Khóa luận Đánh giá tình hình cung ứng phân bón cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là  
trung thực.  
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này  
đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này được ghi  
rõ nguồn gốc  
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2015  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Hiền  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi  
còn nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ chỉ bảo rất tận tình của nhiều cá nhân,  
tập thể trong và ngoài trường.  
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy,  
cô giáo Học viện Nông nghiệp Việt Nam, những người đã trang bị cho tôi  
kiến thức cơ bản và định hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức.  
Tôi đặc biệt biết ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng, người đã dành thời  
gian quý báu nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đến khi  
hoàn thành đề tài.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, các chú, các anh chị làm  
việc tại UBND xã Dân Lý và tổ chức Hợp tác xã xã Dân Lý đã tận tình chỉ  
bảo, cung cấp cho tôi các số liệu cần thiết để thực hiện đề tài.  
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và các bạn bè đã động viên,  
giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường.  
Do khả năng của bản thân còn nhiều hạn chế, khóa luận của tôi không  
tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp của các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2015  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Hiền  
ii  
 
TÓM TẮT KHÓA LUẬN  
Dân Lý là một xã thuần nông của huyện Triệu Sơn, trên địa bàn xã  
không có nghề phụ do vậy sản xuất nông nghiệp là hoạt động kinh tế chủ yếu  
đem lại thu nhập cho các hộ nông dân. Với diện tích đất tự nhiên rộng lớn nên  
thuận tiện cho phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước, các  
cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, ngô, khoai, các loại rau màu và các cây  
ăn quả như nhãn, cam. Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết, chế độ thủy văn  
đã mang lại nhiều thuận lợi cho sự phát triển cho ngành trồng trọt. Do đó,  
cung ứng phân bón giữ vai trò rất quan trọng trong việc cung ứng phân bón  
cho các hộ nông dân để sản xuất trồng trọt. Song quá trình cung ứng phân bón  
mang tính tự phát, sản xuất manh mún, chỉ quan tâm đến lợi ích của mình,  
việc cung ứng phân bón còn chịu nhiều vấn đề bất cập. Đề tài “Đánh giá tình  
hình cung ứng phân bón cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Dân Lý, huyện  
Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa” với mục tiêu chung của để tài là: Tìm hiểu tình  
hình cung ứng phân bón cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Dân Lý từ đó  
đưa ra một số giải pháp nâng cao khả năng cung ứng phân cho các hộ nông  
dân trong thời gian sắp tới. Mục tiêu chung được cụ thể hóa bằng 4 mục tiêu  
cụ thể sau: (1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phân bón và  
cung ứng phân bón cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Dân Lý; (2) Đánh giá  
thực trạng tình hình cung ứng phân cho hộ nông dân trên địa bàn xã Dân Lý;  
(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng rình hình cung ứng phân bón cho hộ nông  
dân trên địa bàn xã Dân Lý; (4) Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và  
nâng cao khả năng cung ứng cho hộ nông dân trên địa bàn xã.  
Đối tượng nghiên cứu là các hộ nông dân hoạt động sản xuất trồng trọt  
và các nguồn cung ứng phân bón phục vụ sản xuất trên địa bàn xã. Để đạt  
được mục tiêu đề tài, tôi tiến hành nghiên cứu điều tra 30 hộ nông dân theo  
quy mô lớn, vừa, nhỏ; 10 đại lý bán phân bón; 10 cán bộ HTX. Số liệu điều  
iii  
tra được ghi chép, tập hợp, xử lý và phân tích theo phương pháp thống kê mô  
tả, phương pháp phân tích so sánh, phương pháp phân tích SWOT. Ngoài ra  
đề tài còn sử dụng một số hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Nhóm chỉ tiêu phản ánh  
tình hình cung ứng phân bón của các tác nhân cung ứng; Nhóm chỉ tiêu phản  
ánh ý kiến đánh giá của hộ nông dân về tình hình cung ứng.  
Những năm gần đây, tình hình cung ứng phân bón có nhiều bước phát  
triển, các đơn vị cung ứng bắt đầu quan tâm, chú trọng hơn đến việc cung ứng  
phân bón. Các đơn vị cung ứng phân bón trên địa bàn xã Dân Lý bao gồm:  
HTX và các đại lý, hai đơn vị này thực hiện cung ứng phân bón cho các hộ  
nông dân tuy nhiên đơn vị cung ứng HTX cung ứng chủng loại, số lượng ít,  
nguồn cung ứng chính cho các hộ nông dân là các đại lý với nguồn cung ứng  
dồi dào và đa dạng  
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình cung ứng phân bón trên địa bàn xã  
chủ yếu là điều kiện tự nhiên của xã, giá cả, vốn và cơ sở kỹ thuật, thời vụ,  
quy mô diện tích trồng trọt, loại cây trồng. Từ đó, để tạo điều kiện thuận lợi  
cho các đơn vị cung ứng có thể cung ứng phân bón cho các hộ nông dân tốt  
thì cần phải có các giải pháp như tăng cường cường kiểm tra các đơn vị cung  
ứng phân bón; tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng phân bón; tăng cường  
mối quan hệ liên kết giữa các đơn vị cung ứng với nhà sản xuất và các đơn vị  
cung ứng với các hộ nông dân; hỗ trợ vốn cho các đơn vị cung ứng để nâng  
cao, mở rộng quy mô, chất lượng, chủng loại phân bón cho các hộ nông dân  
iv  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i  
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................ii  
MỤC LỤC ........................................................................................................v  
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................viii  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................x  
PHẦN I: MỞ ĐẦU...........................................................................................1  
1.1. Tính cấp thiết..............................................................................................1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................3  
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................3  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................3  
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................3  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................3  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................4  
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH CUNG  
ỨNG PHÂN BÓN CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN ..........................................5  
2.1. Cơ sở lý luận tình hình cung ứng phân bón cho các hộ nông dân..............5  
2.1.1 Khái niệm và vai trò của cung ứng phân bón cho các hộ nông dân .........5  
2.1.2 Nội dung đánh giá tình hình cung ứng phân bón cho các hộ nông dân..12  
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình cung ứng cho các hộ nông dân .....15  
2.2. Cơ sở thực tiễn tình hình cung ứng phân bón cho các hộ nông dân trên  
địa bàn xã Dân Lý............................................................................................18  
2.2.1 Tình hình cung ứng phân bón ở một số nước trên thế giới.....................18  
2.2.2. Tình hình cung ứng phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam....21  
2.2.3 Bài học kinh nghiệm tăng cường khả năng cung ứng phân bón cho hộ  
nông dân...........................................................................................................24  
v
 
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU...............................................................................................26  
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...................................................................26  
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................26  
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội.........................................................................27  
3.2. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................35  
3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu...........................................................................35  
3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin.............................................................36  
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu...............................................................38  
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................41  
4.1. Khái quát về tình hình cung ứng phân bón cho hộ nông dân trên địa bàn  
xã Dân Lý ........................................................................................................41  
4.1.1 Khái quát tình hình sản xuất trồng trọt trên địa bàn xã năm 2014..........41  
4.1.2. Khái quát tình hình cung ứng phân bón cho hộ nông dân trên địa bàn xã....45  
4.1.3. Kết quả cung ứng phân bón của các đơn vị trên địa bàn xã Dân Lý .....48  
4.2 Đánh giá tình hình cung ứng phân bón trên địa bàn xã Dân Lý................50  
4.2.1 Khái quát về các hộ điều tra ...................................................................50  
4.2.2 Đánh giá về tình hình cung ứng phân bón cho các hộ nông dân trên địa  
bàn xã Dân Lý..................................................................................................53  
4.2.3 Nhu cầu của hộ nông dân trong thời gian sắp tới với các đơn vị cung ứng ....78  
4.3 Yếu tố ảnh hưởng đến tình hình cung ứng phân bón cho các hộ nông dân  
trên địa bàn xã Dân Lý.....................................................................................80  
4.3.1 Điều kiện tự nhiên ..................................................................................80  
4.3.2 Giá...........................................................................................................82  
4.3.3 Nguồn vốn, cơ sở kỹ thuật của các đơn vị cung ứng phân bón..............82  
4.3.4 Mùa vụ....................................................................................................83  
4.3.5 Loại cây trồng.........................................................................................84  
4.3.6 Quy mô diện tích trồng trọt ....................................................................85  
vi  
4.4 Giải pháp cụ thể tăng cường tình hình cung ứng phân bón cho các hộ nông  
dân trên địa bàn xã Dân Lý..............................................................................88  
4.4.1 Định hướng.............................................................................................88  
4.4.2 Một số giải pháp .....................................................................................88  
PHẦN 5: KẾT LUẬN....................................................................................93  
5.1: Kết luận.....................................................................................................93  
5.2 Kiến nghị ...................................................................................................95  
5.2.1 Đối với Nhà nước ...................................................................................95  
5.2.2 Đối với địa phương.................................................................................95  
5.2.3 Đối với người dân...................................................................................96  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................97  
PHỤ LỤC .......................................................................................................98  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Dân Lý giai đoạn 2012 – 2014 ..28  
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã Dân Lý qua 3 năm 2012 - 2014....31  
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Dân Lý giai đoạn 2012-2014 34  
Bảng 3.4: Sơ đồ: Ma trận phân tích SWOT.....................................................39  
Bảng 4.1: Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Xã Dân Lý giai đoạn  
2012 – 2014 .....................................................................................................41  
Bảng 4.2: Kết quả sản xuất trồng trọt của xã giai đoạn 2012 – 2014..............43  
Bảng 4.3: Nhu cầu phân bón của xã qua 3 năm 2012-2013 của xã Dân Lý....46  
Bảng 4.4: Hệ thống cung ứng phân bón trên địa bàn xã Dân Lý ....................47  
Bảng 4.5: Kết quả cung ứng phân bón của các đơn vị cung ứng trên địa bàn xã  
Dân Lý giai đoạn 2012-2014...........................................................................49  
Bảng 4.6: Thông tin cơ bản của các hộ nông dân được điều tra tại xã Dân Lý 51  
Bảng 4.7: Chủng loại phân bón được cung ứng cho các hộ nông dân ............54  
Bảng 4.8: Ý kiến đánh giá về chủng loại phân bón của các hộ nông dân ......56  
Bảng 4.9: Giá phân bón các hộ nông dân mua phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ...58  
Bảng 4.10: Kết quả đánh giá của hộ nông dân về giá bán phân bón ............................60  
Bảng 4.11: Đánh giá của hộ nông dân về chất lượng phân bón của các nguồn  
cung ứng ..........................................................................................................62  
Bảng 4.12: Hình thức thanh toán của các hộ nông dân khi mua phân bón của  
các đơn vị cung ứng.........................................................................................64  
Bảng 4.13: Các hình thức thanh toán dành cho các hộ nông dân....................66  
Bảng 4.14: Đánh giá của hộ nông dân về hình thức thanh toán của các đơn vị  
cung ứng phân bón...........................................................................................67  
Bảng 4.15: Đánh giá hình thức thanh toán của các đơn vị cung ứng khi cung  
ứng phân bón cho hộ nông dân........................................................................68  
Bảng 4.16: Thời điểm các đơn vị cung ứng phân bón cho các hộ nông dân...70  
viii  
 
Bảng 4.17: Đánh giá của hộ nông dân về thời điểm cung ứng phân bón cho hộ  
nông dân...........................................................................................................71  
Bảng 4.18: Tình hình HTX hướng dẫn kỹ thuật cho hộ nông dân ..................73  
Bảng 4.19: Đánh giá của hộ nông dân về tình hình hướng dẫn kỹ thuật của các  
đơn vị cung ứng phân bón ...............................................................................75  
Bảng 4.20: Tình hình chăm sóc khách hàng của các đơn vị cung ứng ...........76  
Bảng 4.21: Đánh giá của hộ nông dân về tình hình chăm sóc khách hàng của  
các đại lý phân bón..........................................................................................77  
Bảng 4.22: Nhu cầu của hộ nông dân trong thời gian sắp tới đối với các đơn  
vị cung ứng ......................................................................................................79  
Bảng 4.23: Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến tình hình cung ứng phân bón.81  
Bảng 4.24: Nhu cầu phân bón của hộ điều tra năm 2015................................83  
Bảng 4.25: Nhu cầu phân bón cho 1 ha cây trồng của hộ điều tra ..................84  
Bảng 4.26: Nhu cầu phân bón theo quy mô diện tích của các hộ điều tra.......85  
Bảng 4.27: Phân tích ma trận SWOT tình hình cung ứng phân bón ở xã Dân  
Lý, huyện Triệu Sơn........................................................................................87  
ix  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
CC  
Cơ cấu  
ĐVT  
BQ  
Đơn vị tính  
Bình quân  
GTSX  
PTNT  
HTX  
UBND  
DN  
Giá trị sản xuất  
Phát triển nông thôn  
Hợp tác xã  
Ủy ban nhân dân  
Doanh nghiệp  
Sản phẩm  
SP  
TNHH  
DNTN  
Trách nhiệm hữu hạn  
Doanh nghiệp tư nhân  
x
 
PHẦN I: MỞ ĐẦU  
1.1 . Tính cấp thiết  
Việt Nam là một nước nông nghiệp nhờ vào những thuận lợi khí hậu,  
đất đai nước ta có những cơ hội phát triển ngành sản xuất nông nghiệp với  
những mặt hàng xuất khẩu như lúa gạo, cà phê, ca cao, điều…Nông nghiệp  
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người: “Là chỗ  
dựa cho kinh tế Việt Nam vươn lên sau thời kỳ suy giảm kinh tế. Nó giống  
như chiếc phao cứu trợ đắc lực cho nền kinh tế bơi qua khủng hoảng” (Đặng  
Kim Sơn, 2009). Đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp, nông dân cần nhiều  
các yếu tố như vốn, lao động, kỹ thuật, vật tư…để phục vụ sản xuất do nông  
nghiệp mang tính thời vụ và tính rủi ro cao, chịu ảnh hưởng nhiều của điều  
kiện thời tiết khí hậu.  
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” vẫn là một câu nói có tính  
thời sự trong sản xuất nông nghiệp hiện nay dù câu nói đó không đúng trong  
nhiều trường hợp hiện nay. Qua đó ta thấy phân bón là một loại vật tư nông  
nghiệp có vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu trong việc duy trì sự  
sống và tăng năng suất cây trồng. Do vậy việc cung ứng phân bón cho nông  
dân một cách hợp lý, đầy đủ và kịp thời vụ là rất cần thiết.  
Cung ứng phân bón đóng vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản  
xuất nông nghiệp. Cung ứng phân bón là cầu nối giữa người người sản xuất  
và hộ nông dân: Đối với người sản xuất có thể tiêu thụ được số lượng hàng  
hóa nhiều hơn, lợi nhuận thu được lớn, xây dựng được lòng tin của người tiêu  
dùng; Đối với người nông dân có thể tăng năng xuất cây trồng, đem lại hiệu  
quả kinh tế cao, có thể đan xen trồng được nhiều loại cây trồng khác nhau.  
Các tác nhân cung ứng phân bón tới hộ nông dân là rất cần thiết, đảm bảo tính  
hợp lý, kịp thời đúng mùa vụ, phục vụ được nhu cầu của hộ nông dân. Tuy  
nhiên đối với nông nghiệp việc cung ứng gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu  
1
   
thụ sản phẩm, thường phân phối qua nhiều trung gian khi đến tay người dân  
thì giá quá cao và nhiều khi không đáp ứng được nhu cầu của người dân. Nhất  
là đối với các doanh nghiệp tham gia cung ứng phân bón, việc cung ứng sản  
phẩm còn chưa có một mô hình kinh tế rõ rệt mạnh ai nấy làm, cung ứng  
manh mún, tản mạn. Kể cả các doanh nghiệp nông nghiệp được hỗ trợ đầu  
vào có nhiều lợi thế cạnh tranh nhưng cũng chưa tổ chức được hệ thống cung  
ứng phân bón hoàn thiện, đảm bảo giá bán đến người dân và mang lại hiệu  
quả. Bên cạnh đó các tổ chức, đoàn thể quần chúng ở cơ sở là những trung  
gian hoạt động rất hiệu quả nhưng chưa được sử dụng một cách tích cực và  
chưa phát huy được hết vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình. Do vậy vấn đề  
đặt ra là làm thế nào để các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ  
cung ứng phân bón trong lĩnh vực nông nghiệp và những người sản xuất nông  
nghiệp gặp gỡ và trao đổi với nhau tạo thuận lợi cho việc đầu tư phát triển sản  
xuất nông nghiệp cũng như vấn đề tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Làm  
thế nào để đảm bảo được nguồn cung ứng phân bón vững chắc cho sản xuất  
nông nghiệp, dung hoà hợp lý giữa giá bán các sản phẩm phân bón, chất  
lượng của phân bón trong quá trình sản xuất, đảm bảo lợi ích cộng đồng trong  
dây chuyền cung ứng giữa người sản xuất và người dân?  
Dân Lý là một xã nằm ở khu vực nông thôn của huyện Triệu Sơn, là xã  
đầu tiên của huyện Triệu Sơn tính theo quốc lộ 47 từ thành phố Thanh Hóa,  
trên địa bàn xã có chợ Thiều là nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa của nhân dân  
trong xã và các xã khác. Dân lý là một xã thuần nông, trên địa bàn xã không  
có nghề phụ do vậy sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là cây lúa nước) là hoạt  
động kinh tế chủ yếu đem lại thu nhập cho người dân. Vì vậy nhu cầu phân  
bón của các hộ nông dân phục vụ cho hoạt động sản xuất, trồng trọt là rất cần  
thiết. Hiện nay trên địa bàn xã các hộ nông dân được cung ứng phân bón từ  
các tổ chức của xã là hợp tác xã và chủ yếu phần lớn là từ các đại lý bán phân  
bón. Việc cung ứng phân bón của xã đến tay hộ nông dân trong xã nói chung  
2
và ngoài xã nói riêng rất sôi động, các sản phẩm phân bón đa dạng tuy nhiên  
còn nhiều bất cập trong quá trình cung ứng phân bón đến tay hộ nông dân,  
gây khó khăn thiệt thòi cho hộ nông dân. Việc sản xuất của hộ còn gặp nhiều  
khó khăn do trình độ dân trí chưa cao, các thông tin thị trường còn xa lạ với  
nông dân, dịch vụ và các ngành kinh doanh phục vụ nông nghiệp ít phát triển,  
nguồn vốn đầu tư còn ít. Đặc biệt nông dân còn nhiều hạn chế trong vấn đề  
tiếp cận các yếu tố cung ứng phân bón phục vụ cho sản xuất. Xuất phát từ vấn  
đề trên tôi quyết định làm đề tài: “Đánh giá tình hình cung ứng phân bón  
cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh  
Hóa”  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Tìm hiểu tình hình cung ứng phân bón cho các hộ nông dân địa bàn xã  
Dân Lý từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao khả năng cung ứng phân bón  
cho các hộ nông dân trong thời gian tới.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phân bón và cung ứng  
phân bón cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Dân Lý  
- Đánh giá thực trạng tình hình cung ứng phân cho hộ nông dân trên địa  
bàn xã Dân Lý  
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tình hình cung ứng phân bón cho hộ  
nông dân trên địa bàn xã Dân Lý.  
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao khả năng cung  
ứng cho nông dân trên địa bàn xã Dân Lý.  
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu chính là các hộ nông dân hoạt động sản xuất trồng  
trọt và các nguồn cung ứng phân bón vào phục vụ sản xuất trên địa bàn xã.  
3
         
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Nội dung: Đề tài nghiên cứu các nguồn cung ứng phân bón chủ yếu  
phục vụ cho hoạt động sản xuất trồng trọt cho hộ nông dân trên địa bàn xã  
Dân Lý, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới ứng xứ của hộ nông dân trước  
biến động của việc cung ứng phân bón và đánh giá của hộ nông dân về các  
nguồn cung ứng đó. Đề ra một số giải pháp giúp các tác nhân tham gia cung  
ứng phát triển bền vững và hiệu quả trong thời gian sắp tới.  
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Dân  
Lý, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.  
- Phạm vi về thời gian:  
+ Số liệu thông tin về số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm từ  
2012-2014  
+ Số liệu điều tra được thu thập từ 1/2015 đến 5/2015  
4
 
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH CUNG  
ỨNG PHÂN BÓN CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN  
2.1. Cơ sở lý luận tình hình cung ứng phân bón cho các hộ nông dân  
2.1.1 Khái niệm và vai trò của cung ứng phân bón cho các hộ nông dân  
2.1.1.1 Khái niệm  
a. Phân bón  
Trong sản xuất trồng trọt phân bón là một yếu tố rất quan trọng cần thiết và  
không thể thiếu. Phân bón là những chất bổ sung cho đất được dùng để thúc đẩy  
cây cối phát triển, các loại chất dinh dưỡng có trong phân bón là nitơ, phốt pho,  
kali và các chất dinh dưỡng khác được thêm vào với những số lượng nhỏ . Bón  
phân là một trong những biện pháp kỹ thuật được thực hiện phổ biến, thường  
mang lại hiệu quả lớn, chiếm phần khá cao trong chi phí sản xuất nông  
nghiệp.Phân bón là những chất hoặc hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ có chứa  
một hay nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu được đưa vào trong sản xuất nông  
nghiệp với mục đính chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng  
nhằm giúp chúng sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao (Nguyễn  
Như Hà, 2010).  
Phân bón hóa học gồm có 3 loại chính: phân đạm, phân lân, phân kali.  
Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO-3) và ion  
amoni ( NH+4) . Phân đạm có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của  
cây, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật. Có phân đạm, cây trồng sẽ phát triển  
nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả. Các loại phân đạm chính là phân đạm  
amoni, phân đạm nitrat, phân đạm urê. Phân lân cung cấp photphat cho cây  
dưới dạng ion photphat. Phân lân cần thiết cho cây ở thời kỳ sinh trưởng do  
thúc đẩy quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của thực vật. Phân  
lân có tác dụng làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to. Độ dinh  
dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % P2O5 tương ứng với  
5
     
lượng photpho có trong thành phần của nó. Nguyên liệu để sản xuất phân lân  
là quặng photphorit và apatit. Một số loại phân lân chính là supephottphat,  
phân lân nung chảy…. Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới  
dạng ion K+. Phân kali giúp cho cây hấp thụ được nhiều phân đạm hơn, cần  
cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất sơ và chất dầu, tăng cường sức  
chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây. Độ dinh dưỡng của kali được  
đánh giá bằng hàm lượng % K2O tương ứng với lượng kali trong thành phần  
của nó. Ngoài ra còn có một số loại phân khác, phân hỗn hợp và phân phức  
hợp là loại phân bón chứa đồng thời hai hoặc ba nguyên tố cơ bản. Phân hỗn  
hợp chứa cả ba nguyên tố N, P, K được gọi là phân NPK. Loại phân này là  
hỗn hợp phân trộn lẫn các loại phân đơn theo tỷ lệ N: P: K khác nhau tùy theo  
loại đất và cây trồng. Phân phức hợp là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng  
thời bằng tương tác hóa học của các chất. Phân vi lượng cung cấp cho cây các  
nguyên tố như bo (B), kẽm (ZN), Mangan (Mn), đồng (Cu), molipđen (Mo)…  
ở dạng hợp chất. Cây trồng chỉ cần một lượng nhỏ loại phân bón này để tăng  
khả năng kích thích quá trình sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang  
hợp…Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân  
bón hữu cơ và chỉ có hiệu quả cho từng loại cây và loại đất, dung quá lượng  
sẽ có hại cho cây.  
b. Khái niệm và đặc điểm của cung ứng phân bón  
Cung ứng là hoạt động cung cấp sản phẩm hàng hoá cho thị trường  
nhằm đáp ứng nhu cầu cả về sản xuất và tiêu dùng. Cung ứng là quá trình  
hoạt động kinh doanh bắt đầu từ khâu tạo nguồn hàng cho đến khâu hàng hoá  
dịch vụ đó đến tận tay người tiêu dùng. Trong nền kinh tế mở như hiện nay  
thì việc cung ứng sản phẩm cho người tiêu dùng đang được các nhà sản xuất,  
kinh doanh đặc biệt quan tâm. Việc xác định được những sản phẩm mà người  
tiêu dùng đang cần là một vấn đề quan trọng góp phần vào việc nâng cao kết  
quả kinh doanh của từng đơn vị. Cung ứng hợp lý làm tăng sức mua của  
6
người dân, tạo động lực cho sản xuất phát triển, làm tăng sản lượng hàng hoá,  
tăng thu nhập cho người lao động. (Dương Thị Duyên, 2009)  
Cung ứng phân bón là cầu nối trung gian giữa người bán và người mua.  
Đối với người bán, nếu cung ứng tốt tức chuyển được nhiều sản phẩm phân  
bón tới người tiêu dùng và đạt được hiệu quả cung ứng cao sẽ thu được lợi  
nhuận lớn, có được độ tin cậy trên thị trường. Còn đối với người mua, nếu  
hoạt động này có hiệu quả thì người mua sẽ mua được những loại phân bón  
mà họ cần, họ không mất nhiều thời gian để tìm kiếm những loại phân bón mà  
họ cần. Hoạt động cung ứng ngày càng nhiều thì người tiêu dùng không phải  
đi xa để mua những loại phân bón mà họ cần. Để hoạt động cung ứng phân  
bón vào sản xuất trồng trọt được thực hiện tốt cần phải qua các kênh bán hàng  
trung gian đó là các nhà phân phối, cấp đại lý, cấp bàn buôn, cấp bán lẻ,  
phòng nông nghiệp huyện, hợp tác xã nông nghiệp, các tổ chức xã hội địa  
phương…và cuối cùng là đến tay hộ nông dân. Để quá trình cung ứng tốt thì  
phải để sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng nhanh nhất và tiết kiệm  
chi phí bán hàng nhất.  
Đặc điểm của cung ứng phân bón cho các hộ nông dân: Cung ứng phân  
bón gắn liền với sản xuất nông nghiệp do vậy những đặc điểm của cung ứng  
đầu vào cũng gắn liền với những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và thị  
trường nông sản  
- Mang tính thời vụ cao: Do nông nghiệp mang tính mùa vụ, chỉ có nhu  
cầu nhiều khi mùa vụ đến, còn ngoài mùa vụ nhu cầu rất ít. Do đặc điểm ấy  
kéo theo hoạt động cung ứng phân bón diễn ra mạnh mẽ vào những thời điểm  
nhất định. Việc cung ứng phân bón sôi nổi vào đầu và giữa vụ sản xuất, đây là  
thời điểm nhu cầu phân bón nhiều nhất để phục vụ cho thời kỳ cây trồng sinh  
trưởng, phát triển đúng với chu kỳ của mùa vụ.  
- Điều kiện thời tiết: Quá trình cung ứng phân bón chịu nhiều ảnh hưởng  
trực tiếp của điều kiện thời tiết, khí hậu. Phân bón dễ dễ tan trong nước nên  
7
khi tiếp xúc với các điều kiện tự nhiên, khí hậu không hợp lý như: ánh sáng  
mặt trời, độ ẩm không khí, mưa…với mức độ quá cao, nhiều thì dễ làm cho  
phân bón bị chảy nước, bị bón cục. Vì vậy trong quá trình vận chuyển hay  
bảo quản không đúng cách có thể làm giảm chất lượng của phân bón gây thua  
lỗ cho người cung ứng. Đến tay hộ nông dân rồi thì làm giảm hiệu quả năng  
suất của cây trồng.  
- Thu hồi vốn chậm: Do chu kỳ sản xuất nông nghiệp kéo dài, trong  
quá trình cung ứng phân bón các nguồn cung ứng tạo điều kiện cho các hộ  
nông dân do nguồn vốn của người dân còn bị hạn chế. Các nguồn cung ứng  
phân bón như phòng nông nghiệp và PTNT, HTX cung ứng cho các hộ nông  
dân theo hình thức trả chậm, thu hồi sau 5-6 tháng (sau thu hoạch). Các  
doanh nghiệp, công ty, cửa hàng vật tư, đại lý trong quá trình cung ứng cho  
hộ nông dân cho người dân nợ sau thu hoạch. Nguồn vốn của các đơn vị  
cung ứng trong quá trình xoay vòng bị chậm, lâu hơn do phụ thuộc vào thu  
hoạch nông sản của các hộ nông dân để hoàn trả tiền mua phân bón của các  
đơn vị cung ứng.  
c. Các đơn vị tham gia cung ứng phân bón cho các hộ nông dân và chức  
năng của từng đơn vị  
Trong sản xuất nông nghiệp việc cung ứng đầy đủ, kịp thời phân bón là  
rất quan trọng và cần thiết, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát  
triển. Để hộ nông dân có thể đầu tư thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản  
phẩm, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của địa phương như đất  
đai, lao động, vốn…Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời  
tiết, khí hậu, mùa vụ và đặc tính sinh thái của cây trồng, vật nuôi do vậy việc  
cung ứng phân bón một cách đầy đủ, kịp thời sẽ quyết định thắng lợi của cả quá  
trình sản xuất, giảm bớt chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, tăng thu nhập cho người  
lao động. Đáp ứng các yêu cầu về phân bón cho sản xuất nông nghiệp của các hộ  
nông dân, cung cấp cho người dân những loại phân bón giúp cây trồng tăng trưởng,  
8
phát triển tốt mang lại năng suất, chất lượng cao, tăng cường hợp tác liên doanh,  
liên kết trong nông nghiệp, nông thôn. Các đơn vị cung ứng này đều có vai trò rất  
quan trọng trong quá trình cung ứng phân bón tới tay của hộ nông dân. Các đơn vị  
cung ứng phân bón và chức năng của từng đơn vị cho các hộ nông dân bao gồm có:  
- Các cơ quan về nông nghiệp (sở nông nghiệp, phòng nông nghiệp, trạm  
giống vật tư nông nghiệp…): Các cơ quan này có vai trò quan trọng trong quá trình  
sản xuất của các hộ nông dân. Thực hiện đưa các loại phân bón mới, có tiềm năng  
giúp cây phát triển, năng suất cao, mang lại hiệu quả sản xuất cho các hộ nông dân.  
Ngoài phân bón ra các cơ quan này còn tập trung công tác chuyển dịch cơ cấu cây  
trồng vật nuôi, đưa các giống mới vào trong sản xuất như lúa lai, ngô lai và một số  
cây trồng có hiệu quả kinh tế cao khác. Tăng cường công tác chuyển giao khoa học  
kỹ thuật và triển khai thực hiện các mô hình trình diễn, phối hợp với UBND các  
cấp, các đoàn thể làm công tác tập huấn kỹ thuật cho các hộ nông dân. Phối hợp  
chặt chẽ với Đảng ủy, chính quyền các cấp, các ngành chức năng tổ chức triển khai  
có hiệu quả các dự an đầu tư trong lĩnh vực nông lâm nghiệp. Tổ chức, xây dựng  
đưa các loại phân bón mới, có chất dinh dưỡng cao, mang lại năng suất cho cây  
trồng vào trong quá trình sản xuất trồng trọt đồng thời thực hiện tốt các chính  
sách hỗ trợ nông dân trong sản xuất của các hộ nông dân. Bên cạnh đó phối  
hợp với các ngành chức năng, UBND các xã, các thị trấn lầm tốt việc cung ứng  
của mình, phối hợp với trạm bảo vệ thực vật, ban chỉ đạo sản xuất các cấp làm  
tốt công tác dự tính, dự báo đảm bảo cho chất lượng phân bón trong quá trình  
cung ứng đến tay hộ nông dân.  
- HTX: Hội có vai trò hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân  
bón trên địa bàn. Các tổ chức cung ứng phân bón cho hộ nông dân chủ yếu  
là theo mùa vụ, số lượng phân bón có hạn tuy nhiên việc cung ứng phân  
bón này được thanh toán dưới hình thức trả chậm do vậy hỗ trợ sản xuất  
cho người dân là chủ yếu và đồng thời góp phần cung ứng phân bón đáp  
ứng nhu cầu mùa vụ của hộ nông dân. Bên cạnh đó thông qua các chương  
9
trình liên tịch với một số ban ngành, HTX đã thực hiện tổ chức tập huấn  
chuyển giao khoa học công nghệ đến nông dân, phối hợp với các tổ chức  
tín dụng như Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng  
chính sách xã hội thành lập các tổ vay vốn, vận động xây dựng Quỹ hỗ trợ  
nông dân, trực tiếp hỗ trợ cho nông dân nghèo vay vốn phát triển sản xuất  
có hiệu quả. Ngoài ra, ở nhiều nơi HTX các cấp còn có những đóng góp rất  
lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo. Hàng năm hội tổ  
chức những phong trào tạo khí thế thi đua lao động sản xuất ở các làng bản  
thôn, xóm, thường xuyên đổi mới nội dung hoạt động, phương thức hoạt  
động, hướng về cơ sở, bám sát thực tế giúp hội viên phát triển kinh tế.  
Giúp đỡ các hội viên thông qua các hình thức như giúp ngày công lao  
động, giúp vay vốn, chia sẻ kinh nghiệm, giới thiệu hội viên tham gia các  
lớp tập huấn, tiếp thu tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. HTX các cấp còn chủ  
động liên hệ và phối hợp với các công ty sản xuất phân bón, tổ chức cung  
ứng phân bón cho nông dân theo phương thức trả chậm, giúp nông dân có  
điều kiện đầu tư cho sản xuất, nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng.  
Nước ta đã gia nhập và cam kết thực hiện các quy định của tổ chức thương  
mại thế giới WTO, và HTX có trách nhiệm tuyên truyền nâng cao hiểu biết  
cho nông dân về những cam kết trong nông nghiệp và các thoả thuận, quy  
định của WTO. Hội phải tăng cường đẩy mạnh hoạt động, phong trào của  
hội, đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, hỗ trợ nông dân về các thông tin hữu  
ích liên quan đến vấn đề phân bón để các hộ nông dân có thể sản xuất trồng  
trọt tốt, tăng thu nhập cho nông dân.  
- Các công ty cổ phần, doanh nghiệp, nhà máy vật tư nông nghiệp:  
Họ thường xuyên đổi mới công nghệ, cải thiện nâng cao chất lượng sản  
phẩm đáp ứng nhu cầu của nông dân. Thường xuyên tìm ra các công thức  
có năng suất, chất lượng cao phù hợp với yêu cầu của thị trường. Tuy nhiên  
hiện nay việc cung ứng của các doanh nghiệp còn một số hạn chế, việc  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 122 trang yennguyen 14020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá tình hình cung ứng phân bón cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • dockhoa_luan_danh_gia_tinh_hinh_cung_ung_phan_bon_cho_cac_ho_no.doc