Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ ở huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN  
-------------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ  
SẢN XUẤT CAO SU CỦA CÁC NÔNG HỘ  
Ở HUYỆN HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ  
HỒ THỊ MỘNG  
Niên khóa: 2007 – 2011  
1
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN  
-------------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ  
SẢN XUẤT CAO SU CỦA CÁC NÔNG HỘ  
Ở HUYỆN HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ  
Sinh viên thực hiện:  
HỒ THỊ MỘNG  
Giáo viên hướng dẫn:  
PGS.TS. HOÀNG HỮU HÒA  
Lớp: K41B - KTNN  
khóa: 2007 - 2011  
Huế, tháng 05 năm 2011  
Lời Cảm Ơn  
Để hoàn thành tốt khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và quý  
báu của quý thầy, cô Trường Đại học Kinh Tế Huế, đặc biệt là thầy giáo PGS -  
TS Hoàng Hữu Hòa. Đồng thời tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cán  
bộ phòng Nông Nghiệp - PTNT Huyện Hương Trà, cán bộ phòng nông nghiệp,  
địa chính, UBND xã Hương Bình, Hương Thọ và các hộ trồng cao su ở 2 xã  
Hương Bình, Hương Thọ. Bên cạnh đó, tôi còn nhận được sự động viên của gia  
đình và bạn bè.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới quý thầy, cô Trường Đại học Kinh Tế - Huế  
đã trang bị cho tôi kiến thức làm cơ sở để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS - TS Hoàng Hữu Hòa, người  
thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể cán bộ phòng Nông Nghiệp - PTNT  
Huyện Hương Trà, cán bộ phòng nông nghiệp, địa chính, UBND xã Hương Bình,  
UBND xã Hương Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các hộ trồng cao su của 2 xã Hương Bình và  
Hương Thọ đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập số  
liệu.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè luôn động viên giúp đỡ tôi về  
mọi mặt.  
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và mong muốn tiếp tục nhận  
được những ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.  
Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2011  
Sinh viên thực hiện  
Hồ Thị Mộng  
MỤC LỤC  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................1  
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu...............................................................................1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................................2  
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................................................2  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................................2  
1.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................2  
1.3.1. Phương pháp phân tích chuỗi cung ...............................................................................2  
1.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu...........................................................................2  
1.3.3. Phương pháp toán kinh tế..............................................................................................3  
1.3.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.........................................................................3  
1.4. Nội dung và đối tượng nghiên cứu...................................................................................3  
1.4.1. Nội dung...........................................................................................................................3  
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................................3  
1.5. Phạm vi................................................................................................................................3  
1.5.1. Không gian.......................................................................................................................3  
1.5.2. Thời gian ..........................................................................................................................3  
PHẦN II: NỘI DUNG NIÊN CỨU...............................................................................4  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CAO SU........4  
1.1. Tìm hiểu về cây cao su.......................................................................................................4  
1.1.1. iểm cây cao su........................................................................................................5  
1.1.1.1. điểm sinh học........................................................................................................5  
1.1.1.2. Đặc tính của mủ cao su................................................................................................7  
1.1.2. Vai trò và giá trị kinh tế cây cao su .............................................................................12  
1.2. Bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ....................................................13  
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế.................................................................13  
1.2.2. Các phương pháp xác định kết quả, hiệu quả kinh tế................................................16  
1.1.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất........................................17  
1.1.3.1. Tổng Giá trị sản xuất (GO) .......................................................................................17  
1.1.3.2. Chi phí........................................................................................................................17  
1.1.3.3. Giá trị gia tăng (VA)..................................................................................................17  
1.1.3.4. Chỉ tiêu lợi nhuận.......................................................................................................18  
1.1.3.5. Thời gian hoàn vốn đầu tư.........................................................................................18  
1.1.3.6. Giá trị hiện tại ròng (NPV)........................................................................................18  
1.1.3.7. Suất hoàn vốn nội bộ (IRR) ......................................................................................19  
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su ...............................................19  
1.1.4.1. Yếu tố vĩ mô ...............................................................................................................19  
1.1.4.2. Các nhân tố vi mô ......................................................................................................21  
1.3. Thực tiễn, kinh nghiệm sản xuất cao su ở một số nơi..................................................23  
1.3.1. Thế giới ..........................................................................................................................23  
1.3.1.1. Tình hình sản xuất cao su ở một số nước chính.....................................................23  
1.3.1.2. Tình hình tiêu thụ cao su trên thế giới......................................................................24  
1.3.2. Việt Nam........................................................................................................................25  
1.3.2.1. Tình hình sản xuất.....................................................................................................25  
1.3.2.2. Tình hình tiêu thụ.......................................................................................................26  
1.3.3. Tỉnh Thừa Thiên Hu...................................................................................................27  
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CAO SU Ở HUYỆN HƯƠNG TRÀ.29  
2.1. Đặc điểm về địa bàn huyện Hương Trà .........................................................................29  
2.1.1 Điều kiệtự nhiên.........................................................................................................29  
2.1.2. kiện xã hội............................................................................................................32  
2.1.3. Đáh giá chung..............................................................................................................34  
2.2. Khái quát tình hình sản xuất cao su của huyện Hương Trà..........................................35  
2.2.1. Diện tích trồng cao su của huyện qua các năm ..........................................................35  
2.2.2. Cơ cấu cây giống...........................................................................................................37  
2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các hộ điều tra ....................................39  
2.3.1. Năng lực sản xuất của các hộ điều tra.........................................................................39  
2.3.2. Đầu tư cho sản xuất cao su...........................................................................................40  
2.3.2.1. Tình hình đầu tư cho 1ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản....................................40  
2.3.2.2. Tình hình đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh.............................................44  
2.3.3. Tình hình tiêu thụ cao su của các hộ nông dân...........................................................48  
2.3.4. Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ điều tra ...........................50  
2.3.4.1. Kết quả sản xuất của các hộ điều tra.......................................................................50  
2.3.4.2. Hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra......................................................................53  
2.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su của các hộ điều tra...............54  
2.3.5.1. Chính sách hỗ trợ của Nhà Nước .............................................................................54  
2.3.5.2. Công tác quy hoạch sản xuất.....................................................................................54  
2.3.5.3. Cơ sở hạ tầng..............................................................................................................55  
2.3.5.4. Năng lực về vốn .........................................................................................................55  
2.3.5.5. Kiến thức, kỹ năng của người của người sản xuất..................................................55  
2.3.5.6. Tiêu thụ sản phẩm......................................................................................................55  
2.3.5.7. Giá cả thị trường của cao su......................................................................................56  
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN  
XUẤT CAO SU Ở HUYỆN HƯƠNG TRÀ ....................................................................57  
3.1. Định hướng của huyện.....................................................................................................57  
3.2. Một số giải pháp .............................................................................................................58  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.............................................................................63  
3.1. Kết luận..............................................................................................................................63  
3.2. Đề nghị .............................................................................................................................64  
3.2.1. i nhà nước...........................................................................................................64  
3.2.2. Đốvới Ủy ban nhân dân Huyện.................................................................................64  
3.2.3. Đối với chính quyền địa phương xã............................................................................65  
3.2.4. Đối với các hộ nông dân trực tiếp trồng cao su.........................................................65  
6
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT  
QL  
Quốc lộ  
ĐVT  
Đơn vị tính  
CT – DA  
ĐDHNN  
KTCB  
TKKD  
BVTV  
BQC  
Chương trình – Dự án  
Đa dạng hóa nông nghiệp  
Kiến thiết cơ bản  
Thời kỳ kinh doanh  
Bảo vệ thực vật  
Bình quân chung  
Lao động  
LĐ  
Lân NC  
Phân VS  
HTX  
Lân nung chảy  
Phân vi sinh  
Hợp tác xã  
DCSX  
Dụng cụ sản xuất  
DANH MỤC BẢNG BIẾU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ  
Bảng 1: Sản lượng cao su tự nhiên ở các nước sản xuất chính năm 2005 - 2010............23  
Bảng 2: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su của Việt Nam từ năm 2008 - 2010.....25  
Biểu đồ 1: Khối lượng và giá trị xuất khẩu cao su các tháng năm 2010...........................26  
Bảng 3: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm.....28  
Bảng 4 : Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Hương Trà năm 2010...................31  
Bảng 5: Dân số và lao động của huyện Hương Trà năm 2009 ..........................................32  
Bảng 6: Diện tích cao su của huyện phân bố theo xã từ năm 1993 - 2010........................36  
Bảng 7: Cơ cấu các loại giống Cao su được trồng năm 2001- 2006..................................38  
Bảng 8: Năng lực sản xuất của các hộ điều tra.....................................................................39  
Bảng 9: Tình hình đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB .................................................41  
Bảng 10: Đầu tư chi phí cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB .....................................................43  
Bảng 11: Đầu tư bình quân/ năm cho 1 ha cao su TKKD...................................................45  
Bảng 12: Đầu tư chi phí bình quân/năm cho 1 ha cao su TKKD .......................................47  
Sơ đồ 1: Chuỗi cung cao su và tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm qua các kênh ................................49  
Bảng 13: Kết quả đạt được của các hộ điều tra ở 2 xã Hương Bình, Hương Thọ ............52  
Bảng 14: Hiệu quả sản xuất trên 1 ha cao su của các hộ điều tra ở Hương Bình, Hương Thọ  
...........................................................................................................................................53  
PHỤ LỤC  
Phụ lục 1: Đầu tư cho1 ha cao su thời kỳ KTCB của 2 xã Hương Bình, Hương Thọ  
Phụ lục 2: Chi phí đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB của 2 xã Hương Bình, Hương Thọ  
Phụ lục 3: Mức đầu tư 1 ha cao su thời kỳ KTCB của huyện Hương Trà  
Phụ lục 4: Chi phí đầu tư 1 ha cao su thời kỳ KTCB của huyện Hương Trà  
Phụ lục 5: Đầu tư cho 1 ha cao su ở TKKD của 2 xã Hương Bình, Hương Thọ  
Phụ luc 6: Chi phí đầu tư cho 1 ha cao su TKKD của 2 xã Hương Bình và Hương Thọ  
Phụ lục 7: Chi phí đầu tư cho 1 ha cao su TKKD của huyện Hương Trà  
Phụ lục 8: Tính NPV  
MẪU ĐIỀU TRA HỘ TRỒNG CAO SU  
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU  
Cây cao su du nhập vào nước ta từ những năm 1877. Trải qua hơn một thế kỷ cao  
su đã trở thành cây công nghiệp quan trọng. Nhận thức tầm quan trọng của cây cao su  
trong đời sống kinh tế, xã hội cũng như tác động về vấn đề môi trường sinh thái nên  
Đảng và Nhà nước ta khuyến khích người dân trồng cao su.  
Ở Huyện Hương Trà những năm gần đây, theo định hướng phát triển kinh tế của  
tỉnh nên diện tích cây cao su trên địa bàn huyện đã phát triển nhanh chóng. Điều này  
đã góp phần không nhỏ đến việc cải thiện đời sống của người dân, cũng như thay đổi  
diện mạo nơi đây. Hiện nay trên địa bàn huyện có xã Hương Bình và Hương Thọ là 2  
xã có diện tích cao su dẫn đầu toàn huyện. Mô hình trng cao su trên địa bàn huyện  
Hương Trà ngoài những khó khăn gặp phải thì đã mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đời  
sống nhân dân ở đã được cải thiện, thu nhập được nâng cao và quan trọng hơn là đã  
tạo việc làm ổn định cho người dân ở đây.  
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất  
cao su của các nông hộ ở huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.”  
Mục tiêu của đề tài:  
- Hệ thống hoá nhữnn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất.  
- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn huyện  
Hương Trà. Trong đó tập trung so sánh mức đầu tư cũng như hiệu quả mang lại ở mỗi xã  
để rút ra các nhâtố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su của toàn huyện.  
- một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su trên  
địa bàn huện.  
Để đạt được mục đích đề ra tôi đã sử dụng một số phương pháp trong suốt quá  
trình nghiên cứu.  
- Phương pháp phân tích chuỗi cung.  
- Phương pháp điều tra thống kê.  
- Phương pháp toán kinh tế.  
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.  
Kết quả đạt được:  
- Đánh giá được thực trạng, kết quả, hiệu quả sản xuất cao su ở huyện Hương Trà  
- Đánh giá được những khó khăn, thuận lợi của người dân. Đồng thời cũng tìm ra  
nguyện vọng của họ trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất.  
- Xây dựng hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình này trong  
thời gian tới.  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu  
Ngày nay khi nhắc tới cây cao su thì nhiều người sẽ không thể không nhắc tới mủ cao  
su; nó là một trong 4 nguyên liệu chính của ngành công nghiệp thế giới (đứng sau gang,  
thép, than đá, dầu mỏ). Việc sử dụng mủ cao su là nguyên liệu cho ngành công nghiệp đã  
mang lại cho người cung cấp mủ cao su một khoản thu nhập khá lớn và điều này đã làm cho  
một số nước giàu lên nhờ trồng cây cao su. Hiện nay trên thế giới có một số nước dẫn đầu  
về sản xuất cao su như Thái Lan (3,27 triệu tấn), Inđônêsia (2,97 triệu tấn), Malaysia (1  
triệu tấn), Ấn Độ (879 ngàn tấn) và đứng thứ 5 là Việt Nam (770 ngàn tấn).  
Theo dự báo của Hiệp hội cao su thế giới thì nhu cầu cao su trên thế giới sẽ vẫn ở mức  
cao trong 10 năm tới và giá thì khó có thể giảm. Mặc dù nhu cầu về cao su rất lớn nhưng  
nguồn cung cho thị trường lại đang giảm. Nguyên nhân một phần là mưa lũ ảnh hưởng  
không tốt đến cây trồng tại các thị trường xuất khẩu cao su lớn là Thái Lan, Trung Quốc,  
Ấn Độ. Thêm vào đó, trong năm qua diện tích trồng cao su của Ấn Độ đã giảm 6,9% còn  
diện tích cao su ở Trung Quốc bị thu hẹp, lượng cây già cỗi tăng cao. Và diện tích cao su  
Thái Lan bị ảnh hưởng bởi Chính phủ áp dụng mức phụ thu cao đối với diện tích tái canh.  
Những vấn đề trở ngại mà các cường quốc cao su gặp phải trên sẽ làm cho lượng cung thế  
giới giảm nhưng đây sẽ là điều kiện thuận lợi để cho Việt Nam gia tăng sản xuất, mở rộng  
thì trường xuất khẩu nhằm ng định chỗ đứng và xa hơn là có thể nâng cao vị thứ về  
nước sản xuất cao su trên thế giới.  
Cây cao su đầu tiên được đưa vào nước ta năm 1877 do Pierre trồng tại vườn Bách  
Thào Sài Gòn nhng bị chết. Mãi đến năm 1897 Raoul lấy hạt giống từ Java về gieo ở vườn  
Yệm tạDầu Một và chuyển cây con cho bác sĩ Yersin để thành lập đồn điền đầu tiên  
tại Suối Dầu, Nha Trang. Sau đó bác sĩ Yersin đã nhiều lần nhập hạt giống từ Colombo để  
lập vườn. Từ đó cao su đã được thực dân Pháp trồng trên nhiều đồn điền tại Đông Nam Bộ  
và Quảng Trị. Đến sau năm 1975 chúng ta chỉ tiếp quản chừng 87.000 ha diện tích cao su  
nhưng chủ yếu là cao su già gần hết chu kỳ kinh doanh. Năm 2010, ngành nông nghiệp và  
phát triển nông thôn đặt mục tiêu tăng diện tích cao su lên trên 40.000 ha, đưa tổng diện tích  
cao su cả nước lên 715.000 ha. Diện tích trồng cao su tập trung chủ yếu ở Đông Nam bộ  
(64%), kế đến là Tây Nguyên (24,5%) và duyên hải miền Trung (10 %). Diện tích cây cao  
su ở vùng Tây Bắc mới đạt khoảng 10.200 ha (chiếm 1,5%).  
1
Ở Thừa Thiên Huế cây cao su được trồng vào năm 1993 theo dự án trong chương  
trình 327 - phủ xanh đồi núi trọc và dự án Đa dạng hóa nông nghiệp 2001 - 2006. Hiện tại  
Thừa Thiên Huế có hơn 8.300 ha cao su đang trong thời kỳ phát triển, lấy mủ tốt tập trung ở  
03 huyện Nam Đông, Hương Trà và Phong Điền.  
Ở Huyện Hương Trà những năm gần đây, theo định hướng phát triển kinh tế của tỉnh  
nên diện tích trồng cây cao su trên địa bàn huyện đã phát triển nhanh chóng. Điều này góp  
phần không nhỏ đến việc cải thiện đời sống của người dân, cũng như thay đổi diện mạo nơi  
đây. Năm 1993 toàn huyện trồng được 67,69 ha (thuộc 92 hộ), đến năm 2005 quy mô diện  
tích đã được mở rộng lên đến 2007 ha (thuộc 1.524 hộ) và đến nay diện tíccao su trên địa  
bàn huyện đã lên đến 2.156 ha (thuộc 1.715 hộ). Hiện nay trên địa bàn huyện có xã Hương  
Bình và Hương Thọ là hai xã có diện tích cao su dẫn đầu của toàn huyện. Mô hình trồng  
cây cao su trên địa bàn huyện Hương Trà ngoài những khó khăn gặp phải thì đã mang lại  
hiệu quả kinh tế cao. Đời sống nhân dân ở đã được cải thện, thu nhập được nâng cao và  
quan trọng hơn là đã tạo việc làm ổn định cho người dân ở đây.  
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su  
của các nông hộ ở huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.”  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
1.2.1. Mục tiêu chung  
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ trên địa bàn huyện.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất.  
- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn huyện  
Hương Trà. Trong đó tập trung so sánh mức đầu tư cũng như hiệu quả mang lại ở mỗi xã  
để rút rhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su của toàn huyện.  
- Đa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su trên địa  
bàn huyện.  
1.3. Phương pháp nghiên cứu  
1.3.1. Phương pháp phân tích chuỗi cung  
Phương pháp này dùng để phân tích quá trình tiêu thụ mủ cao su của nông hộ.  
1.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu  
Phương pháp này nhằm thu thập số liệu có liên quan đến đề tài.  
2
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ chính quyền và ban ngành địa phương, các báo  
cáo và nghiên cứu của nhiều tác giả được công bố trên sách báo, tạp chí chuyên ngành.  
- Số liệu sơ cấp được thu thập qua quá trình điều tra phỏng vấn các hộ trực tiếp  
trồng cao su theo phương pháp định hướng, ngẫu nhiên không lặp với mẫu điều tra là 60  
hộ; trong đó: 30 hộ của xã Hương Bình, 30 hộ của xã Hương Thọ. Các hộ được điều tra là  
các hộ có vườn cao su trồng năm 2002.  
1.3.3. Phương pháp toán kinh tế  
Sử dụng các phương pháp toán để tính các chỉ tiêu kết quả: GO, IC, VA.  
1.3.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo  
Do vốn kiến thức còn hạn chế về lĩnh vực sản xuất cao su nên trong quá trình thực  
hiện đề tài thì tôi cần phải nhờ vào sự hướng dẫn của thầy cô cũng như cán bộ của Trung  
tâm khuyến nông tỉnh Thừa Thiên Huế, cán bộ phòng nông nghiệp huyện Hương Trà, cán  
bộ phòng nông nghiệp xã Hương Thọ và Hương Bình, à tham khảo kinh nghiệm sản  
xuất của các hộ trực tiếp trồng cao su nhằm làm rõ các vấn đề cần thắc mắc và đánh giá  
các phần nội dung nghiên cứu.  
1.4. Nội dung và đối tượng nghiên cứu  
1.4.1. Nội dung  
- Đánh giá hiệu quả sản xuất và đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu  
quả sản xuất cao su.  
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu  
- Các hộ nông dân tiếp trồng cao su ở trên địa bàn huyện; gồm 2 xã: Hương  
Thọ và Hương Bình.  
1.5. Phạm vi  
1.5.1. Khôg gian  
Đđược chọn để thu thập thông tin và lấy số liệu chính cho việc nghiên cứu đề  
tài là xã Hơng Bình và xã Hương Thọ. Đây là hai xã có diện tích trồng và diện tích đưa  
vào thu hoạch dẫn đầu toàn huyện Hương Trà.  
1.5.2. Thời gian  
Số liệu sử dụng để phân tích trong đề tài bao gồm số liệu thứ cấp năm 1993 - 2010  
và số liệu sơ cấp năm 2010.  
Với năng lực còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong  
nhận được sự góp ý chân thành từ phía quý thầy cô và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện  
hơn.  
3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CAO SU  
1.1. Tìm hiểu về cây cao su  
Cây cao su ban đầu chỉ mọc tại khu vực rừng mưa Amazon. Cách đây gần 10 thế  
kỷ, thổ dân Mainas sống ở đây đã biết lấy nhựa của cây này dùng để tẩm vào quần áo  
chống ẩm ướt và tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè. Họ gọi chất nhựa  
này là Caouchouk, theo Thổ ngữ Mainas nghĩa là “Nước mắt của cây” (cao là gỗ;  
Uchouk là chảy ra hay khóc).  
Do nhu cầu tăng lên và sự phát minh ra công nghệ lưu hóa năm 1839 đã dẫn tới  
sự bùng nổ trong khu vực này, làm giàu cho các thành phố Manaus (bang Amazonas)  
và Belém (bang Pará), thuộc Brasil.  
Cố gắng thử nghiệm đầu tiên trong việc trồng cây cao su ra ngoài phạm vi Brasil  
diễn ra vào năm 1873. Sau một vài nỗ lực, 12 hạt giống đã nảy mầm tại Vườn thực vật  
Hoàng gia Kew. Những cây con này đã được gửi tới Ấn Độ để gieo trồng, nhưng  
chúng đã bị chết. Cố gắng thứ hai sau đó đã được thực hiện, khoảng 70.000 hạt giống đã  
được gửi tới Kew năm 1875. Khoảng 4% hạt giống đã nảy mầm và vào năm 1876 khoảng  
2.000 cây giống đã được gửi trong các thùng Ward tới Ceylon, 2.200 cây giống đã được  
gửi tới các vườn thực vật tngapore. Sau khi đã thiết lập sự có mặt ở ngoài nơi bản địa  
của nó, cây cao su đã được nhân giống rộng khắp tại các thuộc địa của Anh. Các cây cao  
su đã có mặt tại các vườn thực vật ở Buitenzorg, Malaysia năm 1883. Vào năm 1898, một  
đồn điền trồng o su đã được thành lập tại Malaya. Và ngày nay phần lớn các khu vực  
trồng canằm tại Đông Nam Á và một số tại khu vực châu Phi nhiệt đới. Các cố  
gắng gieo trồng cây cao su tại Nam Mỹ bản địa của nó thì lại không diễn ra tốt đẹp  
như vậy.  
Ở Việt Nam cây cao su được người Pháp đưa vào trồng cách đây hơn 100  
năm để phục vụ cho nhu cầu chiến tranh và khai thác tài nguyên ở địa phương.  
Suốt chặng đường dài song hành cùng lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc và  
xây dựng đất nước, ngành cao su đã có những đóng góp to lớn trong những  
thắng lợi của dân tộc.  
4
Huyện Lộc Ninh của tỉnh Bình Phước, nơi có sự phát triển cao su sớm. Ngày nay  
ở đây còn lại một quần thể hơn 150 công trình kiến trúc được xây dựng từ thời kỳ khai  
thác cao su đã và đang trở thành di tích, có công trình đã gần 100 năm tuổi.  
1.1.1. Đặc điểm cây cao su  
1.1.1.1. Đặc điểm sinh học  
Cao su (danh pháp khoa học là Hevea brasiliensis), là một loài cây thân gỗ thuộc  
họ Đại kích (Euplorbiaceae) và là thành viên có tầm quan trọng về kinh tế lớn nhất  
trong chi Hevea. Nó có chất nhựa (gọi là nhựa mủ - latex) là nguồn nguyên liệu chủ  
lực trong sản xuất cao su tự nhiên. Khi cây trồng đạt độ tuổi 6 - 7 năm thì người ta bắt  
đầu thu hoạch, các cây già hơn cho nhiều nhựa mủ hơn nhưng chúng sẽ ngừng sản  
xuất nhựa mủ khi đạt độ tuổi 26 - 30 năm.  
Cao su là cây trồng nhiệt đới điển hình nên thưng sinh trưởng trong khoảng  
nhiệt độ từ 22-30oC, khoảng nhiệt độ thích hợp là 26-28oC, nhiệt độ thấp sẽ ảnh hưởng  
đến sự sinh trưởng của cây và trở ngại cho quá trình chảy mủ khi khai thác. Tuy nhiên  
nếu nhiệt độ lớn hơn 30oC cũng gây một số trở ngại cho cây như hiện tượng mủ chóng  
đông khi khai thác, làm giảm năng suất mủ. Cao su thường được trồng trong những  
vùng có lượng mưa từ 1.800-2.500 mm/năm, tốt nhất là 2.000mm/năm. Số ngày mưa  
thích hợp nhất trong năm từ 100-150 ngày nhưng không chịu được sự úng nước và gió.  
Cây cao su có thể chịu đsự nắng hạn khoảng 4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất  
mủ sẽ giảm. Độ ẩm không khí bình quân thích hợp cho sinh trưởng của cây cao su là  
trên 75%. Với cây cao su thời gian và độ chiếu sáng trong ngày càng lớn thì việc tổng  
hợp được càng hiều mủ. Cây cao su phát triển bình thường khi có số giờ chiếu sáng  
bình qu1800 - 2500 giờ/năm. Tốc độ gió cũng ảnh hưởng đến cây cao su, nếu tốc  
độ lớn hơn 8 - 13,8 m/s sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, nếu lớn hơn 17,2 m/s sẽ làm  
cây gãy và nếu hơn 25 m/s sẽ gây đổ ngã, đứt rễ làm giảm năng suất mủ. Mức độ gió  
thích hợp cho cao su là 1 - 2 m/s. Yêu cầu địa hình là yêu cầu đặc biệt quan trọng  
trong quá trình quy hoạch vùng trồng cao su. Đất trồng có địa hình bằng phẳng thì việc  
trồng trọt, vận chuyển và khai thác sẽ thuận tiện hơn rất nhiều so với vùng dốc lớn vì  
thế mà chi phí đầu tư trồng mới, chăm sóc và khai thác sẽ giảm đi đáng kể so với vùng  
có độ dốc cao.  
5
Cao su được trồng trên địa hình có độ dốc nhỏ hơn 80. Từ 8 - 160 cũng có thể  
trồng được nhưng phải chú ý đến các biện pháp chống xói mòn, ở những vùng dốc lớn  
hơn không nên trồng cao su. Tại Việt Nam cao su sinh trưởng tốt trong giới hạn vĩ độ  
địa lí từ 15o vĩ Bắc đến 5o vĩ Nam. Cao su sinh trưởng tốt trên các loại đất như feralit  
vàng đỏ hay vàng nhạt, đất bazan nâu đỏ, hoặc đất nâu vàng trên phù sa cổ.  
Các giai đoạn sinh trưởng  
Cây cao su từ lúc trồng đến lúc khai thác gỗ sẽ trải qua các giai đoạn sau:  
-
Giai đoạn cây con trong vườn ươm: Giai đoạn này bắt đầu từ khi gieo hạt cho  
đến lúc xuất khỏi vườn ươm, có thể kéo dài 6 - 24 tháng. Giai đoạn này cây con tăng  
trưởng theo chiều cao, đường kính thân tăng trưởng chậm hơn chiều cao rất nhiều. Cây  
non trong giai đoạn này cần được chăm sóc cẩn thận với đầy đủ dinh dưỡng và nước  
để nhanh chóng đạt được đường kính đủ lớn để ghép và để dự trữ dinh dưỡng. Tốc độ  
phát triển tầng lá và đường kính thân được xem là hai chỉ tiêu quan trọng để xác định  
mức sinh trưởng của cây con trong thời kì này.  
- Giai đoạn thiết kiến cơ bản: Giai đoạn này được tính từ khi cây con được  
trồng ngoài đại trà cho đến lúc bắt đầu khai thác mủ, kéo dài từ 5 - 8 năm. Đây là thời  
gian cần thiết để vanh thân cao su đạt 50cm đo cách mặt đất 1m.  
- Giai đoạn khai thác mủ: Đây là giai đoạn dài nhất được tính từ khi cây có thể  
khai thác mủ đến lúc cây anh lí. Dựa trên sự biến thiên về năng suất mủ hàng năm  
mà người ta chia giai đoạn này thành 3 thời kì:  
. Thời kì khai thác cao su non tơ: Đây là thời kì cây vẫn tiếp tục sinh trưởng  
mạnh về số lượg cành nhánh, chu vi thân (vanh), độ dày của vỏ, sản lượng mủ tăng  
nhanh tăm. Tốc độ tăng sản lượng hàng năm tăng nhanh. Tốc độ tăng sản lượng  
hàng năm phụ thuộc nhiều vào giống, chế độ khai thác và chăm sóc. Thời kì này kéo  
dài khoảng 10 - 12 năm. Ở thời kì này vỏ thân còn mỏng, đang tăng trưởng mạnh nên  
việc khai thác mủ cần có tay nghề cao để tránh phạm vào thân gỗ.  
. Thời kì khai thác cao su trung niên: Đây là thời kì năng suất không còn tăng  
thêm nữa và giữ vững mức năng suất đó theo năm. Tùy theo chế độ chăm sóc, khai  
thác trước đó, hiện tại và giống mà thời kì này dài hay ngắn. Nếu vườn cây không  
6
được chăm sóc tốt và việc khai thác quá trong giai đoạn trước thì khi bước vào thời kì  
này chỉ duy trì năng suất cao trong một thời gian ngắn và sau đó giảm xuống.  
. Thời kì khai thác cao su già: Đây là thời kì cây cao su có hiện tượng giảm năng  
suất trong nhiều năm liền. Tốc độ giảm năng suất nhanh hay chậm là phụ thuộc vào  
giống, chế độ chăm sóc và khai thác trong các thời kì trước đó. Thời kì này cây rất mẫn  
cảm với bệnh rụng lá mùa mưa và có thể làm giảm năng suất nhanh chóng.  
1.1.1.2. Đặc tính của mủ cao su  
Sản phẩm chính của cao su là mủ nước, nó là một dung dịch keo ẩm. Mủ cao su  
thường có màu trắng sữa hơi vàng hoặc hơi hồng tùy theo giống cây. Dung dịch keo  
ẩm này tồn tại dưới dạng sol khi pH của nó từ 6,7 - 7. Khi pH giảm dưới 7 nó sẽ  
chuyển thành dạng gel. Tùy theo nồng độ mủ khô (DRC) từ 25% - 40% mà tỷ trọng  
của mủ có thể thay đổi từ 0,991 xuống còn 0,974 một cách tương ứng. Thành phần mủ  
cao su thường thay đổi tùy theo tuổi cây, giống, cường độ khai thác và vị trí khai thác.  
Thành phần mủ nước trung bình gồm:  
- Cao su = 30 - 40%  
- Nước = 55 - 60%  
- Protein = 24%  
- Nhựa = 1,5 - 2%  
- Đường = 1%  
- Chất khoáng = 0,5 - 1%  
Trong đó Magie va Photpho có ảnh hưởng đến sự ổn định của mủ nước.  
1.1.1.3. Điu kiện và yêu cầu phát triển cây cao su  
Để cao su phát triển tốt và cho hiệu quả cao cần chú ý đến các yêu cầu về kỹ  
thuật trồng. Các yêu cầu đó là:  
- Nhiệt độ: Cây cao su cần nhiệt độ cao và đều với nhiệt độ thích hợp từ 25 -  
300C. Các vùng trồng cao su trên thế giới hiện nay phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt đới  
có nhiệt độ bình quân năm bằng 280 + 20C và biên độ nhiệt trong ngày là 7 - 80C. Ở  
nhiệt độ 250C năng suất cây đạt mức tối hảo, nhiệt độ mát dịu vào buổi sáng sớm (1 - 5  
giờ sáng) giúp cây sản xuất mủ cao nhất.  
7
- Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở các vùng đất có lượng mưa từ 1.500 -  
2.000 mm nước/năm. Ở những nơi không có điều kiện đất thuận lợi, cây cao su cần  
lượng mưa từ 1.800 - 2.000 mm nước/năm. Các trận mưa lớn kéo dài nhất là các trận  
mưa buổi sáng gây trở ngại cho việc cạo mủ và đồng thời làm tăng khả năng lây lan,  
phát triển của các loại nấm bệnh gây hại trên mặt cạo cây cao su.  
- Gió: gió nhẹ 1 - 2 m/s có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây thông  
thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa. Trồng cao su ở  
nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su, làm bị  
gãy cành, gãy thân, đổ cây, rễ cây cao su không phát triển sâu và rộng được.  
- Giờ chiếu sáng, sương mù:  
. Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây và như  
thế ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây. Ánh sáng đầy đủ giúp cây  
ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao. Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt cho cây  
cao su bình quân là 1.800 - 2.800 giờ/năm và tối thiểu khoảng 1.600 giờ - 1.700  
giờ/năm.  
. Sương mù nhiều gây một tiểu khí hậu ướt tạo nấm bệnh phát triển và tấn công  
cao su như trường hợp bệnh phấn trắng…  
- Đất đai  
Cây cao su có thể sốđược trên hầu hết các loại đất và phát triển trên các loại  
đất mà các cây khác không thể sống được. Cây cao su phát triển ở vùng khí hậu nhiệt  
đới ẩm ướt nhưng thành tích và hiệu quả kinh tế của cây là một vấn đề cần lưu ý hàng  
đầu khi trồng cao su trên quy mô lớn. Do vậy việc chọn lựa các vùng đất thích  
hợp cho ccao su là một vấn đề cơ bản cần được đặt ra.  
Vùng Duyên hải miền Trung, trong đó tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và đặc  
biệt là huyện Hương Trà nói riêng có 04 dạng địa hình chính là: vùng ven biển, vùng  
đồng bằng, vùng gò đồi và vùng núi. Trong đó: Cây cao su thích hợp với các vùng đất  
gò đồi có độ cao trình thích hợp nhất từ 200 - 600 m. Điều này là một thuận lợi lớn của  
địa phương trong việc nhân rộng diện tích cây cao su. Càng lên cao càng bất lợi do độ  
cao của đất có tương quan với nhiệt độ thấp và gió mạnh.  
8
- Độ dốc  
Độ dốc đất có liên quan đến độ phì đất. Đất càng dốc, xói mòn càng mạnh khiến  
các dinh dưỡng trong đất nhất là trong lớp đất mặt bị mất đi nhanh chóng. Khi trồng  
cao su trên các vùng đất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất chống xói mòn  
như hệ thống đê, mương, đường đồng mức ... Hơn nữa các diện tích cao su trồng trên  
đất dốc sẽ gặp khó khăn trong việc cạo mủ, thu mủ và vận chuyển mủ. Do vậy, trong  
điều kiện có thể lựa chọn được nên trồng cao su ở đất có ít dốc.  
Nhận thức được vấn đề này, trong việc phát triển cây cao su ở huyện Hương Trà đã  
chú ý đến độ dốc: đối với những xã mà đất có độ dốc dưới 100 thì trồng theo hàng ngang  
(cây cách cây 3m, hàng cách hàng 6m), với đất có độ dốc trên 100 thì trồng theo đường  
đồng mức để giảm thiểu tác động của gió bão ảnh hưởng tới sự phát triển của cây.  
Ngoài ra, với khí hậu mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuộc vùng khí hậu  
trung du núi thấp, có nhiệt độ trung bình năm là 250C; tầng đất dày > 120 cm, lượng  
mưa trung bình năm: 1.500 - 2.500 mm/năm, số ngày mưa bình quân năm: 150 ngày; số  
giờ nắng cả năm: 2.266 giờ là điều kiện thích hợp cho cây cao su phát triển.  
Các yêu cầu kỹ thuật trồng cao su  
Do cây cao su có chu kỳ sống dài trên 30 năm, đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn, thời  
gian đầu tư ban đầu (kiến thiết cơ bản) kéo dài nhiều năm (từ 7 - 8 năm) cho nên tất cả  
các khâu trong công tác trồphải được chuẩn bị chu đáo và triển khai đúng quy trình.  
Mục tiêu của công tác trồng cao su là phải tạo nên một vườn cây có:  
- Mật độ đông đặc tốt (đảm bảo 95% mật độ thiết kế vào năm trồng) và tỷ lệ  
đồng đều cao đkhi đưa vào khai thác số cây cạo nhiều sẽ cho sản lượng cao.  
- ngắn thời gian kiến thiết cơ bản bằng cách đầu tư thâm canh, chọn đất  
thích hợp đối với quy mô phát triển cao su đại điền nên chọn các vùng liền khoảnh có  
diện tích tương đối tập trung nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư đường vận chuyển và  
nhất là việc quản lý được tập trung, tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt sẽ mang  
lại hiệu quả kinh tế cao.  
- Cần lưu ý nền đất là một trong những yếu tố cơ bản có tính quyết định đến  
hiệu quả kinh tế của vườn cây. Việc chọn đất là mục tiêu xác định và xếp hạn các diện  
9
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 100 trang yennguyen 18240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ ở huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_san_xuat_cao_su_cua_cac.pdf