vào HTX chỉ thực sự trở  
thành phong trào rộng lớn từ năm 1958.  
Trong chỉ thị 68-CP/TW của ban bí thư TW Đảng khóa VII nêu rõ “Kinh tế hợp  
tác là hình thức liên kết tự nguyện của những người lao động, những người sản xuất  
5
nhỏ dưới hình thức đa dạng, kết hợp sức mạnh tập thể và sức mạnh từng thành viên để  
giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề sản xuất kinh doanh và đời sống”. Phát triển  
kinh tế hợp tác không chỉ giúp người sản xuất nhỏ có đủ sức mạnh cạnh tranh chống  
lại sự chèn ép của các doanh nghiệp lớn. Mà về lâu dài kinh tế hợp tác cùng với kinh tế  
Nhà nước trở thành nền tảng của nền kinh tế. Ở nước ta, ngay sau khi cách mạng dân  
tộc dân chủ miền bắc được giải phóng Đảng và Nhà nước đã coi trọng xây dựng và  
phát triển HTX. Xác định kinh tế hợp tác cùng với kinh tế Nhà nước dần trở thành nền  
tảng kinh tế xã hội chủ nghĩa. Trong gần 50 năm qua, phong trào HTX nói chung và  
hợp tác xã nông nghiệp nói riêng ở nước ta đã đem lại những thành tựu đáng kể. Trước  
hết nó góp phần to lớn trong việc huy động sức người sức của vào cách mạng giải  
phóng dân tộc thống nhất tổ quốc. Tiếp đó HTX cùng với các thành phần kinh tế khác  
xây dựng nền cơ sở vật chất kỹ thuật ở nông thôn nhưhệ thống các công trình thủy  
lợi, cải tạo đồng ruộng, phát triển giao thông nông thôn, khai hoang phục hóa, trang bị  
cơ khí phục vụ cho sản xuất nông nghiệp...từng bước cải thiện đời sống của nhân dân.  
Bộ mặt của nông thôn Việt Nam ngày càng được đổi mới góp phần thực hiện các  
chính sách xã hội, xóa đói giảm nghèo trong cộng đồng dân cư. Đồng thời qua phong  
trào HTX trình độ dân trí được nâng lên, người lao động ở nông thôn được bồi dưỡng  
nâng cao kiến thức, đoàn kết gắn bó xây dựng xóm làng, tăng thêm tinh thần yêu quê  
hương, đất nước, và con ni.  
Nhờ hoạt động của HTX đã cung cấp kịp thời đầy đủ các yếu tố cần thiết cho  
nhân dân đảm bảo chất lượng. Thông qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTX  
nông nghiệp đưc cải thiện theo hướng tập trung chuyên môn hóa. Hoạt động HTX  
đóng vaquan trọng trong việc làm cầu nối giữa Nhà nước và nông hộ. HTX là cơ  
sở để huy động vốn, thực hiện khuyến nông, khuyến lâm, khuyến nuôi...ứng dụng các  
tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi.  
Kinh tế HTX làm tăng nguồn thu ngân sách thúc đẩy cạnh tranh với các thành  
phần kinh tế khác cùng phát triển, đặc biệt là giúp cho kinh tế hộ phát triển đa dạng,  
phong phú. Mặt khác, nhờ HTX mà các làng nghề phát triển, các ngành nghề truyền  
thống được khôi phục bảo tồn được giá trị văn hóa góp phần làm chuyển dịch cơ cấu  
kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH - HĐH.  
6
1.1.2. Các đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã  
1.1.2.1. Đặc điểm  
Từ khái niệm pháp lý về HTX cho thấy HTX có những đặc điểm sau đây:  
Thứ nhất: HTX trước hết là một tổ chức kinh tế.  
Hợp tác xã, dưới góc độ pháp luật, trước hết là một tổ chức kinh tế được thành  
lập để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Là một tổ chức kinh tế,  
vốn kinh doanh của HTX được hình thành từ góp của các xã viên, vốn tích lũy thuộc  
sở hữu của HTX và các nguồn vốn khác có điều lệ tổ chức và hoạt động riêng, có tên  
gọi và biểu tượng riêng (nếu có), phải tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt  
động sản xuất, kinh doanh, về tài chính, về hoạch toán và hoạt động có hiệu quả để tồn  
tại và phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu của xã viên, được bình đẳng như các loại  
hình doanh nghiệp khác.  
Thứ hai: HTX là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao.  
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ, cũng tiến hành các hoạt động sản xuất  
kinh doanh như các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác. Tuy nhiên khác với  
các loại hình doanh nghiệp lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động, HTX với tư cách là  
tổ chức kinh tế và xã hội, phục vụ và hỗ trợ thành viên sản xuất, kinh doanh tăng thêm  
lợi ích cho thành viên. Trong hoạt động coi trọng các lợi ích kinh tế - bao gồm lợi ích  
của thành viên và lợi ích ập thể- các lợi ích xã hội của các thành viên. Sở dĩ thành  
viên gia nhập HTX là vì họ cần được HTX phục vụ, cần HTX trợ giúp những việc mà  
họ không thể tự làm hoặc làm không có hiệu quả. Nhờ tham gia HTX mà các thành  
viên khắc phục ược những nhược điểm và những hạn chế của mình. Hoạt động sản  
xuất kinnh của HTX chỉ là một công cụ nhằm thúc đẩy tăng thêm lợi ích của các  
thành viên thông qua vai trò phục vụ của HTX. Hoạt động sản xuất kinh doanh của  
HTX có thể tạo ra lợi nhuận; lợi nhuận này hoặc được sử dụng để mở rộng tăng thêm  
việc phục vụ của HTX, hoặc được hoàn trả trực tiếp cho các thành viên. Tuy nhiên,  
HTX tuyệt nhiên không coi mục tiêu thu lợi nhuận theo ý nghĩa của các loại hình  
doanh nghiệp khác như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp  
tư nhân..., qua đó các thành viên sẽ được chia lãi cổ phần cao hơn và hàm ý thành viên  
vào HTX là đầu tư vốn vào để HTX để được trả nhiều tiền hơn. Mục tiêu của HTX là  
7
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 97 trang yennguyen 13580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Đông Phú - Xã Quảng An - Huyện Quảng Điền - Tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_hoat_dong_kinh_doanh_dich_vu_cua.pdf