Khóa luận Thực hiện quy trình sản xuất một số loài cây lâm nghiệp tại vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

ĐẠI HC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM  
LÒ A CHỮ  
THC HIN QUY TRÌNH SN XUT MT SLOÀI CÂY  
LÂM NGHIP TẠI VƯỜN ƯƠM TRƯỜNG ĐẠI HC  
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUN TT NGHIỆP ĐẠI HC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Qun lý tài nguyên rng  
: Lâm nghip  
Khóa hc  
: 2016 2020  
Thái Nguyên, năm 2020  
 
ĐẠI HC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM  
LÒ A CHỮ  
THC HIN QUY TRÌNH SN XUT MT SLOÀI CÂY  
LÂM NGHIP TẠI VƯỜN ƯƠM TRƯỜNG ĐẠI HC  
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUN TT NGHIỆP ĐẠI HC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Qun lý tài nguyên rng  
: Lâm nghip  
Khóa hc  
: 2016 2020  
Giảng viên hướng dn: ThS. Nguyễn Văn Mạn  
Thái Nguyên, năm 2020  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Khóa luận tt nghip Thc hin quy trình sn xut  
mt sloài cây lâm nghip tại vườn ươm Trường Đại hc Nông Lâm Thái  
Nguyênlà công trình nghiên cu ca bản thân tôi, công trình được thc  
hiện dưới sự hướng dn ca ThS. Nguyễn Văn Mạn. Nhng phn sdng  
tài liu tham kho trong khóa luận đã được nêu rõ trong phn tài liu tham  
kho. Các sliu và kết qunghiên cu trình bày trong khóa lun là quá  
trình theo dõi hoàn toàn trung thc, nếu có sai sót gì tôi xin chu hoàn toàn  
trách nhim và chu mi hình thc klut của khoa và nhà trường đề ra.  
Thái Nguyên, ngày..…tháng…..năm 2020  
Xác nhận GV hướng dn  
Ngưi viết cam đoan  
ThS. Nguyễn Văn Mạn  
Lò A Chữ  
Xác nhn ca GV phn bin  
ii  
LI CẢM ƠN  
Thc tp nghnghip là ni dung rt quan trọng đối vi mi sinh viên  
trước lúc ra trường.Giai đoạn này va giúp sinh viên kim tra, hthng li nhng  
kiến thc lý thuyết và làm quen vi công tác nghiên cu khoa học, cũng như vận  
dng nhng kiến thức đó vào thực tin sn xut.  
Để đạt được mục tiêu đó, được snht trí ca ban chnhim khoa  
Lâm Nghiệp trường Đại hc Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thc tp tt  
nghip với đề tài: Thc hin quy trình sn xut mt sloài cây lâm nghip  
tại vườn ươm Trường Đại hc Nông Lâm Thái Nguyên”.  
Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tn tình ca  
cán bộ công nhân viên vườn ươm trường Đại hc Nông Lâm Thái Nguyên, các  
thy cô giáo trong và ngoài khoa Lâm nghiệp, đặc bit sự hướng dn chbo tn  
tình ca thy giáo hướng dn Th.S. Nguyễn Văn Mạn đã giúp đỡ tôi trong sut  
quá trình làm đề tài.  
Tôi xin bày tlòng cảm ơn sâu sắc đến các thy cô trong khoa Lâm  
Nghiệp, gia đình, bạn bè đặc bit là thy giáo Th.S.Nguyễn Văn Mạn đã giúp đỡ  
tôi hoàn thành đề tài này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên,ngày ..tháng .. năm 2020  
Sinh viên  
Lò A Chữ  
iv  
DANH MC HÌNH  
 
v
MC LC  
 
vi  
1
PHN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cp thiết của đề tài  
Rừng và đất rng Vit Nam chiếm khong 2/3 tng din tích tnhiên  
của đất nước, đó là một trong nhng ngun tài nguyên quan trọng và là cơ hội to  
vic làm cho nhiều người thuc nhiu dân tc khác nhau. Nhm góp phn đꢃy  
nhanh tốc độ phc hi và phát trin rng, trong những năm qua Chính phVit  
Nam đã ban hành nhiều chính sách, đầu tư thực hin nhiều chương trình, dán, áp  
dụng đꢀng bnhiu giải pháp, trong đó phát triển lâm nghip đã được quan tâm  
chú trọng hơn như đầu tư thực hin dán trng rng...  
Để tăng tỷ lche phủ đất trống đꢀi núi trc, tạo thêm công ăn việc làm cho  
ngưi dân sng miền núi, đặc biệt là đꢀng bào sng trong và gn rng đꢀng  
thời đáp ứng được nhu cu vgcho ngành công nghip chế biến g, thì vic  
trng rng bng các loài cây có giá trkinh tế cao như Keo úc, Lim xanh là yêu  
cu cp bách hin nay.  
Keo úc là loài cây lá rng, mc nhanh, mọc được trên nhiu loại đất, có  
biên độ sinh thái rng, phù hp cho trng rng trên quy mô ln. Lim xanh là cây  
gỗ lớn, đường kính ngang ngực 1,5-2m, chiều cao có thể đạt 25-30m. Từ xa xưa  
Lim xanh đã được coi là một trong những loài cây gỗ quý có giá trị cao. Gỗ Lim  
xanh rất cứng, nặng (tỷ trọng d = 0,94), chịu lực, chịu được mưa nắng, ít cong  
vênh, rất bền, không bị mối mọt. Gỗ Lim xanh thường được dùng trong các công  
trình xây dựng lâu dài, làm ván sàn, tà vẹt, đóng đꢀ dùng cao cấp trong nhà. Rễ  
có nốt sần cố định đạm, có tác dụng cải tạo đất, cây có tán lá rậm, do vậy Lim  
xanh cꢂn có giá trị rất lớn trong vai trꢂ chức năng phꢂng hộ, bảo vệ nguꢀn nước.  
Việc gieo ươm là một công việc vô cùng quan trong trong ngành lâm  
nghiệp, quy định những nguyên tắc, nội dung và kỹ thuật trꢀng rừng Keo úc,  
Lim xanh gꢀm các khâu: xác định điều kiện trꢀng, giống, tạo cây con, trꢀng  
rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ nhằm cung cấp gỗ nhỏ kết hợp gỗ lớn và  
tạo cây đến trước cho trꢀng rừng cây bản địa.  
Vi những đặc điểm như vậy, Keo úc, Lim xanh là mt trong nhng  
     
2
loài cây đáp ứng được mc tiêu ca trng rng sn xut của nước ta trong  
giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài. Đây là loài cây có khả năng thích ứng  
ln có thtrꢀng trên đất trống đꢀi núi trc, va có khả năng cung cấp gỗ  
nguyên liu va có khả năng cung cấp gln có giá trị để làm đꢀ mc.  
Xut phát tvấn đề trên, đề tài “Thc hiện quy trꢀnh sản xut mt số  
loài cây lâm nghiệp tại vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thꢁi Nguyên”  
được đặt ra là hết sc cn thiết nhm giúp ta hiểu rꢁ hơn về đặc điểm sinh trưởng  
ca loài cây Keo úc, Lim xanh đꢀng thi góp phần đꢃy nhanh tốc độ phát trin  
lâm nghip ca vùng.  
1.2. Mc tiêu, yêu cu thc hin  
1.2.1. Mục tiêu  
- Thực hiện quy trình sản xuất cây Keo úc, Lim xanh tại vườm ươm  
- Chăm sóc cây Keo úc, Lim xanh tại vườn ươm Trường Đại Học Nông  
Lâm Thái Nguyên  
- Thực hiện được trình tự các bước trong sản xuất Keo úc, Lim xanh bằng  
hạt để tạo ra cây giống tốt có chất lượng cao đáp ứng cho công tác trꢀng rừng.  
- Rút ra bài học kinh nghiệm trong sản xuất cây con  
1.2.2 Yêu cầu thực hiện  
- Hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn sản xuất.  
- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài  
cụ thể.  
- Học tập và tìm hiểu thêm kinh nghiệm về kỹ thuật được áp dụng trong thực  
tiễn tại địa bàn nghiên cứu  
- Rèn luyện kỹ năng làm việc, kỹ năng viết đề tài tốt nghiệp cho người thực hiện.  
- Xác định nguꢀn gốc hạt giống  
- Nắm bắt được các kỹ thuật gieo ươm cây Keo úc, Lim xanh giai đoạn  
vườn ươm.  
     
3
PHN 2  
TNG QUAN TÀI LIU  
2.1.Tng quan vcây Keo úc, Lim xanh  
2.1.1. Đặc điểm ca cây Keo úc  
Cây Keo úc có nguꢀn gốc ở Australia, được trꢀng khá phổ biến ở các  
nước Đông Nam Á. Tuy nhiên, mãi đến những năm gần đây, loại cây này mới  
được trꢀng rộng rãi ở Việt Nam.  
Đặc điểm hình thái: Cây gỗ trung bình, chiều cao biến động từ 7-30m,  
đường kính từ 25-35 cm đôi khi trên 50cm. Thân thꢆng, vỏ có màu nâu xám đến  
nâu, xù xì, có vết nứt dọc. Tán lá xanh quanh năm, hình trứng hoặc hình tháp,  
thường phân cành cao. Cây mầm giai đoạn vài tháng tuổi có lá kép lông chim 2  
lần, cuống lá thường dẹt gọi là lá thật, các lá ra sau là lá đơn, mọc cách, gọi là lá  
giả, phiến lá hình trứng hoặc hình trái xoan dài, đầu có mũi lꢀi tù. Lá giả có 4  
gân dọc song song nổi rꢁ và cũng là loại lá trưởng thành tꢀn tại đến hết đời của cây  
Hoa tựa hình bông dài gần bằng lá, mọc lꢇ hoặc tập trung 2-4 hoa tựa ở nách lá.  
Hoa đều lưỡng tính có màu trắng nhạt hoặc màu kem, cây 18-24 tháng tuổi đã  
có thể ra hoa nhưng hoa nhiều nhất vào 4-5 tuổi, màu hoa chính thường vào  
tháng 6-7  
Quả đậu, dẹt, mỏng khi già khô vỏ quả cong xoắn lại. Hạt hình trái xoan  
hơi dẹt, màu đen và bóng, vỏ dày, cứng, có dính dải màu đỏ vàng, khi chín và  
khô vỏ nứt hạt dơi ra mang theo dải đó hấp dẫn kiến và chim giúp phán tán hạt  
đi xa hơn. Một kg hạt có từ 52.000-95.000 hạt  
Rễ phát triển mạnh cả rễ cọc và rễ bàn, đầu rễ cám có nhiều nốt sần chứa  
vi khuꢃn cộng sinh có khả năng cố định đạm  
Đặc điểm sinh thái: Vào đầu những năm 80 của thế kỷ trước được sự tài trợ  
của một số tổ chức quốc tế, cùng với một số loài keo vùng thấp khác, Keo úc đã  
được đưa vào gây trꢀng khảo nghiệm ở 1 số vùng sinh thái chính của nước ta.  
Ngày nay, bên cạnh việc nguꢀn giống ngày càng được cải thiện về chất lượng 1  
       
4
phần thì diện tích trꢀng Keo úc cũng được mở rộng ở hầu hết các tỉnh trong cả  
nước với khoảng 200.000 ha tính đến năm 2006  
Đây là loài có biên độ sinh thái rộng, thích nghi được với nhiều vùng lập  
địa khác nhau, có thể trꢀng trên đất bị xói mꢂn, nghèo dinh dưỡng, đất chua, bꢀi  
tụ, đất phù sa, với độ pH từ 5,5-6. Cũng có thể kiếm sống được ở những vùng  
ngập úng, thoát nước kém. Tuy nhiên ở những nơi này chúng sinh trưởng kém  
và thường phân cành sớm, chiều cao không quá 10m. Sinh trưởng tốt nhất trên  
đất sâu, ꢃm, giàu dinh dưỡng, thoáng khí và thoát nước tốt, cùng với độ pH trung  
tính hoặc hơi chua.  
2.1.2. Đặc điểm ca cây Lim xanh  
- Đặc đim hình thái: Cây gln, cao 25-30 m, đường kính có khi ti 2-  
2,5 m, thường xanh, gc có bnh vè, thân tròn, phân cành nhánh ln, tán lá hình  
ô, dày, rng. Vmàu nâu, bong vy ln. Khi còn non có nhiu bì khng. Lá kép  
lông chim 2 ln, hoa tkép hình bông. Quthun dài 20 cm, rng 3-4 cm, ht  
dẹt màu nâu đen, xếp lp lên nhau, có lp vcht sng, bo vchc nên tn tài  
lâu trong đất, dbo qun.  
- Đặc điểm sinh thái: Lim xanh là loài cây ưa sáng, thường chiếm tầng trên  
của rừng, lúc cꢂn nhỏ chịu bóng. Lim xanh ưa đất feralit đỏ vàng, tốt, đất tầng  
dày, ꢃm mát, cꢂn có tính chất đất rừng. Có thể trꢀng trong các trạng thái tự nhiên  
có độ tàn che 0,3-0,7. Được trꢀng nhiều ở các tỉnh phía Bắc.  
2.2. Các nghiên cꢀu về kỹ thuật gieo ươm cây Keo úc, Lim xanh ꢁ thế giới  
và Việt Nam  
2.2.1. Trên Thꢂ giꢃi  
- Thu hái hạt ging:  
Cây Keo úc, Lim xanh nên la chn ht ging chất lượng, hình thân thng  
đẹp, không bsâu bnh tnhiên hoc các lâm phn rng trng.  
+ Cây Keo úc lựa chọn cây trên 6 tuổi để lấy hạt, thu hái tháng 5 khi quả  
trên cây chín đều, vỏ có màu nâu. Hái quả về trải ra sân phơi trong bóng râm  
     
5
cho đến khô, đập cho vỏ quả gãy và sàng bỏ tạp chất. Hạt bảo quản thông thường  
trong túi nilông hay túi vải, có điều kiện thì cất giữ ở nhiệt độ 4-50C.  
+ Cây Lim xanh tiến hành thu hái quả ở cây 15 tuổi trở lên ở các rừng giống  
chuyển hóa đã được công nhận. Quả Lim Xanh chín vào tháng 12, tháng 1. nên  
nhớ lúc vỏ quả chuyển từ màu xanh sang màu nâu sẫm là có thể thu hoạch để  
làm giống. Và thường thu khi quả cꢂn trên cây hoặc nhặt các quả rụng xuống  
đất sau đó tiến hành ủ quả thành đống, 2 – 3 ngày cho chín rꢀi phơi tiếp 2 – 3  
ngày dưới nắng để tách hạt.  
- Xử lý hạt  
+ Cây Keo úc xử lý hạt bằng nước sôi 1000C trong 30 giây, sau đó rửa sạch  
và ngâm vào nước lạnh trong 12 giờ, vớt ra rửa sạch hạt rꢀi đem gieo lên luống.  
Hoặc ủ hạt 2-3 ngày rꢀi chọn hạt nứt nanh đem gieo vào bầu, mỗi bầu một hạt.  
Cây mầm gieo trên luống khi được 3 lá thì cấy vào bầu.  
+ Cây Lim xanh xử lý hạt bằng cách ngâm hạt trong nước sôi 80°C, sau  
để nguội dần. Sau 10-15 giờ, vớt ra cho vào túi vải ủ trong bao tải. Những hạt  
chưa kịp trương sẽ tiếp tục ngâm tiếp 3 - 4 tiếng. Trước khi ngâm tiếp cũng  
cần vớt hạt hong nơi thoáng mát để tránh thiếu dưỡng khí, hạt có thể bị thối.  
Sau khi xử lý hạt có thể ủ hạt trong cát ꢃm cho đến khi hạt nứt nanh thì đem  
gieo.  
- To bu  
+ Vbu cây Keo úc, Lim xanh được làm bng túi Polyetylen, thủng đáy,  
c7x12cm. Rut bu bằng đất mặt vườn ươm đập nh, sàng kloi bcục đất  
và tp vật có đường kính trên 4-5mm, trn với 2,5kg supe lân vào 100kg đất.  
- Gieo hạt và chăm sóc  
+ Hạt Keo úc, Lim xanh trước khi gieo hoc cy cây phi tưới đẫm bu,  
sau khi cấy tưới nước thường xuyên đủ ꢃm cho cây, c15 ngày nhcphá váng  
mt lần và tưới thúc đạm urê nꢀng độ 0,1%, liều lượng 4 lít/m2.  
- Vệ sinh vườn ươm  
6
Phải thường xuyên vệ sinh vườn ươm sạch cỏ tránh nơi trú ꢃn của các loài  
sâu hại trong vườn ươm.  
- Phòng trừ sâu bệnh trong vườn ươm  
+ Cây Keo úc thường xuất hiện bệnh phấn trắng trong vườn ươm, cần chú  
ý biện pháp phꢂng ngừa, nếu bệnh xuất hiện cần xử lý ngay. Khi bệnh được phát  
hiện sớm, việc phꢂng trừ bệnh cũng đạt được hiệu quả cao bằng việc chọn đúng  
thuốc diệt nấm.  
+ Cây Lim xanh trước khi gieo hạt vào bầu 3 - 5 ngày cần phun đều Benlat  
trên luống cấy để đề phꢂng bệnh lở cổ rễ. Liều lượng pha như sau: hoà 3 - 5 gam  
Benlat vào 1 lít nước phun đều cho 10m2 (nꢀng độ 0,3 - 0,5 %).  
- Tiêu chun cây con khi xuất vườn  
+ Cây Keo úc là 3-3,5 tháng, cây thꢆng đẹp, 1 thân, cao 20-25cm, đường  
kính cr15-30mm, không gãy ngn  
+ Cây Lim xanh là 12 tháng tuổi, cây xanh tốt, phát triển cân đối, cao 40-  
50cm, đường kính cổ rễ từ 0,8cm trở lên, không gãy ngọn.  
2.2.2. Vit Nam  
- Cây Keo úc thu hái ht ging trên nhng cây mt8 tui trlên. Cây  
mẹ được chn phải có hình dáng đẹp, thân thng, chiều cao dưi cành t6m  
trở lên, tán lá đều, không sâu bnh, ct ngn, cây có sức sinh trưởng khá, chỉ  
thu hái nhng quả đã chín. Dấu hiu nhn biết quả đã chín: Vỏ khô có màu  
nâu hoc xám.  
- Cây Lim xanh thời gian thu hái: tháng 12 - 1. Chỉ thị độ chín: khi quả chín,  
vỏ thường có mầu nâu hoặc xám đen, ở một số quả khi chín thì nứt để hạt rơi ra  
ngoài. Hạt khi chín có mầu đen, bóng, cứng. Thời gian thu hái tốt nhất là vào  
lúc lâm phần có 5-10% số cây có quả nứt.  
Có thể trèo lên cây thu quả chín, hoặc nhặt hạt chín rơi rụng trên mặt đất.  
- Quả Keo úc, Lim xanh sau khi thu hái đem về phải chế biến ngay. Tiến  
hành phân loại quả, những quả chưa chín được ủ lại thành từng đống từ 2-3 ngày  
cho quả chín đều, đóng ủ không cao quá 50 cm và phải thông gió, mỗi ngày đảo  
 
7
lại 1 lần. Quả chín thì rải đều phơi dưới nắng để tách hạt ra khỏi quả. Sau khi  
hạt tách ra khỏi quả phải thu ngay để tránh ảnh hưởng của nhiệt độ cao, loại bỏ  
tạp chất, hạt lép. Khi phơi phải đảo trộn nhiều lần trong ngày. Không phơi quả  
trên nền xi măng; chỉ phơi trên vải, cót, nong, nia, …  
- Hạt keo úc,lim xanh sau khi thu tiếp tục được phơi 2-3 nắng cho khô, sàng  
sảy, thu hạt tốt cho vào bao vải hoặc chum, vại để nơi khô thoáng  
- Xử lý hạt giống  
+ Hạt giống cây Keo úc trước khi gieo được ngâm trong thuốc tím (KMnO4)  
nꢀng độ 0,05% trong 10 phút; sau đó vớt ra rửa sạch, để ráo, đổ nước sôi vào ngâm  
hạt và để nguội dần sau 4-6 giờ. Chọn những hạt trương (kích thuớc của hạt lúc  
trương lớn hơn kích thước hạt bình thường từ 2 – 3 lần) vớt ra và ủ trong túi vải  
(những hạt chưa trương tiếp tục xử lý trong nước sôi lại như lần đầu).Hằng ngày  
rửa chua bằng nước sạch, túi vải ủ hạt phải luôn luôn ꢃm. Sau 2 – 3 ngày hạt nꢃy  
mầm có thể đem đi gieo hoặc cấy hạt trực tiếp vào bầu.  
+ Ht ging cây Lim xanh trước khi gieo được diệt khuꢃn bằng cách ngâm  
hạt trong dung dịch thuốc tím KMnO4 nꢀng độ 0,1% (1 gam thuốc tím pha cho  
1 lít nước); thời gian ngâm là 30 phút.  
- Chun bbầu đất  
Dùng túi bầu PE 7 x 12 cm đựng hỗn hợp ruột bầu, thành phần ruột bầu  
bao gꢀm 80% đất mặt dưới tán rừng, 20% phân hữu cơ đã hoai (phân chuꢀng,  
phân xanh, phân rác).Đất làm ruột bầu được đập nhỏ trộn đều với phân và tiến  
hành đóng bầu. Bầu đất đóng xong được xếp đứng, thꢆng hàng theo từng luống  
có chiều rộng 0,8 – 1 m, chiều dài tùy ý, khoảng cách giữa 2 luống là 0,4 m.  
- Gieo hạt  
Trước khi gieo hạt, bầu đất phải được tưới nước đủ ꢃm trước đó 1 ngày.  
Chọn những hạt nhú mầm, dùng que bằng đầu đũa vót nhọn một đầu tạo lỗ  
giữa bầu sâu 1 – 1,5 cm rꢀi gieo hạt vào, phủ một lớp đất mịn vừa lấp kín hạt,  
dùng rơm (hoặc cỏ khô, lá) đã qua khử trùng bằng nước vôi trong để che phủ  
8
mặt luống, bên trên dùng dàn che bằng lưới che nắng 50% – 70%. Hằng ngày  
tưới nước đều (sáng sớm và chiều tối), đủ ꢃm. Sau 6 – 7 ngày, cây mạ mọc  
đều thì bỏ lớp vật liệu che phủ (rơm, rạ, cỏ, lá khô) và chăm sóc luống bầu,  
bầu nào cây chết phải được cấy dặm ngay. Chú ý đề phꢂng nấm bệnh và côn  
trùng phá hoại cây mầm.  
- Kỹ thuật chăm sóc  
+ Luôn đảm bảo cho cây đủ ꢃm trong 03 tháng đầu, mỗi ngày tưới 4 – 5  
lít/m2/1 lần, 15 ngày làm cỏ phá váng 1 lần và tưới nước phân chuꢀng hoai hoặc  
phân NPK pha loãng 1%. Nếu cây bị vàng cꢂi hoặc bạc lá dùng sulphát đạm và  
supe lân để tưới cho cây, pha nꢀng độ 0,1% - 0,2% tưới 2,5 lít/m2 hai ngày tưới  
1 lần, sau khi tưới nước phân phải tưới rửa sạch bằng nước lã.  
+ Phꢂng trừ bệnh thối cổ rễ cho cây con bằng dung dịch Boocđo 1% họăc  
thuốc Benlate (1g/1lít) phun đều trên mặt luống. Nếu bệnh xuất hiện pha nꢀng  
độ 6g/10 lít nước phun cho 100 m2, tuần hai lần, phun liên tục trong 2 – 3  
tuần.  
+ Thời gian nuôi cây Keo úc trong vườn ươm từ 3 - 4 tháng, cây có chiều  
cao 35 - 40 cm, đường kính cổ rễ 3,5 – 4 mm thì đem xuất vườn.  
+ Thời gian nuôi cây Lim xanh trong vườn ươm là 12 tháng tuổi, cây có  
chiều cao từ 40-50cm, đường kính cổ rễ từ 0,8cm trở lên thì đem xuất vườn.  
- Phòng trừ sâu  
+ Cây con ở giai đoạn vườn ươm phải được thường xuyên chăm sóc, làm  
sạch cỏ để tránh sâu, bệnh gây hại. Để ngăn ngừa nấm hại, dùng Boocđo nꢀng  
độ 1% phun đều lên trên mặt lá với liều lượng phun 1 lít/4m2, 2 tuần/1 lần.  
+ Khi phát hiện nấm bệnh thì tưới dung dịch boocđo 1% hay COC 85 liều  
lượng 25 gram/1 - 2 bình 8 lít, phun sương đều trên mặt lá với liều lượng phun  
1 lít/4m2, 10 – 15 ngày phun 1 lần, liên tục 2 – 3 lần liền.  
9
2.3. Tng quan về cơ sꢁ thc tp  
2.3.1. Điều kiện vườn ươm  
* Vị trí địa lý ; Trường Đại hc Nông Lâm Thái Nguyên thuộc địa bàn xã  
Quyết Thng, nm cách trung tâm thành phThái Nguyên khong 3km vphía  
tây căn cứ vào bản đꢀ địa lý thành phố Thái Nguyên ta xác định vtrí của trưng  
như sau:  
- Phía Bắc vườn ươm giáp với phường Quán Triu  
- Phía Nam vườn ươm giáp với phường Thịnh Đán  
- Phía Đông vườn ươm giáp với khu dân cư  
- Phía Tây vườn ươm giáp với xã Phúc Hà  
* Vườn ươm có diện tích 1000 m2, được xây dựng bán cố định với công  
suất 500.000 cây giống  
2.3.2. Đặc điểm khí hu thủy văn  
Nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ꢃm, nhưng do địa hình nên khí hậu  
Thái Nguyên vào mùa đông được chia thành 3 vùng rꢁ rệt:  
Vùng lạnh nhiều nằm ở phía bắc huyện Vꢁ Nhai.  
Vùng lạnh vừa gꢀm các huyện Định Hóa, Phú Lương và phía nam huyện  
Võ Nhai.  
Vùng ấm gꢀm các huyện: Đại Từ, Thành phố Thái Nguyên, Đꢀng Hỷ, Phú  
Bình, Phổ Yên và Thị xã Sông Công.  
Nhiệt độ trung bình của Thái Nguyên là 25 °C; chênh lệch giữa tháng nóng  
nhất (tháng 6: 28,9 °C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,2 °C) là 13,7 °C. Tại  
thành phố Thái Nguyên, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất từng được ghi nhận lần  
lượt là 41,5°C và 3°C. Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750  
giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm. Khí hậu Thái Nguyên  
chia làm 2 mùa rꢁ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10  
đến tháng 5. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao  
     
10  
nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1. Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên  
thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp.  
* Điều kiện tưới tiêu vườn ươm.  
Hệ thống vườn ươm bán cố định, đảm bảo nguꢀn nước tưới sạch sẽ, tự  
động, thuận lợi cho công tác nhân giống và gieo ươm.  
* Hoạt động sản xuất tại vườn ươm.  
Vườn ươm triển khai công tác gieo ươm các loài cây công nghiệp như Keo,  
Quế, Lát… và các loài cây ăn quả phục vụ cho công tác trổng rừng trên địa bàn  
tỉnh Thái Nguyên.  
11  
PHN 3  
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIN  
3.1. Đối tượng, thi gian và phm vi thc hin  
3.1.1. Đối tượng  
- Đối tượng sn xut cây ging Keo úc, Lim xanh bng ht  
3.1.2. Thi gian  
- Thi gian thc hin: Từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 6 năm 2020  
3.1.3 Phạm vi thực hiện  
- Đề tài thc hin tại vườn ươm Trường Đại hc Nông Lâm Thái Nguyên  
quy mô 1000m2  
3.2. Ni dung thc hin  
3.2.1. Thc hin cꢁc bưꢃc quy trꢀnh gieo ươm  
- Kiểm tra nguꢀn gốc hạt giống, lập sổ nhật ký vườn ươm  
- Kỹ thuật đống bầu gieo ươm  
- Kỹ thuật ngâm ủ hạt giống  
- Kỹ thuật tra hạt vào bầu  
3.2.2. Thc hiện cꢁc bưꢃc chăm sꢄc cây con giai đoạn vườn ươm  
- Kỹ thuật tra dặm cây con  
- Kỹ thuật chăm sóc, bón phân qua lá  
- Kỹ thuật đảo bầu, phân loại cây  
3.2.3. Kthuật theo dꢅi vꢆ phꢇng trꢈ sâu bệnh hại cây con  
- Điều tra và đánh giá sâu/bệnh hại cây con  
- Phꢂng trừ sâu bệnh hại  
3.2.4. Tiêu chuꢉn cây con xuất vườn  
3.2.5. Bꢆi học kinh nghiệm  
                       
12  
3.3 Các bước thực hiện  
Bưꢃc 1. Phương phꢁp nghiên cꢊu tꢆi liệu thꢊ cấp  
- Tài liệu điều kiện (tự nhiên, kinh tế, xã hội) khu vực và điều kiện vườn  
ươm cây giống  
- Tài liệu công trình nghiên cứu có liên quan trong nước và thế giới  
Bưꢃc 2. Thực hiện tại vườn ươm  
1. Phꢂng vấn cán bộ vườn ươm  
- Phỏng vấn cán bộ kỹ thuật vườn ươm về kỹ thuật sản xuất cây giống,  
các biện pháp kỹ thuật gieo ươm, chăm sóc, quản lý giống  
2. Phương pháp thực nghiệm và quan sát trực tiếp  
Quan sát và thực hiện các công đoạn kỹ thuật trực tiếp tại vườn ươm, Cụ th;  
- Kiểm tra nguꢀn gốc hạt giống, lập sổ nhật ký vườn ươm  
- Kỹ thuật đóng bầu gieo ươm  
- Kỹ thuật ngâm ủ hạt giống  
- Kỹ thuật tra hạt vào bầu  
- Kỹ thuật tra dặm cây con  
- Kỹ thuật chăm sóc, bón phân qua lá  
- Kỹ thuật đảo bầu, phân loại cây  
- Kỹ thuật điều tra và đánh giá sâu/bệnh hại cây con  
- Kỹ thuật phꢂng trừ sâu bệnh hại  
Bưꢃc 3. Phương phꢁp đꢁnh giꢁ vꢆ tꢋnh toꢁn một số chꢌ tiêu vườn ươm  
- Tỷ lệ cây sống : Đếm ba điểm trên luống, mỗi luống đếm 3 hàng, tính số  
bầu cây sống và tính tỷ lệ sống.  
Tꢃ lệ cây sống = số bầu sống/tổng bầu kiꢄm tra x100  
- Phân loại sâu bệnh hại, phân bố sâu bệnh hại cây con vườn ươm thông  
qua điều tra sơ bộ tại vườn ươm:  
Tiến hành điều tra toàn bộ vườn ươm xác định loại bệnh hại phổ biến.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 51 trang yennguyen 16240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực hiện quy trình sản xuất một số loài cây lâm nghiệp tại vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_hien_quy_trinh_san_xuat_mot_so_loai_cay_lam_n.pdf